LỜI MỞ ĐẦUKhi mà nền kinh tế còn vận động theo cơ chế tập trung bao cấp ở nước ta thì hầu hết các doanh nghiệp nh sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Tiêu thụ ở đâu... đều do Nhà Nước chỉ đạo, Nhà Nước có toàn quyền quyết định đến số lãi, phân phối thu nhập của doanh nghiệp.Thậm chí có doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì nước ta sẽ bù lỗ để đảm bảo cho Doanh Nghiệp tồn tại. Chính vì vậy mà công tác quản lý hoạt động sản xuất của Doanh Nghiệp đều Ýt được chú trọng tới. Ngày nay với nền kinh tế nhiều thành phần và trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Đảng và Nhà Nước đã đề ra các chủ trương chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần , đa dang hóa các loại hình sở hữu và mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài . Để thực hiện tốt các chủ trương chính sách trên, các cấp đã đổi mới công cụ quản lý. Trong đó có công tác kinh tế. Đây là một công cụ để quản lý nó sẽ cung cấp thông tin chính xác về tài chính, giúp lãnh đạo có quyết định đúng đắn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nắm rõ chế độ hạch toán kinh doanh để làm cho chi phí bỏ ra Ýt nhất, thu được lợi nhuận cao, tăng thu nhập cho người lao động. Công ty Cổ Phần Công Nghệ Thông tin Sông Đà chuyên cung cấp, sản xuất các phần mềm ứng dông, phần mềm công nghệ, gia công phần mềm theo đơn đặt hàng, sản xuất phần mềm thương mại. Thực hiện tư vấn công nghệ thông tin, dịch vụ phần mềm kinh doanh xuất nhập khẩu trong thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa. Tuy mới thành lập nhưng công tác hạch toán kế toán luôn được coi trọng củng cố, hoàn thiện hơn. Qua một thời gian thực tập, tìm hiểu công tác kế toán tại công ty, em xin trình bày Báo cáo kế toán tổng hợp gồm có những nội dung sau: Phần I : Tình hình chung của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà Phần II:Tình hình tài chính của công ty Phần III: Các nghiệp vụ kế toán tại công ty
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Khi mà nền kinh tế còn vận động theo cơ chế tập trung bao cấp ở nước ta thì hầu hết các doanh nghiệp nh sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Tiêu thụ ở đâu đều do Nhà Nước chỉ đạo, Nhà Nước có toàn quyền quyết định đến số lãi, phân phối thu nhập của doanh nghiệp.Thậm chí có doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì nước ta sẽ bù lỗ để đảm bảo cho Doanh Nghiệp tồn tại Chính vì vậy mà công tác quản lý hoạt động sản xuất của Doanh Nghiệp đều Ýt được chú trọng tới Ngày nay với nền kinh
tế nhiều thành phần và trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Đảng và Nhà Nước đã đề ra các chủ trương chính sách phát triển nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần , đa dang hóa các loại hình sở hữu và mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài Để thực hiện tốt các chủ trương chính sách trên, các cấp đã đổi mới công cụ quản lý Trong đó có công tác kinh tế Đây là một công cụ để quản lý nó sẽ cung cấp thông tin chính xác
về tài chính, giúp lãnh đạo có quyết định đúng đắn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nắm rõ chế độ hạch toán kinh doanh để làm cho chi phí bỏ ra Ýt nhất, thu được lợi nhuận cao, tăng thu nhập cho người lao động.
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Thông tin Sông Đà chuyên cung cấp, sản xuất các phần mềm ứng dông, phần mềm công nghệ, gia công phần mềm theo đơn đặt hàng, sản xuất phần mềm thương mại Thực hiện tư vấn công nghệ thông tin, dịch vụ phần mềm kinh doanh xuất nhập khẩu trong thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa Tuy mới thành lập nhưng công tác hạch toán kế toán luôn được coi trọng củng
cố, hoàn thiện hơn Qua một thời gian thực tập, tìm hiểu công tác kế toán
Trang 2tại công ty, em xin trình bày Báo cáo kế toán tổng hợp gồm có những nội dung sau:
Phần I : Tình hình chung của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà
Phần II:Tình hình tài chính của công ty
Phần III: Các nghiệp vụ kế toán tại công ty
Trang 3
Phần II
Thực tế công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tai Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông tin Sông Đà
I Đặc điểm chung của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ
Thông tin Sông Đà
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông tin Sông Đà
Từ sau đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam nước ta đã thực hiện đổi mới về cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà Nước.Việc chuyển từ nền kinh
tế cũ sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là một xu hướng tất yếu thực tiễn đã chứng minh điều đó là đúng Sự ra đời của nền kinh tế thị trường cũng là lúc bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh Trong một nền kinh tế
có sự cạnh tranh gay gắt như vậy thì “ tồn tại hay không tồn tại” là mét câu hỏi thường nhật đối cới tất cả các Doanh Nghiệp.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế hiện nay ngành công nghệ thông tin là ngành quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa Đất Nước Đây là một bước tiến của loài người Và ngày nay nó ngày càng phát triển vượt bậc.Chính vì thế mà Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà ra đời để đáp ứng được phần nào nhu cầu thị trường cần tới
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà là một Doanh Nghiệp độc lập theo hình thức chuyển từ bộ phận Doanh Nghiệp Nhà Nước
Trang 4từ Trung Tâm Nghiên Cứu và ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Sông Đà thành Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh Nghiệp Được thành lập theo quyết định sè 16 TCT-VPTH ngày 12/9/2001 của Củ tịch HĐQT Tổng Công Ty Sông Đà.Được thành lập vào năm 2003và là đợn vị hạch toán phụ thuộc.
Tên Công Ty :Công ty cổ phần Công nghệ Thông tin Sông Đà
Tên giao dịch quốc tế : SongDa in formation Technology Joint Stocks Company
Tên viết tắt :Song Da ITC
Trụ sở chính :Tầng 2- KhốiB -Nhà G10- Thanh xuân nam-Hà Nội
Trang 51.Tình hình hoạt động của Công Ty Cổ Phần Công
Nghệ Thông Tin Sông Đà trong 2 năm 2003-2004
Kết quả hoạt động kinh doanh năm2003-2004
Doanh thu của các năm tăng lên rõ rệt, keó theo các nguồn
nh vốn, lợi nhuận và vốn bình quân của công nhân và nhân viên/ tháng cũng tăng Bốn nhân tố có mối quan hệ tỷ lệ thuận, điều đó cũng nói lên qúa trình hoạt động kinh doanh của Công Ty qua 2 năm thu được kết quả rất cao Cụ thể như sau:
Trang 6-Nếu ta lấy năm 2003 là năm gốc so với năm 2004 Tiếp theo ta lấy tổng doanh thu của Công Ty năm 2004/2003 tăng 435.179.000 đồng, về mặt tương đối tăng lên15,35%
-Tổng chi phí năm 2004/2003 tăng 396.007.850 đồng tương ứng với lượng tương đối là16,23%
-Tổng lợi nhuận năm 2004/2003 tăng 39.171.150 đồng tương ứng với lượng tương đối là 9,9%
-Tổng vốn lưu động của Công Ty năm 2004/2003 tăng 207.836.740 đồng tương ứng với lượng tương đối là 12,02%
-Tổng vốn cố định của Công Ty năm 2004/2003 tăng 17.819.633 đồng tương ứng với lượng tương đối là 2,08%
-Trong đó số lao động trong năm 2004 so với năm 2003 tăng lên 6 người tương ứng với lượng tương đối là 18,75% và mức thu nhập bình quân của công nhân/ nhân viên/đồng / tháng năm 2004 tăng so với năm 2003 là 170.000 đồng tương ứng với lượng tương đối là 13,8%
Trang 72 Những thuận lợi và khó khăn mà Công Ty gặp phải trong công tác tiêu thụ sản phẩm v à doanh thu tiêu thụ sản phẩm
-Thuận lợi
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà thành lập theo hình thức chuyển từ bộ phận Doanh nghiệp Nhà Nước từ Trung tâm Nghiên Cứu và Ứng Dông Khoa Học Công Nghệ Sông
Đà Nhờ đó mà Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông
Đà đã được thừa hưởng những danh tiếng mà Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ đã có từ trước tới giê
Biện pháp “đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu” tại Công Ty được dùa trên căn cứ khoa học, đặc điểm tình hình thực tế của Công Ty và vận dụng tạo chế độ tài chính hiện hành
Là Công Ty chuyên nghiên cứu KHCN về các lĩnh vực chuyên ngành, giao thông vận tải, SXCN, CNTT…nên việc áp dụng chương trình phầm mềm kế toán trên máy nên đã giảm bớt khối lượng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng, chính xác
-Được sự chỉ đạo sát sao của thường vụ đảng uỷ, hội đồng quản trị và ban Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty
Trang 8-Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước đã ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyến khích nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ thông tin được ưu tiên hàng đầu
- Tổng Công Ty đã đầu tư chiều sâu nâng cấp trình độ công nghệ, nhiều công nghệ mới và thiết bị thi công mới đã được áp dông
-Khó khăn :
-Vì mới được thành lập và được thành lập trong trong điều kiện môi trường khoa học công nghệ tại Việt Nam còn đang phát triển chưa được mở ra và chưa có tiền lệ Thị trường đầu tư cho Khoa học - Công nghệ thì lớn mà thành quẩ thu về thì khó định lượng và có ngay sau khi đầu tư Mặt khác thành tựu khoa học- công nghệ có thể dễ dàng sao chép, bắt trước làm nhái Do đó hoạt động của Công Ty sẽ không tránh khỏi khó khăn và trở ngại Mặt khác lực lượng cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực nay còn chưa có nhiều kinh nghiệm
-Quá trình vận chuyển hàng hoá :Công Ty do nhập mẫu hàng từ nước ngoài , nên các thủ tục hành chính khi vận chuyển
ký kết giao hàng … có nhiều khó khăn Chi phí cho quá trình vận chuyển tăng lên
Trang 9-Công tác hỗ trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức trong thời gian hoạt động đến nay
3 Định hướng phát triển 5 năm(2004-2008)
- Định hướng:
Phát triển công ty thành một doanh nghiệp mạnh về xây
dựng các phần mềm và tư vấn Công Nghệ thông tin trong lĩnh vực thuỷ điện, các công trình đặc biệt là phục vụ cho công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh chung cuả tổng công ty Đào tạo tin học cho cán bộ công nhân viên trong Tổng Công Ty Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo việc làm và thu nhập năm sau cao hơn năm trước cho người lao động
Trang 10+Phỏt triển phần mềm và tư vấn cụng nghệ thụng tin, tự động húa vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Phát triển phần mềm và t vấn công nghệ thông tin, tự động hóa vào quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Nõng cao uy tớn của cụng ty trờn thị trường, và tớnh cạnh tranh trờn lĩnh vực tin học, ứng dụng khoa học kỹ thuật
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh :
Căn cứ vào định hướng phỏt triển sản xuất kinh doanh 5 năm của Tổng Cụng ty và cỏc đơn vị thành viờn để lập kế hoạch thực hiện cỏc nhiệm vụ ứng dụng Cụng nghệ thụng tin trong cỏc lĩnh vực : Căn cứ vào định hớng phát triển sản xuất kinh doanh
5 năm của Tổng Công ty và các đơn vị thành viên để lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ thông tin trong các lĩnh vực :
+Thiết kế và lắp đặt mạng LAN,WAN theo dự ỏn tin học húa quản lý sản xuất kinh doanh toàn Tổng Cụng Ty Thiết kế
và lắp đặt mạng LAN,WAN theo dự án tin học hóa quản lý sản xuất kinh doanh toàn Tổng Công Ty
Trang 11+Sản xuất và cải tiến cỏc phần mềm ứng dụng trong cỏc lĩnh vực quản lý của Tổng Cụng Ty và đơn vị, nõng cấp cỏc phần mềm đó cú Sản xuất và cải tiến các phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực quản lý của Tổng Công Ty và đơn vị, nâng cấp các phần mềm đã có
+Lắp rỏp, sửa chữa, bảo dưỡng mỏy tớn và cỏc thiết bị cụng nghệ thụng tin mang thương hiệu Sụng Đà Lắp ráp, sửa chữa, bảo dỡng máy tín và các thiết bị công nghệ thông tin mang th-
đối tợng là con em cán bộ công nhân viên, các đối tợng bên ngoài Tổng Công Ty
+ Khai thỏc và vận hành mạng thụng tin của Tổng Cụng Ty Khai thác và vận hành mạng thông tin của Tổng Công Ty
Trang 12ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2008
CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU
Trang 13T
nvị T
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
7 Phâm phối lơị tức
2
257,04
423,36
468,727.2 Lợi tức để lại DN sau
7.5 quỹ đầu tư mở rộng 10 6 71,28 177,4
1
194,6 2
320,5 4
120,5 3
211,68-Từ lợi nhuận sau
thuế
14,58 36,29 66,10 108,6
8
120,537.6 Lợi tức còn lại chia cổ 10 109 272 496 816 904
Trang 14đông
2.Chức năng và nhiệm vô , đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh
a)Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất của
Công ty cổ phần Công nghệ Thông tin Sông Đà
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
-Cung cấp và sản xuất các phần mềm ứng dụng, gia công
phần mềm theo đơn đặt hàng, sản xuất phần mềm thương mại
-Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ dịch vụ đa phương
tiện, thực hiện tư vấn công nghệ thông tin, dịch vụ phần mềm
-Kinh doanh XNKtrang thiết bị điện tử,viễn thông công
nghệ thông tin, và tự động hoá
-Đào tạo và phát triển nguồn nhân lựccông nghệ thông tin
-Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp
luật
Để phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường, Công ty
đã thực hiện chề độ đổi mới Hạch toán kế toán độc lập được nhà
nước trao quyền tự chủ trong kinh doanh, Nhà Nước đã thực hiện
trích giảm biên chế bộ máy quản lý, tạo nên một bộ máy kinh
doanh gọn nhẹ và năng động, đáp ứng với sự biến động tình hình
Trang 15sản xuất kinh doanh trên thị trường, tổ chức quản lý và phát triển sản xuất được sơ đồ hóa như sau:
Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Sông Đà.
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản tr Ban
Trang 16Phó GĐ phụ trách
CNTT kinh tế kinh tÕ
phòng mạng và
Trong đó bao gồm :
*Ban Giám Đốc có hai người:
- Giám Đốc chịu trách nhiệm chung về kĩ thuật, KD, tổ chức lao động
- 2 phó Giám Đốc kĩ thuật có nhiệm vụ thiết kế kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm, quản lý cung ứng, vật tư, phụ trách hoạt động sản xuất
Trang 17*Phòng tổ chức hành chính
Có 4 người giúp việc cho Giám Đốc trong đó :
- 01 Trưởng phòng (cử nhân kinh tế )
- 01Nhân viên ăn thư có nhiệm vụ soạn thaỏ văn bản, trực tổng đài
- 01 Laí xe,
- 01 Nhân viên nhà ăn
Phòng có nhiệm vụ nắm vững con sè lao động trong toàn Công Ty Tổ chức nhân sự ở các khâu, làm công tác bảo hiểm, đào tạo tuyển dụng nhân lực Lập kế hoạch tiền lương theo dõi định mức từng bước công nghệ Tổng hợp phân tích tình hình lao động trong Công Ty Quan tâm đến đời sống (vật chất, tinh thần, y tế …)chế độ bảo vệ an toàn cho toàn bộ công nhân viên toàn Công Ty, Ngoài ra còn có nhiêm vụ đôn đốc các phòng ban
và phân xưởng thực hiện các chế độ chính sách và các quyết định hành chính của Nhà Nước và các quyết định của cấp trên
*Phòng tài chính kế toán
Là phòng giúp việc cho HĐQT và ban Giám Đốc trong việc tổ chức chỉ đạo công tác tài chính, tín dụng, hạch toán kinh
Trang 18doanh của đơn vị.Gồm cú 5 người : Là phòng giúp việc cho HĐQT và ban Giám Đốc trong việc tổ chức chỉ đạo công tác tài chính, tín dụng, hạch toán kinh doanh của đơn vị.Gồm có 5 ngời :
Trang 19- 02 Cán bộ khai thác vật tư có nhiêm vụ khai thác những vật tư cần thiết cho Công Ty, quản lý thống kê tình hình sử dụng
và thanh quyết toán vật tư
- 02Cán bộ bán hàng : Có nhiệm vô thăm dò, nghiên cứu, tiêu thụ sản phẩm sản xuất Thực hiện các hợp đồng với các cơ sở gia công đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật -chất lượng-giá cả hợp lý Đây là phòng trung gian nối liền khách hàng với Công Ty Do vậy hoạt động kinh doanh có tác động không nhỏ tới khả năng tiêu thụ hàng hóa của Công Ty Ngoài ra phòng có nhiệm vụ lập
kế hoạch điều độ giữa các khâu sản xuất để tiến độ sản xuất đồng
bộ, nhịp nhàng, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và kế hoạch bán hàng, giá cả
*Phòng phát triển phần mềm và chuyển giao công nghệ
Có 9 người, trong đó
Trang 20- 01Tưởng phũng do phú Giỏm Đốc đảm nhận phụ trỏch chung - 01Tởng phòng do phó Giám Đốc đảm nhận phụ trách chung
- 03Kỹ sư điện thiết kế sản phẩm
- 02 Kỹ sư phần mềm Cú nhiệm vụ nghiờn cứu, ỏp dụng cỏc tiến Bộ Khoa học kỹ thuật - Cụng nghệ trong và ngoài nước vào việc sản xuất ra cỏc mặt hàng cú tớnh năng kỹ thuật, chất lượng ngày càng tăng với chi phớ giảm , mẫu mó ngày càng phong phú - 02 Kỹ s phần mềm Có nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng các tiến Bộ Khoa học kỹ thuật - Công nghệ trong và ngoài nớc vào việc sản xuất ra các mặt hàng có tính năng kỹ thuật, chất lợng ngày càng tăng với chi phí giảm , mẫu mã ngày càng phong phú
- 03 Kỹ sư điện kiểm tra chất lượng sản phẩm, thường xuyờn kiểm tra, hướng dẫn cỏc phõn xưởng thực hiện đỳng quy trỡnh cụng nghệ trong quỏ trỡnh sản xuất và dịch vụ Củng cố hoàn thiện hệ thống phõn tớch, thớ nghiệm để kiểm tra chất lượng sản phẩm Kịp thời phỏt hiện những sai sút trong quỏ trỡnh sản xuất và dịch vụ của Cụng Ty
*Phũng mạng và truyền thụng
Cú 15 người trong đú :
Trang 21- 05 Cán bộ kinh tế :Thực hiện việc xúc tiến, khia thác, cung ứng các dịch vụ của ngành công nghệ thông tin:Phần cứng ,phần mềm Thực hiện các hoạt độngkhác trong lĩnh vực công nghệ thông tin theo yêu cầu, định hướng phát triển của Công Ty
Trang 22
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý IV năm 2003Phần I : Lãi – Lỗ
Trang 23Kỳ trước
Kỳ này
Luỹ
kế từ đầu năm
10
1120
1.026.546.000
1.026.546.000
893.570.000
692.917.000
200.653.000
915.320.000
915.320.000
706.539.000
208.781.000
2.835.436.000
2.835.436.000
2.118.862.397
716.573.603
Trang 2425.714.000
20.685.000
12.502.400
14.515.000
50.765.300
265
504.803
11.259.030
4.516.030
6.74
5.490.000
19
200.00
9.200.000
5.290.000
3.950.000
1.3
6.000.000
4.670.000
7.320.000
2.6
37.204.000
60.285.000
32.102.000
38.823.000
123.205.300
544.080.803
21.219.030
15796.030
5.43