1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx

25 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Tiếp Thị Giữa Các Tổ Chức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tiếp Thị
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 104,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 51khách hàng Account manager là những nguồn quan trọng trong việc nhận diện các cá nhân chủ yếu có ảnh hưởng trong qui trình mua hàng của tổ chức

Trang 1

CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 51

khách hàng (Account manager) là những nguồn quan trọng trong

việc nhận diện các cá nhân chủ yếu có ảnh hưởng trong qui trình

mua hàng của tổ chức

Đối với các nhà tiếp thị thường thì chỉ biết về qui trình ra quyết

định mua hàng và biết đến những cá nhân có ảnh hưởng trong qui

trình này là chưa đủ để tiến hành một thương vụ hoàn hảo Một

chiến lược tiếp thị hoàn hảo còn cần những thông tin và sự hiểu

biết về các động cơ thúc đẩy mua - kể cả các động cơ dựa trên lý

trí và các động cơ có tính cảm xúc – của khách hàng, hay cụ thể

hơn là của các cá nhân có ảnh hưởng trong qui trình mua tại công

ty khách hàng Các cá nhân này cùng có ảnh hưởng lên qui trình

mua một hay nhiều loại hàng hóa và dịch vụ nào đó nhưng động

cơ thúc đẩy mua hàng của họ lại hoàn toàn khác nhau Trừ phi xác

định rõ ràng được các động cơ này của mỗi cá nhân, các nhà quản

lý tiếp thị và các nhân viên bán hàng trực tiếp không thể nào

thuyết phục được các cá nhân này đi đến quyết định mua hàng Ví

dụ: Các mũi khoan được tiếp thị cho các khách hàng người sử

dụng trong dây chuyền sản xuất của họ Những cá nhân chủ yếu

có ảnh hưởng có thể kể ra là các nhân viên mua hàng, trưởng

phòng sử dụng, phụ trách sản xuất, và nhân viên kiểm tra Mặc

dù, tất cả những người này đều quan tâm đến việc mua những mũi

khoan, họ có thể lại tìm những điều hoàn toàn khác nhau ở những

mũi khoan đó Những nhân viên mua hàng có thể lựa chọn những

nhà cung cấp trên các thông số về giá, hay điều khoản giao hàng

Trưởng bộ phận sử dụng lại dựa trên tiêu chí về độ dễ dàng trong

sử dụng của sản phẩm Trong khi đó, người phụ trách sản xuất lại

quan tâm tới độ tương thích của mũi khoan đối với toàn bộ dây

chuyền sản xuất

Một yếu tố khác cần nhắc tới trong vấn đề này là các cá nhân có

ảnh hưởng trong công ty thường không hiểu và tôn trọng các động

cơ của các bạn động nghiệp của mình trong cùng công ty Ví dụ:

khi mua những vật dụng bảo trì có giá trị thấp, những nhân viên

mua hàng thường có động cơ là giá, giao hàng và độ sẵn sàng của

sản phẩm Còn các nhân viên bảo trì thì lại quan tâm đến độ dễ sử

dụng của sản phẩm hay tên hiệu

Trang 2

BẢNG 2.5 SỐ LƯỢNG CÁC CÁ NHÂN CÓ ẢNH HƯỞNG

Độ rộng của việc sử dụng các sản

phẩm và dịch vụ được mua

Khi số lượng của các bộ phận sử dụng sản phẩm/ dịch vụ tăng thì số lượng các cá nhân có ảnh hưởng đến qui trình mua cũng tăng lên

Độ phức tạp của sản phẩm/ dịch vụ Càng ít người hiểu được các sản phẩm/ dịch vụ phức tạp, số lượng các cá nhân có ảnh hưởng đến qui trình mua càng

giảm Qui mô của khách hàng Khi qui mô của công ty khách hàng tăng lên, số lượng các cá nhân ảnh hưởng đến qui trình mua càng nhiều

Khả năng kỹ thuật của bộ phận

mua hàng

Khách hàng càng chuyên môn hóa và khả năng kỹ thuật càng cao, họ trở nên ít bị ảnh hưởng bởi các bộ phận khác trong công ty, số lượng các cá nhân có ảnh hưởng giảm

Những rủi ro nhận thấy được khi

mua hàng hóa/ dịch vụ

Khi việc mua hàng hóa/ dịch vụ gắn với độ rủi ro cao, thì số lượng các cá nhân tham gia và ảnh hưởng đến qui trình mua càng nhiều

Giá/ chi phí của sản phẩm và dịch

vụ được mua Khi giá/ chi phí mua sản phẩm hay dịch vụ tăng thì khuynh hướng số lượng các cá nhân có ảnh hưởng cũng tăng

Hình thức mua (Buyclass) Thường thì số lượng các cá nhân có ảnh hưởng nhiều nhất trong "nhiệm vụ mua mới", ít nhất trong "mua lại trực tiếp", và

thay đổi tùy thuộc vào độ rủi ro khi mua hàng hóa/ dịch vụ trong "mua lại có thay đổi"

Tầm quan trọng của đơn hàng Càng quan trọng, càng nhiều người có ảnh hưởng đến quyết định mua

Độ khẩn cấp của đơn hàng Độ khẩn cấp càng cao thì số lượng cá nhân có ảnh hưởng càng ít, do thời gian bị giới hạn

Trang 3

BẢNG 2.6 SỐ LƯỢNG CÁC CÁ NHÂN CÓ ẢNH HƯỞNG

CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ ĐỀ NGHỊ

Nhân viên mua hàng Tiếp nhận & xử lý các yêu cầu của nhà máy Lưu giữ các thông

tin, catalogs về các nhà cung cấp Trong một số tình huống khẩn cấp có thể tự ra quyết định mua hàng Thường tin vào các nhà cung cấp do nhà máy đề nghị

Thường xuyên gặp gỡ Thông báo cho họ những thông tin cần thiết về các sản phẩm mới và giá cả Nhờ họ mở đường để gặp gỡ những cá nhân có ảnh hưởng khác

Giám đốc sản xuất Luôn luôn quan tâm đến vấn đề sản xuất và hoạt động như lắp

ráp, thành phẩm Có thể mô tả cụ thể các vấn đề

Bán dựa trên thương hiệu, xử lý hàng tồn kho, giao hàng, và khả năng đóng góp của sản phẩm cho việc cải tiến năng suất lao động ở nhà máy Để lại catalogs Chỉ liên lạc khi thực sự có những chào hàng có tính chất đột phá

Quản lý nhà máy, Kế toán

Giám đốc hay phó chủ tịch

phụ trách kỹ thuật

Quan tâm và tìm kiếm những cải tiến của sản phẩm và qui trình

Quan tâm đến những thay đổi chiến lược trong tương lai, chứ không phải nhu cầu trước mắt Nguồn thông tin chính là danh mục các nhà cung cấp, các thông tin kỹ thuật của nhà cung cấp

Có ảnh hưởng lớn đến các sản phẩm OEM và MRO và việc lựa chọn thương hiệu sản phẩm

Cung cấp các thông tin mới, hữu ích, và các bộ catalogs hoàn chỉnh, cập nhật nhất Đưa các chuyên gia tới giới thiệu về khả năng công nghệ của mình Thường xuyên giới thiệu các sản phẩm mới, hay có cải tiến

Giám đốc nhà máy, Tổng

quản lý, Phó chủ tịch điều

hành, Phó chủ tịch phụ

trách sản xuất

Là những cá nhân có ảnh hưởng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của nhà máy

Cung cấp các thông tin mang tính xây dựng Thường dễ tiếp cận Nên thường xuyên đến gặp và trình bày khả năng của công ty bạn trong việc phục vụ khách hàng Thông báo thường xuyên về các thay đổi của sản phẩm

Trang 4

BẢNG 2.7 BẢNG XẾP HẠNG CÁC ĐỘNG CƠ MUA CỦA CÁC PHÒNG BAN

S ẢN XẤT

MUA HÀNG KỸ THUẬT

S ẢN XUẤT

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

MÁY KỸ THUẬT

THIẾT KẾ CÔNG CỤ

Giảm giá trên khối lượng mua lớn 1

Thường xuyên đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng 2 3 1 4 1 2

Trả lời nhanh chóng và đúng hạn các thông tin 3 2

Cung cấp các thông tin cần thiết khi được yêu cầu 5 5

Có thể giao hàng nhanh trong điều kiện khẩn cấp 1 5 Giao hàng khi có yêu cầu, sớm hay muộn hơn 2

Cung cấp hàng hóa cả trong trường hợp khan hiếm 2 2 1 2

Sẵn sàng hợp tác khi có những khó khăn ngoài dự kiến 4 5

Sẵn sàng hỗ trợ trong những trường hợp khẩn cấp 4 5

Cố vấn các trục trặc có thể xảy ra 2

Chấp nhận tín dụng khi có hư hỏng hay phải làm lại 3 3 2

Trang 5

CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 55

Tiêu chuẩn quyết định dựa trên lý trí trong mua hàng tổ chức

Một trong những cách tiếp cận để tìm hiểu các động cơ của những

cá nhân có ảnh hưởng là nhìn vào những tiêu chí dựa trên lý trí

(Rational Decision Criteria) Các quyết định mua hàng tổ chức

thường phản chiếu năm loại tiêu chí, những tiêu chí này thường có

mặt trong hầu hết các tình huống mua hàng, ngoại trừ một số

những đơn hàng nhỏ

! Thông số thực hiện (perfermance criteria) Sản phẩm

và dịch vụ được thực hiện như thế nào?

! Thông số kinh tế (economic criteria) Các loại chi phí nào

có liên quan trong việc mua và sử dụng sản phẩm và dịch vụ

! Thông số tích hợp (integrative criteria) Những nhà cung

cấp có hết lòng để đáp ứng những kỳ vọng của khách hàng

hay không?

! Thông số thích nghi (adaptive criteria) Độ chắc chắn

về phân phối và sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của

nhà cung cấp

! Thông số pháp luật (legalistic criteria) Những yếu tố

pháp luật và chính sách nào cần phải tuân thủ khi quyết định

mua hàng hóa hay dịch vụ

Trong các thông số trên thì thông số kinh tế và thông số thực hiện

đóng vai trò quan trọng nhất Trong khi đó thông số tích hợp lại

đóng vai trò thứ yếu hơn hết Bên cạnh kết luận về sự khác nhau

trong động cơ mua hàng của các cá nhân có ảnh hưởng trong công

ty, một kết luận khác cũng không kém phần quan trọng là đối với

các ngành công nghiệp khác nhau thì các thông số ảnh hưởng

cũng đóng vai trò khác nhau

Tiêu chuẩn quyết định dựa trên cảm xúc trong mua hàng tổ chức

Bên cạnh các tiêu chí dựa trên lý trí, thì các tiêu chí dựa trên cảm

xúc (emotional decision criteria) cũng cần được nhắc tới Các nhân

viên mua hàng chuyên nghiệp, các cá nhân có ảnh hưởng trong

công ty đều là con người, họ vì vậy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố

cảm xúc cá nhân Họ có tất cả những cảm xúc cá nhân như yêu,

thích, ghét, giận, sợ hãi, thành kiến Những cảm xúc này có nhiều

khi tạo ra những ảnh hưởng lớn trong việc ra quyết định mua

hàng

Trang 6

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Giả sử công ty Anh/ Chị bán các sản phẩm MRO Hãy đề nghịcác biện pháp để chuyển các khách hàng nhiệm vụ mưa mớithành mua lại trực tiếp

2 Khi đăng quảng cáo trên Báo Tuổi Trẻ hay Sài Gòn GiảiPhóng, người đi đăng ký sẽ được một khoản hoa hồng là 5%trên giá đăng mẫu quảng cáo Anh/ Chị hãy phân tích tácdụng của việc chi hoa hồng này của các loại báo nói trên đốivới: khách hàng cá nhân, khách hàng là công ty, và các đại lýquảng cáo

định hàng đầu của Việt Nam, đang gặp phải là cạnh tranhkhông lành mạnh (theo cách gọi của công ty) Vấn đề là theoqui định của nhà nước, công ty chỉ có thể trả hoa hồng chongười môi giới là 5%, trong khi các công ty giám định tư nhân(mặc dù chất lượng kém hơn) nhưng lại có thể chi 10 – 20 %hoa hồng Theo Anh/ Chị VINACONTROL có thể làm gì đểvượt qua loại tình huống trên?

4 Từ các vấn đề về hoa hồng, quà tặng, hãy nêu suy nghĩ củaAnh/ Chị về vấn đề đạo đức trong kinh doanh

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 1

Conroe Tire & Retread là công ty chuyên cung cấp các vỏ xe chocác xe công nghiệp hạng nặng như các loại xe chạy trong hầmmỏ, các loại xe lâm nghiệp (sử dụng chạy đường rừng), và cácloại xe phục vụ công nghiệp xây dựng Ngoài việc bán vỏ xe,công ty còn sửa chữa và làm các dịch vụ liên quan đến vỏ xe Dotính chất quan trọng của vỏ xe đối với công việc của khách hàng,nên chất lượng dịch vụ là một yếu tố rất quan trọng trong côngviệc kinh doanh của công ty

Art Kendall là giám đốc bộ phận dịch vụ của công ty Nhiệm vụcủa anh là quản lý một đội 12 chiếc xe hạng năng để chuyên đếnnâng, dịch chuyển và sửa chữa các sự cố của khách hàng tại hiệntrường Mỗi năm vào tháng 1, Art đều mua thêm 3 chiếc xe hạngnặng mới để bổ xung vào đội xe của mình Từ hai năm trở lại đây,Art mua xe từ đại lý của Dodge, và làm việc trực tiếp với BillBowfield, giám đốc đại lý này

Trang 7

CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 57

Hôm nay, 20 tháng 12, Bill ghé qua văn phòng của Art Sau một

hồi chuyện vãn, Bill kéo Art ra xe của mình và nói “Tôi có một bất

ngờ cho cậu Tôi biết cậu rất thích đi săn Tôi muốn tặng cậu một

món quà nhỏ để kỷ niệm hai năm hợp tác tốt đẹp của chúng ta” ,

Bill lấy từ trong xe ra một khẩu súng ngắn hiệu Browning Citori

Art nhìn khẩu súng một cách thích thú, anh biết khẩu súng giá ít

nhất là 1,200 USD, cộng với bao da dùng để đeo giá không dưới

500 USD Anh nâng khẩu súng lên và ngắm nghía, Anh tưởng

tượng ra cảnh mình sẽ dùng khẩu súng trong buổi đi săn do công

ty tổ chức vào cuối tháng này

Câu hỏi.

1 Có vấn đề gì về đạo đức trong việc Art nhận quà của Bill không?

2 Nếu là Art Anh/ chị sẽ làm gì trong trường hợp này?

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2

Joyce Davis, giám đốc công ty HPS – một công ty chuyên tổ chức

các khóa đào tạo về an toàn lao động cho doanh nghiệp nhằm

giúp doanh nghiệp đạt chuẩn OSHA (tiêu chuẩn an toàn lao động

của Mỹ), đang suy nghĩ về cuộc gặp sáng nay giữa cô và Bob

Jackson, giám đốc công ty Jackson Molding

“Bob, Anh không thể không tổ chức đào tạo cho nhân viên về an

toàn lao động Tháng này công ty đã có đến 3 tai nạn, và làm mất

đi 23 ngày công lao động” (Ba nhân viên phải nghỉ việc 5 ngày,

và 1 người phải nghỉ 8 ngày)

“Tôi không trả tiền họ trong những ngày nghỉ Điều này sẽ làm

cho họ cẩn thận hơn Vì vậy tôi chẳng cần gì đến đào tạo cả.”

Câu hỏi

1 Những lợi ích gì HPS có thể mang lại cho Jackson Molding?

2 Điều gì quan trọng đối với Bob?

3 Anh chị sẽ thuyết phục Bob bằng cách nào?

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 3: ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP

Tracy LoTracy Lowe là giám đốc mua hàng của công ty Carolina

Jam & Jelly (CJJ), nhà sản xuất mứt trái cây Tracy đang phải thực

Trang 8

hiện việc đánh giá 4 nhà cung cấp nắp lọ (4 loại) hiện thời củacông ty để chọn ra ra một nhà cung cấp duy nhất.

Tracy đã lập ra một hệ thống tính điểm cho các nhà cung cấp dựatrên một số tiêu chí như sau:

Nhà cung cấp có tổng số điểm càng thấp là nhà cung cấp có chấtlượng càng tốt, qua đó giúp cho CJJ tiết kiệm tiền & giảm chi phí.Hệ thống tính điểm này còn được dùng để đánh giá xem giá chàohàng của nhà cung cấp có thực sự phù hợp với năng lực của họkhông Ví dụ như nhà cung cấp X chào giá $5 và có tổng điểm là1.2, khi đó chi phí thực sự mà CJJ có thể bỏ ra là $5 X 1.2 = $6.Trong khi đó nhà cung cấp Y chào giá $6 và có tổng điểm là 0.9sẽ có chi phí là 6 X 0.9 = $5.4 và có thể có được đơn đặt hàng từCJJ mặc dù giá chào thực sự cao hơn Hệ thống tính điểm này chothấy giá chào ban đầu không phải là cơ sở duy nhất trong quátrình mua hàng

HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP

Họ sản phẩm: Nắp lọ

A-Chất lượng

(Tỷ lệ khuyết tật)

một đơn hàng

" Trễ hơn 2 tuần

" >2 lần liên hệ

" 2 lần liên hệ

" 1 lần liên hệ

" 0 lần liên hệ

+.03 +.01 0 -.04

D-Sự hồi đáp đơn

" Rất tốt

" Tốt

" Không tốt

-.005 0 +.05

" Rất tốt

" Tốt

" Không tốt

-.005 0 +.05 G-Khả năng tài

chính

H-Cuộc tiếp xúc bán hàng I-Tỷ trọng nắp lọ CJJ đặt

hàng so với tổng đầu ra của nhà cung cấp

0 +.02

" Thường xuyên, hữu ích, nhiều thông tin

" Chỉ thường xuyên

" Hữu ích nhưng không thường xuyên

" Ít xảy ra

-.01 0 +.005 +.01

0 +.01

D: Xác nhận đơn hàng, hóa đơn, các tài liệu khác

F: năng lực sản xuất, trang thiết bị, công nghệ

Trang 9

CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC & HÀNH VI MUA CỦA HỌ 59

Bảng dưới đây là các thông tin về 4 nhà cung cấp hiện thời của

CJJ và giá chào hàng của họ:

Căn cứ vào các thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Nhà cung cấp nào Tracy nên chọn? Tại sao?

2 Nếu quyết định phải chọn hai nhà cung cấp, Tracy sẽ chọn

thêm ai trong những nhà cung cấp còn lại & thương lượng giá

chào mới từ họ là bao nhiêu sao cho có thể so sánh được với

giá của nhà cung cấp được chọn ở câu 1? Giải thích

3 Nếu Dogg Top Co giảm giá còn $1.85 thì Tracy sẽ chọn Nhà

cung cấp nào? Tại sao?

4 Theo Anh/ Chị với cách đánh giá trên, tiêu chí nào là quan

trọng nhất khi đánh giá nhà cung cấp? Tại sao?

5 Hãy đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hệ thống tính

điểm trên

THUẬT NGỮ CHÍNH

Purchasing professional: Những chuyên gia mua hàng của các

công ty

Purchasing department: bộ phận mua hàng

Purchasing strategy: chiến lược mua

Make or buy decision: quyết định (tự) sản xuất hay mua (ngoài)

Buying influence: những cá nhân có ảnh hướng đến quyết định

NHÀ CUNG CẤP CÁC

B sớm 4 ngày trễ 4 ngày sớm 1 ngày trễ 2 tuần

H thường xuyên, hữu

ích, nhiều thông tin

thường xuyên

thường xuyên, hữu ích, nhiều thông tin

hiếm khi

Trang 10

mua hàng của công ty

Key buying influence: những cá nhân có ảnh hưởng chính đếnquyết định mua hàng của công ty

Organizational buying process: qui trình mua hàng của tổ chức

Buying motivation: động cơ mua hàng

Organizational buying behavior: hành vi mua của tổ chức

Gatekeeper: những ngừoi giữ cửa, thuật ngữ chỉ những cá nhân cóảnh hưởng đến các luồng thông tin trong việc mua một sản phẩmnhư thư ký, nhân viên phòng hành chính

Initiator: người khởi đầu, thuật ngữ chỉ những cá nhân phát hiệnnhu cầu sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ trong công ty

Purchaser: người mua, thuật ngữ chỉ những cá nhân trực tiếp thựchiện các thủ tục mua hàng hóa trong công ty

Decider: người quyết định, thuật ngữ chỉ những cá nhân ra quyếtđịnh cuối cùng về việc mua hàng hóa trong công ty

User: người sử dụng, thuật ngữ chỉ những cá nhân sử dụng các sảnphẩm dịch vụ được mua

Buygrid analytical framework: mô hình phân tích sơ đồ mua

CHÚ THÍCH

1 Purchasing professional: nhân viên mua hàng chuyên nghiệp.

2 Models of Organisational Buying Behavior: mô hình mua hàng tổ chức.

3 Organizational Buying Process: qui trình mua hàng tổ chức.

4 Buygrid Analytical Framework: mô hình mạng lưới mua.

5 Multiple buying influences: những cá nhân có ảnh hưởng mua.

Trang 11

CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG THÔNG TIN & DỰ BÁO NHU CẦU 61

CHƯƠNG 3

CƠ HỘI THỊ TRƯỜNG

Mục tiêu của chương:

1 Hệ thống thông tin tiếp thị giữa các tổ chức và các thành tố

của nó

2 Tìm hiểu các đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm

3 Giới thiệu các kỹ thuật dự báo (định tính và định lượng) dùng

trong tiếp thị giữa các tổ chức

4 Phân khúc thị trường tổ chức: các bước phát triển trong tư duy

tiếp thị, các tiêu chí phân khúc, qui trình ra quyết định phân

khúc

Trang 12

HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ (MIS)

Các quyết định về tiếp thị sẽ mất tính thực tiễn và ứng dụng nếuthiếu đi các thông tin cần thiết Tất cả các vấn đề được đề cậptrong tiếp thị như: tìm hiểu khách hàng, nhu cầu của họ, phânkhúc thị trường, hoạch định đều đòi hỏi phải có đầy đủ cácthông tin cần thiết Công việc thu thập và xử lý số liệu cần phảiđược tiến hành trước khi các quyết định được đưa ra Đây là côngviệc thường xuyên, liên tục và hàng ngày của các doanh nghiệp

Khi nhắc đến một hệ thống thông tin, chúng ta rất cần quan tâmtới đầu vào (input) của hệ thống thông tin này Thông thường cáccông ty cần hình thành những ngân hàng dự liệu hay cơ sở dữ liệucho riêng mình để phục vụ các mục tiêu kinh doanh, tiếp thị cầnchú ý rằng việc cập nhật cơ sở dữ liệu là công việc thường xuyên,hàng ngày, và là công việc của mọi thành viên trong công ty Quamô hình về hệ thống thông tin tiếp thị ta có thể thấy rằng nguồnthông tin đầu vào của các công ty rất phong phú và đa dạng Công

ty có thể khai thác thông tin từ các nguồn nội bộ, các nhà cungcấp, các công ty nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, từ chínhphủ, từ các phương tiện truyền thông đại chúng, từ sách báo, haythư viện

Các nguồn thông tin nội bộ thường rất quan trọng nếu ta biết cáchkhai thác một cách có hiệu quả Các nhân viên kinh doanh, bánhàng, kế toán, kho, kỹ thuật, các nhà quản lý trung, cao cấp đều làcác nguồn thông tin quí giá vì họ là những chuyên gia trong ngànhvà thường co mối quan hệ rất chặt chẽ với khách hàng Các công

ty thường chưa tận dụng khai thác nguồn thông tin này một cáchhiệu quả Các nhân viên kỹ thuật là những người gắn bó và phụcvụ khách hàng trong một quá trình lâu dài, họ nắm rất rõ các thôngtin và đặc tính của khách hàng, nếu như công ty có biện pháp đểxử lý các thông tin loại này cơ hội để gia tăng doanh thu sẽ rất lớn.Bên cạnh đó nếu có khả năng việc tổ chức nghiên cứu tiếp thị làrất cần thiết trong thị trường tổ chức vì đây thực sự là một công cụhết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các quyết

Ngày đăng: 30/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.5. SỐ LƯỢNG CÁC CÁ NHÂN CÓ ẢNH HƯỞNG - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx
BẢNG 2.5. SỐ LƯỢNG CÁC CÁ NHÂN CÓ ẢNH HƯỞNG (Trang 2)
BẢNG 2.7. BẢNG XẾP HẠNG CÁC ĐỘNG CƠ MUA CỦA CÁC PHÒNG BAN - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx
BẢNG 2.7. BẢNG XẾP HẠNG CÁC ĐỘNG CƠ MUA CỦA CÁC PHÒNG BAN (Trang 4)
Bảng dưới đây là các thông tin về 4 nhà cung cấp hiện thời của - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx
Bảng d ưới đây là các thông tin về 4 nhà cung cấp hiện thời của (Trang 9)
HÌNH 3.1. HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx
HÌNH 3.1. HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC (Trang 14)
BẢNG 3.1. SO SÁNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ TRONG THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG & THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx
BẢNG 3.1. SO SÁNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ TRONG THỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG & THỊ TRƯỜNG TỔ CHỨC (Trang 16)
BẢNG 3.2. SO SÁNH 3 PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC - Tổng quan tiếp thị giữa các tổ chức phần 3 potx
BẢNG 3.2. SO SÁNH 3 PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ GIỮA CÁC TỔ CHỨC (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm