Nắm bắt yêu cầu cấp thiết này và được sự phân công của Khoa Cơ khí, Trường Đại học Thủy Sản, tôi xin thực hiện đề tài : “ Thiết kế chế tạo thiết bị rải thức ăn tôm tự động phục vụ mô hìn
Trang 1Lời Nói Đầu
Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây hàng thế kỷ nhưng nghề nuôi tôm hiện đại mới bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX Năm 1964 khi quy trình sản xuất tôm giống nhân tạo được hoàn chỉnh thì đến những năm 80, nghề nuôi tôm trên thế giới mới thực sự phát triển mạnh
Do nhu cấu thị trường của mặt hàng thủy sản ngày càng cao cho nên nghề nuôi tôm ngày càng được cải tiến Các hình thức nuôi tôm hiện đại, tiến tiến không ngừng được áp dụng Gần đây, nuôi tôm công nghiệp còn được sự hổ trợ của công nghệ sinh học, nên sản lượng tăng đáng kể qua các năm
Tuy sản lượng tăng mạnh với những kết quả đạt được rất ấn tượng nhưng vấn
đề về dịch bệnh nổi lên ngày càng gay gắt, ảnh hưởng đến sản lượng của hầu hết các nước Một trong những nguyên nhân chủ yếu có thể kể đến đó là chế độ, phương thức cho ăn không hợp lý dẫn đến suy thoái môi trường, ô nhiễm nguồn nước Nếu việc cho ăn có thể tiến hành một cách bán tự động, tự động thay thế phương pháp rải bằng tay như hiện nay thì những khó khăn trên có thể giải quyết một cách triệt để với hiệu quả đem lại rất cao Nắm bắt yêu cầu cấp thiết này và được sự phân công của Khoa Cơ khí, Trường Đại học Thủy Sản, tôi xin thực hiện
đề tài : “ Thiết kế chế tạo thiết bị rải thức ăn tôm tự động phục vụ mô hình nuôi tôm thâm canh quy mô trang trại “
Vì bước đầu làm quen giải quyết một vấn đề cụ thể từ thực tiễn sản xuất, thời gian thực hiện đề tài không nhiều, và trình độ có hạn cho nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô cũng như các bạn để đề tài hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
SVTH
Trang 2Chương I TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN TÔM VÀ PHƯƠNG THỨC CHO ĂN
I.1/ Thức ăn tôm
Theo [22], Thức ăn là nguồn chi phí chính trong hoạt động nuôi trồng thủy sản, chiếm khoảng 60% tổng chi phí nuôi Nó ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng tôm nuôi Cho ăn đầy đủ số lượng và chất lượng, tôm khỏe mạnh, lớn nhanh, không gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế cao Thiếu thức ăn, tôm chậm phát triển, còi cọc, kích cỡ không đều dễ cảm nhiễm bệnh Thừa thức ăn, ao nuôi mau dơ bẩn gây ô nhiễm, tảo và một số vi sinh vật phát triển quá mức làm ảnh hưởng tới môi trường ao nuôi, dễ gây ra hiện tượng nở hoa, thiếu ôxy cục bộ về ban đêm dẫn đến tôm chết hàng loạt
Các loại thức ăn dùng cho nuôi tôm hiện nay rất đa dạng và phong phú, bao
gồm thức ăn xay trực tiếp từ các loài động, thực vật (cá vụn, cua nhỏ, vẹm …) và thức ăn tổng hợp được chế biến từ các nhà máy chế biến thức ăn Nuôi tôm thâm canh hoàn toàn dựa vào thức ăn chế biến và tùy theo quy trình nuôi mà ta sử dụng loại thức ăn hợp lý Dưới đây, ta có một số loại thức ăn cơ bản được dùng trong
nuôi tôm:
I.1.1/ Thức ăn tổng hợp khô (độ ẩm ≤ 10%)
Thức ăn này thường được chế biến từ các quy trình công nghệ hiện đại Nó có dạng hình trụ hoặc viên ứng với các giai đoạn nuôi khác nhau Thức ăn khô được chế biến có thể ở dạng chìm, lơ lửng hay nổi tùy theo tập tính ăn mồi của từng loại
Ưu thế của thức ăn tổng hợp khô:
· Cân bằng, bổ sung các chất nhằm thõa mãn nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo khả năng tiêu hóa và nâng cao khả năng hấp thụ của tôm nuôi
· Nâng cao giá trị từ những nguyên liệu làm thức ăn có giá trị thấp
· Chủ động cung cấp thức ăn cho đối tượng nuôi do có khả năng dự trữ lâu
· Dễ dàng trong việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển
Trang 3Bảng 1 : Kích thước của một số loại thức ăn tổng hợp dạng khơ
I.1.2/ Thức ăn ẩm (độ ẩm từ 30% - 40%)
Thức ăn loại này thường được làm ở dạng hình trịn hay dạng bánh, thức ăn cĩ
độ ẩm tùy thuộc vào thành phần nguyên liệu, phương pháp chế biến và chất kết dính
I.1.3/ Thức ăn ướt (độ ẩm 50%)
Thường là thức ăn tươi sống hay qua sơ chế
I.2/ Phương thức cho ăn I.2.1 / Tập tính ăn mồi của một số lồi tơm 1/ Tơm Sú
Tơm sú sống ở đáy ao, nơi cĩ bùn cát, ban ngày thường nghỉ, ban đêm hoạt động mạnh Tơm sú là lồi ăn tạp, đặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại hai mảnh vỏ, cơn trùng Khi kiểm tra trong dạ dày của tơm sú sống ngồi tự nhiên thấy 85% gồm giáp xác, cua nhỏ, động vật, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, cịn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thủy sinh vật, mảnh vụn hữu cơ và cát bùn Tơm sú thích ăn các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ
Trong tự nhiên, tơm sú bắt mồi nhiều hơn khi thủy triều rút Khi nuơi tơm sú trong ao, hoạt động bắt mồi nhiều vào sáng sớm và chiều tối Động tác bắt mồi của tơm sú bằng càng, đẩy thức ăn vào miệng để gặm thức ăn, thời gian tiêu hĩa 4 ÷ 5 giờ trong dạ dày
Trang 42/ Tôm càng xanh Tôm càng xanh là loại ăn tạp nhưng chủ yếu là động vật Khi kiểm tra dạ dày,
thức ăn gồm có: nguyên sinh vật, giun nhiều tơ, giáp xác, côn trùng, nhuyễn thể, các
mảnh cá vụn, các loài tảo và mùn bã hữu cơ, cá mịn Tôm càng xanh thường bắt
mồi vào chiều tối và sáng sớm Tôm thường bò trên mặt đáy ao, dùng càng nhỏ đưa
mồi vào miệng Đặc tính của tôm càng xanh là nếu không đủ thức ăn, chúng hay ăn
thịt lẫn nhau khi lột xác Do đó trong nuôi tôm thương phẩm, phải dùng các biện pháp kỹ thuật để hạn chế sự ăn thịt lẫn nhau của tôm
I.2.2/ Phương thức cho ăn
Công việc cho tôm ăn là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận
và chi phí sản phẩm Cách cho ăn lý tưởng là làm sao thức ăn đến được khu vực tôm đang ăn càng nhanh càng tốt Tôm có khuynh hướng ăn ở những nơi được làm sạch bằng máy sục khí Trong hầu hết các trường hợp phải cận thận tránh rải thức
ăn vào những nơi dơ bẩn, tôm sẽ dễ bị nhiễm bệnh Tránh rải thức ăn ở giữa ao vì
đó là khu vực thu gom chất thải Trong hai tháng đầu, thức ăn nên rải dọc ao cách
bờ 2 – 4 m, ta có thể rải thức ăn xa hơn nếu diện tích nước được làm sạch rộng hơn Khi tôm không ăn do sức khỏe yếu hay do điều kiện môi trường xấu, ta phải giảm hay ngừng cho ăn Thức ăn dư thừa không chỉ gây lãng phí mà còn làm ô nhiễm nước ao, gây bệnh cho tôm
Theo kết quả nghiên cứu của GS-TS Nguyễn Trọng Nho [11], lượng thức ăn
dư thừa tồn tại trong ao nuôi hiện nay có thể chiếm đến 30% - 40% Do chúng có thành phần dinh dưỡng cao nên gây ô nhiễm rất khốc liệt Theo công nghệ nuôi tôm hiện tại, hàng ngày sẽ cho tôm ăn 4 lần với tổng khối lượng tương đương 1,5 % khối lượng tôm nuôi dự kiến Do lượng thức ăn trong một lần rải lớn và khoảng thời gian giữa các lần rải khá nhiều (5-6 giờ), nên ban đầu tôm sẽ ăn không hết, gây dư thừa và sau đó thức ăn sẽ tan rã phân hủy gây ô nhiễm nước nuôi (các loại thức ăn thông dụng hiện nay, khi ngâm trong nước thường phân rã sau 2 - 2,5 giờ) Các chuyên gia nuôi tôm đã nhận thấy vấn đề bất hợp lý trên và đề nghị cho ăn nhiều lần (8-10 lần/ngày) với lượng thức ăn trong một lần ít hơn tương ứng
Trang 5Việc dùng tay để phân phối thức ăn như hiện nay tốn rất nhiều công sức, thức
ăn rải không đều, gây quá tải cho công nhân, nhất là đối với những ao nuôi có diện tích lớn Vấn đề bất hợp lý trên đến nay vẫn chưa có lời giải Nếu cho tôm ăn bán tự động và tự động, những khó khăn nêu trên sẽ được giải quyết triệt để với hiệu quả đem lại rất cao Nó sẽ góp phần giải quyết một nguyên nhân cơ bản nhất gây ô nhiễm nguồn nước và chi phí thức ăn trong công nghệ nuôi tôm thâm canh sẽ giảm đáng kể Do đó việc chế tạo ra thiết bị rải thức ăn tôm tự động là rất cấp thiết và những yêu cầu kỹ thuật thiết bị phải phù hợp với tập tính ăn của tôm cũng như phương thức cho ăn nhiều lần mà các chuyên gia nuôi tôm đề ra
I.3/ Yêu cầu kỹ thuật thiết bị rải thức ăn tôm tự động:
· Ví tập tính ăn của tôm tương đối rộng, nên thiết bị phải rải thức ăn trên diện tích rộng, phân bố đều, tránh tập trung, sai số mật độ rải thức ăn không quá 8%
· Năng suất của thiết bị rải : N = 60 ¸ 90 (kg/h)
· Số lần cho ăn trong một ngày từ 8 - 10 lần, nhằm tạo điều kiện cho tôm
ăn hết thức ăn, tránh dư thừa dẫn đến ô nhiễm nguồn nước
· Thiết bị làm việc hiệu quả, năng suất cao, giảm nhẹ sức lao động công nhân
· Thiết bị chế tạo đơn giản, dễ sử dụng, giá thành thấp
· Quá trình hoạt động của thiết bị rải thức ăn tự động được tính toán sao cho phù hợp với cách cho ăn, đúng liều lượng đúng thời gian tránh dư thừa gây lãng phí, gây ô nhiễm, tôm chết
· Thiết bị làm việc ổn định, độ bền cao
· Vật liệu dùng để chế tạo các thiết bị tiếp xúc với thức ăn phải thích hợp tránh gây độc cho thức ăn, cho tôm, và chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi truờng nuôi
· Phải có các bộ phận che chắn thích hợp
Trang 6· Trong quá trình nuôi sử dụng chủ yếu 6 loại thức ăn dạng khô: Fry1;
Fry2; Starter1; Starter2; Grower; Adult
· Máy đặt ở giữa ao (ao có dạng hình vuông), thức ăn được rải cách bờ từ 3¸4m và khuyết ở giữa, diện tích rải có dạng hình vành khăn Diện tích cho
ăn lớn hay nhỏ phụ thuộc vào diện tích được làm sạch bằng máy quạt, khu vực thu gom chất thải và độ tuổi của tôm (tôm càng lớn thì chúng ăn càng
cách xa bờ)
Trong đó
Þ1 : Đường kính rải thức ăn gần nhất, chọn Þ1= 8m
Þ2 : Đường kính rải thức ăn xa nhất, chọn Þ2 = 40m
Hình 1: Sơ đồ phân bố thức ăn khi rải
Trang 7Bảng 2 : Lượng thức ăn, loại thức ăn và số lần cho ăn trong mỗi ngày
(100.000 con tôm sú)
Tuổi tôm (Ngày)
Trọng lượng tôm (g)
% thức ăn/
trọng lượng tôm (kg)
Khối lượng thức ăn/ngày
Số lần cho ăn/ ngày
Mã số thức ăn
Trang 8(Tiếp theo bảng 2)
Tuổi tôm (Ngày)
Trọng lượng tôm (g)
% thức ăn/
trọng lượng tôm (kg)
Khối lượng thức ăn/ngày cho ăn/ Số lần
ngày
Mã số thức ăn
Trang 9(Tiếp theo bảng 2) Tuổi tôm
(Ngày) Trọng lượng
tôm (g)
% thức ăn/
trọng lượng tôm (kg)
Khối lượng thức ăn/ngày
Số lần cho ăn/ ngày thức ăn Mã số
Trang 10(Tiếp theo bảng 2) Tuổi tôm
(Ngày) Trọng lượng
tôm (g)
% thứcăn/
trọng lượng tôm (kg)
Khối lượng thức ăn/ngày
Số lần cho ăn/ ngày thức ăn Mã số
Trang 11Chương II THIẾT KẾ KỸ THUẬT THIẾT BỊ
II.1 / Một số phương án phân phối thức ăn hiện hành II.1.1/ Theo nguyên lý phun
1/ Phương án dùng dòng khí a/ Hình dạng bên ngoài
Đây là máy cho tôm ăn tự động dùng khí nén của Đài Loan sản xuất Trên thị
trường có bán loại máy này nhưng giá rất cao (khoảng 14 triệu VND)
Hình 2 : Hình dáng bên ngoài máy FJ – 515
Bảng 3 : Các thông số kỹ thuât của máy FJ – 515
Mác máy
Động cơ Số vòng quay
(vg/ph)
Tầm văng xa (m)
Kích thước bao (mm)
FJ - 515 120 x4,0 3000¸ 6000 8 ¸ 12 1000x671x 720
Trang 12b/ Sơ đồ cấu tạo
Trong đó :
1 Quạt ly tâm 4 Miệng phun
2 Vỏ quạt ly tâm 5 Phểu chứa
xa của hạt thức ăn ta điều chỉnh tốc độ quay của quạt li tâm (1)
d/ Ưu và nhược điểm của phương án
Ưu điểm :
- Thiết bị làm việc êm, không gây ồn
- Thức ăn không bị vỡ vụn
- Tầm văng xa của hạt thức ăn lớn
- Dễ dàng điều khiển góc độ phun
Trang 13- Năng suất cao
Trong đó :
1 Miệng phun 4 Cửa hút
2 Cửa thổi 5 Phểu chứa
3 Quạt hướng trục 6 Bộ phận cung cấp
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý
b/ Nguyên lý hoạt động:
Thiết bị gồm có miệng phun (1), cửa thổi (2), cánh quạt (3), cửa hút (4), phểu đựng thức ăn (5), bộ phận cung cấp (6) Khi cánh quạt (3) quay, thức ăn sẽ bị hút và chuyển động trong buồng, sau đó được phun ra ngoài qua cửa thổi (2)
Trang 14c / Ưu và nhược điểm của phương án :
Ưu điểm :
- Năng suất cao
- Cấu tạo đơn giản
Trang 15hoạt động, thanh truyền (5) sẽ tác dụng vào piston (1), hệ thống xylanh - piston sẽ
tạo ra áp lực, đẩy thức ăn văng ra ngoài
c/ Ưu điểm và nhược điểm của phương án
Ưu điểm :
- Thiết bị làm việc êm, không gây ồn
- Thức ăn không bị vỡ vụn
- Tầm văng xa của hạt thức ăn lớn
- Có thể điều khiển mọi góc độ phun
Nhược điểm :
- Thiết bị có kết cấu phức tạp, khó chế tạo
- Tuy tầm làm việc tương đối xa, nhưng khả năng phủ rộng còn bị hạn chế, mật độ rải không đều
- Năng suất không cao, hiệu quả thấp
II.1.2/ Theo nguyên lý văng 1/ Phương án dùng cánh văng a/ Sơ đồ cấu tạo:
Trang 16thức ăn làm cho nó văng khắp mặt hồ Tùy theo tốc độ quay, bán kính của đĩa cũng như tùy thuộc vào hệ số ma sát giữa viên thức ăn và mặt đĩa văng, tùy thuộc vào sức cản không khí đối với hạt thức ăn mà thức ăn được văng xa hay gần
c/ Ưu và nhược điểm của phương án:
Ưu điểm :
- Thiết bị đơn giản, dễ chế tạo
- Giá thành thấp
Nhược điểm :
- Tầm văng xa không lớn lắm, mật độ rải không đều
- Khi muốn tầm xa tương đối lớn ta phải tăng tốc độ động cơ, gây ồn và cơ cấu làm việc không ổn định
II.2/ Lựa chọn phương án thiết kế
Yêu cầu của việc cho ăn là gián đoạn, chia ra nhiều lần rải, thức ăn không được
vỡ vụn, thức ăn phân bố rộng và đều, sai số mật độ rải thức ăn không quá 8%, không tập trung một chỗ …
Như vậy đối với phương án dòng khí ngược là không phù hợp với việc cho ăn
vì phương án này thức ăn thường bị vỡ vụn, khả năng phủ rộng thức ăn bị hạn chế,
độ văng xa kém
Đối với phương án dùng áp lực và dùng dòng khí thì khả năng phủ rộng còn bị hạn chế, thức ăn phân bố không đều, chế tạo gặp nhiều khó khăn, năng suất không cao, chỉ thích hợp nuôi cá
Đối với phương án dùng đĩa văng, do khả năng phủ thức ăn bị hạn chế, mật độ rải không đều, tầm văng xa không lớn lắm, thức ăn bị vỡ vụng, không đem lại hiệu quả cũng như cải thiện sức lao động công nhân
Trên đây là những phương án đã được áp dụng trong thực tế tuy nhiên hiệu quả đem lại không cao, không thõa mãn những yêu cầu của việc cho tôm ăn Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, tôi xin đề xuất phương án rải thức ăn dùng cánh văng:
Trang 17ăn tới một khoảng di chuyển nhất định trong ống mới được văng ra ngoài Do đó thức ăn được phân bố đều
· Ưu nhược điểm
Trang 18- Thiết bị đơn giản, dễ chế tạo
- Làm việc hiệu quả
- Năng suất cao, có khả năng tự động hóa
- Thức ăn không bị vỡ
Nhược điểm :
- Vì thức ăn được rót từ trên xuống nên khi thiết bị hoạt động có một lượng thức ăn va chạm với 3 cột giữ thùng chứa
- Nếu tốc độ quá lớn gây ồn, không đảm bảo an toàn
Kết luận: Từ những phân tích ưu nhược điểm của các phương án trên, ta thấy
phương án dùng cánh văng là hợp lý, nó đã đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật
đề ra của thiết bị rải Do đó ta chọn phương án rải dùng cánh văng để tính toán thiết
kế thiết bị rải thức ăn tôm tự động
Trang 19II.3/ Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị rải thức ăn tôm tự động II.3.1/ Sơ đồ cấu tạo
Trong đó :
1 : Khung máy 5 : Role thời gian 9 : Cần van
2 : Cánh văng 6 : Bộ phận che chắn 10 : Van
3 : Phễu hướng liệu 7 : Bộ điện từ 11 : Động cơ
4 : Thùng chứa thức ăn 8 : Phễu rót 12 : Phao
Hình 8 : Sơ đồ nguyên lý máy rải thức ăn tự động
Trang 20II.3.2/ Sơ đồ mạch điện của thiết bị rải thức ăn tôm
Trong đó : B: Bảng điện điều khiển tự động
DC : động cơ
R : Rơle thời gian
V : Bộ điện từ
Hình 9: Sơ đồ mạch điện của thiết bị rải thức ăn tôm
II.3.3/ Nguyên lý hoạt động:
Máy được đặt trên phao (12) và ở giữa hồ, thức ăn được chứa trong thùng (4) Đến giờ cho ăn, động cơ nhận tín hiệu làm việc từ bảng điện điều khiển tự động B
và quay Sau một vài giây, rơle thời gian (5) đóng lại, bộ điện từ (7) có điện, hút và kéo cần van (9) đi lên, van (10) được mở ra, thức ăn chảy xuống cánh văng (2) và văng ra ngoài Nhờ phễu hướng liệu (3) mà thức ăn không rớt vãi ra ngoài, đảm bảo thức ăn được rót hoàn toàn Sau một khoảng thời gian (đã được định sẵn), bộ điện
từ và động cơ ngừng hoạt động, van (10) đóng lại nhờ lò xo và trọng lượng của thức
ăn Cứ như thế, quá trình làm việc được lặp lại một cách tự động cho những lần rải khác
Quá trình làm việc tự động của thiết bị bao gồm: số lần cho ăn, thời điểm cho
ăn, khoảng thời gian cho ăn, nó được “ Set “ trong bộ điều khiển tự động B.Tốc độ động cơ được tăng tốc từ từ (nhờ bộ điều tốc) nhằm tăng diện tích phủ rộng của
Trang 21thức ăn phù hợp với tập tính ăn mồi phân tán của tôm nuôi, cũng như đối với từng diện tích ao nuôi
II.4/ Tính toán các thông số kỷ thuật của thiết bị rải
II.4.1/ Tính toán, xác định tốc độ động cơ 1/ Cơ sở xác định tốc độ động cơ :
Phương trình chuyển động của hạt thức ăn Giả thiết:
· Thức ăn có dạng viên và khối lượng tập trung (m) thành một chất điểm
· Bỏ qua lực ma sát giữa các hạt với nhau, và sức cản của môi trường khi bay ra khỏi cánh (sức cản của không khí và sự ảnh hưởng của gió)
· Cánh quay đều với vận tốc góc w (rad/s)
Ta có sơ đồ tính toán như hình 10
Hình 10 : Sơ đồ tính toán động lực học của hạt thức ăn Trong đó:
hx: Khoảng cách từ cánh đến mặt thóang của hồ nuôi
m : Khối lượng của hạt thức ăn (kg)
Trang 22f = 0.7 : Hệ số ma sát của hạt thức ăn với cánh văng
ò = òR x x
v
dR R vdv
B
0
2 0
.
0
Û v2 = w2R2 – 2gfR Hay: v = (w2R2 - 2fgR)
ì -
=
= 2
.
2
gt h y
t v x
Trang 23Hình 11 : Quỹ đạo của hạt thức ăn khi ra khỏi cánh với a =0 Giải phương trình trên cho ta bảng kết quả 4 ứng với Rx = 200mm
Trường hợp 2 : Nếu cánh văng có kết cấu hướng lên so với phương ngang 1góc
ì
+
-=
=
2 sin
cos
2
gt t
v h y
t v x
a
a
Hình 12 : Quỹ đạo của hạt thức ăn khi văng ra khỏi cánh với a = 45o
Giải phương trình trên cho ta bảng kết quả 5 ứng với Rx = 200mm
Trang 24Bảng 4: Kết quả tính toán khi cho tốc độ động cơ thay đổi ứng với a = 0
Trang 25Bảng 5 : Bảng kết quả tính toán khi cho tốc độ động cơ thay đổi ứng với a = 45 0
Trang 26Theo tính toán ở trên, ta không xét đến tổn thất do ma sát giữa các hạt với nhau, sức cản của không khí, cộng với trở lực do hình dáng của cánh gây ra Nên kết quả tính lý thuyết sẽ lớn hơn rất nhiều so với thực tế
900
2 2 2
2 1
=82 (vg/ph)
Vậy : Theo cách chọn tốc độ động cơ với n= 2900 (vg/ph), điều kiện trên thõa mãn
II.4.2/ Tính công suất bộ rải và chọn động cơ điện
Công suất gần đúng của động cơ điện dùng cho cánh văng rải thức ăn :
N = N1 +N2 +N3 (KW) Trong đó :
N : Công suất bộ rải
N1 : Công suất để khắc phục trọng lực của đĩa
N2 : Công suất để cánh văng đưa một lượng thức ăn theo yêu cầu ra khỏi cánh
Trang 27N3 : Công suất trên trục để khắc phục trở lực ma sát của hạt thức ăn với cánh văng
a/ Tính N 1
N1 =
1000
.R w
h
r
Với Q =
h h
G r
h
r
=
1000 3600
14 0 10
Trang 28Với :
F » 0.022x0.2=4.4x10-3 (m2) : Diện tích tiết diện ngang của cánh văng
S =0.22m : Đường di chuyển của vật liệu (m)
r = 758 kg/m3 : Trọng lượng riêng của vật liệu
f1= 0.7 : Hệ số ma sát của vật liệu với đĩa
Ta chọn động cơ điện một pha KCL 90-S4
Bảng 6: Các thông số kỹ thuật của động cơ điện một pha KCL 90-S4
Kiểu động
cơ
Công suất(KW)
Tốc độ quay(vg/ph)
cos
r điệnTụ ( )m F
Hiệu suất(%)
I(A) Khối
lượng(kg)
KCL 90-S4
Trang 29II.4.3/ Tính toán thiết kế cánh văng
1 / Công dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Cánh văng có tác dụng rải thức ăn ra xa một khoảng 20m theo yêu cầu, cánh được truyền động từ động cơ thông qua trục nối Vì quay với tốc độ lớn nên yêu cầu
cân bằng về mặt kết cấu phải cao để giảm rung động
Từ kết quả của 2 bảng tính toán 4 và 5 và từ thực nghiệm, ta chọn kết cấu cánh văng như sau :
Hình 13 : Kết cấu cánh văng
Trang 30II.4.4/ Tính toán kích thước và kiểm tra bền thùng chứa thức ăn 1/ Công dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Yêu cầu kỹ thuật của thùng là không bị biến dạng khi cho thức ăn vào, độ bền hóa học cao, bề mặt phía trong của đĩa phải trơn phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho thức ăn rơi xuống cánh quay, đảm bảo vệ sinh thức ăn, tránh gây độc cho thức ăn
Do đó ta tính toán lượng thức ăn mà thùng có thể chứa tối đa là 28kg
Ta có thể tích của thùng chứa :
m = V x r Þ V =
r m
Trong đó:
r - trọng lượng riêng của vật liệu: r =758 kg/m3
Trang 31m – khối lượng của thức ăn (kg)
V – thể tích của lượng thức ăn (m3)
h1 : Chiều cao của thể tích V2, chọn h1 = 0.1(m)
R1: Bán kính cửa ra của thùng, lấy R1 = 0.05 (m)
Từ (1), (2) ta có : V1= 0.20 x 0.2252 x 3.14 = 0.032 (m3)
3
05 0 025 , 0 05 0 225 , 0 14 , 3 1 ,
=
Từ các kích thước cơ bản của thùng chứa, cũng như qua thực nghiệm, ta xây dựng kết cấu thùng chứa thức ăn (hình 15)
Trang 32Hình 15 : Kết cấu thùng chứa thức ăn
Trang 333/ Kiểm tra bền thùng chứa thức ăn
Thùng chứa thức ăn với khối lượng m =21kg, phần không gian ở trên được thông với khí quyển chịu một áp suất Po =98100N/mm2 Trọng lượng riêng thức ăn
=
g 758 kg/m3, chiều dày thành ốngd = 1mm, kích thước thùng được cho như hình
16 Kiểm tra bền của thùng chứa thức ăn, biết [ ]s k = 40N/mm2
Theo lý thuyết đàn hồi ứng dụng ta có phương trình cân bằng đối với thùng :
81 9 21 175 , 0 14 , 3 98100
2
.
mg R P R
d p
p d
98100 175 ,
Vậy : Thùng chứa thức ăn đủ bền trong điều kiện làm việc đã cho
Trang 35II.4.6/ Tính toán chọn bộ điện từ 1/ Xác định lực mở van của bộ điện từ :
Từ hình 18, ta có trọng lượng thực tế của thức ăn mà van cần nâng lên :
M =r.V.g = 758 p 0 03 2 0 025 10 = 0 , 5N
Trong quá trình làm việc nếu cần van, ống dẫn hướng chế tạo không chính xác
sẽ có hiện tượng kẹt cần van khi đóng lại Để đảm bảo an toàn khi đóng, ta sử dụng thêm một lò xo để đẩy van trở về vị trí ban đầu
Vậy : Điều kiện để van được mở là : W >k 1M + k.x Với :
k1 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của ma sát giữa thức ăn với thức ăn, giữa thức
ăn với phễu, và ma sát giữa cần van với ống dẫn hướng, chọn k1 = 7
k : Độ cứng của lò xo, chọn k = 1000N/m
x : Độ biến dạng của lò xo, chọn x = 13mm (ứng với hành trình mở van)
Do đó lực kéo cần thiết để mở van : W = 7.0,5 +500.0.013 > 20 N
Trong đó:
1: Van 2: Khối thức ăn mà van cần nâng
Hình 18 : Sơ đồ tính toán lực mở van
2
1
Trang 36b/ Xác định hành trình mở van của bộ điện từ
Vì yêu cầu của việc cho ăn là nhiều lần, lượng rải thức ăn cho mỗi lần phải khống chế đảm bảo đúng theo quy trình nuôi, tránh rải nhiều trong một thời gian ngắn, tôm ăn không hết
Từ thực nghiệm, ta xác định được hành trình mở van để đạt năng suất rải (N=60kg/h) là h = 13mm
Vậy: Để an toàn khi đóng mở van cũng như năng suất rải có thể điều chỉnh
được, ta chọn bộ điện từ với lực kéo W =50N, hành trình lớn nhất h = 20mm
Trang 37II.4.7/ Tính toán kích thước và kiểm tra bền khung máy 1/ Công dụng và yêu cầu kỹ thuật
Khung máy có nhiệm vụ đỡ toàn bộ các chi tiết của thiết bị rải thức ăn Khung phải đủ cứng vững, độ bền cao, có khả năng chống oxy hóa cao
2/ Chọn vật liệu
Do yêu cầu về độ cứng vững cùng như khả năng chống oxy hóa nên ta chọn thép không gỉ 08Cr17Ti
3/ Tính toán kích thước khung máy
Căn cứ vào kết cấu thùng cũng như điều kiện làm việc của thiết bị rải trên mặt nước, Ta chọn kết cấu thùng chứa thức ăn như sau :
Hình 19 : Kết cấu khung máy
Trang 384/Kiểm tra bền của khung máy
Hình 20 : Sơ đồ tính toán Theo kết cấu của khung máy, ta có 3 cột Þ10 được bố trí tại các đỉnh của tam giác đều, do đó trọng lực G phân bố đều lên 3 cột Vậy ta kiểm tra bền của 3 cột khi chịu được trọng lượng G = 30kg (bao gồm khối lượng thức ăn, và khối lượng thùng chứa thức ăn)
Theo hình 20, ta thấy mỗi cột chịu một lực G/3 Ta kiểm tra cột theo điều kiện thanh vừa chịu nén vừa chịu uốn
Hình 21 Biểu đồ nội lực thanh chịu nén
a
10°
Trang 39Theo sơ đồ phân bố lực hình 21, ta phân G/3 thành 2 phần :
N G G
3 17 , 0 3
10 sin
3 98 , 0 3
10 cos
=
=
=Dùng phương pháp mặt căt, ta vẽ được biểu đồ nôi lực như hình 21
Ta có ứng suất sinh ra trong mỗi cột:
2
/ 440 25
14 , 3
4 507 17 25 14 , 3
98
mm N W
M F
Vậy Kết cấu khung máy đã chọn đủ bền
5/ Tính toán chọn đường kính bulông :
Xác định đường kích bulông để kẹp chặt thùng chứa thức ăn có đường kính
m
D= 0 45 Khối lượng thức ăn được chứa trong thùng là 28kg, hệ số ma sát giữa bề mặt tiếp xúc “Cua - nhơ ” với thùng chứa f = 0.12, lực xiết không kiểm tra
Hình 22: Sơ đồ tính toán
Trang 40Thùng được kẹp chặt bỡi “ Cua – nhơ”, do đó để thùng chứa thức ăn không bị trượt thì lực ma sát sinh ra do siết chặt bulông một lực V tạo ra lực ép S phải cân bằng với trọng lượng G của thức ăn : G=S.f
Lực nén S lớn hay bé phụ thuộc lực xiết V Để tìm quan hệ giữa S và V, giả thiết rằng khi xiết lực V, hai má của “ Cua – nhơ ” quay quanh điểm A
ø
ö ç
è
æ +
= Û
2
15
2
f
D G
) ( 1640 2
15 2
D f
D G
÷ ø
ö ç
è
æ +
= Þ
Với Bulông thép không gỉ 1x17H2 có s ch = 350N/mm2, chịu lực xiết
CT ch
CT ch
Theo [11, P6, trang 284], ta chọn bulông M8