Đây là tài liệu bộ câu hỏi và trả lời các câu hỏi thi công chức thuế trong bộ đề cương ôn tập thi công chức thuế của mình. Đảm bảo nếu các bạn giành thời gian đọc và học kĩ những tài liệu của mình sẽ thi công chức thuế với điểm số cao. Vì đây là những tài liệu quý mà mình nhờ người quen làm ở chi cục thuế tìm cho. Hi vọng sẽ giúp ích được cho mọi người.Tài liệu chi tiết phần hướng dẫn, câu hỏi và trả lời nhéCÂU 1: Trình bày sự cần thiết khách quan quản lý nhà nước về kinh tế CÂU 2: Trình bày nội dung quản lý nhà nước về tài chính tiền tệCÂU 3: Những việc công chức không được làmCÂU 46: Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ công chứcCÂU 7: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải tuân thủ các nguyên tắc sau:CÂU 8: Trình bày nguyên nhân vì sao Quốc hội thông qua Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí? Mọi người đọc kỹ tài liệu nhé vì sẽ có trong đề thi công chức thuế đấy ạCảm ơn bạn đã quan tâm đến tài liệu của mình
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI
Trang 2- Các cơ quan quyền lực nhà nước (quốc hội là cơ quan quyền lực nhànước cao nhất Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương)
- Các cơ quan hành chính nhà nước gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,huyyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
- Các cơ quan xét xử (Toà án nhân dân tối cao, Toà án quân sự, các Toà ánnhân dân địa phương, Toà án đặc biệt và các Toà án khác do luật định)
2
Trang 3- Các cơ quan kiểm sát (Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Kiểm sátquân sự, Viện Kiển sát nhân dân địa phương)
Chủ tịch nước là một chức vụ nhà nước, một cơ quan đặc biệt thể hiện sự thốngnhất của quyền lực, có những hoạt động thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tưpháp, nên khống xếp vào bất kỳ một loại cơ quan nào
Tất cả các cơ quan nhà nước tạo thành bộ máy nhà nước Nhưng bộ máy nhànước không phải là một tập hợp đơn giản các cơ quan nhà nước mà là một hệ thốngthống nhất các cơ quan có mối liên hệ ràng buộc qua lại chặt chẽ với nhau vận hànhtheo một cơ chế đồng bộ
3
Trang 4Quốc hội
Vị trí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp Điều
83, Hiến pháp 1992 ghi nhận: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơquan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Quốc hội do cử tri cả nước bầu ratheo chế độ bầu cử phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, Quốc hội có các chức năng sau:
4
Trang 5- Lập hiến và lập pháp: Lập hiến là làm ra hiến pháp và sửa đổi hiến pháp,lập pháp là làm luật và sửa đổi luật.
- Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại,nhiệm vụ kinh tế-xã hội quốc phòng, an ninh của đất nước, nhữngnguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, vềquan hệ xã hội và hoạt động của công dân
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động củaNhà nước
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
5
Trang 6Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ quốc hội.Khi cần thiết, Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Chính phủ, Chủ tịchnước có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thờihạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷban Thường vụ quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất tri, thìChủ tịch nước trình quốc Hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.
Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu miễn nhiệm, bổ nhiệm Phó Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ, Chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao
6
Trang 7Căn cứ vào Nghị quyết của quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễm nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
Chủ tịch nước công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh Căn cứ vào Nghị quyết của Uỷban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ,ban bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thểhợp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
Nhiệm vụ, quyền hạn về những công việc do Chủ tịch nước tự quyết định như:Chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hộiđồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong hàm cấp sĩ quan cấp cao trong các lực
7
Trang 8lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm cấp nhà nước trong các lĩnh vựckhác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danhhiệu vinh dự nhà nước Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếpnhận đặc sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết Điềuước quốc tế nhân danh nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứngđầu nhà nước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyếtđịnh phê chuẩn hoặc gia nhập Điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hộiquyết định Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước ban hành lệnh,quyết định
8
Trang 9Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn.
- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quanthuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệthống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sởhướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sửdụng đội ngũ viên chức nhà nước;
9
Trang 10- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhànước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân, tổchức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luậttrong nhân dân;
- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ banthường vụ Quốc hội;
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, pháttriển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công;quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân;
10
Trang 11thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước,chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia.
- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa
vụ của mình, bảo vệ tài sản lợi ích của Nhà nước và của xã hội, bảo vệmôi trường
- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảođảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, xây dựng các lực lượng
11
Trang 12vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩncấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước.
- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tácthanh tra và kiểm tra Nhà nuớc, chống quan liêu, tham nhũng trong bộmáy nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết Điều ước quốc
tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trườnghợp do Chủ tịch nước ký với người đứng đầu nhà nước khác; đàm phán,
ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo
12
Trang 13việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ký kết hoặc gia nhập, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chínhđáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;
- Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương
- Phối hợp với uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấphành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Ban chấp hành Trung ương của
13
Trang 14các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củamình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.
Bộ, Cơ quan nganh Bộ.
Bộ, cơ quan nganh Bộ (gọi chung là Bộ) gồm hai loại: Bộ quản lý theo ngành,
Bộ quản lý đối với lĩnh vực (Bộ quản lý chức năng hay Bộ quản lý liên ngành)
Bộ quản lý ngành là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý những ngànhkinh tế, kỹ thuật, văn hoá, xã hội nhất định (như nông nghiệp, công thương, giao thôngvận tải, xây dựng, văn hoá, giáo dục, y tế )Bộ quản lý ngành có chức năng, quyền hạn,
14
Trang 15lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính-sự nghiệp, kinh doanh domình quản lý về mặt nhà nước.
Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý nhànước theo từng lĩnh vực (kế hoạch, tài chính, khoa học-công nghệ, môi trường, laođộng, tổ chức và công vụ ) liên quan tới hoạt động của tất cả các Bộ, các ngành, cáccấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân Bộ quản lý theo lĩnh vực có nhiệm vụgiúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế-xã hội chung; xây dựng các
dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các quy định, chính sách, chế
độ chung tham mưu cho Chính phủ, hoặc mình ban hành những văn bản quy phạm
15
Trang 16pháp luật về lĩnh vực mình phụ trách, hướng dẫn các cơ quan nhà nước và các tổ chứckinh tế, văn hoá, xã hội thi hành; kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất phápluật của Nhà nước trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý,đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho Bộ quản lý ngành hoànthành nhiệm vụ Bộ quản lý theo lĩnh vực chỉ quản lý một mặt hoạt động nào đó có liênquan tới hoạt động của các Bộ, các ngành, các cấp chính quyển, cơ quan, tổ chức Vìvậy, chỉ có quyền kiểm tra về mặt hoạt động thuộc lĩnh vực do mình quản lý, khôngcan thiệp vào những mặt hoạt động khác của các cơ quan, tổ chức đó.
Hội đồng nhân dân
16
Trang 17Là một thiết chế hoạt động có chức năng quản lý nhà nước ở địa phương “căn cứvào hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân ra Nghịquyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật ở địaphương và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách về quốc phòng, an ninh ởđịa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọinhiệm vụ mà cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước “ (Điều 120 Hiếnpháp 1992).
Hiến pháp và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân quy định nhiệm vụ quyền hạn củaHội đồng nhân dân từng cấp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm
17
Trang 18vụ, quyền hạn của mình theo hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền,tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ, công chứcnhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất phát từ lợi íchchung của đất nước; của nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân quyết định nhữngchủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt kinh tế, vănhoá-xã hội, y tế, giáo dục ,làm tròn nghĩa vụ của địa phương với cả nước
18
Trang 19Uỷ ban nhân dân
- Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiếp pháp, luật vàcác văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùngcấp trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân và công dân ở địa phương
- Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lựclượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân quản lý hộ khẩu, hộ tịch ở địaphương, việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
19
Trang 20- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân, chốngtham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác;
- Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, đào tạo cán bộ, công chức, bảohiểm xã hội;
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương, phối hợp các cơquan hữu quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kip thời các loại thuế của các khoảnthu khác ở địa phương
20
Trang 21Ngoài ra, Uỷ ban nhân dân còn có nhiệm vụ quản lý địa giới đơn vị hành chính ởđịa phương; phối hợp với thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồngnhân dân cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, xây dựng đề
án trình Hội đồng nhân dân xét và quyết định
Toà án nhân dân
Cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có Toà ánnhân dân tối cao, các toà án nhân dân địa phương, các toà án quân sự và các toà ánkhác do luật định Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập toà ánđặc biệt
21
Trang 22Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hộiChủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền giám đốc việc xét xử của tòa án nhân dân địaphương và các toà án quân sự, giám đốc việc xét xử của toà án đặc biệt và các toà ánkhác; trừ trường hợp Quốc hội quy định khác khi thành lập toà án đó Nhiệm vụ, quyềnhạn của toà án nhân dân tối cao được quy định tại Điều 19, 20 Luật Tổ chức toà ánnhân dân năm 2002.
Toà án nhân dân các cấp có chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế,lao động, hôn nhân gia đình, hành chính
Viện kiểm sát nhân dân
22
Trang 23Trong bộ máy nhà nước, Viện kiểm sát là cơ quan có những đặc điểm, đặc thù sovới các cơ quan khác của nhà nước Viện kiểm sát được tổ chức thành một hệ thốngthống nhất, nghiêm ngặt, làm việc theo chế độ thủ trưởng Viện Kiểm sát do Việntrưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo củaViện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự chịu sự lãnh đạo thốngnhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạtđộng tư pháp góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thốngnhất
23
Trang 24Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát quân sự thực hànhquyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luậtđịnh.
Viện kiểm sát thực hiện chức năng:
- Thực hành quyền công tố;
- Kiểm sát các hoạt động tư pháp
CÂU 1: Trình bày sự cần thiết khách quan quản lý nhà nước về kinh tế
24
Trang 25Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế thị
trường có điều tiết-nền kinh tế thị trưuờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Điều đó có nghĩa là, nền kinh tế nước ta chịu sự điều tiết củathị trường và chịu sự điều tiết của nhà nước (sự quản lý của Nhà nước) Sự quản lý nhànước đối với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là sựcần thiết khách quan, vì những lý do sau đây:
Thứ nhất , phải khắc phục những hạn chế của việc điều tiết của thị trường, bảo đảm
thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra.
25
Trang 26Sự điều tiết của thị trường đối với sự phát triển kinh tế thật kỳ diệu nhưng vẫn cónhững hạn chế cục bộ Ví dụ như về mặt phát triển hài hoà của xã hội, thì bộc lộ tínhhạn chế sự điều tiết của thị trường.
Thị trường không phải là nơi có thể đạt được sự hài hoà trong việc phân phối thunhập xã hội, trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội, trong việc phát triển kinh
tế xã hội giữa các vùng… Cùng với việc đó, thị trường cũng không khắc phục nhữngkhuyết tật của nền kinh tế thị trường, những mặt trái của nền kinh tế thị trường đã nêu ởtrên Tất cả điều đó không phù hợp và cản trờ việc thực hiện đầy đủ những mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội đã đề ra Cho nên trong quá trình vận hành kinh tế, sự quản lý
26
Trang 27nhà nước đối với kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là cần thiết đểkhắc phục những hạn chế, bổ sung chỗ hổng của sự điều tiết của trhị trường, đảm bảomục tiêu phát triển kinh tế xã hội Đó cũng là thực hiện nhiệm vụ hàng đầu của quàn lýnhà nước về kinh tế.
Thứ hai : Bằng quyền lực, chính sách và sức mạnh kinh tế của mình Nhà nước phải
giải quyết những mâu thuẫn lợi ích kinh tế phố biến, thường xuyên và cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình hoạt động kinh tế, con người có mối quan hệ với nhau Lợi ích kinh
tế là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ đó Mọi thứ mà con người phấn đấu đền liên
27
Trang 28quan đến lợi ích của mình Trong nền kinh tế thị trường, mọi đối tác đều hướng tới lợiích kinh tế riêng của mình Nhưng, khối lượng kinh tế thì có hạn và không thể chia đềucho mọi người, nếu xẩy ra sự tranh giành về lợi ích và từ đó phát sinh ra những mâuthuẫn về lợi ích Trong nền kinh tế thị trường có những loại mâu thuẫn cơ bản sau đây:
- Mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp với nhau trên thương trường
- Mâu thuẫn giữa chủ và thợ trong các doanh nghiệp
- Mâu thuẫn giữa người sản xuất kinh doanh với toàn thể cộng đồng trong việc sửdụng tài nguyên và môi trường, không tính đến lợi ích chung trong việc họ cung ứngnhững hàng hoá và dịch vụ kém chất lượng, đe doạ sức khoẻ cộng đồng: trong việc
28
Trang 29xâm hại trật tự, an toàn xã hội, đe doạ an ninh quốc gia vì hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình.
- Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn khác nữa như mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa cánhân; công dân với Nhà nước, giữa các địa phương với nhau, giữa các ngành, các cấpvới nhau trong quá trình hoạt động kinh tế của đất nước
- Những mâu thuẫn này có tính phổ biến, thường xuyên và có tính căn bản vì liênquan đến quyền lợi “về sống-chết của con người” đến sự ổn định kinh tế-xã hội Chỉ
có nhà nước mới có thể giải quyết được các mâu thuãn đó, điều hoà lợi ích của các bên
Thứ ba, tính khó khăn phức tạp của sự nghiệp kinh tế
29
Trang 30Để thực hiện bất kỳ một hoạt động nào cũng phải giải đáp các câu hỏi: Có muốnlàm không? Có biết làm không? Có phương tiện để thực hiện không? Có hoàn cảnh đểlàm không? Nghĩa là, cần có những điều kiện chủ quan và khách quan tương ứng Nói
cụ thể và để hiểu, làm kinh tế nhất là làm giầu phải có ít nhất các điều kiên: ý chí làmgiàu, trí thức làm giàu, phương tiện sản xuất kinh doanh và môi trường kinh doanh.Không phải công dân nào cũng có đủ các điều kiện trên để tiến hành làm kinh tế, làmgiàu Sự can thiệp của nhà nước rất cần thiết trong việc hỗ trợ công dân có những điềukiệncần thiết thực hiện sự nghiệp kinh tế
Thứ tư, tính giai cấp trong kinh tế và bản chất giai cấp của nhà nước
30
Trang 31Nhà nước hình thành từ khi xã hội có giai cấp Nhà nước bao giừ cũng đại diện lợiích của giai cấp thống trị nhất định trong đó có lợi ích kinh tế Nhà nước xã hội chủnghĩa Việt Nam đại diện cho lợi ích dân tộc và nhân dân, Nhà nước của ta là nhà nướccủa dân, do dân và vì dân Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Nhà nước ta xác định
và quản lý chỉ đạo là nhằm cuối cùng đem lại lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân dân.Tuy vây, trong nền kinh tế nhiều thành phần, mở cửa với nước ngoài, không phải lúcnào lợi ích kinh tế của các bên cũng luôn luôn nhất trí Vì vậy, xuất hiện xu hướng vừahợp tác, vừa đấu tranh trong quá trình hoạt động kinh tế trên các mặt quan hệ sở hữu,quan hệ quản lý, quan hệ phân phối
31
Trang 32Trong cuộc đấu tranh trên mặt trận kinh tế Nhà nước ta phải thể hiện bản chất giaicấp của mình để bảo vệ lợi ích của dân tộc và của nhân dân ta Chỉ có Nhà nước mới cóthể làm được điều đó Như vậy là, trong quá trình phát triển kinh tế, Nhà nước ta đã thểhiện bản chất giai cấp của mình.
Bốn lý do chủ yếu trên đây chính là sự cần thiết khách quan của Nhà nước đối vớinền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
3/ Trình bày nội dung quản lý nhà nước về tài chính - tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nói riêng, tài chính tiền tệ là điều
32
Trang 33kiện tiền đề của mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Nó trực tiếp chi phối đếncác hoạt động khác từ sản xuất đời sống đến quản lý nhà nước Để tài chính tiền tệ tácđộng đến các hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội theo mục tiêu và bản chất của chế
độ, đòi hỏi nhà nước, trong thực hiện chức năng tổ chức và quản lý mọi hoạt động của
xã hội cần chủ động tác động vào tài chính cũng như sử dụng tài chính là công cụ đểquản lý xã hội Đó là đòi hỏi khách quan của bất kỳ chế độ xã hội nào, đặc biệt là trongđiều kiện đổi mới ở nước ta Vai trò quản lý nhà nước đối với tài chính tiền tệ là một tấtyếu khách quan được thể hiện qua hai khía cạnh:
33
Trang 34Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của tài chính tiền tệ đối với mọi hoạt động trong đời
sống kinh tế xã hội
Tài chính tiền tệ có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Nó tác động và chiphối mọi mặt hoạt động trong xã hội, quan hệ tài chính tiền tệ, thuộc phạm trù quan hệsản xuất, thể hiện bản chất của Nhà nước, của chế độ và phục vụ nhà nước Do vây, đòihỏi nhà nước phải trực tiếp can thiệp, chi phối các quan hệ tài chính tiền tệ nhằm làmcho các quan hệ tài chính trong nền kinh tế: một mặt được thực hiện theo yêu cầu củaquy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ và tín dụng ngân hàng… phù hợp với điềukiện của đất nước; mặt khác phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà
34
Trang 35nước trong từng thời kỳ Đó là yêu cầu mang tính khách quan xuất phát từ chức năngnhiệm vụ quản lý của Nhà nước.
Thứ hai, xuất phát từ vai trò tài chính của Nhà nước
Điều này được thể hiện: Nhà nước sử dụng tài chính tiền tệ là công cụ quantrọng trong quản lý xã hội nói chung và quản lý nền kinh tế nói riêng
Nhà nước là người tổ chức và quản lý mọi hoạt động của xã hội, của nền kinh tếquốc dân Một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của Nhànước là tài chính tiền tệ Vai trò to lớn của Nhà nước về tài chính tiền tệ được thể hiệnqua các điếm sau:
35
Trang 36- Một là: Nhà nước định ra các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định vềtài chính, chính sách về ngân sách, về thuế, về tín dụng, tiền tệ… Cácluật, chính sách này không những bắt buộc các doanh nghiệp và dân cưphải tuân thủ, phải theo, mà còn tạo điều kiện, môi trường để các doanhnghiệp hoạt động.
- Hai là: Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào các doanh nghiệp quan trọng củamình, các khu vực công cộng, các kết cấu hạ tầng Những nguồn tàichính to lớn đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau, không chỉ tạo môitrường, hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, mà còn tạo ra cơ sở
36
Trang 37vật chất kỹ thuật hiện đại cho các ngành mới, khu vực mới, có tầm quantrọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Ba là: Nhà nước cũng là nguồn cung ứng các nguồn vốn cho đất nước,Nhà nước là người quyết định phát hành tiền tệ, kiểm soát các hoạt độngtín dụng và phân phối tín dụng Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạtđộng của các doanh nghiệp không thể thiếu nguồn vốn tín dụng, khôngthể không chịu tác động của lưu thông tiền tệ, của sự cung ứng tài chínhcủa Nhà nước Ngoài ra, Nhà nước còn trợ giá, bù lỗ, quy định giá…
37
Trang 38- Bốn là: Nhà nước chi tiêu bằng vốn ngân sách sẽ trở thành là người muahàng lớn nhất của đất nước Những khoản chi của ngân sách nhà nướctạo thành một sức mạnh bằng tiền to lớn và đòi hỏi những hàng hoá, dịch
vụ đa dạng, phức tạp tạo ra thị trường to lớn cho việc tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ của các doanh nghiệp Trong bất cứ hình thái xã hội nào, sứcmua do chi tiêu ngân sách nhà nước tạo ra là sức mua lớn nhất trên thịtrường và đó là lực lượng tiêu thụ lớn nhất
- Năm là: Nhà nước với tư cách là người có quyền lực, thực hiện sự kiểmtra, kiểm soát tài chính đối với các hoạt động kinh tế, xã hội, trong đó có
38
Trang 39hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Những việc kinh doanh phạmpháp, bê bối về tài chính của các doanh nghiệp được nhà nước xử lý theopháp luật, bảo đảm cho các doanh nghiệp hoạt động theo yêu cầu củanền kinh tế và đời sống của nhân dân.
Các vấn đề tài chính trên tầm vĩ mô đó chỉ có Nhà nước mới có khả năng chiphối, tác động đến mọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội Qua đó, Nhà nước vừabắt buộc vừa tạo điều kiện cho các hoạt động trong nền kinh tế phát triển
Từ những vấn đề trên có thể khẳng định rằng, trong bất kỳ xã hội nào, đặc biệt lànền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ở nước ta:
39
Trang 40Nhà nước quản lý tài chính tiền tệ là tất yếu khách quan, đồng thời cũng là đòi hỏikhách quan xuất phát từ bản chất của Nhà nước ta.
4/ Trình bày nội dung quản lý nhà nước về kinh tế
Việc quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế
Những nội dung và phương pháp cụ thể của việc tổ chức bộ máy quản lý nhànước nói chung, bộ máy QLNN về kinh tế nói riêng, đã có các chuyên đề, môn họckhác trình bày
40