Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, nên công tác tổ chức hạch toán có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn chịu sự tác động bởi các quy luật vốn có của nó Sự sống còn của mỗi doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển thì không chỉ riêng một doanh nghiệp nào mà hầu như tất cả các chủ thể sản xuất kinh doanh đều rất quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong đó, tổ chức hạch toán kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong công tác tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp
Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, nên công tác tổ chức hạch toán có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở mỗi doanh nghiệp Hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền hạn trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, khi mà nguồn lực thông tin đặt lên hàng đầu thì chất lượng thông tin kế toán được coi như là một tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo
sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quy định
Tổ chức hạch toán kế toán phụ thuộc vào quy mô hoạt động lĩnh vực ngành nghề, đặc điểm tổ chức quản lý và… cũng như các chế đô chính sách của cơ quan Nhà nước, vì vậy đòi hỏi công tác tổ chức hạch toán kế toán cho phù hợp với đặc điểm và tình hình của mỗi doanh nghiệp là công việc cần và nên làm hiện nay Trên thực tế chưa có một đề tài hay một cuôc khảo sát điều tra nào đã tiến hành thống kê về công tác tổ chức hạch toán trong các công ty cổ phần địa bàn Nha Trang Khánh Hoà
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với qua thực tế tìm hiểu tại các công ty
cổ phần Khánh Hòa, em đã quyết định chọn đề tài này cho luận văn tốt nghiệp
“Điều tra công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các công ty Cổ Phần Khánh
Hòa” cùng với sự đồng ý cuả khoa kinh tế và ban lãnh đạo các công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán ở các công ty Cổ Phần
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán ở các công ty Cổ Phần
- Đề tài này vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và học hỏi, trang bị thêm kiến thức cho bản thân về công tác tổ chức hạch toán kế toán ở các công ty
Trang 2Đồng thời nêu nên một số đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hơn về hiệu quả trong công tác hạch toán kế toán tại các công ty Cổ Phần Nha Trang - Khánh Hòa
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đồ án em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thông kê, phân tích, điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Sử dụng phần mềm SPSS for window 10.0 để thống kê các loại bảng
5.Nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức hạch toán kế toán và cách thiết
kế bảng câu hỏi
Chương 2: Kết quả điều tra thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán
tại các công ty Cổ Phần Khánh Hòa
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch
toán kế toán tại các công ty Cổ Phần Khánh Hòa
6 Những đóng góp khoa học của đề tài:
- Đề tài đã hệ thống được những vấn đề lí luận về tổ chức hạch toán kế toán
- Đề tài đã thống kê được thực trạng công tác hạch toán kế toán ở một số công ty cổ phần trên địa bàn Khánh Hoà
- Đề tài đã đưa ra nhận xét kết quả thống kê về tổ chức hạch toán kế toán ở các công ty Cổ Phần
- Đề tài đã mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác hạch toán kế toán ở các công ty Cổ Phần
Trang 3Với thời gian thực tập có hạn, không có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu hết hoạt động kinh doanh của các công ty Cổ Phần của Khánh Hòa Do khả năng kiến thức có hạn, nên đề tài của em không sao tránh khỏi thiếu sót Rất mong có đóng góp ý kiến, chỉ bảo của thầy cô và các cô chú anh chị ở các công ty Cổ Phần Khánh Hòa để giúp em hoàn thiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em cơ hội để tìm hiểu thực tế, cảm ơn Cô Phan Thị Dung, Thầy Hồ Huy Tựu đã tận tình hướng dẫn
và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đồ án này
Nha trang ngày 05 tháng 12 năm 2005
Sinh viên thực hiện
VŨ THỊ LÊ
Trang 4I.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
I.1.1 Khái niệm:
Tổ chức hạch toán kế toán là một trong ngững nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở Việt Nam Tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ, có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau
I.1.2 Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán:
Hạch toán kế toán là hoạt động quản lý đặc biệt sản xuất ra các thông tin hữu ích về vốn phục vụ cho quản lý của đơn vị hạch toán Do đó tổ chức kế toán cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:
I.1.2.1 Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý
Kế toán là một phân hệ trong hệ thông quản lý với chức năng thông tin kiểm tra và hoạt động tài chính của doang nghiệp hạch toán Vì vậy nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán cần phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả hệ thống quản
lý được thực hiện:
- Bảo đảm tính thống nhấtgiữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị quản lý
- Tôn trọng tính hoạt động liên tục của đơn vị quản lý
- Thống nhất mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức kinh doanh và tổ chức sản xuất
- Tăng tính hấp dẫn của thông tin kế toán với quản lý, trên cơ sở do tăng dần quy mô thông tin và sự hài hòa giữa kế toán và quản lý
- Bảo đảm hoạt động quản lý phải gắn liền với kế toán và không được tách rời các hoạt động kế toán, doanh nghiệp không được hoạt động nếu không có bộ phận kế toán
I.1.2.2 Đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống kế toán
- Trong mỗi phần hành kế toán cần tổ chức khép kín quy tròn kế toán Lúc
đó phương pháp riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng phải cụ thể hóa với từng thành phần cụ thể
- Tùy tính phức tạp của đối tượng để thực hiện các bước của quy trình kế toán và chọn hình thức kế toán thích hợp
- Tùy tính phức tạp của đối tượng, phương pháp kế toán để lựa chọn hình thức kế toán và bộ máy kế toán và ngược lại khi trình độ kế toán nâng cao có thể tăng thêm mức tương ứng mức độ khoa học của phương pháp và hình thức kế toán
Trang 5Các văn bản pháp lý và tác nghiệp kế tốn cũng như trang thiết bị kỹ thuật
phải hướng đến các chuẩn mực quốc tế
- Phải tơn trọng các quy ước và chuẩn mực kế tốn quốc tế : đơn vị hạch tốn, giá hạch tốn, tính thận trọng, nguyên tắc hạch tốn liên tục
I.1.3.Nội dung của tổ chức hạch tốn kế tốn
I.1.3.1.Tổ chức bộ máy kế tốn
Nội dung tổ chức bộ máy kế tốn bao gồm: Xác định số lượng nhân viên cần phải cĩ, yêu cầu về trình độ nghề nghiệp, bố trí và phân cơng các nhân viên thực hiện các cơng việc cụ thể, xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế tốn với nhau cũng như giữa các bộ phận kế tốn với các bộ phận quản lý khác cĩ liên quan
I.1.3.1.1 Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn
I.1.3.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế tốn tập trung
Là mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn mà ở đĩ tồn bộ cơng việc xử lý thơng tin kế tốn trong tồn doanh nghiệp đựơc thực hiện tập trung ở phịng kế tốn , cịn các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện thu thập và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ theo yêu cầu của nhà quản lý về phịng kế tốn đã xử lý và cung cấp thơng tin nhanh nhạ Tuy nhiên nĩ chỉ áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp cĩ tổ chức sản xuất và quản lý mang tính tập trung, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ
Ưu điểm của mơ hình kế tốn tập trung là cơng việc tổ chức bộ máy kế tốn gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thơng tin nhanh nhạy Tuy nhiên nĩ áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp cĩ tổ chức sản xuất và quản lý và mang tính tập trung, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang thiêt bị đầy đủ , đồng bộ
SƠ ĐỒ 01 : MƠ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẬP TRUNG
I.1.3.1.1.2 Tổ chức bộ máy kế tốn phân tán
Là mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn mà ở đĩ cơng việc kế tốn được phân cơng cho các bộ phận phát sinh tại bộ phận và đơn vị mình Tức là những chứng từ
Chứng từ kế tốn ở các kho hàng
Chứng từ kế tốn ở các bợ phận khác
Trang 6kế tốn phát sinh tại cơ sở nào thì cơ sở đĩ tự hạch tốn chứ khơng phải gửi, chứng
từ về phịng kế tốn doanh nghiệp Phịng kế tốn của doanh nghiệp chỉ thực hiện những cơng việc kế tốn đối với những nội dung phát sinh liên quan đến tồn bộ doanh nghiệp
Dạng tổ chức này thường được tổ chức ở các doanh nghiệp có quy mơ sản xuất lớn cĩ nhiều cơ sở kinh doan, địa bàn hoạt động của các đợn vị phân tán ở nhiều địa phương Hoạt động kinh doanh mang tính chất đa ngành, đa lĩnh vực
Ưu điểm là đáp ứng được yêu cầu thơng tin phục vụ cho quản lý nội bộ ở các
bộ phận đơn vị trực thuộc Nhưng nếu khơng khéo tổ chức thì bộ máy kế tốn sẽ trở nên cồng kềnh , tốn kém và chồng chéo trong cơng việc chuyên mơn
SƠ ĐỒ 02 : MƠ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN PHÂN TÁN
I.1.3.1.1.3.Tổ chức bộ máy kế tốn vừa tập trung, vừa phân tán
Đây là hình thức kết hợp đặc điểm của hai hình thức trên, tổ chức kế tốn thì tổ chức tập trung tại phịng kế tốn của đơn vị Các đơn vị cơ sở trong nội bộ xí nghiệp thì ngồi việc ghi chép ban đầu cịn được giao thêm một số phần khác, ví dụ hạch tốn tiền lương, chi phí quản lý doanh phát sinh tại đơn vị Mức độ phân tán này phụ thuộc mức
độ phân cấp quản lý, trình độ hạch tốn kinh tế của doanh nghiệp
I.1.3.1.2 Cơ cấu bộ máy kế tốn
• Bộ phận kế tốn lao động tiền lương:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về số lương lao động , thời gian lao động và kết quả lao động: tính lương, BHXH, và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phân
bổ tiền lương và BHXH vào các đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch tốn phân xưởng, các phịng ban lập đầy đủ chứng từ ghi chép ban đầu về lao động và tiền lương , mở sổ sách cần thiết và hạch tốn doanh nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ phương pháp
- Lập báo cáo lao động tiền lương
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động
PHỊNG KẾ TỐN
Chứng từ kế tốn ở các đơn vị
khơng tổ chức kế tốn riêng
Báo cáo kế tốn ở các đơn vị trực thuộc cĩ TCHTKT độc lập
Trang 7• Bộ phận kế toán vật tư , công cụ dụng cụ ,TSCĐ
- Bộ phận kế toán này đảm nhiệm công tác ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ, tính giá thành thực tế của vật liệu, CCDC và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
về cung ứng vật liệu, CCDC về sớ lượng chất lượng mặt hàng
- Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, các kho và các phòng ban thực hiện chứng từ, ghi chép ban đầu về vật liệu, CCDC Mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu, CCDC theo chế độ, phương pháp áp dụng
- Tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng vào chi phí hoạt động
• Bộ phận kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm, vận dung các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của xí nghiệp
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng theo yếu tố chi phí, khoản mục giá thành theo sản phẩm
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm
• Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản:
- Tổ chức ghi chép và phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình vay, cấp phát
Sử dụng, thanh, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng
- Tính toán chi phí xây dựng mua sắm tài sản cố đinh
- Kiểm tra việc chấp hành dự toán chi phí, kế hoạch giá thành xây lắp, tiến
Trang 8- Ghi chép sổ cái và lập bản cân đối kế toán và các báo cáo thuộc các phần việc do mình phụ trách và một số báo cáo chung không thuộc nhiệm vụ của các nhiệm vụ kể trên
- Giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp
- Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán thống kê thông tin kinh tế
và cung cấp tài liệu cho các bộ phận có liên quan kể cả cho bên ngoài
• Nhân viên hạch toán phân xưởng:
- Tham gia kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và các cuộc điều tra liên quan
- Cung cấp các tài liệu thuộc về phần việc mình phụ trách cho quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất, phòng kế toán và các phòng ban có liên quan
- Tham gia xây dựng các hợp đồng kinh tế với khách hàng, đặc biệt là việc quy định các điều kiện tài chính hợp đồng
• Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có các vị trí, quyền hạn, trách nhiệm như sau:
- Kế toán trưởng là người giúp đỡ thủ trưởng đơn vị tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý mới đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế - tài chính của nhà nước tại đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán thống kê trong doanh nghiệp một cách hợp lý khoa học
- Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tính toán và trích nộp đúng, đủ kịp thời các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, các khoản nộp cấp trên, các quỹ để lại doanh nghiệp và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả
- Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân viên kế toán tại đơn vị đang làm
ở bất kỳ bộ phận nào
- Có nhiệm vụ yêu cầu tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp chuyển đầy
đủ kịp thời những tài liệu cần thiết cho công việc kế toán và kiểm tra cuûa kế toán trưởng, mọi người, mọi bộ phận trong doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới phải tuân thủ những điều hướng dẫn và chịu sự kiểm tra của kế toán trưởng Những người có nhiệm vụ lập , ký duyệt và gửi các tài liệu, chứng từ có liên quan đến công tác kế toán, phải chịu trách nhiệm về những sai sót không xác thực, không rõ ràng, không hợp lệ, không đúng thời hạn quy định làm ảnh hưởng đến công việc kế toán
và công việc kiểm tra, kiểm soát của kế toán trưởng
Trang 9I.1.3.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế tốn
I.1.3.2.1 Những vấn đề chung về chứng từ kế tốn
Chứng từ kế tốn là những minh chứng bằng giấy tờ về nhiệm vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hồn thành Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuât kinh doanh của đơn vị kế tốn đều phải lập chứng từ theo đúng quy định trong chế độ chứng từ kế tốn và ghi chép đầy đủ kip thời
Chế độ chứng từ gồm hai hệ thống :
• Hệ thống chứng từ kế tốn thống nhất bắt buộc
Là hệ thống chứng từ phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc
cĩ yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi Đối với loại chứng từ này nhà nước chuẩn hĩa về quy cách, biểu mẫu, chi tiêu phản ánh , phương pháp và
áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
• Hệ thống chứng từ kế tốn hướng dẫn
Chủ yếu là những chứng từ kế tốn sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp Nhà nước những chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các thành phần kinh tế trên cơ sở đĩ vận dụng vào từng trường hợp cụ thể, thích hợp Các ngành, các lĩnh vực cĩ thể thêm bớt một số chỉ tiêu đặc thù hoặc thay đổi biểu mẫu cho thích hợp với yêu cầu
và nội dung phản ánh nhưng phải đảm bảo những yếu tố cơ bản của chứng từ và phải cĩ sự thỏa luận bằng văn bản của Bộ Tài Chính
Dù là chứng từ kế tốn thống nhất bắt buộc hay chứng từ kế tốn hướng dẫn thì chứng từ kế tốn cần phải cĩ đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Tên gọi chứng từ (hĩa đơn, phiếu thu, phiếu chi…)
- Ngày tháng năm lập chứng từ
- Số hiệu của chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân lập chứng từ
- Tên gọi, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ phát sinh ra chứng từ
- Các chỉ tiêu về lượng và giá trị
- Chữ ký của người lập và những người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa pháp nhân thì phải
cĩ chữ ký của người kiểm tra (kế tốn trưởng) và người phê duyệt (thủ trưởng đơn vị), đĩng dấu đơn vị
Trang 10I.1.3.3.2 Nội dung của tổ chức chứng từ:
I.1.3.3.2.1.Tổ chức lập chứng từ
Nội dung của tổ chức chứng từ được thể hiện như sau:
-Lựa chọn các chứng từ ban đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh -Lựa chọn các phương tiện lập chứng từ: Từ việc lập chứng từ một cách kịp thời đúng đắn, nói chung cần giảm bớt tối đa số người tham gia lập chứng từ để rút ngắn thời gian lập chứng từ
-Xác định thời gian lập chứng từ của từng nghiệp vụ kinh tế
I.1.3.3.2.2.Tổ chức luân chuyển và ghi sổ chứng từ
Quá trình luân chuyển và ghi sổ chứng từ được thực hiện theo quá trình sau:
- Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan đến lập chứng từ, kiểm tra ghi sổ, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán như: Phòng vật tư, kế toán, kế hoạch…
- Xác định rõ trách nhiệm vật chất của những người tham gia thực hiện và xác minh nghiệp vụ kinh tế
- Xác định trình tự vận động của chứng từ kế toán khi xuất phát (lập chứng từ) đến khi kết thúc (lưu trữ chứng từ kế toán), do vậy giúp người tổ chức kế toán rút ngắn thời gian vận động của chứng từ, thúc đẩy tốt hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Trước khi tiến hành ghi vào sổ nhân viên kế toán phải tiến hành kiểm tra chứng từ, cho dù chứng từ đó do đơn vị lập ra hay bên ngoài chuyển vào
I.1.3.2.2.3 Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ:
- Chứng từ kế toán là tài liệu của kế toán, do đó chứng từ sau khi đã được ghi vào sổ kế toán thì cần phải được đảm bảo tại nơi người giữ sổ, vì nó có thể dùng lại
để tiến hành đối chiếu kiểm tra giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, phân tích sự sai sót và tìm nguyên nhân dẫn đến sự nhầm lẫn Do vậy người nào ghi sổ phải có trách nhiệm bảo quản chứng từ Khi kết thúc năm, báo cáo quyết toán được duyệt thì lúc đó toàn bộ chứng từ kế toán được đưa vào lưu trữ theo chế độ
- Chứng từ do người sử dụng ghi sổ phải đánh số thứ tự theo thời gian Nhân viên kế toán đó phải có trách nhiệm bảo quản trong thời gian đó, khi thay đổi nhân viên kế toán thì phải làm biên bản bàn giao
- Khi báo cáo kết toán đuợc duyệt thì toàn bộ chứng từ đưa vào lưu giữ phải sắp thứ tự theo nội dung kinh tế để tiện cho việc khi cần đem ra kiểm tra đối chiếu
Trang 11I.1.3.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
I.1.3.3.1.Khái quát chung về chứng từ kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp là một
mô hình phân loại đối tượng kế toán được Nhà nước quy định để thực hiện việc xử
lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm tra kiểm soát
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán thực chất là xây dựng mô hình thông tin nhằm cung cấp thông tin tổng quát về quá trình sản xuất diễn ra ở mỗi đơn vị kinh tế Các nội dung cơ bản được quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm: loại tài khoản, tên tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản, công cụ và nội dung phản ánh vào từng tài khoản, một số quan hệ đối ứng giữa các tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán được quy định chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nên doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu và khả năng quản lý để lựa chon các tài khoản phù hợp và sử dụng đúng theo quy định ghi chép trong từng tài khoản
Tùy theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cần thiết
I.1.3.3.2 Phân loại hệ thống chứng từ kế toán
I.1.3.3.2.1 Hệ thống tài khoản do nhà nước ban hành:
Hệ thống tài khoản do nhà nước ban hành được áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 10 loại tài khoản, trong đó các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép, còn tại khoản loại 0 được thực hiện theo phương pháp ghi đơn
I.1.3.3.2.2 Tài khoản kế toán do doanh nghiệp tự mở
Đây là những tài khoản kế toán do doanh nghiệp tự mở ra để theo dõi các đối tượng hạch toán kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Do vậy
nó thừong là những tài khoản chi tiết hay là tài khoản cấp con của các tài khoản trong hệ thống tài khoản do nhà nước ban hành
I.1.3.3.3 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán:
Để lập ghi chép các số liệu phản ánh hoạt đọng sản xuất kinh doanh và trên
cơ sở đó hình thành các thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp, thì các doanh nghiệp phải xây dựng 1 hệ thống tài khoản kế toán thích hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời tuân thủ các yêu cầu, quy định của hệ
Trang 12thống tài khoản thống nhất của nhà nước để đáp ứng yêu cầu đó thì hệ thống tài khoản phải đuợc xây dựng có căn cứ khoa học dựa trên các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm phản ánh tình hình tài sản, trên các phương diện số lượng phân
bổ, trên cơ sở đó đánh giá việc sử dụng vốn
- Xây dựng hệ thống tài khoản phải gắn với cơ chế quản lý
- Đảm bảo phản ánh được tính liên hoàn của các quá trình kinh doanh chủ yếu cũng như từng hoạt động cụ thể trong mỗi quá trình kinh doanh thì các nghiệp
vụ ghi chép trên tài khoản được thực hiện theo trình tự sau:
+ Mở tài khoản: bằng cách chuyển số liệu trên bảng cân đối kế toán vào các tài khoản có liên quan
+ Ghi chép trong năm số liệu của các chứng từ được ghi chép vào các bên của các tài khoản đối ứng trên cơ sở các định khoản, như sự phản ánh chính xác biến động tăng giảm của các tài khoản và các nguồn vốn kinh doanh cho phép theo dõi một cách liên tục và hệ thống sự vận động của chúng
+ Kết thúc tài khoản: cuối niên độ kế toán cần phải tiến hành khóa sổ tài khoản đó là công việc tính phát sinh, số dư cuối kỳ của từng tài khoản
Thứ tự khóa sổ như sau: Các tài khoản doanh thu, Các khoản chi phí, Các tài khoản xác định kết quả kinh doanh, Các tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, Xây dựng các hệ thống cho từng tài khoản
I.1.3.4 Tổ chức vận dụng các loại sổ tài khoản
I.1.3.4.1.Khái quát về sổ kế toán
Sổ kế toán là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh vào các chứng từ kế toán một cách rời rạc và không
có hệ thống chỉ được tổng hợp thành các chỉ tiêu kinh tế có thể biểu hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh khi được ghi chép một cách liên tục vào những sổ theo nhiều phương thức khác nhau đối với những đối tượng của kế toán hay từng loại hoạt động cụ thể Những tờ sổ dùng để ghi chép liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bởi một phương thức nhất định nào đó được gọi chung là sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại khác nhau trong đó có những loại sổ được mở theo quy định chung của nhà nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp Để tổ chức hệ thông sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý, tính chất của quy trình sản xuất và đặc điểm về đối tượng kế toán của doanh nghiệp
Trang 13Sổ kế tốn cĩ tác dụng rất quan trọng vì nĩ khơng những là cơng cụ đúc kết
và tập trung những tài liệu cần thiết mà cịn là cầu nối liên hệ giữa chứng từ và báo cáo kế tốn
I.1.3.4.1.1.Các loại sổ kế tốn:
Để thuận tiện trong việc sử dụng các loại sổ kế tốn người ta thường phân loại sổ kế tốn theo các đặc trưng chủ yếu khác nhau như: nội dung kinh tế, hình thức cấu trúc, hình thức bên ngồi, cơng dụng của sổ, trình độ khái quát của nội dung phản ánh
• Căn cứ vào nội dung bên trong của sổ , cĩ thể chia sổ kế tốn thành các
nhĩm sau đây:
- Sổ tài khoản chi tiết , sổ vật tư, sổ chi phí sản phẩm sản xuất, sổ bán hàng,
sổ thanh tốn, sổ tiền mặt
• Căn cứ vào hình thức cấu trúc cĩ thể chia sổ kế tốn thành các loại :Sổ hai bên , sổ một bên, sổ nhiều cột và sổ bàn cờ
• Căn cứ vào hình thức bên ngo ài : Sổ được chia thành hai loại
-Sổ đĩng thành tập: Gồm một số tờ với số trang xác định được đánh thứ tự liên tục đĩng lại thành tập
-Sổ tờ rời: Là những tờ sổ để riêng lẽ kẹp trong các bìa cứng thao trình tự nhất định để tiện ghi chép, bảo quản và sử dụng
• Căn cứ vào cơng dụng, sổ kế tốn được chia thành hai loại: Sổ nhật ký và
Sổ kho, sổ quỹ, sổ tài sản cố định, sổ chi phí sản xuất…
Trong thực tế người ta cịn sử dụng hình thức sổ kết hợp việc ghi chép theo thời gian và theo hệ thống như sổ “ Nhật ký _ sổ cái”
• Căn cứ vào trình độ khái quát của nội dung phản ánh: Sổ kế tốn được
chia thành hai loại: Sổ kế tốn tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết
- Sổ kế tốn tổng hợp: Phản ánh tổng quát các loại tài sản, nguồn vốn và quá
trình kinh doanh Trong sổ này, mỗi nghiệp vụ kinh tế được ghi tổng quát và thường
Trang 14chỉ dùng chỉ tiêu giá trị Sổ tổng hợp cung cấp các chỉ tiêu tổng quát để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tổng hợp như Sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết: là sổ phân tích các loại tài sản hoặc nguồn vốn theo các
yêu cầu quản lý khác nhau Loại sổ này được ứng dụng rộng rãi trong kế toán chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa tài sản cố định, chi phí sản xuất (kinh doanh)… như các sổ chi tiết vật tư, phải trả người bán…Nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh vào
sổ chi tiết vừa được ghi theo chỉ tiêu giá trị vừa được ghi theo chỉ tiêu chi tiết khác như: số lượng hiện vật, đơn giá, thời gian thanh toán…
I.1.3.4.1.2 Kỹ thuật ghi sổ và chữa sổ kế toán:
Theo quy định việc lập chứng từ ghi chép vào sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh một cách toàn diện, liên tục, chính xác có hệ thống tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị dưới hình thức tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động và phải đảm bảo cung cấp kịp thời, đúng đắn những tài liệu cần thiết cho việc lập báo cáo
kế toán và phải tiên cho việc giám đốc các hoạt động kinh tế tài chính đồng thời phải rõ ràng dễ hiểu tránh trùng lặp và phức tạp
Sổ kế toán phải dùng giấy kẻ sẵn và phải đánh số trang Trước khi dùng phải được kế toán đơn vị kiểm soát, ký duyệt số trang và xác nhận tên người giữ sổ Sổ giao cho cán bộ nào thì cán bộ đó chịu trách nhiệm về những gì ghi trong sổ và về việc giữ sổ trong thời gian dùng sổ Sổ kế toán có thể là sổ đóng thành quyển hay sổ
tờ rời Đối với sổ của phần kế toán tổng hợp, nếu dùng tờ rời làm sổ nhật ký (nhật
ký chứng từ ) thì Sổ cái phải là sổ đóng thành quyển Ngược lại nếu dùng sổ đóng thành quyển làm sổ nhật lý thì có thể dùng tờ rời làm Sổ cái nhưng sau đó phải đóng thành quyển Sổ quỹ tiền mặt nhất thiết phải là sổ đóng thành quyển
I.1.3.4.2 Các hình thức kế toán:
Việc quy định phải mở những loại sổ kế toán nào để phản ánh các đối tượng của kế toán, kết cấu từng loại sổ, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên hệ giữa các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò, chức năng và nhiệm vụ của kế toán được gọi là hình thức kế toán
Theo hướng dẫn của nhà nước thì doanh nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ
kế toán theo một trong 4 mô hình khác nhau như sau:
Trang 15I.1.3.4.2.1 Hình thức nhật ký – sổ cái
• Các loại sổ kế toán
Hình thức nhật ký – sổ cái bao gồm có các loại sổ kế toán sau đây: Nhật ký
sổ cái , các sổ và thẻ kế toán chi tiết, sổ tài sản cố định, sổ tài sản theo đơn vị sử dụng, sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết thanh toán người mua, sổ chi tiết các tài khoản, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết đầu tư chứng khoán, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại, sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm, sổ chi tiết đầu tư cơ bản và cấp phát đầu tư cơ bản, thẻ tính giá thành sản phẩm & dịch vụ
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thuộc các khoản khác tùy theo yêu cầu phân tích, kiểm tra và lập báo biểu trong từng ngành, từng xí nghiệp và tổ chức kinh tế
Trang 16- Các sổ kế toán chi tiết như:sổ TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết thành phẩm ,vật tư, sổ chi phi sản xuất kinh doanh…
• Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 04: HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
I.1.3.4.2.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
• Các loại sổ kế toán
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau đây:
- Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng cân đối phát sinh
- Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết như: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết thành phẩm, vật tư, sổ chi phí sản xuất kinh doanh…
SỔ VÀ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
Trang 17• Trình độ ghi sổ: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Ngoài các bảng kê vốn bằng tiền các bảng kê còn lại ghi Có như: bảng kê
số 4- ghi có các tài khoản 152, 153, 214, 335…
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 18NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT BẢNG KÊ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 19I.1.5.1.3.Quy trình tổ chức hạch toán:
Tổ chức theo dõi tình hình tăng giảm di chuyển lao động kế toán căn cứ vào các hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng sa thải lao động, giấy cho thôi việc, giấy thuyên chuyển công việc nội bộ để phản ánh vào sổ theo dõi lao động
Tổ chức theo dõi tình hình sử dụng lao động: kế toán căn cứ vào bảng chấm công, giấy nghỉ hưởng BHXH
Tổ chức theo dõi kết quả lao động kế toán căn cứ vào: phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành, hợp đồng giao khoán và bảng chấm công
Các bộ phận sử dụng lao động hàng tháng lập các chứng từ gốc về lao động
và kết quả lao động như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành, phiếu nghỉ hưởng BHXH… Toàn bộ các chứng từ này được chuyển về phòng kế toán, nhân viên kế toán phụ trách bộ phận kế toán tiền lương kiểm tra phân loại trên cơ sở đó lập bảng thanh toán lương
Để tính lương trả cho cán bộ công nhân viên ngoài việc căn cứ vào các chứng từ trên kế toán còn phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lương, phụ cấp hiện hành của Nhà nước Lựa chọn hình thức tính lương thích hợp cho từng loại lao động, tiến hành lựa chọn phương pháp chia lương cho từng người lao động và cho công việc được thực hiện Trên cơ sở đó kế toán lao động tiền lương lập chứng
từ bảng thanh toán lương Chứng từ này phải được kế toán trưởng duyệt mới làm căn cứ để viết phiếu chi
Kế toán tiến hành lựa chọn phương án phân bổ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thích hợp cho từng đối tượng chịu chi phí sản xuất kinh doanh Lập chứng từ ghi sổ cho số liệu phân bổ này để làm căn cứ ghi sổ tổng hợp theo nguyên tắc kế toán, sau đó tiến hành hạch toán vào các tài khoản theo quan hệ đối ứng với nội dung thanh toán và phân bổ tiền lương ở trên
I.1.4.2 Tổ chức hạch toán kế toán vật tư, công cụ dụng cụ
I.1.4.2.1.Chứng từ sử dụng:
Kế toán tình hình nhập xuất kho công cụ dụng cụ liên quan đến nhiều loại chứng từ kế toán khác nhau Bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những chứng từ có tính chất hướng dẫn Tuy nhiên kế toán thường dùng các loại chứng từ sau làm căn cứ hạch toán:
Trang 20+ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất vật
tư theo hạng mức, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, Bảng phân bổ vật liệu sử dụng
I.1.4.2.2.Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp sử dụng các tài khoản sau để phản ánh tình hình biến động
và giá trị hiện có của các loại vật tư, công cụ dụng cụ
TK151: “Hàng mua đang đi đường” tài khoản này được dùng để phản ánh tình hình biến động và giá trị hiện có của các loại vật tư, công cụ dụng cụ
TK152: “Nguyên liệu, vật liệu” tài khoản này dùng phản ánh tình hình nguyện liệu, vật liệu nhập xuất kho và tồn kho
TK153: “Công cụ, dụng cụ” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ nhập xuất và tồn kho
Các tài khoản nói trên phải mở chi tiết để theo dõi riêng cho từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ
Khi hạch toán chi tiết các hóa đơn chứng từ sau khi được hạch toán tổng hợp thì tiến hành vào sổ chi tiết cho từng vật tư, công cụ dụng cụ và cho từng kho Kế toán chi tiết vật tư được thực hiện một trong ba phương pháp sau: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp số dư đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư
Tổ chức hạch toán ở kho vật tư, vào sổ kho vật tư đã về kiểm nhận theo thực tế và theo chứng từ… Bộ phận thủ kho chỉ quản lý về số lượng, thẻ kho sẽ
mở theo hình thức thẻ kho cho từng loại vật tư Ghi thẻ hoặc sổ kho theo số thực nhập, thực dự trữ và theo số thực tế nhập xuất, chỉ theo dõi về mặt hiện vật không theo dõi về mặt giá trị
Đối với vật tư xuất dùng thì kế toán cần phải xác định phạm vi và đối tượng hợp chi phí, phương pháp xác định giá trị vật tư xuất dùng để trên cơ sở đó thiết kế các chứng từ sổ sách cho vật tư xuất dùng, còn lại chưa dùng, vật tư không cần dùng
Trang 21Căn cứ vào chứng từ được lập kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp vào tài khoản nơi sử dụng và tài khoản vật tư Toàn bộ các chứng từ này được lưu tại phòng kế toán Kế toán vật tư tham gia kiểm tra và điều chỉnh vật tư dự trữ trên sổ kho và sổ kế toán nếu như có sự chênh lệch
Đối với vật tư mua về đã có hóa đơn mà vật tư hàng hóa chưa về đến kho đến cuối tháng thì kế toán căn cứ vào những hóa đơn chứng từ để hạch toán hàng hóa vật tư đang đi trên đường
Cuối kỳ nhân viên kế toán phải lập báo cáo hoặc bảng kê về tình hình nhập xuất tồn vật tư trong kỳ
I.1.4.3 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định
Kế toán sử dụng các tài khoản cấp hai để theo dõi cho từng loại TSCĐ TK214: “hao mòn TSCĐ” Tài khoản này được dùng để điều chỉnh giảm giá trị của TSCĐ
TK2413: “sửa chữa lớn TSCĐ” Tài khoản này được dùng để tập hợp toàn
bộ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh trong kỳ
Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ hiện có phải bảo đảm ghi chép được các thông tin về loại TSCĐ, nơi sản xuất, nơi sử dụng TSCĐ thời gian sử dụng, nguyên
Trang 22giá giá trị còn lại theo sổ sách Sử dụng thẻ TSCĐ để phản ánh các thông tin trên Thẻ TSCĐ phải mở cho từng loại TSCĐ
Tổ chức hạch toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ kế toán tổng hợp thực hiện nguyên tắc ghi chép trên hệ thống sổ nhật ký, sổ cái theo từng hình thức kế toán Khi tổ chức hạch toán tổng hợp cần tiến hành theo chỉ tiêu giá trị bao gồm: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Tổ chức đánh giá lại TSCĐ, khi có biên bản đánh giá lại TSCĐ thì kế toán phải phản ánh đúng theo giá đánh giá lại
Cuối kỳ trên cơ sở số liệu hạch toán ở sổ cái TSCĐ kế toán lên bảng báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ
+ Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ:
Hàng tháng kế toán phải dựa vào định mức khấu hao cho từng loại TSCĐ mà tiến hành trích khấu hao
Tính toán chính xác giá trị TSCĐ cần phải trích khấu hao trong kỳ Tính toán kết quả sản xuất kinh doanh để làm căn cứ tính khấu hao theo công suất thực tế Sau khi tính được khấu hao, tiến hành ghi nhận khấu hao là một chi phí cho đối tượng chịu chi phí Tổ chức tính khấu hao theo từng nhóm loại TSCĐ và phân bổ cho từng khu vực, địa điểm, bộ phận
Kế toán phải theo dõi sự hình thành nguồn vốn khấu hao và tình hình sử dụng nguồn vốn khấu hao này
Cuối kỳ phải lập bảng khấu hao TSCĐ trong kỳ
+ Tổ chức hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
Lập thời gian sửa chữa lớn TSCĐ quy định thời gian sửa chữa, nội dung sửa chữa, phương thức sửa chữa tính cho năm báo cáo
Lập dự toán cho sửa chữa lớn, tiến hành ghi nhận phí SCL vào đối tượng đang sử dụng
Tổ chức thanh, quyết toán với đơn vị sửa chữa
Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để hạch toán
+ Tổ chức hạch toán kế toán về quá trình đầu tư cơ bản
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời vốn đầu tư cơ bản đã được hình thành
và tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tính toán chính xác kịp thời giá trị công trình đã được hoàn thành bàn giao, quyết toán vốn đầu tư khi công trình hoàn thành
Trang 23Nếu trường hợp thi công theo phương thức tự làm thì kế toán thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tính toán phản ánh chính xác kịp thời các chi phí phát sinh và các hạng mục công trình đã hoàn thành
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thi công và các kế hoạch khác
I.1.5 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế koán
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản trị của doanh nghiệp cũng như các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước Báo cáo kế toán gồm hai phân hệ:
I.1.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: những báo cáo được Nhà nước quy định thống nhất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập đúng theo mẫu quy định, đúng phương pháp và phải gửi cho các nơi theo quy định đúng thời gian Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
I.1.5.2 Hệ thống báo cáo quản trị:
Hệ thống báo cáo quản trị bao gồm các báo cáo được lập nhằm phục vụ cho nhu cầu quản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau Báo cáo quản trị không bắt buộc phải công khai
Báo cáo quản trị là những báo cáo chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý trong từng doanh nghiệp mà hệ thống báo cáo nội bộ có khác nhau Tuy nhiên hệ thống báo cáo quản trị phải phản ánh được những thông tin về quản lý và điều hành doanh nghiệp theo các lĩnh vực: + Báo cáo phản ánh tình hình TSCĐ và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp + Báo cáo phản ánh tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Báo cáo phản ánh tình hình và kết quả tiêu thụ
+ Báo cáo phản ánh các loại quỹ trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền và tình hình thanh toán
Trang 24Việc lập báo cáo, cách xây dựng dội dung, cơ cấu của báo cáo, phương thức lập và sử dụng báo cáo quản trị phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp
I.1.6 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập và xử
lý thông tin
Tổ chức trang thiết bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong điều kiện công nghề tin học phát triển sẽ tạo ra được những bước đột phá quan trọng trong việc bảo đảm tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng khác nhau
Hiện nay việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán đang trở thành xu thế chung của thời đại và kết quả của việc ứng dụng này mang lại là hết sức to lớn Việc ứng dụng này có kết quả tốt hầu như ở mọi loại hình doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là phải có phương án đầu tư, ứng dụng một cách phù hợp với quy mô và điều kiện quản lý ở doanh nghiệp để khai thác một cách triệt để những ưu điểm vốn có của công nghệ tin học
Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để ứng dụng công nghệ tin học bao gồm trang bị phần cứng (hệ thống máy tính) và trang bị phần mềm (chương trình kế toán sử dụng) Tránh lãng phí phô trương và mạnh dạn trong đầu tư để khai thác thế mạnh của công nghệ tin học cũng là trách nhiệm của kế toán trưởng trong việc nâng cao chất lượng của thông tin kế toán cũng như vai trò của kế toán đối với công tác quản lý
I.2.LÝ THUYẾT VỀ CÁCH THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
I.2.1.Khái niệm bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi la dữ liệu có thể thu thập hoặc bằng cách phỏng vấn, và trong
cả 2 trường hợp, các biểu mẫu rất cần thiết để sử dụng trong thực tế Cả 3 phương tiện giao tiếp với người được phỏng vấn – trò chuyện, gọi điện thoại và gởi thư – đều dựa vào những biểu mẫu thu thập thông tin
I.2.2.Nhiệm vụ của bảng câu hỏi
Một bảng câu hỏi chỉ là một tiến trình được chính thức hóa nhằm thu thập và ghi chép lại những thông tin xác đáng và chỉ định rõ sự chính xác và hoàn hảo tương đối Bảng câu hỏi liên hệ đến người được phỏng vấn được thể hiện ở 5 nhiệm vụ sau: -Giúp người được phỏng vấn hiểu biết rõ ràng các câu hỏi
Trang 25-Khiến cho người được phỏng vấn muốn hợp tác và tin rằng những câu trả lời của họ được giữ kín
-Khuyến khích những câu trả lời thông qua sự xem xét lại nội tâm kỹ hơn, lục lại trí nhớ hay liên hệ với những điều đã ghi chép
-Hướng dẫn rõ ràng những điều mình muốn biết và cách trả lời
-Xác định những nhu cầu cần biết để phân loại và kiểm tra lại cuộc phỏng vấn
I.2.3.Thiết kế bảng câu hỏi
Một bảng câu hỏi không thể “ngẫu hứng ” được, nếu không nó sẽ trở thành một công việc hỗn loạn không thúc đẩy cũng không truyền đạt được gì cho người được phỏng vấn Việc lập bảng câu hỏi theo trình tự 8 bước sau:
Sơ đồ 08: Các bước xây dựng bảng câu hỏi
bước 1: Xác định các dữ liệu riêng biệt cần rìm
- Một điều kiện kiên quyết để lập bảng câu hỏi có hiệu quả lã xác định chính xác cái gì cần phải được đo lường
- Liệt kê những gì cần đo lường để hoàn thành những mục tiêu đó
- Tiên liệu xem những biến số đã được đo lường sẽ được sử dụng như thế nào
Cả ba tài liệu trên đều là những thành phần quan trọng để phát triển một bảng câu hỏi
Xác định các dữ liệu riêng biệt cần tìm
Trang 26Bươc 2: Xác định quy trình phỏng vấn
Một vấn đề đặt ra trước mắt là việc quyết định dùng phương tiện nào tiếp xưc với người được phỏng vấn : Trò chuyện trực tiếp, gọi điện thoại hay gửi thư Quyết định này tùy thuộc vào quyết định 2 yếu tố chính: Loại thông tin được tìm kiếm và những người được phỏng vấn
Bước3:Đánh giá nội dung câu hỏi
Khi xây dựng các câu hỏi, phải căn cứ trên 3 tiêu chuẩn sau:
- Người trả lời có thể hiểu được câu hỏi đó không ?
- Người trả lời có được thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đó không ?
- Người trả lời liệu sẽ có cung cấp những thông tin đó không?
Bước 4: Quyết định về dạng câu hỏi & câu trả lời
Câu hỏi trả lời có thể phân thành 2 nhóm chính :
- Câu hỏi mở: là câu hỏi trong đó có một chuỗi các câu trả lời có thể chấp nhận được để cung cấp cho người trả lời và họ có thể trả lời theo ý riêng của mình Người ta phân chia câu hỏi mở thành 3 loại : Câu hỏi tự do trả lời, Câu hỏi thăm dò, Câu hỏi thuộc dạng kỹ thuật hiện hình
- Câu hỏi đóng: Là câu hỏi và câu trả lời đều được cấu trúc Người ta chia dạng câu hỏi này thành 5 loại chính: Câu hỏi phân đôi, câu hỏi sắp xếp theo thứ tự, câu hỏi đánh dấu tình huống theo danh sách, câu hỏi cho nhiều lựa chọn, phương pháp câu hỏi bậc thang
Bước 5: Xác định từ ngữ trong câu hỏi
Bảng câu hỏi là phương tiện giao tiếp giữa nhà nghiên cứu và người trả lời, nó được đảm bảo là người được phỏng vấn sẽ hiểu đungy ý bảng câu hỏi cần tiềm Để tránh những lỗi thông thường khi soạn bảng câu hỏi, ta dựa vào một vài nguyên tắc sau: Dùng ngôn từ đơn giản, dùng những từ quen thuộc, tránh những câu hỏi dài, càng rõ ràng, chính xác càng tốt, tránh hỏi lập lại, tránh hỏi câu hỏi gợi ý, tránh câu hỏi định kiến
Bước 6: Xác định cấu trúc bảng câu hỏi
- Khi soạn một bảng câu hỏi cần phải sắp xếp chung dưới dạng thuận tiện cho người phỏng vấn Cần phải sắp xếp tuần tự các chủ đề sao cho dễ dàng cho người dùng bảng câu hỏi cũng như người trả lời
Trang 27- Người ta có khuynh hướng chia các câu hỏi làm 5 loại, chia theo chức năng của chúng đóng góp vào sự thành công của cuộc phỏng vấn, chia theo độ dài hoặc tính tổng quát, bốn loại kế tiếp sẽ càng chi tiết và đi vào lĩnh vực hẹp hơn Thứ tự năm bước ưu tiên như sau: tên, họ, địa chỉ, số điện thoại của người trả lời, thời gian phỏng vấn…
Bước 7: Xác định các đặc tính vật lý của mẫu bảng câu hỏi
Nên thiết kế những đặc tính vật lý của mẫu câu hỏi làm sao cho nhiệm vụ của người phỏng vấn cũng như người trả lời càng dễ dàng càng tốt Vì vậy hình dạng bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc có được sự hợp tác của người trả lời Chất lượng giấy, bản in phải tốt, bảng câu hỏi phải ngắng ngọn, rõ ràng, chừa khoảng trống hợp lý cho các câu hỏi mở
Bước 8: Kiểm tra, sửa và viết nháp lần cuối
Việc kiểm tra bảng câu hỏi nên được xem trọng dù đã xem kỹ bảng nháp có tỉ
mỉ đến đâu đôi khi nó vẫn có lỗi Để giảm lỗi, chúng ta sẽ phỏng vấn thử một vài người để một vài trường hợp để có thể hoàn thiện một bảng câu hỏi hợp lý nhất Một cuộc kiểm tra cho thấy:
- Người được phỏng vấn co hiểu và trả lời được bảng câu hỏi không?
- Người phỏng vấn có thực hiện tốt không?
- Thông tin có được giữ đúng ý không?
- Thời gian cần thiết và tỷ lệ chất lượng của người phỏng vấn những vấn đề đối chứng đặc biệt
Trang 28II.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC CTCP TẠI KHÁNH HOÀ
II.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần
Hiện nay đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, việc hội nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu là một tất yếu Sự đổi mới trong cơ chế quản lý đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong lĩnh vực phát triển kinh tế, mang lại những thay đổi lớn cho đất nước theo hướng phát triển mới Hiện nay các doanh nghiệp phát triển tràn lan, lại không được tổ chức quản lý tốt chính
vì thế mà ngày nay các công ty đang dần cổ phần hoá toàn bộ các công ty thuộc nhiều lĩnh vực Bởi vì các công ty cổ phần có sức hấp dẫn mạnh hơn, hiệu quả kinh
tế cao hơn và vai trò hết sức to lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế thị trường Khi cổ phần hoá người lao động vừa trở thành cổ đông vừa là người làm thuê cho công ty cổ phần, làm cho người lao động có quan hệ chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp khác
II.1.2.Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các công ty Cổ Phần trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà trong những năm qua
II.1.2.1 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các CTCP hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất
Trong những năm qua, với mục tiêu chuyển đổi cơ cấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với định hướng kinh tế của tỉnh, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đã dần thích ghi với cơ chế thị trường Một số doanh nghiệp đã mạnh dạn vay vốn để đầu tư cho việc sản xuất cả chiều sâu và chiều rộng, cải tiến thiết bị máy móc, đổi mới công nghệ, nâng cao được các hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất cũng
đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở tỉnh nhà và tăng thu nhập cho người lao động
Nhìn chung, các công ty cổ phần tỉnh Khánh Hoà hoạt động trong lĩnh vực sản xuất từ năm 2002 đến năm 2004 vẫn không biến động nhiều Số công ty cổ phần và tổng lao động tăng nhưng không đáng kể, tổng nguồn vốn tăng mạnh Doanh thu năm 2003 tăng so với năm 2002 nhưng năm 2004 giảm so vơi năm 2003 nhưng các khoản nộp ngân sách tăng lên rất nhanh Mức thu nhập của các công ty tăng lên và lỗ giảm xuống Tổng quỹ lương của các công ty tăng mạnh đồng thời thu nhập của người lao động cũng tăng theo
Trang 29Bảng 01: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SX- KD CỦA CÁC CTCP TỈNH
KHÁNH HOÀ TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Trang 30Bảng 02: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SX-KD CỦA CÁC CTCP TỈNH
KHÁNH HOÀ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
2 Tổng vốn NG.đồng 15.805.050 39.459.483 84.811.581
3 Tổng doanh thu NG.đồng 77.851.716 143.211.507 327.805.021 3.1 Trong đó: Xuất khẩu NG.đồng 0 0 0
4 Thu nhập trong đó NG.đồng
4.1 Lãi (+) NG.đồng 322.460 1.749.217 6.998.482 4.2 Lỗ (-) NG.đồng 0 353.696 7.141.834
Nhìn chung, các công ty cổ phần hoạt đông trong lĩnh vực xây dựng từ năm
2002 đến 2004 có sự biến động nhiều Tổng số công ty có tăng nhưng không đáng
kể, đồng thời tổng số vốn của các công ty tăng một cách mạnh mẽ qua các năm Doanh thu và lợi nhuận có tăng lên đồng thời các khoản đóng góp ngân sách tăng lên mạnh, chứng tỏ các công ty sử dụng vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình rất tốt Tuy nhiên bên cạnh việc các công ty có lãi nhưng ỏ một số doanh nghiệp lỗ cung nhiều Qua bảng cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ cũng tăng qua các năm nhưng không đáng kể Tổng số lao động tăng một cách đột ngột vào năm 2004 và quỹ lương của các công ty cũng tăng lên dẫn đến thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên
II.1.2.3 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các CTCP hoạt động trong lĩnh vực Du Lịch
Cùng với sự lớn mạnh của các ngành kinh tế xã hội khác của tỉnh, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Du Lịch ở Khánh Hoà Những năm qua không ngừng lớn mạnh và phát triển Khánh Hoà là một tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Chính vì vậy, trong những năm qua tỉnh đã và đang đầu tư, cùng với
Trang 31việc hợp tác liên doanh với các tỉnh bạn, với các đối tác nước ngoài để xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng , các địa điểm vui chơi Ngoài ra , tỉnh cũng đã có những chính sách để tạo điều kiện cho nhân dân cùng tham gia ngành công nghiệp không khói này, nhanh chóng đưa Khánh Hoà trở thành một trung tâm du lịch lớn của cả nước
Bảng 03: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SX-KD CỦA CÁC CTCP TỈNH KHÁNH
HOÀ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
2 Tổng vốn NG.đồng 18.422.622 19.603.639 125.291.412
3 Tổng doanh thu NG.đồng 22.715.517 18.948.656 28.061.756 3.1 Trong đó: Xuất khẩu NG.đồng 15.235.639 0 0
4 Thu nhập trong đó NG.đồng
4.1 Lãi (+) NG.đồng 1.472.133 2.229.463 3.399.094 4.2 Lỗ (-) NG.đồng 11.921 71.448 607.623
6 Tổng quỹ lương NG.đồng 1.650.972 2.804.962 12.970.679
7 Thu nhập bình quân NG.đồng 54.222 73.940 315.340
8 Nộp ngân sách NG.đồng 990.347 1.504.580 1.504.928
Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh của các công ty cổ phần thuộc lĩnh vực Du Lịch không có nhiều biến động Tổng số vốn của năm 2004 tăng so với năm 2002, 2003 lên đáng kể Nhưng doanh thu không tăng lên nhiều so với các năm trong khi đó xuất khẩu lại giảm đi rất nhiều Thu nhập của các công ty cũng tăng lên không đáng kể có thể do trong năm 2003, 2004 có nhiều yếu tố khách quan (dịch SARS, cúm gia cầm) tác động làm cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này bị lớn Tổng lao động cũng giảm Tổng quỹ lương tăng lên nhưng không cao đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng nhưng không nhiều
II.1.2.4 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các CTCP hoạt động trong lĩnh vực Thương Mại
Trong những năm qua ngành thương mại không ngừng lơn mạnh và phát triển Trong lĩnh vực thương mại, việc giao lưư hàng hoá giữa các đại phương của tỉnh cũng như giữa Khánh Hoà với các tỉnh, thành phố trong cả nước ngày càng
Trang 32thuận lợi, tạo nhịp sống mới, sinh động trên lĩnh vực thương mại, góp phần phục vụ đời sông xã hội
Bảng 04: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SX- KD CÁC CTCP TỈNH KHÁNH HOÀ
HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
2 Tổng vốn NG.đồng 10.463.222 11.802.583 17.992.616
3 Tổng doanh thu NG.đồng 214.526.868 245.691.535 303.582.150 3.1 Trong đó: Xuất khẩu NG.đồng 0 4.458.114 0
4 Thu nhập trong đó NG.đồng
4.1 Lãi (+) NG.đồng 1.507.261 1.623.614 3.180.121 4.2 Lỗ (-) NG.đồng 0 148.000 19.043
6 Tổng quỹ lương NG.đồng 3.986.737 3.528.437 8.782.654
7 Thu nhập bình quân NG.đồng 65.587 65.805 164.943
8 Nộp ngân sách NG.đồng 505.346 148.000 2.964.941
Nguồn: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Qua bảng trên cho thấy tổng số công ty cổ phần có rất ít các doanh nghiệp thương mại tiến hành cổ phần hoá Tổng số vốn công ty tăng nhưng không đáng kể, doanh thu cũng không tăng nhiều nhưng bên cạnh nộp ngân sách đối với ngành thương mại tăng lên.Đồng thời thu nhập của ngành thương mại trong 3 năm qua tăng lên một cách đáng kể và giảm được lỗ trong 3 năm qua
II.1.3.Danh mục các công ty cổ phần trên đại bàn tỉnh Khánh Hoà
Theo nguồn cung cấp từ Cục thuế tỉnh Khánh Hoà, hiện nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà có 225 công ty Cổ Phần bao gồm các công ty thuộc chi nhánh (Danh sách ở mục lục)
Do thời gian thực tập có hạn và trong qúa trình điều tra gặp phải một số khó khăn Do đó, đề tài này em chỉ tiến hành điều tra được 27/225 công ty Cổ phần, bao gồm các công ty sau:
Trang 33Bảng 05: DANH SÁCH CÁC CTCP ĐIỀU TRA ĐƯỢC
1 Công ty CP du lịch Thương Mại Nha
2 Công ty CP xây dựng công trình 510 02 Trường sơn -P.Vĩnh trường
3 Công ty CP Đông á Khóm tây bắc -P Vĩnh hải
4 Công ty CP xây dựng số 17 184 Lê Hồng Phong
5 Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà 48 Sinh Trung , Vạn Thạnh
6 Công ty CP TMại DVụ Khách sạn Du
lịch Ban Mê 3/3- Trần Quang Khải
7 Chi nhánh Công ty CP đồ hộp Hạ Long 6 Phước Long-P.Vĩnh Trường
8 Công ty CP xây dựng Khánh Hoà 43 Nguyễn thị Minh Khai
9 Công ty CP giấy Rạng Đông Phước tuy, Diên Phước
10 Công ty CP Nha Trang Taxi 34 Hoa Lư- Phước tiến
11 Công ty CP Hải Sản Nha Trang 194 Lê Hồng Phong
12 Công ty CP vật tư thiết bị và xây dựng
giao thông Khánh Hoà 02 Trần Quý Cáp
13 Công ty CP đầu tư và xây dựng công
trình Khánh Hoà 60 Thái Nguyên
14 Công ty CP phụ liệu May Nha Trang 62 Lê Hồng phong
15 Công ty CP Muối Khánh Hoà 108 đường 2/4 Vĩnh Phước
16 Công ty CP May Khánh Hoà 12 Lê Thánh Tôn, Phước tiến
17 Công ty CP xây lắp và VLXD Khánh
18 Công ty CP Nha Trang Seafoods -F17 46- Nguyễn thị Minh khai
19 Công ty CP An Bảo chi nhánh Nha
20 Công ty CP khách sạn Hữu Nghị 03 Trần Hưng Đạo , Lộc Thọ
21 Công ty CP Mai Linh Nha Trang 9A Lê Lợi , Xương Huân
22 Công ty CP tư vấn và xây dựng công
trình Hồng Việt 164 Lê Hồng Phong
23 Công ty CP Sunrise Beach Resort 12 Trần Phú
24 Công ty CP dịch vụ kinh doanh nhà Nha
25 Công ty CP xây lắp Điện Khánh Hoà Số 1A-Hai Bà Trưng
26 Công ty CP chế biến TS xuất khẩu Nha
27 Công ty CP Bê Tông Li Tâm Số7-Hoàng Hoa Thám
Trang 34II.2.THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU THU THẬP ĐƯỢC
II.2.1.Cách thức thiết kế bảng câu hỏi
Cách thức xây dựng bảng câu hỏi mà bản thân em tiến hành để thu thập thông tin số liệu cũng tuân thủ 8 bước cơ bản như sau:
v Xác định số liệu riêng cần tìm
Một điều kiện kiên tiên quyết để lập bảng câu hỏi có hiệu quả là xác định chính xac cái cần phải đo lường và cái cần phải đo lường chính là: Công tác tổ chức hạch toán kế toán của các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, gồm công tác tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách báo cáo và cách thức tổ chức hạch toán các yếu tố cơ bản cho sản xuất: NVL&CCDC, TSCĐ và lao động tiền lương
v Xác định quy trình phỏng vấn
Do loại thông tin cần tìm liên quan đến thông tin kế toán của doanh nghiệp , loại thông tin không dễ dàng để cung cấp ra bên ngoài và càng không thể tuỳ tiện cung cấp cho bất cứ ai, người được phỏng vấn chính là kế toán trưởng hoặc các nhân viên trong phòng kế toán, nên trong quá trinh điều tra em đã sử dụng 2 hình thức chủ yếu nhất và thuận tiện nhất là: Phỏng vấn trực tiếp và tự trả lời theo mẫu, còn loại phỏng vấn theo điện thoại hoặc gửi thư là rất khó thực hiện và khó có thể đáp ứng được được những
thông tin mà mình cần biết Thực hiện phỏng vấn 2 hình thức sau:
- Phỏng vấn trực tiếp cá nhân: Là quá trình trao đổi trực tiếp, cung cấp thông
tin giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn
-Ngưòi được hỏi tự thực hiện (tự trả lời theo mẫu): Người được phỏng vấn
sẽ trao bảng câu hỏi và tự điền câu trả lời
v Đánh giá nội dung câu hỏi :
ở đây người trả lời là kế toán trưởng, vì vậy mà người được phỏng vấn họ hoàn toàn có thể hiểu để cung cấp đầy đủ thông tin có trong bảng câu hỏi Tuy nhiên, một vấn đề khó khăn là có một số thông tin mà người được phỏng vấn không muốn cung cấp
v Quyết định về dạng câu hỏi và câu trả lời
Hầu hết câu hỏi được lựa chọn ở đây là dạng câu hỏi đóng, có một chuỗi câu trả lời có sẵn để người trả lời lựa chọn Chính vì thế mà người trả lời chỉ cần nhìn vào bảng câu hỏi đó dễ dàng trả lời mà không tốn nhiều thời gian Những dạng câu hỏi đóng được lựa chọn ở đây gồm: Câu hỏi phân đôi (có hai lựa chọn, người trả lời
Trang 35chọn một trong hai câu); Câu hỏi đánh dấu tình huống theo danh sách (đánh dấu một hoặc nhiều câu trả lời được liệt kê), Câu hỏi cho nhiều sự lựa chọn
Do hạn chế của hình thức câu hỏi đóng là người được phỏng vấn phải trả lời hoàn toàn những câu hỏi đã có sẵn trong bảng câu hỏi, mà bên cạnh đó còn có một
số câu hỏi để một khoảng trống cho người được phỏng vấn họ điền vào bất cứ nội dung nào mà họ muốn cung cấp thông tin
v Ngôn ngữ trong bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi mục đích là điều tra và tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán kế toán trong các Công ty Cổ Phần, người được phỏng vấn ở đây chủ yếu là kế toán trưởng hoặc nhân viên trong phòng kế toán nên từ ngữ dùng trong bảng câu hỏi là những từ chuyên môn, dễ hiểu nên người trả lời không thấy khó khăn gì trong việc trả lời câu hỏi
v Cấu trúc bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi dài 17 trang gồm có 128 câu hỏi , các câu hỏi được sắp xếp theo thứ tự như sau: Tổng quan về DN, Tổ chức nhân sự & trang thiết bị trong phòng kế toán, Tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách trong DN, Tổ chức hạch toán các yếu tố cơ bản cho sản xuất như: NVL&CCDC, TSCĐ, Lao động tiền lương
v Xác định tính chất vật lý, kiểm tra - sửa- viết nháp
Câu hỏi được thành lập và được in ra thành bảng câu hỏi 17 trang khổ giấy A4 và tiến hành điều tra thử khoảng 5 DN Sau khi tiến hành điều tra thử, thấy bảng câu hỏi con sai sót Bảng câu hỏi cuối cùng sau khi được coi là bảng chính thức và sử dụng cho việc điều tra
I.2.2.Phương thức tiến hành điều tra
Trong suốt quá trình điều tra chúng em đã tiến hành dưới 2 hình thức sau:
- Phỏng vấn trực tiếp cá nhân: Người trả lời và người phỏng vấn sẽ trao đổi
trực tiếp với nhau:
- Người được hỏi tự thực hiện : Do bảng câu hỏi dài, loại thông tin cần thu thập
nhiều, người trả lời lại là những người bận rộn công việc, vì vậy mà phương thức này rất hữu hiệu Người trả lời tự đọc bảng câu hỏi và tự điền vào các câu hỏi đó
I.1.3.Tổng hợp số liệu
Phần mềm thống kê SPSS For Windows10.0 được sử dụng để thống kê kết quả điều tra Các công cụ thống kê mô tả được dùng để đưa ra kết quả gồm: Frequence, Basic Tables, General Tables…
Trang 36II.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CÔNG TÁC TCHTKT Ở CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN KHÁNH HOÀ
II.3.1.Tổng quan về các Công ty Cổ Phần Khánh Hoà
Qua quá trình điều tra tổng quan về các doanh nghiệp trên một số lĩnh vực
như:lĩnh vực kinh doanh, vốn chủ sở hữu, số lượng sản phẩm sản xuất, phạm vi
kinh doanh và kết quả điều tra được thể hiện ở một số bảng sau:
Bảng 06:LĨNH VỰC KINH DOANH LVKD LINH VUC KINH DOANH CUA DN
Count Row % Group Total
SO LUONG SAN PHAM
Count Row % Group Total
Bảng 09: LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG- PHẠM VI KINH DOANH
DU LICH XAY DUNG
Count Row % Group Total
Trang 37Trong tổng số các công ty Cổ Phần được điều tra thì đa phần các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất có 9 công ty (chiếm 33.3%), du lịch có 6 công ty (chiếm 22.2%), xây dựng có 10 công ty (chiếm 37%), thương mại có 2 công ty (chiếm 7.4%)
Theo kết quả điều tra thì tổng số vốn chủ sở hữu của các công ty đa số từ
5-10 tỷ có 5-10 công ty (chiếm 37%) Bên cạnh đó có 7 công ty (chiếm 25.9%) có số vốn lớn trên 10 tỷ tổng, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất Điều đó chứng tỏ lĩnh vực sản xuất có đầu tư và quy mô lớn như một số công ty: Công ty Cổ Phần Đông á, Công
ty Cổ Phần muối, Công ty Cổ Phần Dựơc phẩm Tuy nhiên có một số công ty có số vốn rất thấp như công ty thuộc về lĩnh vực thương mại chỉ có số vốn chủ sở hữu ở mức 500 triệu- 1 tỷ như : Công ty cổ phần An Bảo
Nhìn chung các công ty cổ phần đều có số lượng sản phẩm nhiều Theo kết quả điều tra có 20 công ty (chiếm74%) có từ 3 sản phẩm trở lên Điều đó cho thấy các công ty không kinh doanh đơn lẻ một mặt hàng mà kinh doanh đa dạng nhiều sản phẩm Theo thống kê thì các công ty có số vốn càng lớn thì số sản phẩm càng nhiều.Xét về phạm vi kinh doanh của các công ty thì hầu như các công ty kinh doanh trong nước có 21 công ty (chiếm 77.8%) trong đó 100% lĩnh vực thương mại, xây dựng kinh doanh trong nước Điều đó chứng tỏ rằng các doanh nghiệp thương mại chưa thực sự vươn ra thị trường nước ngoài trong điều kiện hội nhập nền kinh
tế thị trường hiện nay Bên cạnh đó có một số công ty kinh doanh cả trong và ngoài nước có 6 công ty (chiếm 22.2%) Đối với lĩnh vực sản xuất thì có 5 công ty (chiếm 55.6%) kinh doanh trong nước, có 4 công ty (chiếm 44.4%) kinh doanh trong và ngoài nước.Như vậy, lĩnh vực sản xuất luôn mở rộng thị trường và luôn tìm những đối tác để kinh doanh
II.3.2 Tổ chức nhân sự và trang thiết bị trong phòng kế toán
Công tác tổ chức nhân sự và trang thiết bị trong phòng kế toán được điều tra trên một số mặt như sau: số lượng nhân viên, giới tính, thu nhập bình quân, số lượng máy tính, phần mềm kế toán, mức độ kiêm nhiệm các phần hành của nhân viên kế toán và quy đinh trách nhiệm cho nhân viên kế toán Kết quả thống kê trên được thể hiện như sau:
Theo kết quả điều tra số lượng nhân viên trong phòng kế toán đa số bình quân từ 3-5 người có 14/27 công ty ( chiếm 51.4%) trong đó lĩnh vực xây dựng có
6 công ty, lĩnh vực du lịch có 5 công ty Đặc biệt có 7 công ty (chiếm 25.9%) có số lượng nhân viên từ 5-10 người Đối với công tác làm kế toán thì đa số là nhân viên
nữ, trong tổng số 27 công ty có 9 công ty (chiếm33.3%) lao động 100% là nữ, 10
Trang 38công ty (chiếm 37%) lao động là nữ từ 50%- 75%, không có không ty nào 100% là nhân viên nam, chỉ có một số công ty là nam nhưng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.Điều
đó chứng tỏ công ciệc kế toán phù hợp với nữ hơn
Thời gian công tác của nhân viên trong phòng kế toán hầu như từ 3-10 năm (chiếm 33.3% ) trong đó ngành sản xuất có 5/9 công ty Thậm chí có 6 công ty (chiếm22.2%) là có thời gian công tác trên 10 năm trong đó chủ yếu là ngành xây dựng Điều đó chứng tỏ người lao động làm việc lâu năm và có nhiều kinh nghiệm Tuy nhiên có 6 công ty (chiếm29.6%) là có thời gian công tác dưới 3 năm
Mức độ thu nhập của nhân viên kế toán đều ở mức cao Đa số nhân viên kế toán có mức thu nhập từ 1-1.5 triệu đồng/ tháng có 11 công ty (chiếm 40.7%), và 11 công ty (chiếm40.7%) công ty trả lương cho nhân viên kế toán từ 1.5-2 triệu đồng/tháng chủ yếu là lĩnh vực xây dựng có số lượng nhân viên hưởng lương cao Như vậy, so với mặt bằng chung thì mức hưởng của nhân viên kế toán là tương đối
ổn định Đặc biệt có 1/27 công ty (chiếm 3.7%) trả mức lương cho người lao động lên đến 2 triệu đồng/1 tháng như: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Khánh HoàChứng tỏ rằng công ty làm ăn có hiệu quả và trình độ của nhân viên là tương đối cao Nhưng bên cạnh đó có một công ty trả lương cho nhân viên kế toán chỉ ở mức
độ 500.000 đồng-1 triệu có 4 công ty ( chiếm 14.8%)
Theo kết quả thống kê thì nhân viên kế toán đa phần có kiêm nhiệm các phần hành kế toán có 20/27 công ty (chiếm 74.1%) trong đó 100% doanh nghiệp thương mại, 90% doanh nghiệp xây dựng và chủ yếu là 2 phần hành có 9 công ty (chiếm 42.9%) đến 3 phần hành (chiếm 38.1%) Số lượng nhân kế toán càng ít thì mức độ kiêm nhiệm càng cao như: Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng công trình Hồng Việt, Công ty cổ phần Bê Tông Li Tâm mức độ kiêm nhiệm nên tới 5 phần hành
Và 100% các công ty có quy định trách nhiệm cho các nhân viên trong phòng kế toán một cách cụ thể
Trên thực tế mà các công ty được điều tra thì 100% các công ty đều có sử dụng máy tính và số lượng sử dụng cũng khác nhau trong phòng kế toán Tỷ lệ công
ty sử dụng 1 máy tính có 6 công ty (chiếm 22.2%), 2 máy tính có 9 công ty ( chiếm 33.3%), 3 máy tính có 5 công ty chiếm tỷ lệ 18.5%, 4 máy tính có 1 công ty (chiếm 3.7%) Đặc biệt có tới 6 công ty sử dụng trên 4 máy tính (chiếm 22.2%) trong tổng
số công ty hiện có Điều đó nói nên rằng các công ty hiện nay đã cố gắng trang bị máy tính đầy đủ để đáp ứng nhu cầu công việc kế toán
Trên thị trường hiện nay có bán rất nhiều các phần mềm máy tính vì vậy mà hầu như các công ty hiện nay sử dụng các phần mềm máy tính Đối với doanh
Trang 39nghiệp du lịch 100% sử dụng phần mềm máy tính, và 100% các doanh nghiệp thương mại không sử dụng phần mềm kế toán Đa số các công ty mua các phần mềm có sẵn nhưng cũng có nhiều công ty đã thuê viết và tự viết phần mềm Nếu công ty sử dụng phần mềm có sẵn và thuê viết thì tính chủ động cao hơn còn công
ty tự viết thì trình độ nhân viên phòng kế toán cao, đáp ứng đủ yêu cầu của công việc Tuy nhiên có một số doanh nghiệp có máy tính nhưng chưa áp dụng các phần mềm mà còn sử dụng Excel như : Công ty cổ phần xây lắp điện Khánh Hò a, Công t y cổ phần muối Khánh Hòa, Công t y cổ phần An Bảo
Trang 40Bảng 10: LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG- SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN
DU LICH XAY DUNG
SO LUONG NHAN VIEN PHONG KE TOAN
Count Row % Group Total
Bảng 11:LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG- NHÂN VIÊN NỮ
Bảng 12: LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG- THỜI GIAN CÔNG TÁC
DU LICH XAY DUNG
Count Row % Group Total