Tiểu luận: Cổ phiếu ưu tiên của Công ty con, Doanh lợi hợp nhất, Thuế lợi tức hợp nhấtChia sẻ: wide_12 | Ngày: 29072014Tiểu luận: Cổ phiếu ưu tiên của Công ty con, Doanh lợi hợp nhất, Thuế lợi tức hợp nhất trình bày về hợp nhất của một công ty con có cổ phiếu ưu tiên (ưu đãi) trong cơ cấu vốn, công ty mẽ và doanh lợi hợp nhất cho mỗi phần.
Trang 1Phần 1:
HỢP NHẤT CỦA MỘT CÔNG TY CON
CÓ CỔ PHIẾU ƯU TIÊN (ƯU ĐÃI) TRONG CƠ CẤU VỐN
1 HỢP NHẤT CỦA MỘT CÔNG TY CON CÓ CỔ PHIẾU ƯU TIÊN (ƯU ĐÃI) TRONG CƠ CẤU VỐN
1.1 Tổng quan về cổ phiếu ưu đãi:
1.1.1 Khái niệm cổ phiếu ưu đãi:
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán vừa có những đặc điểm giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu Cũng giống như cổ phiếu thường, người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông trong công ty Tuy nhiên, khác với cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi trả một lượng cổ tức nhất định cho
cổ đông nắm giữ Giống như trái phiếu, mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi khác với mệnh giá cổ phiếu thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức cố định và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá
Có thể nói, lợi ích lớn nhất khi sở hữu cổ phiếu ưu đãi là nhà đầu tư có khả năng thu hồi phần tài sản của công ty lớn hơn cổ đông thường Cổ đông nắm cổ phiếu ưu đãi luôn được nhận cổ tức đầu tiên và khi công ty bị phá sản thì họ cũng là những người được công ty trả trước phần tài sản còn lại, sau
đó mới đến cổ đông thường Hơn nữa, cổ phiếu phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi, trong khi cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo quyết định của Đại Hội Cổ Đông (ĐHCĐ) Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi
1.1.2 Phân loại: Có 3 loại cổ phiếu ưu đãi
1.1.2.1 Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết:
Là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định
Quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết:
Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ
Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ việc chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác
1.1.2.2 Cổ phiếu ưu đãi cổ tức:
Là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố
Trang 2định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:
Nhận cổ tức với mức theo quy định
Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản
Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát
1.1.2.3 Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại:
Là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại:
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát
Lợi tức ròng của một công ty có cổ phiếu ưu đãi lưu hành được phân bổ đầu tiên cho cổ đông
ưu đãi căn cứ trên hợp đồng cổ phiếu ưu đãi, và số còn lại thì phân bổ cho cổ đông thường
Vốn cổ đông của công ty có cổ phiếu ưu đãi thì phân bổ đầu tiên cho cổ đông ưu đãi căn cứ trên hợp đồng cổ phiếu ưu đãi, và phần còn lại cho cổ đông thường
Khi cổ phiếu ưu đãi có một giá huy động (call) hay giá hoàn lại (redemption), thì giá trị này được dùng để phân bố vốn của công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi cho cổ đông ưu đãi Vì không có điều khoản về hoàn vốn, nên vốn được phân bổ cho cổ đông ưu đãi sẽ mệnh giá của cổ phiếu cộng bất cứ chênh lệch nào do thanh lý (liquidation premium)
Bất cứ cổ tức nào trong nợ còn thiếu (arrears) trên cổ phiếu ưu đãi tích luỹ phải được gồm trong vốn phân bổ cho cổ đông ưu đãi
Đối với cổ phiếu ưu đãi không chia lãi, lợi tức được giao cho cổ đông ưu đãi trên mức phí hay
số ưu đãi Nếu cổ phiếu ưu đãi được tích luỹ và không chia lãi, lợi tức của năm hiện phải tính cho cổ đông ưu đãi không cần biết là các giám đốc có hay không công bố cổ tức năm hiện hành, cộng với
Trang 3tiền nợ thiếu năm trước Lợi tức được giao cho cổ phiếu ưu tiên không chia lời, không tích luỹ chỉ khi cổ phiếu được công bố và chỉ trong số được công bố
1.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi:
1.2.1 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi trong trường hợp công ty mẹ không nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
của công ty con:
1.2.1.1 Trường hợp kinh doanh trong năm có lãi:
Trước tiên ta xét ví dụ sau :
Vào 1-1-20X2 Công ty Poe mua 90% cổ phiếu thường lưu hành của công ty Sol với giá
$395.500, vốn cổ đông của công ty Sol vào 31-12-20X1 như sau:
Cổ phiếu ưu tiên mệnh giá $10, giá phát hành $100, tích luỹ,
không chia lãi, giá thu hồi $105 mỗi cổ phiếu $ 100.000
Tổng vốn cổ đông $ 500.000
Không có cổ tức ưu tiên trong các món nợ còn thiếu (arrears) kể từ 1-1-20X2
Trong 20X2, Sol báo cáo lợi tức ròng là $50.000 và trả cổ tức $30.000 ($20.000 cho cổ phiếu thường và $10.000 cho cổ phiếu ưu tiên)
Tài sản và nợ của Sol được định theo giá trị hợp lý khi Poe mua cổ quyền của nó, vì thế, bất cứ số vượt nào của phí tổn đầu tư trên giá trị sổ sách mua là lợi thế thương mại và được khấu trừ trong 10 năm
Khi so sánh giá mua 90% cổ quyền trong Sol với giá trị sổ sách của cổ quyền mua được, vốn ngày 31-12-20X1 của Sol được phân ra thành các bộ phận cổ phiếu thường và ưu tiên như sau :
Trừ: Vốn cổ đông ưu tiên (1.000 cổ phần x
Trang 4 LTTM cho khoản đầu tư 90% cổ phiếu thường của Poe trong Sol là :
Trừ: Giá trị sổ sách và giá trị hợp lý mua được ($395.000 x 90%)
$ 355.000
Lợi tức ròng của Sol $50.000 cho 20X2 được phân bổ $10.000 cho cổ phiếu ưu tiên (1.000
cổ phần x $10 mỗi cổ phần ) và $40.000 cho cổ phiếu thường
Các bút toán Công ty Poe ghi nhận trên báo cáo riêng 90% khoản đầu tư vào Sol cho năm 20X2 như sau :
Tại ngày 1-1-20X2 :
Vào sổ mua 90% cổ phiếu thường của Sol)
Đầu tư vào cổ phiếu thường của Sol $ 395.500
Vào sổ vốn trong lợi tức của Sol trừ khấu trừ LTTM [($40.000 x 90%) - $4.000]
Đầu tư vào cổ phiếu thường của Sol $ 32.000
Bút toán a xem vốn cổ đông ưu đãi thành cổ quyền thiểu số Vốn ưu đãi $105.000 vào đầu
kỳ vượt hơn $100.000 mệnh giá, vì thế $5.000 vượt được ghi bên nợ cho doanh lợi giữ lại của Sol Việc ghi giảm doanh lợi giữ lại của Sol cho khoản chênh lệch này vì cổ đông ưu đãi có một
Trang 5a Cổ phiếu ưu đãi – Sol $ 100.000
b Lợi tức từ Sol (cổ phiếu thường) $ 32.000
Đầu tư vào Sol (cổ phiếu
Loại trừ lợi tức và cổ tức từ Soe và trả tài khoản
đầu tư cho cân đối đầu kỳ của nó
Đầu tư vào Sol (cổ phiếu
Trang 6CÔNG TY POE VÀ CÔNG TY CON
VĂN KIỆN LÀM VIỆC HỢP NHẤT
CHO NĂM CHẤM DỨT 31-12-20X2
Poe 90%Sol Điều chỉnh và
loại trừ
Cổ quyền thiểu số
Báo cáo hợp nhất
Báo cáo lợi tức
Doanh lợi giữ lại
Doanh lợi giữ lại- Sol $ 160.000 a 5.000
Trang 7Nợ $ 200.000 $ 80.000 $ 280.000
Cổ phiếu ưu đãi – Sol 100.000 a.100.000
Cổ phiếu thường 1.000.000 200.000 c.200.000 1.000.000 Vốn góp khác 100.000 40.000 c 40.000 100.000
$1.700.000 $600.000
Cổ quyền thiểu số (ưu đãi) 1-1-20X2 a.105.000 105.000
Cổ quyền thiểu số (thường) 1-1-20X2 c 39.500 39.500
$1.926.500
Vốn cổ phần tại ngày 31-12-20X2 của Sol được phân ra thành các bộ phận cổ phiếu thường
và ưu đãi như sau :
Trừ: vốn cổ đông ưu đãi
(1.000 cổ phấn x $105 giá thu hồi mỗi cổ phiếu) $ 105.000
Cổ quyền thiểu số vào ngày 31-12-20X2 của Sol được phân tích như sau :
Giá trị khoản đầu tư 90% của Pol vào Sol tại ngày 31-12-20X2 như sau :
Cộng lợi tức từ Sol năm 20x2 ($40.000x90%) $ 36.000
Vậy giá trị khoản đầu tư vào Sol tại 31/12/20X2 là: $ 409.500
1.2.1.2 Trường hợp kinh doanh trong năm bị lỗ:
Trang 8Ví dụ:
Trong năm 20X3 Công ty Sol phải chịu một món lỗ $40.000 và không trả được cổ tức Vốn
cổ đông của nó giảm từ $520.000 vào 31-12-20X2 xuống còn $480.000 vào 31-12-20X3, Poe đầu tư 90% vào Sol giảm từ $409.500 vào cuối năm 20X2 xuống $360.500 vào cuối năm 20X3 Giảm $49.000 đầu tư của Poe trong tài khoản thường của Sol được tính toán như sau:
Cộng: Lợi tức trả cho cổ phiếu ưu đãi (1.000 cổ phần x $10) $ 10.000
Số $360.500 đầu tư vào cổ phiếu thường của Sol vào 31-12-20X3 được kiểm tra như sau:
Vốn cổ đông của Sol, 31-12-20X3 ($520.000- $40.000) $ 480.000
Trừ: vốn cổ đông ưu đãi [1.000 cổ phần x ($105 giá thu hồi
mỗi cổ phần + $10 tiền nợ cổ tức cho mỗi cổ phiếu)] $ 115.000
$20.000 cho năm 20X4, nhưng nó lại không chia cổ tức cho năm nầy
Trang 9 Công ty Poe ghi sổ khoản đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của Sol như sau:
Vào sổ mua 80% cổ phiếu ưu tiên của Sol
Đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của Sol $ 80.000
Điều chỉnh vốn góp khác để phản ánh sự thanh lý suy định
Đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của Sol $ 12.000
Công ty Poe tính toán và ghi nhận giá trị các khoản đầu tư vào Sol trong năm 20X4 như sau:
Vào sổ 80% của $10.000 tăng trong tiền nợ cổ tức ưu đãi của Sol
Đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của Sol $ 8.000
Lợi tức từ cổ phiếu ưu đãi của Sol $ 8.000
Vào sổ vốn trong lợi tức của Sol trả cho cổ phiếu thường trừ khấu trừ LTTM [($20.000 lợi tức ròng
- $10.000 lợi tức ưu đãi) x 90%] - $4.000)
Đầu tư vào cổ phiếu thường của Sol $ 5.000
Lợi tức từ cổ phiếu thường cùa Sol $ 5.000
Bảng tóm tắt các cân đối vốn cổ đông ưu đãi, cổ đông thường của Sol và tài khoản đầu
tư của Poe vào cuối năm 20X4 :
Vốn cổ đông của Sol , 31-12-20X4
Tổng vốn cổ đông ($480.000 vào 1-1-20X4 cộng $20.000 lợi
Trang 10 Đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của Sol
($125.000 vốn ưu đãi x 80% sở hữu) $ 100.000
Đầu tư vào cổ phiếu thường của Sol
($375.000 vốn thường x 90% sở hữu + $28.000 LTTM chưa khấu trừ) $ 365.000
Các bút toán điều chỉnh trên văn kiện hợp nhất cho năm 20X4 như sau :
a Ghi giảm đầu tư trong cổ phiếu ưu đãi của Sol xuống cân đối điều chỉnh $92.000 vào 20X4
b Loại trừ khoản đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi, vốn ưu đãi của Sol và nhập cổ quyền thiểu số
ưu đãi tại ngày 1-1-20X4
Cổ quyền thiểu số trong cổ phiếu ưu
c Loại trừ lợi tức và trả khoản đầu tư cho cân đối đầu kỳ của nó:
c Lợi từc từ Sol (cổ phiếu thường) $ 5.000
d Loại trừ các cân đối vốn và đầu tư tương quan nhau, lập cổ quyền thiểu số và nhập LTTM chưa khấu trừ
Trang 11d Doanh lợi giữ lại -Sol $ 125.000
e Nhập khấu trừ lợi thế thương mại hiện hành
Trang 12VĂN KIỆN HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH 20X4
CÔNG TY POE VÀ CÔNG TY CON
VĂN KIỆN LÀM VIỆC HỢP NHẤT
Cổ quyền thiểu số
Báo cáo hợp nhất
Báo cáo lợi tức
Lợi tức từ Sol (thường) 5.000 c 5.000
Doanh lợi giữ lại
Doanh lợi giữ lại - Sol $140.000 d.125.000
Trang 14điều chỉnh tài khoản đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi theo vốn chính yếu của nó vào lúc mua và dồn các tiền nợ thiếu cổ tức lại trên cổ phiếu ưu đãi tích luỹ
Nếu giá thanh lý suy định không được công ty mẹ Poe vào sổ vào thời điểm mua thì đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của Sol sẽ giữ ở mức phí tổn $80.000 suốt năm 20X4, không có lợi tức ưu tiên được công nhận Trong trường hợp nầy, bút toán văn kiện làm việc hợp nhất loại trừ các số đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi và vốn sẽ là:
Cổ quyền thiểu số trong cổ phiếu ưu tiên
Loại trừ các vốn và đầu tư ưu đãi tương quan, lập cổ quyền thiểu số đầu kỳ (20% x
$115.000 giá trị sổ sách cổ phiếu ưu tiên đầu kỳ), và điều chỉnh vốn góp thêm của Poe vì
sai biệt giữa giá mua và giá trị chính yếu cuả cổ phiếu ưu đãi
Trang 15Phần 2:
CÔNG TY MẸ VÀ DOANH LỢI HỢP NHẤT CHO MỖI CỔ PHẦN
(Parent Company and Consolidated Earnings per Share )
2 CÔNG TY MẸ VÀ DOANH LỢI HỢP NHẤT CHO MỖI CỔ PHẦN
2.1 Khái quát:
2.1.1 Một số thuật ngữ liên quan:
Cổ phiếu phổ thông: Là công cụ vốn mang lại cho người sở hữu quyền lợi tài chính sau tất cả
các công cụ vốn khác
Cổ phiếu phổ thông tiềm năng: Là công cụ tài chính hoặc một hợp đồng khác cho phép người
sở hữu có được cổ phiếu phổ thông Gồm:
Khoản nợ tài chính hoặc công cụ vốn, bao gồm cả cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi sang cổ phiếu phổ thông;
Quyền chọn và chứng quyền;
Cổ phiếu được phát hành dựa trên việc thoả mãn một số điều kiện nhất định theo thoả thuận mang tính hợp đồng Ví dụ: Việc mua doanh nghiệp hoặc các tài sản khác
Quyền chọn mua, chứng quyền và các công cụ tương đương: Là các công cụ tài chính mang
lại cho người sở hữu quyền được mua cổ phiếu phổ thông theo một giá nhất định và trong một khoảng thời gian xác định trước
Quyền chọn bán: Là hợp đồng cho phép người sở hữu quyền được bán cổ phiếu phổ thông
theo một giá nhất định và trong một khoảng thời gian xác định trước
Suy giảm: Là sự giảm lãi trên cổ phiếu hoặc tăng lỗ trên cổ phiếu do ảnh hưởng của việc giả
định có sự chuyển đổi các công cụ có thể chuyển đổi, việc thực hiện quyền chọn, chứng quyền hoặc việc phát hành cổ phiếu phổ thông sau khi thỏa mãn một số điều kiện nhất định
Suy giảm ngược: Là sự tăng lãi trên cổ phiếu hoặc giảm lỗ trên cổ phiếu do ảnh hưởng của
việc giả định có sự chuyển đổi các công cụ có thể chuyển đổi, việc thực hiện quyền chọn, chứng quyền hoặc việc phát hành cổ phiếu phổ thông sau khi thỏa mãn một số điều kiện nhất định
Lãi cơ bản trên cổ phiếu:
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ (tử số) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (mẫu số)
Để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu, số phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công
ty mẹ là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho công ty mẹ sau khi được điều chỉnh
Trang 16bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi
và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào vốn chủ sở hữu
Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại và tất cả các kỳ trình bày phải được điều chỉnh cho các sự kiện (trừ việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng cổ phiếu phổ thông mà không dẫn đến thay đổi về nguồn vốn
Lãi suy giảm trên cổ phiếu:
Doanh nghiệp phải điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ và số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu
Cổ phiếu phổ thông tiềm năng được coi là có tác động suy giảm khi và chỉ khi, việc chuyển đổi chúng thành cổ phiếu phổ thông sẽ làm giảm lãi hoặc tăng lỗ trên cổ phiếu
2.1.2 Một số vấn đề liên quan đến cách tính EPS
Ở chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ mới đề cập đến tên gọi EPS pha loãng, chứ chưa có hướng dẫn về cách tính và trình bày Vì vậy, n hững trường hợp phát sinh trong thực tế nhưng chưa có hướng dẫn trong QĐ số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 và Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 thì sẽ tham chiếu theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 33 (IAS33)
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 30 và Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33, EPS cơ bản được tính bằng cách chia tổng lãi (lỗ) thuần thuộc các cổ đông phổ thông cho số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ
Theo Thông tư số 21/2006/TT-BTC hướng dẫn Chuẩn mực VAS 30, tổng số lãi thuần phân bổ cho các cổ đông phổ thông là lãi (lỗ) thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp trừ đi các số điều chỉnh giảm
là cổ tức của cổ phiếu ưu đãi và cộng thêm các khoản điều chỉnh tăng liên quan đến khoản chênh lệch mua cổ phiếu ưu đãi
Thông tư 21 không đề cập đến việc phải điều chỉnh giảm các khoản lãi không dành cho cổ đông phổ thông như quỹ khen thưởng khách hàng, quỹ thưởng cho HĐQT, đặc biệt là quỹ khen thưởng phúc lợi dành cho nhân viên Những khoản này, theo chuẩn mực kế toán quốc tế, được ghi nhận là các khoản chi phí để trừ ra khỏi lãi dành cho cổ đông Sau một năm hoạt động có lãi, các công ty thường dành 5 - 15%, thậm chí 20% tổng số lãi thuần sau thuế để chi cho nhân viên dưới hình thức chia cho quỹ khen thưởng, phúc lợi
Riêng quỹ dự phòng tài chính, hiện nay, Luật Doanh nghiệp không quy định cụ thể về mức trích lập quỹ này trong các CTCP nói chung, nhưng nhiều loại hình DN vẫn thực hiện trích lập quỹ này
Trang 17như một cách để góp phần điều tiết thu nhập của DN Đây là quỹ thuộc sở hữu của các cổ đông phổ thông và không phải loại trừ ra khỏi lãi khi tính EPS
Trường hợp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu, theo Thông tư 21, sẽ không có bất cứ một sự tăng, giảm về dòng tiền hay tài sản và nguồn vốn đối với công ty Bởi vậy, trong những sự kiện đó thì cổ phiếu gộp, chia tách, thưởng dù phát sinh bất cứ thời điểm nào trong kỳ cũng phải được tính vào ngày
đầu tiên của năm báo cáo Đồng thời, điều chỉnh tương ứng cho số cổ phiếu của những năm trước để có
tính so sánh giữa các năm
Ví dụ:
Công ty A có 10 triệu cổ phiếu, ngày 30/6/2008 công ty quyết định chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 20% (100 CP hiện hữu được chia 20 CP mới)
Tổng số lãi của công ty năm 2008 và 2007 tương ứng là 40 tỷ đồng và 34 tỷ đồng
Kỳ kế toán từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm
Cách tính EPS cơ bản khi phát hành cổ phiếu thưởng (đơn vị: triệu)
Lãi thuần sau thuế (tỷ đồng) 40.000 34.000
(**) Trong báo cáo tài chính năm 2008, để thấy được xu hướng EPS qua các năm, chúng ta phải điều chỉnh lại EPS năm 2007 và các năm trước đó bằng cách tăng số cổ phiếu thưởng của năm
2008 vào cả năm 2007 và các năm trước đó Nếu không điều chỉnh số 2 triệu cổ phiếu thưởng cho năm 2007, thì EPS gốc 2007 là 3.400 đồng, cao hơn so với năm 2008, sẽ không phản ánh đúng xu hướng EPS
Trang 18Phát hành quyền mua (rights issue)
Đó là phát hành quyền mua cổ phiếu mới cho các cổ đông hiện hữu với giá thấp hơn giá thị trường hiện tại Do vậy, ở đây đã bao gồm một yếu tố thưởng Để tính EPS khi phát hành quyền mua, đầu tiên chúng ta cần tính giá quyền mua lý thuyết
Ví dụ:
Công ty HAP có 3.850.250 CP đang lưu hành từ đầu năm 2006
Ngày 16/6/2006, HAP phát hành thêm 1.925.125 CP (2 CP hiện hữu được quyền mua 1
CP mới) với giá 25.000 đồng/CP
Giá cổ phiếu ngày cuối cùng chốt danh sách phát hành ngày 15/6/2006 là 55.000 đồng/CP
Yêu cầu tính:
1) Giá lý thuyết quyền mua 1 CP?
2) EPS năm 2006? Biết rằng, lãi thuần sau thuế năm 2006 là 16 tỷ đồng
3) Tính EPS điều chỉnh cho năm 2005 và 2004? Biết rằng, lãi thuần năm 2005 là 14,58 tỷ đồng và EPS gốc năm 2004 là 4.492 đồng
Giá tham chiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền:
Trước khi phát hành: 2 CP x 55.000 = 110.000 đồng
Phát hành quyền mua: 1 CP x 25.000 = 25.000 đồng
Giá trị lý thuyết của 3 CP = 110.000 + 25.000 = 135.000 đồng
Giá tham chiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền mỗi cổ phiếu bình quân = 135.000/3
= 45.000 đồng
Tính EPS cho năm 2006:
Số cổ phiếu trước ngày phát hành quyền mua là 3.850.250 CP sẽ được nhân với tỷ lệ giữa giá thị trường ngày cuối cùng trước khi phát hành (55.000 đồng/CP) và giá lý thuyết quyền mua (45.000 đồng/CP)
Số cổ phiếu bình quân của cả năm được tính theo 2 giai đoạn: giai đoạn 1, từ 1/1 - 15/6/2006, tức 5,5 tháng: 3.850.250 CP x 5,5/12 tháng x 55/45 = 2.156.853 CP; giai đoạn 2, từ 15/6 - 31/12/2006, tức 6,5 tháng: (3.850.250 + 1.925.125) x 6,5/12 tháng = 3.128.328 CP Vậy, số cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm = 5.285.181 CP
EPS năm 2006 = 16 tỷ đồng/5.285.181 CP = 3.027 đồng
Lưu ý: nếu tính theo quy định hiện hành, số cổ phiếu giai đoạn 1 không điều chỉnh nhân với
hệ số điều chỉnh 55/45 Do đó, số cổ phiếu giai đoạn 1 chỉ là: 3.850.250 x 5,5/12 tháng =
Trang 191.764.698 CP, nên số cổ phiếu bình quân năm 2006 sẽ là: 1.764.698 + 3.128.328 = 4.893.026
CP Vì vậy, EPS 2006 tính theo cách không điều chỉnh hệ số thưởng sẽ là: 6 tỷ đồng/4.893.026 = 3.270 đồng
Tính EPS điều chỉnh cho năm 2005 và năm 2004:
EPS điều chỉnh = EPS gốc x (Giá tham chiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền /Giá trước ngày giao dịch không hưởng quyền)
EPS gốc năm 2005 = 14,58 tỷ đồng/3.850.250 = 3.787 đồng
EPS điều chỉnh năm 2005 = 3.787 đồng x 45/55 = 3.098 đồng
EPS điều chỉnh năm 2004 = 4.492 đồng x 45/55 = 3.675 đồng
EPS pha loãng (diluted EPS)
Cuối kỳ kế toán, một công ty có thể có một số chứng khoán mà ở thời điểm hiện tại chưa có quyền được đòi chia lãi như cổ phiếu phổ thông, nhưng nó sẽ chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông trong tương lai Những chứng khoán này bao gồm:
Thứ nhất, các trái phiếu chuyển đổi hoặc các cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi mà chúng cho phép chủ sở hữu nó có quyền, ở một ngày tương lai, được chuyển đổi những chứng khoán này thành các cổ phiếu phổ thông, với một tỷ lệ chuyển đổi đã định sẵn
Thứ hai, các hợp đồng lựa chọn (options hoặc warrants) Trong những trường hợp này, số
cổ phiếu phổ thông có thể được tăng lên, dẫn đến việc giảm EPS hay EPS bị pha loãng EPS pha loãng sẽ chỉ cho các nhà đầu tư những ảnh hưởng có thể có của việc pha loãng EPS trong tương lai, rất cần thiết cho quyết định đầu tư
Cách tính EPS pha loãng:
Thứ nhất, tính lãi Lãi dùng để tính EPS cơ bản được điều chỉnh bởi các ảnh hưởng sau thuế của các khoản: lãi suất tiền vay trong kỳ của trái phiếu chuyển đổi tiềm năng; cổ tức của cổ phiếu
ưu đãi chuyển đổi tương lai mà chúng đã được trừ ra khỏi khi tính lãi cho EPS cơ bản; các khoản thay đổi khác trong thu nhập và chi phí (phí, chiết khấu, tiền thưởng) mà chúng là kết quả của việc chuyển đổi các trái phiếu chuyển đổi hay cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông
Thứ hai, tính số cổ phiếu Đó là số bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông dùng để tính EPS cơ bản cộng với bình quân gia quyền của các cổ phiếu phổ thông mà chúng sẽ được phát hành từ việc chuyển đổi tất cả các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành
Trang 20các cổ phiếu phổ thông Chúng ta giả định các cổ phiếu tiềm năng này sẽ được chuyển đổi thành các cổ phiếu phổ thông vào ngày đầu tiên của kỳ báo cáo
Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Tính EPS pha loãng của ACB?
Tính EPS pha loãng của ACB:
Tính số cổ phiếu phổ thông: 198,8 triệu CP + 190 triệu CP = 388,8 triệu CP
Tính số lãi thuần:
Số lãi hiện tại: 1.680 tỷ đồng
Lãi suất tiền vay tiết kiệm: 1.900 tỷ đồng x 10% = 190 tỷ đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần lãi vay: 190 tỷ đồng x 28% = 53,2 tỷ đồng
Vậy, lãi thuần sau điều chỉnh là: 1.680 + 190 - 53,2 = 1.816,8 tỷ đồng
EPS pha loãng = 1.816,8 tỷ đồng/388,8 triệu CP = 4.673 đồng
Như vậy, EPS pha loãng thấp hơn EPS cơ bản là: 8.451 - 4.673 = 3.778 đồng
2.1.3 Công ty mẹ và doanh lợi hợp nhất trên mỗi cổ phần:
Lợi tức ròng của công ty mẹ và doanh lợi cho mỗi cổ phần (EPS – Earnings Per Share) theo phương pháp làm cho tương đương thì bằng lợi tức ròng hợp nhất và EPS hợp nhất Các tính toán EPS hợp nhất và công ty mẹ thì đồng nhất Các trình tự về EPS cho người đầu tư vốn mà có quyền ảnh hưởng quan trọng đối với công ty bị đầu tư thì cũng giống như cho những người đầu tư vào công ty mẹ Các ví
dụ và minh hoạ được áp dụng trong phần này theo phương pháp làm cho tương đương
Các trình tự công ty mẹ dùng để tính toán EPS tuỳ thuộc cơ cấu vốn của công ty con Cụ thể:
Khi công ty con (hay công ty bị đầu tư) không có chứng khoán giảm thấp giá trị tiềm tàng
(potentially dilutive securities) các trình tự áp dụng trong tính toán EPS cũng giống như cho các đơn vị riêng rẻ Khi công ty con không có chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng lưu hành, sự giảm giá trị tiềm tàng phải được xem xét trong việc tính toán EPS bị giảm giá trị của công ty mẹ EPS cơ bản được tính cùng một cách cho công ty hợp nhất hay cho công ty riêng (cho rằng phương pháp làm cho tương đương được sử dụng)
Trang 21 Tính chất của điều chỉnh các tính toán EPS của công ty mẹ tuỳ thuộc hoặc chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng của công ty con được chuyển đổi sang cổ phiếu thường của công ty con hay công ty mẹ
Nếu chuyển đổi vào cổ phiếu thường công ty con, thì sự giảm giá trị tiềm tàng được phản ánh trong tính toán EPS công ty con, rồi được dùng để xác địng EPS công ty mẹ (và hợp nhất)
Nếu các chứng khoán giảm giá trị của công ty con được chuyển đổi sang cổ phiếu công ty mẹ, chúng được tính như chứng khoán giảm giá trị của công ty mẹ và gồm trực tiếp trong tính toán EPS công
ty mẹ Trong trường hợp này, các tính toán EPS công ty con không cần thiết (không dùng) trong tính toán EPS công ty mẹ
Các dạng thức thông thường cho việc tính toán EPS liên quan đến nhửng tình huống này được tóm tắt và minh hoạ ở Exhibit 10-3 cho EPS giảm giá trị
Công ty con không có chứng khoán giảm giá trị tiềm năng lưu hành
Công ty con có chứng khoán giảm giá trị tiềm năng chuyển sang cổ phần thường công ty con
Công ty con có chứng khoán giảm giá trị tiềm năng chuyển sang
cổ phần thường công ty mẹ
Tử số bằng Dollars ($)
Lợi tức trả cho cổ đông thường công ty mẹ
Cộng: điều chỉnh vì chứng khoán giảm giá trị
công ty mẹ
Cộng: điều chỉnh vì chứng khoán giảm giá trị
tiềm tàng công ty con chuyển đổi sang cổ
Cộng: vốn công ty mẹ trong doanh lợi giảm
giá trị công ty con
Doanh lợi giảm giá trị công ty mẹ = a
Trang 22Cộng: cổ phần tượng trưng bằng chứng khoán
giảm giá trị tiềm tàng công ty mẹ
Cộng: cổ phần tượng trưng bằng chứng khoán
giảm giá trị tiềm tàng công ty con chuyển đổi
sang cổ phần thường công ty mẹ
Cổ phần thường và tương đương cổ phần
Công ty mẹ và EPS giảm giá trị hợp nhất
NA: not applicable (không áp dụng)
Exhibit 10-3 Công ty mẹ và tính toán EPS giảm giá trị hợp nhất (Parent company and Consolidated Diluted EPS Calulations)
Công ty con không có cổ phiếu giảm giá trị tiềm năng: (Subsidiary doesn’t have potentially
dilutive securities outstanding):
Cột thứ nhất của Exhibit 10-3 cho thấy tính toán công ty mẹ cho EPS giảm giá trị khi công ty con không có chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng Trong trường hợp nầy, tính toán EPS cũng giống như cho các đơn vị không liên quan, và không cần các điều chỉnh cho lợi tức công ty con gồm trong lợi tức công ty mẹ, miễn rằng phương pháp làm cho tương đương được áp dụng đúng
Chứng khoán giảm giá trị của công ty con chuyển sang cổ phần công ty con: (Dilutive Securities of Subsidiary convertible into Subsidiary Shares)
Cột thứ nhì của Exhibit 10-3 tóm tắt tính toán EPS công ty mẹ khi chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng công ty con được chuyển đổi sang cổ phần thường công ty con Doanh lợi giảm giá trị
của công ty mẹ (tử số của tính toán EPS) được điều chỉnh bằng cách loại ra vốn công ty mẹ trong
lợi tức thực hiện của công ty con và thay vốn đó với phần được chia của công ty mẹ từ doanh lợi giảm giá trị công ty con
Vốn trong lợi tức thực hiện công ty con là phần trăm cổ quyền công ty mẹ trong lợi tức được báo cáo của công ty con điều chỉnh vì các hậu quả của lãi liên công ty từ các món bán nghịch hướng và các lãi hay lỗ suy định của công ty con
Điều chỉnh nầy lấy ra sự giảm giá trị tiềm tàng khỏi doanh lợi giảm giá trị của công ty mẹ đặt trên cơ sở tính toán EPS riêng rẻ cho công ty con Những tính toán EPS công ty con được thực hiện chỉ cho mục đích tính EPS công ty mẹ, và không nhất thiết phải một thứ như công ty con chuẩn bị cho báo cáo ra ngoài của riêng nó
Trang 23 Ghi chú rằng “vốn công ty mẹ trong lợi tức thực hiện công ty con” trong cột 2 của Exhibit 10-3 khác với “lợi tức công ty mẹ từ công ty con” có gồm khấu trừ tài sản vô thể và các sai biệt định giá khác và hậu quả của lợi tức của tất cả các giao dịch liên công ty
Các sai biệt định giá đầu tư công ty mẹ, lãi chưa thực hiện từ các vụ bán thuận hướng, và lãi hay lỗ suy định giao cho công ty mẹ không ảnh hưởng đến vốn của những người giữ chứng khoán công ty con, do đó, những mục nầy không được xem xét trong tính toán thay thế Nói cách khác, tính toán thay thế chỉ liên quan đến vốn công ty mẹ trong lợi tức thực hiện công ty con
Chứng khoán giảm giá trị của công ty con chuyển đổi sang cổ phần công ty mẹ: (Diluted Securities of Subsidiary convertible into Parent Company Shares)
Cổ phần thường công ty mẹ (mẩu số của cách tính EPS) thì như nhau trên cột 1 và 2 ở Exhibit 10-3 nhưng lại tăng ở cột 3 cho chứng khoán công ty con mà chuyển đổi sang cổ phiếu thường công ty mẹ Điều chỉnh nầy ở cột 3 là cần thiết khi chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng của công ty con là chứng khoán giảm giá trị công ty mẹ, hơn là của công ty con Khi các chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng của công ty con được chuyển đổi sang cổ phần thường của công ty
mẹ, lợi tức ròng chia cho các chứng khoán nầy theo phương pháp “nếu chuyển đổi ” được bổ sung tính toán doanh lợi giảm giá trị của công ty mẹ Do đó, cột 3 ở Exhibit 10-3 gồm mục “điều chịnh cho chứng khoán giảm giá trị của công ty con chuyển đổi sang cổ phần thường công ty mẹ” mà không áp dụng khi công ty con không có chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng (cột 1), hay chứng khoán như thế được chuyển đổi sang cổ phần thường công ty con (cột 2)
2.2 Các trường hợp cụ thể:
2.2.1 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi: (Subsidiary with convertible preferred Stock)
Ví dụ: Công ty Plant mua 90% cổ phiếu thường bầu cử lưu hành của công ty Seed với giá
$238.000 vào 1-1-20X2 Vào ngày này, vốn cổ đông của 2 công ty gồm các khoản sau:
10% cổ phiếu ưu tiên chuyển đổi được
Trang 24 Trong 20X2, Seed báo cáo $50.000 lợi tức ròng và trả $25.000 cổ tức, $10.000 cho cổ phiếu giảm giá trị và $15.000 cho cổ phiếu thường
Lợi tức ròng của Plant cho năm 20X2 là $182.000, xác định như sau:
Lợi tức từ Seed ($50.000 lợi tức ròng - $10.000
Lợi tức cho cổ phiếu giảm giá trị) x 90%
$ 36.000
Trừ: Khấu trừ tài san vô thể [$328.000 phí tổn –
($320.000 vốn CP thường x 90%] -:- 10 năm $ (4.000) Lợi tức ròng của Plant $ 182.000
Trường hợp 1: Cổ phiếu ưu tiên của công ty con chuyển đổi sang cổ phiếu thường công ty con (Subsidiary Preferred Convertible into Subsidiary Common)
Cho rằng cổ phiếu ưu tiên của công ty Seed được chuyển đổi sang 12.000 cổ phần thường của Seed và Plant & Seed không có chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng khác lưu hành
EPS giảm giá trị của Seed là $1,5625 [$50.000 doanh lợi -:- (20.000 cổ phần thường + 12.000 cổ phần giảm giá trị)]
EPS giảm giá trị của Plant là $0,87, tính như sau:
Lợi tức ròng của Plant (bằng lợi tức trả cổ phần thường) $ 182.000
Vốn của Plant trong lợi tức thực hiện của Seed ($40.000 x 90%) $ (36.000)
Vốn của Plant trong doanh lợi cổ phiếu giảm giá trị của Seed
(18.000 cổ phiếu của Seed x EPS giảm giá trị $1,5625 của Seed) $ 28.125
Doanh lợi cổ phiếu giảm giá trị của Plant = a $174.125
Cổ phiếu lưu hành của Plant = b $ 200.000
EPS giảm giá trị của Plant = a -:- b $ 0.87
Chú ý: vốn của Plant trong lợi tức thực hiện của Seed là $36.000, nhưng lợi tức của Plant từ Seed là $32.000 Số $4.000 sai biệt là khấu trừ tài sản vô thể liên quan đến công ty mẹ và không cần thay thế trong tính toán EPS
Trường hợp 2: Cổ phiếu ưu tiên công ty con chuyển đổi sang cổ phiếu thường công ty mẹ (Subsidiary Preferred Convertible into Parent Company Common)
Trang 25 Cho rằng cổ phiếu ưu tiên của công ty Seed được chuyển đổi sang 24.000 cổ phần thường
công ty mẹ và không công ty nào Plant hay Seed có chứng khoán giảm giá trị tiềm tàng khác lưu
hành
EPS giảm giá trị của Seed (không dùng trong tính toán EPS của Plant) là $2 mỗi cổ phiếu
($40.000 lợi tức trả cho cổ phiếu thường -:- 20.000 cổ phiếu thường lưu hành), bởi vì cổ phiếu ưu tiên không là sự giảm giá trị của công ty Seed
EPS giảm giá trị của Plant được tính như sau:
Lợi tức ròng của Plant (bằng lợi tức trà cổ phiếu thường) $182.000
Lợi tức trả cổ đông ưu tiên của Seed cho rằng được chuyển đổi $10.000
Cổ phiếu ưu tiên của Seed được cho là chuyển đổi 24.000
Cổ phần thường của Plant và tương đương cổ phần thường = b 224.000
2.2.2 Công ty con với quyền chọn bà trái phiếu chuyển đổi được: (Subsidiary with Options and
Convertible Bonds)
Ví dụ: Công ty Paddy có $1.500.000 lợi tức từ các hoạt động riêng cho năm 20X3 và
$300.000 lợi tức từ công ty Syd, công ty con bị nó sở hữu 80% Lợi tức $300.000 từ Syd gồm 80% lợi
tức ròng $450.000 của Syd cho năm 20X3, trừ 80% món lãi chưa thực hiện $50.000 trên đất mua từ Syd,
trừ $20.000 khấu trừ số vượt của phí tổn đầu tư trên giá trị sổ sách mua trong Syd
Các chứng khoán lưu hành của 2 công ty trong năm 20X3 là:
Paddy Cổ phiếu thường, 1.000.000 cổ phần Syd Cổ phiếu thường, 400.000 cổ phần
Quyền chọn để mua 60.000 cổ phần giá $10 mỗi cổ (giá thị trường trung bình là $15 mỗi cổ
phần)
7% trái phiếu đổi được, $1.000.000 mệnh giá lưu hành, đổi sang 80.000 cổ phiếu thường
Trường hợp 1: Quyền chọn và Trái phiếu đổi sang cổ phiếu thường công ty con (Options
and Bonds convertible into Subsidiary Common Stock)
Cho rằng các quyền chọn và trái phiếu được chuyển đổi sang cổ phiếu thường của Syd
Trang 26 EPS giảm giá trị của Syd:
Lãi trừ thuế nhận trách nhiệm trái phiếu công ty con đổi sang cổ phần
công ty con ($1.000.000 x 7% x 66% hiệu quả được cho là trừ thuế)
$46.200
Cổ phiếu tăng trị nhận trách nhiệm hành sử quyền chọn [60.000 cổ phần –
(600.000 thu nhập từ thực hiện quyền chọn -:- $15 giá thị trường)] 20.000
Cổ phần thêm từ trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu thường công ty con 80.000
EPS của Syd = a -:- b $0.89
Exhibit 10-4 Tính toán EPS của công ty con (Subsidiary’s EPS Computations)
Theo biện pháp cổ phiếu tồn kho cho quyền chọn và chứng quyền (options and warrants), hiệu quả của quyền chọn trên EPS bị giảm giá trị khi giá thị trường trung bình của cổ phần thường mà quyền chọn đòi hỏi lại vượt hơn giá cơ bản tức giá nhận mua (giá nhận mua cổ phần
thường khi thực hiện quyền nhận mua, exercise price)
Nếu những người giữ quyền chọn của Syd đã hành sử quyền họ để mua 60.000 cổ phần thường của Syd giá $10 mỗi cổ phần, Syd ắt đã nhận $600.000 tiền mặt Theo biện pháp cổ phiếu tồn kho, Syd được cho là dùng tiền mặt này để mua lại 40.000 cổ phần của chính nó ($600.000 -:- $15 giá thị trường trung bình) Cho rằng hành sử và mua lại cổ phiếu tồn kho nầy làm tăng cổ phiếu thường lưu hành của Syd cho tính toán EPS bằng 20.000 cổ phần
Các trái phiếu đổi được cũng phải gồm trong tính toán EPS giảm giá trị của Syd Theo phương pháp ”nếu chuyển đổi” thì $46.200 tiền lãi trừ thuế (net-of-tax interest) được gồm trong doanh lợi giảm giá trị của Syd và 80.000 cổ phần phát hành trên chuyển đổi được gồm để tính toán cổ phần thường giảm giá trị của Syd
EPS giảm trị của Paddy:
Lợi tức của Paddy trà cho cổ đông thường (thu nhập) $1.800.000
Vốn của Paddy trong lợi tức thực hiện của Syd [($450.000 - $50.000
Vốn của Paddy trong EPS giảm trị của Syd (320.000 cổ phần x EPS