1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang

95 661 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã Tân Long, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường & Nghiên cứu Nghề Cá
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Mỹ Tho
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất riêng cho các tàu lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng của địa phương dựa trên kết quả điều tra.. Để góp phần nhỏ của mình vào quá trình tổ chức quy

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU. -4

Phần I: TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI & THỰC TRẠNG NGHỀ LƯỚI VÂY XA BỜ CÓ SỬ DỤNG NGUỒN SÁNG KẾT HỢP CHÀ CỐ ĐỊNH TẠI XÃ TÂN LONG, T.P.MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG - 6

Chương I: MộT VÀI NÉT Về ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, KINH Tế XÃ HộI XÃ TÂN LONG, TP Mỹ THO, TỉNH TIềN GIANG - 6

I Đặc điểm điều kiện tự nhiên - 6

I.1 Vị trí địa lý - 6

I.2 Đặc điểm địa hình - 6

I.3 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn - 6

II Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương - 7

II.1 Tình hình kinh tế - 7

II.2 Đặc điểm xã hội. - 9

Chương II: THựC TRạNG VỀ NGƯ TRƯờNG – NGUồN LợI THUỷ SảN -10

I.Ngư trường -10

I.1.Vị trí địa lý -10

I.2 Đặc điểm địa hình, chất đáy. -10

I.3 Khí tượng hải dương -11

II.Nguồn lợi thuỷ sản -14

II.1 Trữ lượng và khả năng khai thác. - 14

II.2 Sự phân bố các đối tượng của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng -15

II.3.Thời gian hoạt động của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương -16

II.4 Một số đối tượng khai thác chímh của nghề lưới vây ánh sáng của xã Tân Long. -16

II.5 Nhận xét chung về Ngư trường – Nguồn lợi -20

Chương III: THựC TRạNG TÀU THUYềN VÀ TRANG THIếT Bị PHụC Vụ KHAI THÁC, HÀNG HảI -21

I Thực trạng tàu thuyền địa phương -21

I.1 Tổng quan về tàu thuyền địa phương -21

I.2 Thực trạng tàu thuyền nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương. 22

1.Số lượng tàu thuyền. -22

2 Vỏ tàu -25

3 Máy tàu. -26

II Thực trạng trang thiết bị phục vụ khai thác. -28

II.1 Máy tời -29

II.2 Máy thu lưới (Ben thuỷ lực) -29

II.3 Hệ thống cẩu -31

III Thực trạng trang bị máy điện hàng hải -32

III.1 Máy định vị và máy dò cá -32

III.2 Máy thông tin liên lạc. -32

Trang 2

III.3 Thực trạng trang bị hàng hải -33

1 La bàn -33

2.Trang bị cứu sinh, cứu hỏa, đèn hàng hải -33

3 Các trang bị khác -34

Chương IV: THựC TRạNG Sử DụNG NGUồN SÁNG, CHÀ Cố ĐịNH -35

I.Thực trạng sử dụng nguồn sáng. -35

I.1 Thống kê hệ thống chiếu sáng -35

I.2.Cách bố trí lắp đặt phần đèn trên tàu -36

I.3 Cấu tạo chung của chao đèn, máng đèn, bè đèn -37

I.4 Nhận xét hệ thống nguồn sáng. -38

I.5.Máy phát DinamoAC. -39

II.Chà cố định. -39

ChươngV : THựC TRạNG NGƯ Cụ VÀ Tổ CHứC QUÁ TRÌNH KHAI THÁC NGHề LƯớI VÂY XA Bờ ĐịA PHƯƠNG -41

I Thực trạng cấu trúc ngư cụ -41

I.1 Các đặc tính chung của ngư cụ địa phương. -41

I.2 Kích thước và hình dạng lưới -41

I.3.Vật liệu áo lưới -42

I.4.Vật liệu phụ tùng của vàng lưới -42

I.5 Quy trình và kỹ thuật lắp ráp - 43

I.6 Nhận xét về cấu trúc ngư cụ -43

II Tổ chức và kỹ thuật khai thác - 44

II.1 Tổ chức sản xuất -44

II.2 Kỹ thuật khai thác -44

1 Công tác chuẩn bị - 44

2 Công tác thăm dò tập trung đàn cá -45

3 Chong đèn tập trung cá -45

4 Thả lưới -45

5 Thu lưới và xếp lưới -46

6 Thu cá và chuẩn bị mẻ sau. -46

Chương VI THựC TRạNG BảO QUảN SảN PHẩM VÀ TÍNH HIệU QUả KINH Tế. I.Thực trạng bảo quản sản phẩm. -48

I.1.Thực trạng sản phẩm khai thác. -48

I.2.Hình thức bảo quản sản phẩm -48

I.3.Chất lượng sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm -48

1.Chất lượng sản phẩm -48

2 Tiêu thụ sản phẩm. -49

II.Tính toán hiệu quả kinh tế -50

II.1.Chi phí chuyến biển -50

I.2.Doanh thu chuyến biển -50

I.3.Hạch toán và phân chia. -50

Trang 3

PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ LƯỚI

VÂY XA BỜ TẠI ĐỊA PHƯƠNG NGHIÊN CỨU -52

I Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất riêng cho các tàu lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng của địa phương dựa trên kết quả điều tra -52

II Đánh giá hiệu quả sản xuất cho toàn đội tàu lưới vây xa bờ của địa phương dựa vào kết quả điều tra. -63

II.1.Năng suất đánh bắt của tàu lưới vây xa bờ của xã Tân Long -63

II.2 Một số chỉ tiêu kinh tế -63

II.2.1 Đánh giá hạch toán hiệu quả kinh tế -66

II.2.2 Đánh giá cho một đồng vốn bỏ ra, và thu hồi đồng vốn của tàu lưới vây xa bờ địa phương -67

I.2.3 Thu nhập bình quân Lao động trên tàu lươi vây xã Tân Long -67

III.Đánh giá hiệu quả sản xuất của tàu mẫu TG92269BTS. -68

III.1 Chi phí chuyến biển -69

III.2.Doanh thu -69

III.3 Hạch toán -70

NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT -71

KẾT LUẬN. -74

TÀI LIệU THAM KHảO -75

PHỤ LỤC -76

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành khai thác thủy sản nước ta là một ngành có truyền thống phát triển lâu đời Tuy nhiên do đặc điểm chung của điều kiện kinh tế xã hội nên ngành khai thác thủy sản nước ta mang tính chất sản xuất nhỏ, đánh bắt gần bờ là chủ yếu Từ sau năm 1981 nhờ các chính sách đúng đắn mà ngành khai thác thủy sản có những bước phát triển đáng kể với sản lượng ngày càng cao, mở rộng phát triển các ngành nghề

đã đóng góp cho sự phát triển của ngành thủy sản nói chung Nhà nước và ngành đã

có chủ trương đẩy mạnh phát triển phương tiện đánh bắt xa bờ, hạn chế đánh bắt gần bờ kết hợp với công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản để phát triển nền kinh tế bền vững Trong cơ cấu nghề thì chương trình đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh trong cả

Trang 4

nước, là một trong những nghề chính được quan tâm hiện nay Đặc biệt nghề lưới vây xa bờ phát tiển mạnh về số lượng trong thập niên 1990 và cho sản lượng đánh bắt cao Để góp phần nhỏ của mình vào quá trình tổ chức quy hoạch nghề cá ven bờ

và đưa nghề khai thác xa bờ có hiệu quả, tôi đã được Khoa Khai Thác Thủy sản,

Trường Đại học Thủy Sản Nha Trang giao thực hiện đề tài:”Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã Tân Long, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang “ Với thời gian tìm hiểu thực tế và thu

thập số liệu tại địa phương, phân tích xử lý số liệu có tính khoa học đảm bảo yêu cầu đề tài Đến nay, tôi đã hoàn thành nội dung của đề tài tốt nghiệp với nội dung cần đề cập:

- Khái quát tình hình kinh tế xã hội địa phương nghiên cứu

- Thực trạng nghề lưới vây xa bờ địa phương nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả sản xuất của nghề và ý kiến đề xuất

Trong quá trình thực hiện đề tài, với sự hướng dẫn tận tình của Thầy TS.Thái Văn Ngạn và sự giúp đỡ quý thầy trong Khoa KTTS, trường Đại Học Thủy Sản; sự cộng tác của Ban lãnh đạo Sở Thủy Sản Tiền Giang, Chi Cục BVNL Tiền Giang, phòng kinh tế Mỹ Tho, UBND xã Tân Long và bà con Ngư dân địa phương đã tạo điều kiện giúp đỡ Nhân đây, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy, Quý cấp và bà Ngư dân con địa phương về sự quý báu

Nha Trang, tháng 10 năm 2005

Người thực hiện: Nguyễn Thanh Hà

Trang 5

PHẦN I TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG NGHỀ LƯỚI VÂY XA BỜ CÓ SỬ DỤNG NGUỒN SÁNG KẾT HỢP CHÀ CỐ ĐỊNH TẠI XÃ TÂN LONG, TP MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Chương I: MộT VÀI NÉT Về ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, KINH Tế XÃ HộI

XÃ TÂN LONG, TP Mỹ THO, TỉNH TIềN GIANG

I Đặc điểm điều kiện tự nhiên

I.1 Vị trí địa lý

Tân Long là một xã (nay là Phường) trực thuộc TP Mỹ Tho được giới hạn bởi vĩ

độ ϕN =10020’50’’đến ϕN =10021’45’’vĩ độ bắc và λE=106021’45’’đến λE =106023’15’’

kinh độ đông Địa bàn xã nằm hoàn toàn trên bãi ccn, ở giữa lòng sông Tiền

I.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình có hình dạng kim chỉ la bàn từ Ở đây, chủ yếu là đất thịt pha cát, địa hình tương đối bằng phẳng với tổng diện tích 35ha Độ cao trung bình so với mặt nước biển (0,542,5m) Do sự hình thành bồi đắp đặc biệt của sông Tiền, nên hàng năm vẫn xảy ra sự sụt lở phía hai đầu cồn và phía nam cồn

I.3 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn

Đặc điểm khí hậu địa phương ngoài mang đặc điểm khí hậu chung của Tiền Giang (khí hậu nhiệt đới gió mùa vẫn hưởng khí hậu của biển) mà mang đặc điểm riêng khí hậu sông Tiền

 Chế độ nhiệt ở đây, nhiệt độ khá ổn định, ôn hoà mát dịu, thường ít biến động giữa các tháng trong mùa Nhiệt độ trung bình năm 2709C, trung bình cao nhất 2905C (tháng 4), trung bình thấp nhất 260C (tháng10)

 Độ ẩm không khí ở đây khá cao trung bình 79,2%, bình quân mùa mưa 88,4%, bình quân mùa khô 70%

 Lượng mưa mỗi năm có một mùa mưa và một mùa nắng rõ rệt lượng mưa trung bình hàng năm 1500 mm, năm mưa nhiều nhất 1922mm (năm 1982 ), năm mưa ít nhất 867 mm (năm 1957) mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 4 11 phân bố lượng mưa không đồng đều trong các tháng Mùa mưa tập trung trong các tháng 8, 9, 10, với lượng mưa chiếm 80% lượng nước trong năm

 Trong mùa mưa thường có đợt hạn kéo dài 2 4 3 tuần vào tháng 7 4 8 còn gọi là hạn Bà Chằn, ảnh hưởng tưới tiêu sản xuất nông nghiệp Lượng nứơc bốc hơi cao nhất 4,5 mm/ngày (tháng 2), thấp nhất là 2,4 mm/ngày (tháng 10)

Trang 6

Danh mục

 Chế độ gió hướng thịnh hành là gió đông nam vào tháng 144 tốc độ 245 m/s hướng gió nam và tây nam vào tháng 549 tốc độ 5m/s, hướng gió tây vào tháng 8 tốc độ 546m/s

 Nắng tổng số giờ trung bình trong năm 199541999 là 2181,23 giờ, bình quân 6,1747.34 giờ/ngày

 Bão ở đây ít xuất hiện, nhưng có năm xảy ra hiện tượng khí hậu bất thường (năm 1997 xuất hiện cơn bão Linda gây thiệt hại lớn về nông ngư nghiệp)

 Đặc điểm thuỷ văn, do đặc điểm địa hình nằm hạ lưu sông tiền nên dòng chảy nhẹ, chế độ nhật chiều không đều nước rong xuất hiện từ 16 giờ hàng ảnh hưởng tàu thuyền ra vào neo đậu

Bảng1: Kết quả khảo sát chất lượng nước trên sông Tiền

Độ sâu (m)

Độ trong (cm)

Nhiệt

độ (o

C)

Độ mặn (%o

) Oxy (ppm) Độ cứng PH

Mưa 2410 20450 28430 044 4.4847.00 61.0497.6 7.047.8 Khô 2410 20435 29431 0412 4.8049.60 85.04146.0 7.949.0 Nhìn chung, điều kiện tự nhiên địa phương khá ưu đãi, thuận lợi cho việc phát nông ngư nghiệp và là chỗ neo đậu tốt cho các tàu thuyền của địa phương và của tỉnh khác dọc theo chiều dài của địa bàn xã

II Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương

II.1 Tình hình kinh tế

Bộ mặt xã Tân Long mấy năm gần đây thay đổi rõ rệt với cơ cấu kinh tế khá hoàn chỉnh bao gồm nông ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, công nghiệp và xây dựng trong đó tỷ trọng nông ngư nghiệp chiếm 19,6% Công nghiệp và xây dựng chiếm 31,4% Thương mại dịch vụ chiếm 49% giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân hàng năm tăng 12% khu vực nông ngư nghiệp tăng 3% khu vực công nhiệp tăng 14%, khu vực thương mại dịch vụ tăng 12.1%, GDP thu nhập bình quân đầu người 800USD/năm

Trang 7

Hình 1: Cơ cấu nền kinh tế xã Tân Long

II.1.1 Sản xuất nơng nghiệp

Diện tích cây ăn trái hàng năm giảm do sự sụt nở hai đầu cồn và phía nam cồn

sản lượng 2960 tấn/năm chủ yếu là chuyên canh (cây nhãn) Mặt khác, giá thành thấp hiệu quả kinh tế khơng cao đến năm 2005 chuyển đổi cớ cấu cây trồng 13 ha

II.1.2.Cơng nghiệp – Tiểu thủ cơng nghiệp

Các giá trị sản lượng cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp đạt 96 tỷ đồng Đến nay đã cĩ 4 cơ sở sản xuất nước đá, 4 cơ sở xăng dầu, 4 cơ sở sửa chữa tàu trên cơ

sở mở rộng kinh doanh sang vùng lân cận tạo điều kiện phục vụ tại chỗ dịch vụ hậu cần tại chỗ

II.1.3 Về xây dựng cơ sở hạ tầng:

Với tổng vốn đầu tư trên địa bàn xã 3,661 tỷ đồng với 4 tuyến lộ ngang, 12 cây cầu

bê tơng, 2 tuyến lộ chính, xây dựng đoạn lộ bắc lắp đặt hệ thống cấp thốt nước

II.1.4 Tình hình kinh tế thuỷ sản

1 Ngành khai thác thuỷ sản

Khai thác thuỷ sản phát triển theo hướng khai thác vươn xa ra khơi Đây là ngành mũi nhọn làm thay đổi bộ mặt văn hĩa xã, làm tăng thu nhập đời sống gấp 2,54 3 lần nghề lao động bình thường, đã giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động trong và ngồi địa phương Tàu thuyền đã được cải hốn hiện đại hơn vì khai thác xa bờ, với cơng suất tương đối cao Sản lượng bình quân hàng năm đánh bắt 13000 tấn/năm chiếm 36% tổng sản lượng đánh bắt thành phố Mỹ Tho và hàng năm tăng 3%4 5% Cơ cấu nghề khia thác cĩ 4 loại nghề: Nghề lưới vây ánh sáng (lưới đèn), nghề câu (câu mực), nghề lưới rê (lưới quàng), nghề lưới kéo (cào đơn)

Trong đĩ nghề lưới vây chiếm số lượng lớn và cho sản lượng cao

Việc tổ chức khai thác thuỷ sản dưới hình thức hộ gia đình (tổ hợp sản xuất)

Do giới hạn vùng biển tỉnh Tiền Giang khơng lớn lên ngư trường hoạt động, ngư trường Đơng Nam Bộ Trong quá trình hoạt động khai thác trên biển cĩ sự liên kết

Trang 8

hỗ trợ theo nhóm tàu đặc biệt hoạt động ngư trường giáp ranh Malaysia, Indonesia…

2 Nuôi trồng thuỷ sản

Hiện nay, người dân mạnh dạn đầu tư phát triển nghề nuôi cá bè Và đây cũng là xu hướng chuyển đổi cơ cấu của người dân Toàn xã hiện nay có 51 bè cá nuôi trên sông (trong đó 12 bè lớn và 39 bè nhỏ) tổng nguồn vốn đầu tư 2.2 tỷ đồng Sản lượng thu hoạch ước tính 1200 tấn cá các loại, đối tượng nuôi chính: cá Tra, cá Điêu, Hồng…

II.2 Đặc điểm xã hội

Do đặc điểm hình thành tự nhiên ở đây khá ưu đãi nên người dân đã sinh sống

ở đây đã lâu.xã gồm 4 khu phố: Tân thuận, Tân Hòa, Tân Hà và Tân Bình Trụ sở UBND xã ở khu phố Tân Hà với tổng dân số xã 3108 dân, với mật độ dân số 10360 người/km2 so với mật độ trung bình thành phố Mỹ Tho 3352người/km2 gấp 3 lần

Nên dân cư tập trung ở đây đông, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên 1.3% thấp hơn sovới thành phố Mỹ Tho 1.31% thuộc vào loại thấp, dân số xã có cơ cấu trẻ với 31.37% từ 15429 tuổi tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động chiếm 58,55% tổng dân

số Hầu hết có sông ăn việc làm, nhưng tỷ lệ lao động chưa có công ăn việc làm chiếm khoảng 10% đang là sức ép tới ổn định kinh tế xã hội Số lao động có trình

độ 12/12 chiếm 8,5%, số lao động đào tạo nghề chiếm 1.5% đối với lĩnh vực thuỷ sản, số lao đông trong khai thác thuỷ sản địa phương tuy không cao 40% chủ yếu địa phương khai thác bến tre xã lân cận, số lao động không biết chữ chiếm 15% hết cấp II chiếm 445% không có trình độ cao đẳng, đại học

Ngành giáo dục đào tạo hàng năm trường tiểu học Tân Long luôn được công nhận đạt tiên tiến cấp thành phố, cấp tỉnh Hiện nay chưa có trường trung học cơ sở

Ngành y tế có một trạm xá phục vụ khám chữa bệnh hiện nay có một bác sỹ, một y sỹ, năm y tá, ngoài ra còn có đài truyền thanh, các phong trào khác cũng phát triển…

Nhìn chung đời sống dân cư khá ổn định, đời sống văn hoá từng bước nâng cao đang tích cực khôi phục làm sống lại các loại hình văn hoá dân tộc nhằm phong phú đời sống nhân dân góp phần tạo điều kiện đời sống dân cư phát triển

CHƯƠNG II THựC TRạNG VỀ NGƯ TRƯờNG – NGUồN LợI THUỷ SảN I.Ngư trường

I.1.Vị trí địa lý

Qua điều tra cho thấy, các tàu thuyền khai thác đặc biệt nghề lưới vây kết hợp ánh sáng địa phương nghiên cứu (xã Tân Long) hoạt động khai thác trên vùng biển Đông Nam Bộ, vùng xa khơi giáp ranh giới vùng biển Inđônsia, Malaysia còn

Trang 9

vùng biển Tây Nam Bộ rất ít, chủ yếu hoạt động trên vùng Đông Nam Bộ Vì thế, tôi xin được trình bày đặc điểm ngư trường khai thác vùng biển Đông Nam Bộ

I.2 Đặc điểm địa hình, chất đáy

* Xét về độ sâu nếu so vùng biển miền Trung thì vùng biển Đông Nam Bộ có

độ sâu và độ dốc không lớn Độ dốc đáy biển theo hướng Tây Bắc Đông Nam, đường đẳng sâu cách 100m cách bờ rất xa, phía Tây địa hình lồi lõm và có đảo phân

bố rải rác Vùng biển Đông Nam Bộ có độ sâu tăng dần từ bờ ra khơi về phía Nam đường đẳng sâu 100m cách bờ 300 hải lý, đáy biển bằng phẳng ít chướng ngại vật tạo điều kiện các nghề đánh bắt cá đáy và cá nổi Song để phát triển nghề cá xa bờ cần có quy hoạch cụ thể về chi phí thời gian đi, chi phí chuyến đi biển ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

Bảng 2: Diện tích phân bố theo độ sâu

Độ sâu (m) Diện tích (km2) % Cách bờ (hải lý)

Tóm lại: Ngư trường vùng biển Đông Nam Bộ có địa hình bằng phẳng ít

chướng ngại vật tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền nghề cá hoạt động

I.3 Khí tượng hải dương I.3.1 Nhiệt độ không khí: Thường biến thiên ít, biên độ dao động giữa các mùa

thấp không lớn, lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ 20 4 250C Tháng nóng nhất vào tháng 4 và tháng 5 nhiệt độ 30 4 350C

Bảng 3 : Phân bố nhiệt độ theo tháng

Tháng Nhiệt độ trung bình

(0C)

Nhiệt độ dao động (0C)

Trang 10

Nhiệt độ thường cao hơn nhiệt độ không khí 2 4 30C, nhiệt độ cao hơn nóng nhất vào tháng 5 lên tới 310C và thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 là 210C, nhiệt độ trung bình 274 280C, biên độ dao động 5 4 70C Vào mùa gió Tây Nam, vùng ven bờ nhiệt độ thấp hơn ngoài khơi 20C, mùa gió Đông Bắc xu thế ngược lại

I.3.3 Chế độ gió

Vùng biển Đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng của hai hệ thống gió mùa đó là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 Gió mùa đông bắc cường độ mạnh hơn gió mùa Tây Nam Tuy nhiên, mùa gió Đông Bắc, hướng gió thịnh hành Đông Bắc đến đông tốc độ trung bình 3 44 m/s, tốc độ gió mạnh nhất 14

4 16m/s Gió mùa Tây Nam, hướng gió thịnh hành Tây – Tây Nam tốc độ trung bình 4 4 5m/s, gió mạnh nhất 18420m/s Khi có bão gió có thể đạt 25427m/s bão vùng biển Đông Nam Bộ tập trung vào tháng 3 cuối năm từ thang10 đến tháng 12 nhưng ít xảy ra, trung bình 10 đến 20 năm chỉ có một cơn bão và cường độ không lớn lắm

I.3.5 Thuỷ triều

Vùng biển có chế độ thuỷ triều bán nhật triều không đều, biên độ triều thuộc loại lớn 344m Trong kỳ nước cường ảnh hưởng của thuỷ triều ăn sâu vào đất liền

có khi tới 300m

I.3.6 Dòng chảy và hải lưu

Gió mùa Tây Nam do lượng mưa nhiều, lượng nước sông ngòi đổ ra lớn ảnh hưởng hệ thống dòng chảy vùng nước ven bờ Vùng này có độ sâu nhỏ đáy tương đối bằng phẳng, bờ biển bị chia cắt nhiều bởi các con sông lớn, tốc độ dòng chảy tương đối nhỏ trung bình 10415cm/s Theo độ sâu hướng dòng chảy được duy trì từ mặt đến đáy

Mùa gió Đông Bắc, phần phía đông tiếp nối dòng chảy vùng biển Trung Bộ từ bắc đến nam vận tốc trung bình 20430 cm/s, phần còn lại hướng dòng chảy phức

Trang 11

tạp, phía tây dòng chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Quanh khu vực đảo Côn Sơn có một xoáy thuận nhỏ, còn khu vực Cù Lao Thu xoáy nghịch Vào thời kỳ này trừ phần phía đông tốc độ khá lớn phần còn lại vận tốc trung bình 154 20 cm/s Vùng nước từ bờ đến độ sâu 30m hướng dòng chảy tầng mặt đến đáy, còn độ sâu lớn hơn 30m thì biến đổi

I.3.7 Hiện tượng nước trồi, nước chìm

Mùa Tây Nam xuất hiện vùng nước trồi đông Côn Sơn, mùa Đông Bắc hình thành hai vùng nước trồi và một vùng nước chìm tồn tại quanh năm Vùng nước trồi Đông Côn Sơn dịch chuyển dần sang phía đông so vị trí mùa hè Sự xuất hiện vùng nước trồi làm cơ sở dự báo bãi cá

I.3.8 Lượng mưa

Mùa mưa kéo dài tháng 5411, Mỗi tháng 12414 ngày mưa Lượng mưa mùa mưa 120041500 mm Mùa khô từ tháng 1244 năm sau, lượng mưa trung bình thấp

10 4 12 mm/ tháng, tổng lượng mưa hàng năm 160041800mm, số ngày mưa

1204130 ngày, lượng mưa lớn nhất 250042800mm, tháng 7 và tháng 9 lượng mưa ít nhất 6004700 mm vào tháng 2 và tháng 8 không có mưa phùn

I.3.8 Độ mặn nước biển

Theo độ sâu, độ mặn cũng phân bố theo nhiều lớp, lớp nước ngọt hoá tầng nước mặt là lớp tạo do tác dụng dòng nước cửa sông, lượng mưa vào mùa Tây Nam trung bình 33,66000, độ mặn cực đại phân bố 504200m, lớp độ mặn cao 34,5435000 Biên độ dao động độ mặn trung bình vùng nước tầng mặt trong nhiều năm 1,48000

Bảng4: Diện tích, khối lượng động vật phù du và động vật đáy vùng biển Nam Bộ

Trang 12

Vùng biển Diện tích (Km2) ĐV phù du (Tấn) ĐV đáy (Tấn)

Về động vật phù du xác định 229 loài, không kể nguyên sinh động vật (Protoroa)

Khối lượng động vật phù du thuộc vùng biển không kém vùng biển khác cùng vĩ độ

Nhận xét: Vùng biển Đông Nam Bộ có điạ hình chất đáy, các yếu tố hải dương,

sinh vật phong phú khá thuận lợi trong khai thác cá nổi và cá đáy của nhiều nghề khác nhau đặc biệt nghề lưới vây, lưới kéo, nghề câu mực của địa phương

Trang 13

Bảng 5: Thống kê một số yếu tố về mặt hải dương, khí tượng của ngư trường Đông Nam Bộ

Các yếu tố về mặt hải dương, khí tượng vùng khai thác

độ độ Vĩ

Độ sâu trung bình (m)

Chất đáy Hướng dòng chảy

Tốc độ trung bình (cm/s)

Hướng gió

Tốc

độ trung bình (m/s)

Sản lượng khai thác bình quân năm (tấn)

Ghi chú

1

Mùa tây nam

20

÷

25 WSW

2.5

÷ 3.5

4200

2

Mùa đông bắc

1800

Sản lượng lưới vây

II.Nguồn lợi thuỷ sản

II.1 Trữ lượng và khả năng khai thác

Tàu thuyền địa phương không những đánh bắt ngư trường thuộc vùng biển Tiền Giang mà còn hoạt động ở ngư trường thuộc các tỉnh thuộc vùng biển đông Nam

Bộ Nên việc đánh giá trữ lượng nguồn lợi, tôi tập trung đề cập Nguồn Lợi vùng biển đông Nam Bộ Xác định trữ lượng của vùng biển đông Nam Bộ chính xác thật khó khăn Vì thế chưa có tài liệu điều tra khoa học nào đưa ra số liệu chính xác

Đông Nam Bộ là vùng biển có trữ lượng nguồn lợi phong phú có nhiều loài

có kinh tế, nhiều loài đặc sản quý: Tôm, mực

Trữ lượng và khả năng khai thác theo kết quả nghiên cứu hợp tác với Liên

Xô (cũ) và một số tác giả đưa ra kết quả nghiên cứu:

Bảng 6: Trữ lượng và khả năng khai thác vùng biển Đông nam Bộ

Trữ lượng Khả năng khai

thác Tỉ lệ (%) Vùng

Biển Loài cá

Tấn Tỷ lệ

Tỉ lệ (%)

209600

279323

42.9 57.1

Đông Nam Bộ

44.1

Trang 14

*Nhận xét: Vùng biển đông Nam Bộ là vùng biển có trữ lượng và khả năng

khai thác lớn nhất 44,1% toàn quốc

Bảng 7: Khả năng khai thác cho phép ở độ sâu vùng biển Đông Nam Bộ:

Độ sâu (m) Cá nổi (Tấn) Cá đáy (Tấn) Tổng (Tấn) Ghi chú

II.2 Sự phân bố các đối tượng của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng

Do điều kiện môi trường, đặc điểm sinh học của các đối tượng khác nhau nên sự phân bố của chúng trong vùng biển Đông Nam Bộ khác nhau Khu hệ cá của vùng biển quan hệ phức hệ nhiệt đới nên thành phần loài phong phú Qua kết quả nghiên cứu người

ta tìm ra được sự phân bố của một số loài, một số bãi tập trung như sau:

II.2.1 Sự phân bố bãi cá:

Phân bố bãi cá vào mùa phục vụ khai thác gồm 5 bãi chính được tóm tắt như sau:

- Bãi cá Côn Sơn ở độ sâu 25440m chất đáy pha với vỏ sò, diện tích 733km2, khả năng khai thác quanh năm nhưng chủ yếu tháng 11 4 7 năm sau

- Đối tượng khai thác chủ yếu các loài cá thuộc họ cá khế có kích thước nhỏ như cá Nục, cá Chỉ Vàng, cá Đối, cá Lượng, Mối

- Bãi cá Nam Cù Lao Thu: Độ sâu 504200m chất đáy là bùn diện tích 7500m2, khả năng khai thác 16.000 tấn, mùa nắng khai thác sản lượng cao, ngoài ra còn khai thác được tôm … Đối tượng chính: Cá Mối, Trác, Phèn

- Bãi cá Bắc Cù Lao Thu, độ sâu 504200m chất đáy là bùn diện tích khai thác khoảng 600 km2, khả năng khai thác 9000 tấn năng suất đánh bắt cao nhất vào tháng

547 và tháng 1242 năm sau Thời gian có khả khai thác quanh năm đối tượng khai thác chủ yếu là Mực, Mối, cá Trác

- Bãi cửa sông Tiền – sông Hậu: Độ sâu 10 4 22m chất đáy bùn đất diện tích khai thác

3200 km2, khả năng khai thác 7000 tấn có thể khai thác quanh năm, khu vực mật độ tập trung cao nhất vùng cận sông Hậu đối tượng cá tập trung: Cá Liệt, cá Nhụ, cá Đù

- Ngư trường cá nổi: Ngư trường vùng biển Vũng Tàu, khu vực Phan Thiết

II.2.2 Sự phân bố bãi mực

Vùng biển chủ yếu mực ống (10 loài) và họ loại mực Sim (3 loài) và mực nang là đối tượng của ba nghề của địa phương: lưới vây kết hợp ánh sáng, lưới kéo, câu mực

Mùa vụ khai thác 2 vụ:

 Vụ Nam từ tháng 5 411 chủ yếu mực ống, sản lượng cao nhất từ tháng 7

411chủ yếu mực ống, sản lượng cao nhất từ tháng 7 4 9 tập trung phía đông đảo Côn Sơn, khơi Đông Nam đảo Hòn Khoai

Trang 15

 Vụ Bắc từ tháng 12 4 4 năm sau chủ yếu mực nang mật độ tập trung không bằng vụ Nam, tập trung cao quanh đảo Cù Lao Thu, khơi Hàm Tân – Vũng Tàu, phía đông đảo Côn Sơn, …

II.2.3 Phân bố bãi tôm

- Bãi tôm Vũng Tàu diện tích 2744 km2 độ sâu 35m

- Bãi tôm của sông Cửu Long diện tích 5145km2 độ sâu nhỏ hơn 32m

- Bãi tôm mũi Cà Mau diện tích 5488km2 độ sâu nhỏ hơn 25m

- Bãi tôm Cù Lao Thu độ sâu khai thác 704600m, sản lượng cao 150 4 200m

II.3.Thời gian hoạt động của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương

Thời gian hoạt động của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng hầu như quanh năm

Tuy nhiên, dựa theo sản lượng khai thác có thể chia thành 2 mùa

Mùa chính từ tháng 4 4 10 âm lịch ở thời điểm gió mùa Tây Nam, thời tiết khá ổn định đảm bảo hoạt động trên biển dài ngày, sản lượng chiếm 60% tổng sản lượng trong năm chủ yếu cá Nục, cá Tráo, cá Ngừ, bạc Má…

Mùa phụ từ tháng 11 4 3 âm lịch năm sau trong thời điểm gió mùa Đông Bắc Biển Đông, số mẻ lưới giảm, thời gian hoạt động khai thác giảm nên sản lượng không cao

Do đặc điểm của nghề nên thời gian hoạt động khai thác phụ thuộc tuần trăng (trừ một số tàu đánh bắt 1,5 tháng không phụ thuộc tuần trăng) Ở địa phương mỗi chuyến từ 144 20 ngày, một năm hoạt động khai thác 649 chuyến / năm

II.4 Một số đối tượng đánh bắt chính của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng sử dụng chà cố định ở địa phương

Đối tượng chính của nghế lưới vây kết hợp ánh sáng là các loài cá nổi như cá Nục, cá Tráo, cá Ngừ, cá bạc Má, các Trác, cá Thu, cá Sơn Thóc, cá Chim, mực Ống, mực Nang nhưng chủ yếu là cá Nục

44 Loài cá khai thác được cá Nục thuôn, Nục Sồ

Trang 16

Cá tráo (Bigerfe Scad): Thân dài dẹp bên, viền lưng thẳng hơn viền bụng,

bắp đuôi ngắn, miệng tương đối dài, mắt rất lớn mà xương hàm trên phủ vây nhỏ đoạn trước hơi cong đoạn sau thẳng, phía trước vây lưng thứ nhất không có vẩy ngược, vây lưng thứ 2 có một số tia phía trước kéo dài thành đỉnh nhọn Vây hậu môn đồng dạng với vây lưng hai thùng nhọn Phần lưng màu xanh xám, gần bụng màu trắng, các vây lưng có vây lưng màu đen nhạt Phân bố ở An Độ, Trung Quốc, Việt Nam … Mùa vụ khai thác quanh năm, kích thước khai thác 150 4 250mm

Cá ngừ (Thunnida): Là loài cá ngừ được phân bố ở Việt Nam diện tích rộng

và trữ lượng lớn Cá ngừ phong phú về hình dạng, giống loài, phân bố ở vùng biển Đông Nam Bộ Vào tháng 5 cá Ngừ ở độ sâu 40 4 150m, nhiệt độ thích hợp 24 4

260C Tháng 4 4 8 âm lịch Cá di cư từ Đông sang Tây ở độ sâu 15 4 30m Mùa sinh sản từ tháng 548 Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ Mùa vụ khai thác từ tháng 4 4

7 kể cả ven bờ và ngoài khơi Các loài cá Ngừ khai thác được: Cá Ngừ Chù (Auxis thazard), Ngừ Ồ ( Auxisthynoides )

Cá trác (Priacanthidae): Là loài cá sống gần đáy thân bầu dục, mắt và miệng

to, xương nắp mang nhiều răng cưa, cá phân bố chủ yếu ở độ sâu 50 4 60m, mùa sinh sản vào mùa hè Khi đi sinh sản tách rời đàn, thức ăn là cá con và tôm, tuổi thọ 3 tuổi,

cá trưởng thành 220 4 280mm, kích thước khai thác120 4 150mm

Trang 17

Cá Bạc Má: Cá Bạc Má sống

chủ yếu tầng mặt và tầng giữa Tốc độ di chuyển 1,2 4 1,3m/s Cá có tính kết đàn mật độ tập trung lớn, nhậy cảm với biến động của môi trường Chiều dài thân cá gấp 3 4 4lần chiều cao, thân hình có màu xanh, chấm sọc bụng màu trắng có vây

Mùa sinh sản từ tháng 5 4 9, nhiệt độ thích hợp 19 4 250C, nồng độ muối 30 4 35%, chất đáy bùn pha cát, cát pha sỏi hoặc nhiễm thể

Cá Thu (Scombrida): Loài cá này đều cho nguồn dinh dưỡng cao, Ngư dân

thường đánh bắt cá Thu vạch và cá Thu chấm Cá sống ngoài khơi ở độ sâu 30 4

200m Vào tháng 1 chúng tập trung thành từng đàn và chuyển vào bờ đẻ Mùa sinh sản từ tháng 5 47 âm lịch sau đó chúng di cư xa khơi kiếm mồi

Đặc điểm hình thái cá Thu chấm (SC.Leopardu) thân hình thon dài, dẹt bên, đầu nhọn dài gần bằng chiều dài của thân Hàm trên kéo dài tới sau mắt, răng ở hàm dưới dài hơn hàm trên Hai vây lưng, vây thứ nhất có 154 17tia cứng và sau vây lưng thứ 2 có 8 4 9 vây phụ Sau vây hậu môn có 8 4 10 vây phụ Đường bên từ sau

Trang 18

vây lưng thứ 2 hơi uốn cong xuống và chạy thẳng về phía cuối đuôi Lưng màu xanh, hai bên thân màu trắng bạc, thường có 3 hàng chấm đen dọc thân kích thước khai thác 450 4 550mm

- Cá Thu vạch (Lacepede) thân hình thoi rất dài, dẹt bên hàm trên kéo dài đến rìa phía mắt dưới Răng trên hàm rất nhọn và chắc Có 2 lưng vây, vây thứ nhất có 14 4 17 gai cứng và vây lưng thứ 2 có 14 4 19 tia mềm, sau đó 8 4 10 vây phụ Vây hậu môn bắt đầu từ dưới điểm giữa của vây lưng thứ hai và có 14

4 18 tia, sau đó là 8 4 10 vây phụ Lưng màu xám, hai bên thân trắng bạc có ánh nâu, có nhiều vạch thẳng đứng 20 4 65 vạch Kích thước khai thác

6004800mm

Bảng 8: Thống kê các thông số sinh học đàn cá khai thác

Các thông số sinh học đàn cá khai thác

Vị trí xuất hiện

N o

Tên gọi các loài

cá khai thác chủ yếu

Chiều dài trung bình (m)

Trọng lượng trung bình (g)

Kích thước trung bình của đàn

cá (m)

Độ sâu đàn cá xuất hiện (m)

Tốc

độ trung bình của đàn

cá (m/s)

Mùa

vụ xuất hiện

vĩ độ (oN)

Kinh độ (oE)

Tỷ lệ trong một

mẻ Lưới (%)

1 Cá Nục 180 150 25÷30 60÷80 1.25÷1.30 Q.năm

05÷06

106÷107 40÷60

2 Cá Tráo 200 180 20÷25 60÷80 1.5÷2.0 Q.năm 06÷07 106÷107 08÷10

3 Cá Trác 220 185 20÷25 60÷70 1.2÷1.3 Q.năm 05÷07 105÷107 05÷08

4 Cá Ngân 180 150 15÷20 60÷80 1.5÷2.0 Q.năm 05÷06 105÷107 05÷07

5 Cá Thu 250 200 30÷35 70÷80 1.55÷1.60 T 1÷7 05÷07 106÷107 03÷05

6 Cá Ngừ 220 180 30÷35 65÷80 1.6÷1.7 T4÷8 05÷07 105÷107 05÷08

7 Bạc

má 200 150 15÷20 40÷60 1.2÷1.3 Q.năm 06÷07 105÷107 08÷15

8 Mắt kiến 160 120 10÷15 60÷80 1.4÷1.5 Q.năm 05÷06 105÷107 07÷10

II.5 Nhận xét chung về Ngư trường – Nguồn lợi

II.5.1 Những thuận lợi

Ngư trường khai thác chủ yếu địa phương là Đông Nam Bộ Đây là vùng biển khá thuận lợi về địa hình, chất đáy, độ sâu thuận tiện cho việc tổ chức khai thác nghề lưới kéo, câu, nghề lưới vây đặc biệt nghề lưới vây kết hợp ánh sáng sử dụng chà cố định

Trang 19

Nguồn lợi vùng biển khá phong phú Theo số liệu khảo sát từ năm 199042000 của Bộ Thuỷ Sản thì vùng biển Đông Nam Bộ xác định 661 loài, trong đó loài có giá trị kinh tế 60 loài, tập trung độ sâu 30 4 80m, trữ lượng 2,067 triệu tấn, khả năng khai thác 0,83 triệu tấn cho nên tiềm năng nguồn lợi khá lớn đầy triển vọng

II.5.2 Những khó khăn

Vùng biển này tuy trữ lượng cá tương đối lớn, nhưng thành phần cá kinh tế không cao trữ lượng của mỗi loài thấp Mặt khác, mật độ tập trung của các loài cá không cao, thường xuyên biến động vì vùng biển này có đánh cá của các tỉnh cùng khai thác Do đó, nguồn lợi ngày càng cạn kiệt, sản lượng khai thác ngày một giảm

Trang 20

Chương III THựC TRạNG TÀU THUYềN VÀ TRANG THIếT Bị PHụC Vụ KHAI THÁC,

HÀNG HảI

I Thực trạng tàu thuyền địa phương

I.1 Tổng quan về tàu thuyền địa phương

Tân Long là một trong những trọng điểm phát triển mạnh về nghề khai thác thuỷ sản của Thành Phố Mỹ Tho số lượng tàu thuyền chiếm số lượng lớn

Hưởng ứng chủ trương của Đảng và Nhà Nước đẩy mạnh và phát triển khai thác xa bờ, Ngư dân địa phương được sự hỗ trợ của Nhà Nước mạnh dạn bỏ vốn đầu tư tàu thuyền trang thiết bị ngày càng hiện đại với công suất lớn, máy định vị kết hợp dò cá, thông tin liên lạc tầm xa, máy khai thác…

Đội tàu đánh bắt xa bờcủa địa phươngngày càng lớn mạnh đã góp phần nâng cao hiệu quả sản suất của địa phương nói riêng và Thành Phố Mỹ Tho nói chung

Theo số liệu của Chi Cục BVNL thuỷ sản Tiền Giang tính đến tháng 9/2005, xã Tân Long có 75 chiếc tàu chiếm 19,4% tổng số tàu của thành Phố Mỹ Tho (386 chiếc), với tổng công suất 17292CV chiếm 17,93% tổng công suất của Thành phố Mỹ Tho (96436 cv )

Trong cơ cấu ngành khai thác thuỷ sản của xã Tân Long, theo thống kê thì hiện nay địa phương có 4 loại nghề khai thác: Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng (lưới đèn), nghề lưới kéo đơn (cào đơn), nghề câu (câu mực), nghề lưới rê (lưới quàng )

Trong đó nghề lưới vây và nghề câu chiếm tỷ lệ lớn Theo số liệu thông kê của chi cục BVNL thuỷ sản thì cơ cấu nghề:

Bảng 9: Thống kê theo cơ cấu nghề tính đến tháng 9/2005:

Trang 21

*Nhận xét: Trong cơ cấu nghề khai thác thuỷ sản cho thấy nghề lưới vây chiếm

tỷ lệ lớn nhất (41,3%), sau đĩ đến nghề câu (32,00%) Điều này cho thấy, nghề lưới vây vẫn giữ vai trị chủ đạo trong nghề khai thác thuỷ sản của địa phương

I.2 Thực trạng tàu thuyền nghề lưới vây kết hợp ánh sáng của địa phương

1.Số lượng tàu thuyền

Hầu hết, tàu thuyền nghề lưới vây ánh sáng xã Tân Long được đĩng từ thập niên 1990 đến nay nên cịn mới, chất lượng đảm bảo, số lượng tàu thuyền phát triển khá mạnh và ổn định Nhưng mấy năm gần đây, mặc dù cơng suất tàu thuyền cĩ tăng lên, nhưng số lượng thì cĩ chiều hướng giảm và nhiều biến động

Bảng10: Biến động nghề lưới vây của xã Tân Long và T.P Mỹ Tho

Đ.Phương Tân Long Mỹ Tho Tân Long Mỹ Tho Tân Long Mỹ Tho

Nhận xét: Số lượng tàu thuyền trong mấy năm gần đây xã Tân Long cĩ xu

hướng giảm dần trong khi đĩ số lượng tàu thành phố Mỹ Tho lại tăng lên

Hình 2: Thể hiện cơ cấu nghề cá.

Trang 22

* Qua đồ thị cho thấy:

- Trong năm 2004 Tân Long giảm 3 chiếc (8,1%), Thành Phố Mỹ Tho tăng 1 chiếc (0,9%) so năm 2003

- Trong năm 2005 Tân Long giảm 6 chiếc (16,2%), thành phố tăng 7 chiếc (6,6%)

so năm 2003 Nhưng nếu so với các Phường khác thuộc Thành Phố Mỹ Tho, thì số lượng tàu thuyền ở đây chiếm số lượng lớn Theo thống kê của chi cục BVNL thủy sản

Bảng 11: Thống kê số tàu lưới vây của các phường thuộc thành phố Mỹ Tho:

Trang 23

Nhận xét: Số lượng tàu thuyền lưới vây của địa phương chiếm tỷ lệ khá lớn

27,43% số lượng tàu lưới vây Thành Phố Mỹ Tho chỉ sau Phường 2 Điều này cho thấy, Tân Long là một thế mạnh về nghề lưới vây của Thành Phố Nếu xét về phương diện hiện đại hố Đội tàu thì Đội tàu địa phương lớn nhất so với các Phường khác, với cơng suất bình quân trên một chiếc tàu cao nhất ( 363,06 cv/

chiếc ) Chứng tỏ cho thấy ngư dân địa phương đã mạnh dạn bỏ vốn đầu tư nâng cơng suất tàu mình lên Tất cả các tàu địa phương đều cĩ chiều dài lớn hơn 20 m, tàu cĩ chiều dài tương đối lớn đủ khả năng chịu đựng sĩng giĩ cấp 5 4 6 Nhưng nếu xét về phân loại cơng suất:

Bảng 12: Phân loại theo cơng suất máy tàu

Loại tàu Nhỏ (<200cv) Trungbình

(200y400)

Lớn (>400) ∑

Hình 4: Năng lực tàu thuyền các Phường thuộc T.P Mỹ Tho

505 345.19

0 100 200 300 400 500 600

Trang 24

Nhận xét: Tàu cỡ trung bình chiếm 83,9% tổng số tàu Chứng tỏ đội tàu lưới

vây địa phương rất đồng đều về mặt công suất Đáng chú ý tàu công suất lớn chiếm

tỷ lệ khá lớn 12,9% tổng số tàu đặc biệt có 1 tàu TG92582TS có công suát 600cv là một thế mạnh của địa phương

Tóm lại: Tàu thuyền nghề lưới vây địa phương không những lớn mạnh về số

lượng mà cả về công suất

2 Vỏ tàu

Hình dáng của tàu làm theo mẫu dân gian tự đóng, thể hiện tính đặc thù của mỗi địa phương được thông qua cơ qua thiết kế (Công ty cơ khí thuỷ sản III), số ít thì được đóng tại Khánh Hoà, mua ở Bến Tre Kết quả thống kê cho thấy 27 chiếc đóng tại công ty cơ khí thuỷ sản III, ba chiếc đóng tại Khánh Hoà, một chiếc mua ở Bến Tre

Vật liệu đóng tàu: 100% vật liệu là vỏ gỗ, kết cấu bền vững đảm bảo làm việc dài ngày trên biển chịu đựng sóng gió cấp 5 4 6 Kích thước tàu ở đây có chiều dài Lmax > 20m, chiều rộng lớn nhất Bmax

> 5,5m, chiều cao D > 2,2m

Kiến trúc thượng tầng, đối với tàu đóng tại Khánh Hoà thì có 1 tầng Cabin, số tàu còn lại có 2 tầng Cabin

Cabin bố trí ở phía lái, boong thao tác

bố trí phía mũi, hệ thống cẩu bố trí gần mũi, máy tời bó trí 2 mạn Cabin

Các tàu đều phân khoang hầm chứa cá

Trang 25

Sức trở hầu hết các tàu có dung tích lớn, tàu có dung tích lớn hơn 80tấn chiếm 55%, lớn hơn 100 tấn chiếm 9,67%

Bảng thống kê các thông số kỹ thuật chủ yếu của tàu khai thác thể hiện ở phụ lục1

3 Máy tàu

a Máy chính (Động cơ chính)

Công dụng: Động cơ chính (động cơ

diesel) được truyền lực thông qua hệ thống truyền lực, hộp số, đường trục làm cho chân vịt quay giúp tàu hành trình Ngoài ra nó còn giúp cho tời hoạt động (tời trích lực từ động

cơ chính) phục vụ khai thác

Máy chính ở địa phương chủ yếu thuộc loại máy có công suất trung bình chiếm 83,9%, công suất lớn 12,9%, công suất nhỏ 3,2% Máy chính hiện nay ngư dân địa phương trang bị có hiệu: HiNo – EF, MitSubiShi, MitMitShi, DAIYA, Mit- DAE- D6- 4CX, CumMin, Mercedes

Bảng 13: Thống kê hiệu máy tàu lưới vây của xã Tân Long

Loại máy

HiNo_

EF CumMin

MitMitShi

MitShuBiShi DAIYA Mit_DAE

MERCEDES

đã mạnh dạn đầu tư thay thế máy cũ bằng máy mới có nhiều tính năng ưu việt hơn Máy có công suất 300 4 400

cv chiếm 80,6%, máy có công suất 380 cv chiếm 11 chiếc (35,5%), Ngư dân địa phương sử dụng máy tương đối đồng đều

Bảng thống kê các thông số kỹ thuật của máy tàu phụ lục 3

Hình 8: Máy CumMin (250cv)

Trang 26

b Máy phụ

Theo thống kê, ta thấy công dụng của máy phụ chức năng cảu máy là loại máy phát Nguyên lý làm việc của máy chính, khi máy hoạt động thông qua hệ thống truyền động được nối Dinamo AC phát ra điện thắp sáng đèn trên tàu Địa phương sử dụng máy có hiệu máy: YANMAR (Nhật), DALYA, MitSuBiShi, KIA, IuSuZu, 4Zb60C, D6

Bảng 14: Thống kê số lượng máy sử dụng xã Tân Long

Loại máy YANMAR DLYA D6 MitShuBiShi KiA ISuZu 4zB60c ∑

Số

*Nhận xét: Thông qua bảng, cho thấy máy phụ Ngư dân sử dụng phổ biến

YANMAR chiếm 60% trong đó máy YANMAR 2T công suất 22cv chiếm 42,8%

còn lại công suất 33cv, 45cv Một số máy công suất lớn như: IUSUZU (120cv), KIA (70cv) sử dụng hạn chế Điều tra thực tế, có những chủ phương tiện đã mạnh dạn đầu tư trang bị cho tàu mình 2 máy với 4 tàu chiếm 12,9% Bên cạnh đó có 1 số đăng ký TG90667TS không có máy phụ bằng3,2 %

Bảng thống kê các thông số kỹ thuật của máy tàu thể hiện phụ lục 2

II Thực trạng trang thiết bị phục vụ khai thác

II.1 Máy tời

Công dụng: Máy tời là thiết bị phục vụ cho quá trình thu dây giềng rút, các

thao tác nâng vật nặng như: Nâng hạ neo, vòng khuyên, cẩu cá … Nhằm giảm chi phí sức lao động của thuỷ thủ trên tàu Hiện nay, Ngư dân địa phương 100% sử dụng máy tời đã thấy tầm quan trọng của cơ khí hoá Các lại máy tời ở đây là do các xưởng cơ khí tại địa phương chế tạo nên không có ký hiệu

Hình 9: Máy YANMAR (56cv)

Trang 27

Đặc điểm máy tời: Máy tời theo kiểu tang masát hình thức truyền lực được

trích lực từ động cơ chính của tàu Kết cấu mỗi máy tời có hai tang ma sát được lắp chặt với trục tải bằng then

Bố trí máy tời: Trục tải của máy tời bố trí vuông góc với mặt cắt dọc giữ của

tàu, 2 tang tải ma sát nằm ở hai mạn cabin nhằm thuận lợi cho quá trình thu thả

lưới

*Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: Bố trí như vậy, lực tác

dụng dễ dàng cân đối hai bên mạn,

ma sát với ròng rọc định hướng

+ Giá thành hạ, phù hợp với người sử dụng

+ Kết cấu đơn giản, dễ sữa chữa và bảo quản.tuổi thọ tương đối cao

- Nhược điểm:

+ Hiệu suất làm việc không cao

+ Gây ồn trong quá trình làm việc

+ Giảm tuổi thọ của cáp do ma sát

Cấu tạo máy tời:

Hình 10: Bố trí then ngangmáy tời.

Hình 11: Bố trí tang ma sát máy tời.

11 Khớp các đăng

9 Khớp nối

12 Bánh răng côn

Trang 28

- Chức năng của các bộ phận:

+ Bộ ly hợp dùng để mở hoặc tách rời khi máy chính còn hoạt động

+ Hộp số dùng để thay đổi tốc độ quay từ động cơ chính đến tang ma sát

+ Trục truyền động và các bánh răng dùng để truyền động và thay đổi hướng từ động cơ chính đến tang ma sát

+ Tang ma sát: Dài 38cm, Dmax= 35cm, Dmin= 30cm Trọng lượng 25kg/cái, vật liệu Đồng

Nguyên lý hoạt động: Máy tời được trích lực từ động cơ chính thông qua trục

và bánh răng chuyển động làm tang ma sát quay Tang ma sát bố trí 2 bên thành Cabin Khi sử dụng tời người ta thường quấn 3 4 4 vòng vào tang ma sát, khi tang quay vật cần được kéo lên

Bảng thống kê các thông số kỹ thuật máy khai thác thể hiện ở phụ lục3

II.2 Máy thu lưới (Ben thuỷ lực)

Hiện nay, quá trình thu lưới cũng được cơ giới hoá bằng máy thu lưới trên tàu lưới vây nhằm giảm chi phí sức lao động, thu lưới nhanh tiết kiệm thời gian nâng cao hiệu quả sản xuất Kết quả thống kê cho thấy xã Tân Long có 31 tàu lưới vây trong đó có 29 tàu sử dụng máy thu lưới chiếm 93,5%, chỉ còn 2 tàu không trang bị chiếm 6,5% Nhìn chung, Ngư dân sử dụng khá hiệu quả Nguyên nhân 2 tàu không trang bị, tôi đã phỏng vấn thuyền trưởng thì được biết là do sử dụng máy thu lưới chưa thành thạo, lúng túng trong thao tác dễ xảy ra hiện tượng rách lưới nhất là làm việc điều kiện phức tạp, có máy thu lưới trên tàu không tận dụng hết

nhân lực trên tàu

Tất cả các máy thu lưới địa phương đều là máy thuỷ lực (dẫn động thuỷ lực)

do Việt Nam sản suất nên không có

kí hiệu và thuộc loại máy thu lưới vây treo cao được

bố trí trước Cabin

Hình 12: Bản vẽ cấu tạo máy tời trích lực từ máy chính.

Hình 5: vị trí bảo quản máy thu lưới

Trang 29

Nguyên lý hoạt động: máy thu lưới làm việc dựa trên nguyên lý truyền động bằng thuỷ lực, nó được đặt trên boong thao tác và di chuyển sang thành cabin

Bảng thống kê các thông số kỹ thuật máy khai thác phụ lục

Hình 14: Cấu tạo máy thu lưới vây treo cao

Trang 30

II.3 Hệ thống cẩu

Mỗi tàu của Địa Phương tuỳ theo mức độ cần thiết mà trang bị số cẩu khác nhau Số cẩu ở đây thường trang bị 2 hoặc 3 cẩu, số tàu sử dụng 2 cần cẩu có 12 tàu

(38,7%), còn lại 19 tàu (61,3%) sử dụng 3 cẩu, trụ cẩu hình chữ thập

Vị trí lắp đặt: Cẩu được lắp đặt trên boong tàu về phía mũi tàu, cẩu được kết hợp với máy tời (không có máy cẩu) để cẩu vật nặng như neo, vòng khuyên, cẩu cá, …

Ưu nhược điểm:

Ưu điểm: giảm chi phí sức Lao động cho thuỷ thủ trên tàu trong việc nâng

kéo vật nặng như nâng hạ giềng rút, neo…

Nhược điểm: Quá trình làm việc của hệ thống dễ xảy ra sự cố (đứt cáp,

gãy cần cẩu) nhất là khi sóng to gió lớn nên cần tránh xa trụ cẩu và đường dây cáp

từ cần cẩu đến tang ma sát khi cẩu làm việc

- Cấu tạo cẩu:

Cách sử dụng:

+ Sau khi kết thúc qúa trình cuộn rút, người ta đưa dây giềng rút lên con lăn trên

xà ngang cột cẩu, lúc này máy tời đang hoạt động, tiến hành cuốn 3 4 4 vòng dây giềng rút vào tang ma sát Nếu vòng khuyên ở mũi trái thì tang cuộn rút phải là mạn phải và ngược lại Do vậy, con lăn trên xà bố trí tương xứng mạn đối diện

+ Sau khi dồn cá về phía tùng, một tay cẩu được đưa vươn ra mạn để cẩu đầu tùng lên tạo bức tường lưới cao không cho cá thoát ra ngoài, thuận tiện cho việc lấy

cá Tay cẩu còn lại được bố trí một phương để cẩu vợt cá

Trang 31

+ Trong quá trình thu neo, khi neo lên mặt nước người ta đưa cẩu trái ra ngoài be tàu và dây neo vào puly đầu cần cẩu rồi tiếp tục thu neo Khi neo lên mặt boong thì đưa cần cẩu về phía boong tàu và hạ neo xuống kết thúc quá trình thu neo

III Thực trạng trang bị máy điện hàng hải

III.1 Máy định vị và máy dò cá

Tất cả các tàu lưới vây xa bờ xã Tân Long đều trang bị 100% máy định vị,

đo sâu dò cá Thông thường, các tàu trang bị máy định vị và máy dò cá riêng Phỏng vấn cho thấy việc trang bị 2máy riêng biệt thuận lợi cho cài đặt và sử dụng máy do trình độ còn hạn chế Việc sử dụng kết hợp định vị và độ sâu dòcá phải sử dụng thành thạo nếu không rất dễ xoá những điểm cần nhớ (vị trí chà, bãi rạn…) Các loại máy trên các tàu hiện sử dụng: Furuno, Fuso, Jmc, garmin

Nhận xét: Tàu thuyền lưới vây xa bờ Địa Phương được trang bị máy định vị đo

sâu dò cá khá đầy đủ Số tàu trang bị máy định vị kết hợp đo sâu dò cá (61,3%) trong

đó Furuno chiếm 68,4% Ngư dân đã biết sử dụng các phím đa năng Bên cạnh đó còn 31,6% tàu không sử dụng máy đo sâu dò cá là một hạn chế

III.2 Máy thông tin liên lạc

Do tàu hoạt động trên biển dài ngày và xa bờ Việc trang bị máy thông tin liên lạc (TTLL) là rất cần thiết, chính vì thế 100% số tàu đều trang bị tuỳ thuộc mức độ đặc điểm hoạt động của tàu mà có thể trang bị TTLL tầm gần hoặc TTLL tầm xa

- TTLL tầm gần: Thường liên lạc với các tàu hoạt động cùng vùng biển, cùng đội tàu Máy TTLL tầm gần địa phương sử dụng: Galyxy (Mỹ), Surperstar (Nhật)

- TTLL tầm xa: Dùng để liên lạc về bờ, tổng đài trạm liên lạc trên bờ Máy thông tin liên lạc tẫm xa địa phương sử dụng hiện nay: YASEU (đàm haichiều của Nhật), Icom770 – 710

- Vô tuyến khác như SS2400; RaDio…

Bảng 16: Thống kê máy thông tin liên lạc xã Tân Long:

No Hiệu máy Nước TTLL tầm gần TTLL tầm xa SS2400

Trang 32

sản xuất Cái Tr.đ/cái Cái Tr.đ/cái Cái Tr.đ/cái

*Nhận xét: Căn cứ bảng thống kê, ta thấy 100% số tàu trang bị TTLL theo

tiêu chuẩn 28TCN91–90 cuả ngành phục vụ hoạt động khai thác xa bờ Ngoài ra, mỗi tàu đều trang bị 1 Radio

để theo dõi thời tiết

III.3 Thực trạng trang bị hàng hải

1 La bàn

Theo điều tra 100% số tàu đều trang bị cho tàu 1 la bàn từ do Việt Nam sản xuất

để phục vụ cho việc lái tàu, kiểm tra định vị

2.Trang bị cứu sinh, cứu hỏa, đèn hàng hải

Nhìn chung, trên tất cả các tàu lưới vây xa bờ đều trang bị để đảm bảo an toàn cho tàu hoạt động xa bờ theo qui định của Ngành, của Đăng Kiểm Bên cạnh

đó, thực tế trên một số tàu không chấp hành tốt qui định nếu không đảm bảo an toàn khi hoạt động khai thác xa bờ như bảo quản không tốt…

* Trang bị cứu sinh

- Phao áo: Được trang bị số lượng phụ thuộc vào số người làm việc trên tàu

Điều tra cho thấy có 98% số tàu trang bị đầy đủ theo qui định với số lượng người trên tàu chỉ có 2% không đầy đủ

- Phao tròn: 100% số tàu đều trang bị cho tàu 2 phao tròn theo qui định Ngành

* Trang bị cứu hoả, cứu thủng: Cũng được trang bị khá đầy đủ mỗi tàu trang

bị 2 bơm, 3 hoặc 4 gầu múc nước, 2 bình khí CO2 do Việt Nam sản xuất

* Đèn hàng hải các tàu được trang bị 100% theo qui định của Đăng Kiểm gồm 6 đèn: 2 đèn hành trình, 2 đèn neo, 1 đèn pha

Hình 16: Máy Icom 707 (TTLL tầm xa)

Trang 33

Tuy nhiên, do bảo quản không tốt, 98% còn tốt, 2% bảo quản không tốt nên

bị hỏng

3 Các trang bị khác

a Neo

Tàu được trang bị 2 neo hải quân, trọng lượng neo180kg chiều dài lĩn neo

180 4 200m Một neo đặt ngay mũi tàu và thương xuyên được dùng để neo; 1 neo

- Ưu điểm: dễ sử dụng và bảo quản, thuận lợi cho người quan sát trong quá

trình điều động tàu, thao tác nhẹ nhàng, dễ sử dụng

- Nhược điểm: độ bền kém, khó sửa chữa, mức độ ăn lái kém

Thống kê các trang thiết bị của tàu thuyền nghề lưới vây xã Tân Long thể hiện phụ lục 4

Trang 34

CHƯƠNG IV THựC TRạNG Sử DụNG NGUồN SÁNG, CHÀ Cố ĐịNH

I.Thực trạng sử dụng nguồn sáng

I.1 Thống kê hệ thống chiếu sáng

Hiện nay, trên các tàu lưới vây kết hợp ánh sáng Địa Phương đang có xu hướng chuyển từ sử dụng loại bóng đèn huỳnh quang sang đèn cao áp thuỷ ngân đục

Tôi có phỏng vấn các chủ phương tiện họ cho rằng: Việc trang bị bóng đèn cao áp thuận tiện hơn nhiều trong quá trình thắp sáng (không tốn công mồi sáng) và cường độ sáng lớn hơn Qua điều tra 31 tàu lưới vây kết hợp ánh sáng có kết quả

Bảng17: Thống kê số lượng bóng đèn trên tàu lưới vây Tân Long

xu hướng sử dụng bóng huỳnh quang sẽ giảm được thay thế hoàn toàn bởi bóng cao

áp thuỷ ngân đục loại 250w (hiện nay, bóng cao áp thủy ngân đục chiếm tỷ lệ 22,58%)

Trên thực tế điều tra, Tôi thấy hầu hết các tàu đều sử dụng máy phát DinamoAC có công suất: 8KW, 8.5KW, 10 KW Điều tra công suất nguồn sáng trang bị trên tàu cho thấy, việc trang bị nguồn sáng trang bị trên tàu chưa tận dụng hết công suất máy phát Vì vậy có thể trang bị thêm bóng đèn thắp sáng,

để tận dụng hết công suất của máy phát nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng tập trung đàn cá trong thời gian thắp sáng

Bảng 18:Thống kê các thông số kỹ thuật của nguồn sáng trang bị trên tàu

Các thông số kỹ thuật

nguồn sáng

sử

Ký hiệu

Nơi sản

Kích thước (mm) Điện

)

Vị

Ghi chú

Trang 35

sử dụng

hiệu đèn

sản suất

Chiều dài

Đường kính

áp (V)

(A ) suất

(W)

(lm ) trí lắp

đặt R.đông Việt

Sau cabin S.hoạt

1

đèn sợi đốt R.đông Việt

Bè đèn Đ.bắt R.đông Việt

nam 1200 35 220 0.82 40 40

Máng đèn

2 Neon

R.đông Việt

Bè đèn Đ.bắt Đài

loan 200 100 220 0.57 125 125 Đài

loan 200 100 220 1.14 250 250

3

Thuỷ ngân cao

loan 220 120 220 1.31 300 300

Tr

cabin Đ bắt

I.2.Cách bố trí lắp đặt phần đèn trên tàu

Trên thực tế, các tàu lưới vây kết hợp ánh sáng ở địa phương, việc lắp đặt đèn trên các tàu có nhiều cách Theo

kết quả điều tra, thông thường đèn được bố trí lắp đặt 2bên nóc cabin và phía sau nóc cabin (về phía sau lái)

Ngoài ra, một số bóng đèn còn được

bố trí bên trong cabi, buồng máy, thang cẩu và trụ cẩu để phục vụ cho quá trình khai thác, sinh hoạt của thuỷ thủ trên tàu, kiểm tra sự làm việc của máy chính, máy phụ

Bố trí nguồn sáng trên các tàu của lưới vây xã Tân Long phụ lục 12

Hình 17: Mạch điện trên tàu

Trang 36

I.3 Cấu tạo chung của chao đèn, máng đèn, bè đèn

Cấu tạo chung của chao đèn: Chao đèn có tác dụng hướng và tập trung nguồn sáng từ bóng phát ra, chao đèn có thể làm được từ nhiều loại hìnhdáng Nhưng trên tàu lưới vây xã Tân Long chủ yếu loại chao đèn hình parabol Vật liệu làm chao đèn

là tôn sáng, hợp kim sắt, sắt tráng sơn Với cấu tạo chao đèn cho thấy quá trình lắp đặt rất thuận tiện góc chiếu sáng có thể thay đổi được nhờ giá gắn bulông nhưng thông thường bố trí góc nghiêng 65470o

Máng đèn: Cũng có tác dụng hướng và tập trung nguồn sáng phát ra từ bóng đèn huỳnh quang Thông

thường, máng được gắn cố định trên nóc cabin, nên không thể dịch chuyển, và thay đổi góc chiếu sáng, góc nghiêng 700 Máng đèn ở hai mạn nóc cabin chứa 6bóng huỳnh quang, máng đèn mạn sau nóc cabin 9 bóng huỳnh quang Vật liệu làm bằng gỗ

Cấu tạo bè đèn: Bè đèn dùng để tập chung đàn cá (giữ cá) khi hệ thống đèn trên tàu bắt đầu tắt trong quá trình khai thác

Cấu tạo bè đèn của các tàu lưới vây ở địa phương khá đơn giản Cấu tạo gồm khung sắt (liên kết bởi các mối hàn), chủ yếu là sắt hợp kim không bị oxy hóa, bên ngoài khung được lợp một lớp tôn có tác dụng như chao đèn Tôn lợp: Được liên kết với khung sắt bằng đinh tán bu lông Đế bè đèn: Được trang bị hai phao xốp hình chữ nhật tác dụng làm cho bè đèn nổi trên mặt nước Phía trong bè đèn bố trí các bóng

Hình 18: Cấu tạo chao đèn.

Hình 19: Cấu tạo b đn

Trang 37

điện; bóng điện có nhiều loại: Bóng sợi đốt (60w_12v), bóng huỳnh quang (40w_12v), bóng cao áp…Thông thương sử dụng bóng sợi đốt, bóng huỳnh quang

Bảng 19: Thống kê các thông số kỹ thuật của máng đèn, bè đèn

Các thông số kỹ thuật chủ yếu Kích thước (m)

No Tên

gọi

Dài Rộng Cao

Góc máng (o)

Vật liệu

Vị trí lắp đặt

Độ cao lắp đặt (m)

Số lượng (cái)

Ghi chú

1.5 0.7 0.13 65÷70 Gỗ Nóc

cabin 3.0÷3.2 4÷6

2 mạn

- Cách bố trí lắp đặt bóng hai bên mạn nóc cabin làm giảm sự va chạm giũa các bong đèn nên tuổi thọ của chúng cao, góc nghiêng phù hợp

*Nhược điểm:

- Các tàu lưới vây ở đây chưa tận dụng hết công suất của máy phát

- Cường độ dòng điện (I) rất lớn dễ xảy tai nạn điện

- Trang bị các bóng cao áp có công suất phát lớnlàm mất khả năng cảm nhận ánh sáng của mắt cá con liên quan công tác bảo vệ nguồn lợi

I.5.Máy phát DinamoAC

Trên các tàu ở đây đều trang bị cho tàu mình ít nhất một máy Dinamoac do

Mỹ sản xuất có công suất 8KW; 8,5KW; 10KW Có những tàu trang bị 2 máy khá nhiều, số tàu trang bị 2 máy có 11 chiếc chiếm 35,5%

Bảng 23: Thống kê máy phát điện DinamoAC của tàu thuyền xã Tân Long:

Trang 38

% 33,3 26,2 40,5 100,0

*Nhận xét: Qua thống kê cho thấy máy phát DinamAC công suất 10KW

chiếm tỷ lệ lớn 40,5% Việc trang bị phục vụ khai thác của Ngư dân địa phương khá hoàn chỉnh, và hiện đại

II.Chà cố định

Nghề lưới vây xã Tân Long chỉ sử dụng một loại chà duy nhất do cơ sở sản xuất tại

khu Phố Tân Hòa chế tạo nên cơ bản các loại chà ở đây giống nhau về cấu trúc, vật liệu, kích thước Chà được chế tạo thủ công đơn giản, độ sâu thả chà 65485m

Cấu tạo gồm 3 phần:

- Phần nổi: Chà - vật liệu cây tre kích thước 12m, mua ở Quảng Ngãi

- Phần neo: Sọt mây_vật liệu cây mây được mua về đan thành sọt 650 trong đó có chứa đá, đá tại cơ sở

+ Buộc bó dừa vào dây liên kết khoảng cách 50460cm

+ Buộc hai gọng chà (tre), trên

Hình 20: Vật liệu chà

Hình 21: Ráp chà trên tàu.

Trang 39

Trọng lượng (Kg)

Số lượng (cái)

Giá thành (ngàn.đ)

Ghi chú

1 Phần liên kết Dài 1.5m Thực vật 1.0 20 15 Lá dừa

2 Phần nổi 13mxΦ20 gỗ 15.0 2 140 Cây tre

Trang 40

CHƯƠNG V THựC TRạNG NGƯ Cụ VÀ Tổ CHứC QUÁ TRÌNH KHAI THÁC NGHề

LƯớI VÂY XA Bờ ĐịA PHƯƠNG

I Thực trạng cấu trúc ngư cụ

Mỗi địa phương đều có cấu trúc ngư cụ khác nhau, nhưng trong một địa phương mang tính đồng nhất Điều tra về ngư cụ nghề lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng sử dụng chà cố định ở xã Tân Long cho thấy, tại đây Ngư dân đều đặt thi công láp ráp tại cơ sở khu Phố Tân Thuận Vàng lưới được thi công lắp ráp theo kiểu kinh nghiệm dân gian truyền thống địa phương nên cấu trúc khá đơn giản Qua kết quả điều tra thực tế kết hợp phỏng phấn, cho thấy:

I.1 Các đặc tính chung của ngư cụ địa phương

- Tất cả vàng lưới ở đây thuộc loại đối xứng, kích thước mắt lưới ở các phần giống nhau (2a =25)

- Vùng hoạt động: Vùng biển Đông Nam Bộ chủ yếu, vùng giáp ranh Malaysia, Inđônêsia

- Độ sâu đánh bắt 65y80m

- Đối tượng đánh bắt chính: Cá nục, cá cháo, cá ngừ, …

- Chiều dài kéo căng vàng lưới 750y800m

- Chiều cao kéo căng vàng lưới 120y140m

- Tổng trọng lương tổng quát cả vàng lưới 3500y4000Kg

- Giá thành vàng lưới 280y300 Triệu đồng

I.2 Kích thước và hình dạng lưới

Cấu trúc vàng lưới vây có hai loại:

- Lưới có hình dạng hình chữ nhật Riêng ở phần tùng có chiều cao ngắn hơn

so các phần thân và cánh; còn phần thân, cánh giống nhau

- Lưới có dạng hình chữ nhật đều nhau, mẫu được sử dụng phổ biến hiện nay Kích thước:

- Chiều dài kéo căng (Lo) phụ thuộc vào công suất tàu, yêu cầu Ngư dân Chiều dài kéo căng của lưới vây ở đây Lo =750m (15 tay), Lo =800m (16 tay) Thống kê cho thấy có

17 lưới có chiều dài 800m chiếm 54,8%, còn lại14 vàng dài 750m chiếm 45,2%

- Chiều cao kéo căng (Ho) phụ thuộc độ sâu khu vực đánh bắt Những vàng lưới cũ có

Ho =120y130m trang bị phao PVC nay được thay thế bởi Ho =140m trang bị phao xốp

I.3.Vật liệu áo lưới

Ngày đăng: 30/07/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  5:  Thống  kê  một  số yếu tố về mặt hải dương, khí tượng của ngư  trường Đông Nam Bộ - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
ng 5: Thống kê một số yếu tố về mặt hải dương, khí tượng của ngư trường Đông Nam Bộ (Trang 13)
Bảng 11: Thống kê số tàu lưới vây của các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Bảng 11 Thống kê số tàu lưới vây của các phường thuộc thành phố Mỹ Tho: (Trang 22)
Hình 3: Diễn biến số tàu Thuyền qua các năm 2003 ÷2005. - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Hình 3 Diễn biến số tàu Thuyền qua các năm 2003 ÷2005 (Trang 22)
Bảng 12: Phân loại theo công suất máy tàu. - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Bảng 12 Phân loại theo công suất máy tàu (Trang 23)
Hình 10: Bố trí  then ngangmáy tời. - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Hình 10 Bố trí then ngangmáy tời (Trang 27)
Bảng thống kê các thông số kỹ thuật máy khai thác thể hiện ở phụ lục3. - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Bảng th ống kê các thông số kỹ thuật máy khai thác thể hiện ở phụ lục3 (Trang 28)
Hình 16: Máy Icom 707 (TTLL tầm xa) - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Hình 16 Máy Icom 707 (TTLL tầm xa) (Trang 32)
Hình 18: Cấu tạo chao đèn. - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Hình 18 Cấu tạo chao đèn (Trang 36)
Hình 21: Ráp chà trên tàu. - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Hình 21 Ráp chà trên tàu (Trang 38)
Sơ đồ bố trí nhân lực thu giềng rút chính; - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Sơ đồ b ố trí nhân lực thu giềng rút chính; (Trang 45)
Hình  25:  Thể  hiện  chi  phí,  doanh  thu  bình  quân  trên  chuyến  biển  tàu  TG91862TS từ năm 2003y2005 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
nh 25: Thể hiện chi phí, doanh thu bình quân trên chuyến biển tàu TG91862TS từ năm 2003y2005 (Trang 50)
Hình  28:  Thể  hiện  lợi  nhuận  bình  chuyến  biển  của  tàu  TG91862,  TG92121TS, TG92321TS từ năm 2003y2005 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
nh 28: Thể hiện lợi nhuận bình chuyến biển của tàu TG91862, TG92121TS, TG92321TS từ năm 2003y2005 (Trang 51)
Hình  30:  Chỉ  số  chi  phí,  doanh  thu  bình  quân  trên  chuyến  biển  tàu  TG92269BTS từ năm 2003y2005 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
nh 30: Chỉ số chi phí, doanh thu bình quân trên chuyến biển tàu TG92269BTS từ năm 2003y2005 (Trang 52)
Hình 34: Thể hiện sản lượng đánh bắt một số tàu lưới vây ánh sáng Tân  Long từ năm 2003 y 2005 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
Hình 34 Thể hiện sản lượng đánh bắt một số tàu lưới vây ánh sáng Tân Long từ năm 2003 y 2005 (Trang 53)
Hình  36:  Chỉ  số  chi  phí,  doanh  thu  bình  quân  trên  chuyến  biển  tàu  TG92160TS từ năm 2003y2005 - Đánh giá hiệu quả sản xuất nghề lưới vây xa bờ có sử dụng nguồn sáng kết hợp chà cố định tại xã tân long, thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang
nh 36: Chỉ số chi phí, doanh thu bình quân trên chuyến biển tàu TG92160TS từ năm 2003y2005 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w