1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ SÀN NẤM (BÀI CỦA GIÁO SƯ NGÔ THẾ PHONG - TRƯỜNG ĐHXD HÀ NỘI) potx

8 2,8K 55
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều rộng nhịp thích hợp với sàn nấm, thường là 4 đến 8 mét đối với bê tông cột thép thường, khi nhịp của bản từ 7m trở lên nên có cốt thép ứng lại trước để có thể giảm chiều dày bản và

Trang 1

THIẾT KẾ SÀN NẤM (BÀI CỦA GIÁO SƯ NGÔ THẾ PHONG - TRƯỜNG ĐHXD HÀ NỘI)

Chủ nhật, 23/11/2008 - 11:12:am

1 Khái niệm chung

Sàn nấm là sàn không có dầm, bản sàn dựa trực tiếp trên cột(hình 1) Dùng sàn nấm sẽ giảm được chiều cao kết cấu, việc làm ván khuôn đơn giản và dễ dàng bố trí cốt thép Sàn nấm có

có mặt dưới phẳng nên việc chiếu sáng và thông gió tốt hơn sàn có dầm Ngoài ra việc ngăn chia các phòng trên mặt sàn cũng sẽ linh hoạt và rất thích hợp với các bức tường ngăn di động v.v

Khi chịu tải trọng thẳng đứng, bản sàn có thể bị phá lỏm vì cắt theo kiểu bị cột đâm thủng

Để tăng cường khả năng chịu cắt, có thể tạo ra mũ cột (hình 2a) hoặc tạo bản đứng cột có chiều dày lớn hơn (hình 2b)

>

>Hình 2 Mũ cột và bản đầu cột>

>

Bản có chiều dày lớn hơn trên đầu cột còn có tác dụng tăng cường khả năng chịu momen, vì

ở tiết diện sát đến cột, momen uốn trong bản đạt giá trị lớn nhất

Chiều rộng nhịp thích hợp với sàn nấm, thường là 4 đến 8 mét đối với bê tông cột thép thường, khi nhịp của bản từ 7m trở lên nên có cốt thép ứng lại trước để có thể giảm chiều dày bản và giảm độ võng

Chiều dày các bản sàn nấm không có ứng lực trước, có thể lấy khoảng 1/30 nhịp hoặc tính sơ

bộ theo công thức

>

(1)

>

Trong đó :

l2, l1 – Nhịp nội của bản (khoảng cách giữa hai mép cột ) theo phương dài và phương ngắn

q - Tải trọng toàn phần (kpa) bao gồm cả hoạt tải và trọng lượng bản thân

K1

= 1 đối với ô bản nằm giữa

= 1,3 đối với ô bản nằm giữa và có dầm bo

= 1,6 đối với ô bản nằm ngoài và không có dầm bo

hb - chiều dày của bản sàn

Trang 2

Đối với sàn có bản đầu cột được tăng chiều dày thì hb đ c tính theo :ược tính theo :

>

(2)

>

B n đ u c t ph i có b dày đ c t ng thêm ít nh t b ng 1/4 chi u dày c a b n gi a ô và bược tính theo : ăng thêm ít nhất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ủa bản ở giữa ô và bề ở giữa ô và bề ữa ô và bề

r ng c a d i nên ph i không nh h n 1/3 kho ng cách gi a hai tr c c t (hai tr c c a b n ủa bản ở giữa ô và bề ỏ hơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ữa ô và bề ục cột (hai trục của bản ục cột (hai trục của bản ủa bản ở giữa ô và bề

đ u c t trùng v i tr c c a c t).ới trục của cột) ục cột (hai trục của bản ủa bản ở giữa ô và bề

i v i b n sàn n m có c t thép ng l c tr c, chi u dày c a b n có th s b gi thi t

Đ ới trục của cột) ất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ứng lực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ưới trục của cột) ủa bản ở giữa ô và bề ể sơ bộ giả thiết ơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ết không nh h n 1/42 c nh l n c a b c c t đ i v i b n sàn có không d i hai nh p.ỏ hơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ạnh lớn của bước cột đối với bản sàn có không dưới hai nhịp ới trục của cột) ủa bản ở giữa ô và bề ưới trục của cột) ới trục của cột) ưới trục của cột) ịp

Chi u dày c a b n ho c chi u dày c a b n đ u c t ph i đ c tính toán ki m tra đ lo i tr ủa bản ở giữa ô và bề ủa bản ở giữa ô và bề ược tính theo : ể sơ bộ giả thiết ể sơ bộ giả thiết ạnh lớn của bước cột đối với bản sàn có không dưới hai nhịp ừ

kh n ng b n b đâm th ng Theo tiêu chu n thi t k TCVN 5574-91 thì ph i tho mãn đi u ăng thêm ít nhất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ịp ủa bản ở giữa ô và bề ẩn thiết kế TCVN 5574-91 thì phải thoả mãn điều ết ết

ki n sau :ện sau :

>

(3)

>

>

>Hình 3 Mặt phá hoại theo kiểu đâm thủng>

>

Trong đó :

P - Tải trọng gây nên sự phá hoại theo kiểu đâm thủng Giả thiết mặt phá hoại nghiêng một góc 450 như hình (3) Giả sử lưới cột là l1 l2 và q là t i tr ng phân b đ u trên b n (k c tr ng ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ể sơ bộ giả thiết ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng

l ng b n thân), kích th c m c t là c x c thì :ược tính theo : ưới trục của cột) ũ cột là c x c thì :

>

(4)

>

h0 - chiều dày hữu ích của bản tại đầu cột

b - chu vi trung bình của mặt đâm thủng

nbsp; nbsp; nbsp; nbsp; b = 4(c+h0)

Rk - c ng đ ch u kéo c a bê tôngường độ chịu kéo của bê tông ịp ủa bản ở giữa ô và bề

Trong tính toán và c u t o b n sàn n m, ng i ta th ng chia b n ra thành d i b n trên đ u ất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ạnh lớn của bước cột đối với bản sàn có không dưới hai nhịp ất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ường độ chịu kéo của bê tông ường độ chịu kéo của bê tông

c t và gi i gi a nh p, hai gi i này đ u có chi u r ng b ng 1/2 b c c t nh hình (4).ữa ô và bề ịp ằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ưới trục của cột) ư

>

Trang 3

>Hình 4 Hình ảnh biến dạng và momen trong các dải bản>

>

Giả sử tải trọng trên bản là phân bố đều, xem xét biến dạng của dải trên đầu cột A1B ta thấy tại vị trí đầu cột ( A, B ) độ võng của bản bằng không, tại vị trí giưã nhịp (1) độ võng là lớn nhất Từ đường đàn hồi (độ võng) ta suy ra dạng của biểu đồ momen uốn ở dải trên đầu cột như hình 4b, trong đó MA và MB là momen âm, M1 là momen dương Đối với dải giữa nhịp

324 độ võng tại vị trí 3 là f3 sẽ nhỏ hơn độ võng tại vị trí 2 là f2 Có thể tưởng tượng rằng dải giữa nhịp 324 giống như một dầm liên tục kê lên các gối tựa là các dải trên đầu cột A3D, B4C, v.v Từ đó suy ra dạng của biểu đồ momen uốn như trên hình 4c, trong đó M2 là momen dương M3, M4 là momen âm Hoàn toàn tương tự, có thể suy ra hình ảnh biến dạng và momen uốn của dải trên đầu cột và dải giữa nhịp của phương vuông góc

2 Tính toán nôị lực.

Để tính được các giá trị nội lực ở một tiết diện nào đó của bản có thể dùng nhiều cách khác nhau dựa trên lý thuyết đàn hồi hoặc cân bằng giới hạn , có thể dùng phương pháp giải tích hoặc phương pháp số ở đây chỉ trình bày cách tính hay được dùng trong thiết kế

Vấn đề đặt ra là cần phải tính được các giá trị momen uốn trong các dải bản trên đầu cột và

Trang 4

phân phối trực tiếp và phương pháp khung thay thế.

Phương pháp phân phối trực tiếp là xác định trực tiếp các giá trị nội lực của các dải giữa nhịp

và giải trên đầu cột Các nước khác nhau cho các hệ số phân phối khác nhau tuỳ theo quan niệm về sự phân phối lại nội lực trong kết cấu, tính chất làm việc đàn hồi dẻo của vật liệu Dưới đây trình bày một cách tính toán khá đơn giản của nước Anh Theo đó, phương pháp phân phối trực tiếp chỉ được áp dụng khi :

- ổn định ngang của hệ kết cấu không phụ thuộc vào sự làm việc của bản và liên kết giữa cột và bản

- Giá trị của hoạt tải không được vượt quá 5 T/m2và không vượt quá 1,25 lần giá trị của tĩnh tải

- Sàn phải có ít nhất ba khoảng của bản với nhịp xấp xỉ nhau theo phương đang xét Các giá trị momen và lực cắt được phân phối cho bản (cả ô bản với kích thước l1 x l2) và cho cột trong bảng 1

>Bảng 1 - Momen uốn và lực cắt của sàn nấm.>

>

Gối tựa biên

Nhịp thứ nhất Gối tựa thứ 2 Nhịp giữa Gối tựa giữa

Là cột Là tường Momen uốn trong bản -0,04FL -0,02FL 0,083FL -0,063FL 0,071FL 0,055FL

Momen uốn của cột 0,04FL >-> >-> 0,022FL >-> 0,022FL

>

Trong bảng 1 đã sử dụng các kí hiệu sau :

F – là tổng tải trọng tác dụng lên một ô bản (F = (g + p)l1l2

L - nhịp tính toán theo phương đang xét

L = l – 2hc/3

hc – cạnh của cột hoặc mũ cột

Giá trị momen uốn của bản được phân phối cho các giải bản trên đầu cột và giữa nhịp theo tỷ

lệ cho trong bảng 2

>Bảng 2>

>

>Dải trên đầu cột> >Dải giữa nhịp>

Momen âm >75%> >25%>

Momen dương >55%> >45%>

>

Khi không có bản đầu cột, việc chia ra dải giữa nhịp và giải trên đầu cột được thực hiện theo hình (4) Khi có bản đàu cột mà cạnh nhỏ của bản đầu cột nhỏ hơn 1/3 cạnh nhỏ của ô bản (tính theo trục cột) thì bỏ qua sự có mặt của bản đầu cột Trong trường hợp ngược lại thì bề rộng của dải trên đầu cột lấy bằng bề rộng của bản đầu cột Khi đó bề rộng của dải trên đầu cột và bề rộng của dải ở giữa nhịp có thể sẽ không bằng nhau, việc phân phối momen cho hai dải này theo bảng 2 đồng thời còn phải tỷ lệ với bề rộng của dải

Momen phân phối cho cột theo bảng 2 cần phải chia cho cột trên và cột dưới theo tỷ lệ độ cứng của chúng

Để so sánh dưới đây trình bày thêm phương pháp trực tiếp của Úc để xác định momen uốn Phương pháp này áp dụng khi sự khác nhau về nhịp (bước cột) không quá 10% Việc phân chia các dải giữa nhịp và dải trên đầu cột lấy theo hình 4a Theo từng phương người ta tính giá trị momen uốn M0 nh trên hình 5.ư

>

Trang 5

>Hình 5 Sơ đồ tính momen của bản>

>b) phân phối momen ở nhịp giữa>

>c) phân phối momen ở nhịp biên>

>

M0 là giá tr momen u n cho m t ô b n kê t do trên đ u c t v i gi thi t g n đúng r ng ph n ịp ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ới trục của cột) ết ằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề

l c g i t a n m cách tr c c t m t đo n b ng 2/3(c/2) v i c là b r ng quy c c a m c t.ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ục cột (hai trục của bản ạnh lớn của bước cột đối với bản sàn có không dưới hai nhịp ằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ới trục của cột) ưới trục của cột) ủa bản ở giữa ô và bề ũ cột là c x c thì :

Nh v y ta đ c :ư ậy ta được : ược tính theo :

>

(5)

>

Trong đó : q – là tải trọng toàn phần phân bố trên một đơn vị diện tích mặt bản

Khi tính theo phương vuông góc, phải hoán vị l1 và l2

Gọi :

MG là tổng momen âm trên gối tựa giữa của ô bản

MN là tổng momen dương ở giữa nhịp giữa của ô bản

MGB là tổng momen âm trên gối tựa thứ 2 (gối tựa B) của ô bản

MNB là tổng momen dương ở giữa nhịp nhịp biên của ô bản

MGA là tổng momen âm ở gối tựa thứ nhất (gối tựa 1)

Trang 6

- Đối với các ô bản ở bên trong :

MN = 0,35M0

MG = - 0,65M0

- Đối với các ô bản ở biên (ở phía ngoài) thì phân phối theo bảng 3

>Bảng 3 - Phân phối momen cho ô bản ở biên>>

Tình trạng gối tựa biên MGA/M0 MNB/M0 MGB/M0

Tựa trên cột và dầm biên 0,30 0,50 0,70

>

Vi c chia các giá tr momen âm và d ng cho các d i trên đ u c t và gi a nh p c ng theo t l ện sau : ịp ươn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ữa ô và bề ịp ũ cột là c x c thì : ỷ lệ ện sau : cho trong b ng 2

Ph ng pháp khung thay th đ c dùng đ xác đ nh n i l c (momen u n và l c c t) cho b n ươn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ết ược tính theo : ể sơ bộ giả thiết ịp ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ắt) cho bản sàn và c t khi ch u t i tr ng th ng đ ng và t i tr ng ngang, nh p c a b n có th đ u ho c ịp ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ẳng đứng và tải trọng ngang, nhịp của bản có thể đều hoặc ứng lực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ịp ủa bản ở giữa ô và bề ể sơ bộ giả thiết không đ u Ng i ta coi sàn nh ghép t hai h khung ph ng vuông góc v i nhau đ tính toánường độ chịu kéo của bê tông ư ừ ện sau : ẳng đứng và tải trọng ngang, nhịp của bản có thể đều hoặc ới trục của cột) ể sơ bộ giả thiết

n i l c m t cách riêng bi t, c t khung là c t nhà còn xà ngang khung là b n sàn v i chi u r ng ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ện sau : ới trục của cột)

b ng kho ng cách gi a hai tr c c a hai ô b n lân c n v i c t Hình 6 cho m t s ví d v ằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ữa ô và bề ục cột (hai trục của bản ủa bản ở giữa ô và bề ậy ta được : ới trục của cột) ục cột (hai trục của bản

vi c xác đ nh b r ng c a b n tham gia vào xà ngang c a khung thay th theo hai ph ng x ện sau : ịp ủa bản ở giữa ô và bề ủa bản ở giữa ô và bề ết ươn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản

và y Có th dùng các ph ng pháp c h c k t c u khác nhau đ xác đ nh momen u n trong ô ể sơ bộ giả thiết ươn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ết ất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ể sơ bộ giả thiết ịp

b n và c t T i tr ng trên m i khung thay th là toàn b t i tác d ng lên sàn Vi c phân chia các ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng $ ết ục cột (hai trục của bản ện sau : giá tr momen tính đ c cho các d i trên đ u c t và các d i gi a nh p có th theo b ng 2ịp ược tính theo : ữa ô và bề ịp ể sơ bộ giả thiết

>

Trang 7

>Hình 6 Xác định bề rộng của xà ngang khung thay thế.>

>

3 Tính toán cốt thép dọc trong bản sàn

T các giá tr momen trong các d i b n trên đ u c t và d i b n gi a nh p có th xác đ nh đ c ừ ịp ữa ô và bề ịp ể sơ bộ giả thiết ịp ược tính theo :

di n tích c t thép d c trong b n sàn theo các công th c chung ph n c u ki n c b n ện sau : ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ứng lực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ất bằng 1/4 chiều dày của bản ở giữa ô và bề ện sau : ơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản Để sơ bộ giả thiết xét

đ n nh ng sai l ch thiên v an toàn trong tính toán n i l c và tính toán ti t di n, có th gi m ết ữa ô và bề ện sau : ực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết ết ện sau : ể sơ bộ giả thiết

b t c t thép d c trong b n theo công th c :ới trục của cột) ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ứng lực trước, chiều dày của bản có thể sơ bộ giả thiết

>

(6)

>

Có thể lấy gần đúng =0,9

Cần phân biệt chiều cao h0 của bản đối với phương có cốt thép đặt dưới và phương có cốt thép đặt trên khi có bản mũi cột, chiều cao h0 lấy theo chiều dày của bản và bản mũi cột Côt thép chịu momen âm của dải trên đầu cột sẽ được đặt hai phần ba (2/3) trên băng chạy qua đỉnh cột có chiều rộng bằng 1/2 chiều rộng của dải trên đầu cột, 1/3 còn lại đặt sang hai bên

4 Bố trí cốt thép trong bản sàn nấm

Vi c b trí c t thép và c t c t thép đ i v i b n ch u t i tr ng phân b đ u có th theo quy t c ện sau : ắt) cho bản ới trục của cột) ịp ọng phân bố đều trên bản (kể cả trọng ể sơ bộ giả thiết ắt) cho bản

Trang 8

đ n gi n và an toàn th hi n trên hình 7ơn 1/3 khoảng cách giữa hai trục cột (hai trục của bản ể sơ bộ giả thiết ện sau :

>

>Hình 7 Bố trí cốt thép trong bản sàn nấm.>

>

5 Bố trí cốt thép trong bản mũ cột và bản đầu cột

B trí c t thép trong m c t và b n đ u c t đ c th hi n trên hình 8ũ cột là c x c thì : ược tính theo : ể sơ bộ giả thiết ện sau :

>

>Hình 8>

>

Đối với những sàn không có mũ cột hoặc không có bản đầu cột nếu điều kiện 3 về khả năng chống đâm thủng bản không được thoả mãn thì có thể đặt thêm cốt thép chịu cắt như trên hình 9

Cốt đai hình 9a,b bao lấy bốn cốt dọc được xác định như đối với dầm Tuy vậy phương án dùng cốt đai chỉ thích hợp cho bản có chiều dày tương đối lớn ( > 30cm)

Hình 9c thể hiện việc gia cường bản ở cột giữa bằng thép hình Đối với cột biên cần phải

có cách liên kết để truyền momen từ bản sang cột

Hình 9d thể hiện một phương án đặt thép để gia cường bản chịu cắt, phương án này đã được thử nghiệm và tỏ ra rất hiệu quả

Ngày đăng: 29/07/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

>Hình 4. Hình ảnh biến dạng và momen trong các dải bản> - THIẾT KẾ SÀN NẤM (BÀI CỦA GIÁO SƯ NGÔ THẾ PHONG - TRƯỜNG ĐHXD HÀ NỘI) potx
gt ;Hình 4. Hình ảnh biến dạng và momen trong các dải bản> (Trang 3)
>Hình 5. Sơ đồ tính momen của bản> - THIẾT KẾ SÀN NẤM (BÀI CỦA GIÁO SƯ NGÔ THẾ PHONG - TRƯỜNG ĐHXD HÀ NỘI) potx
gt ;Hình 5. Sơ đồ tính momen của bản> (Trang 5)
Hình 9c thể hiện việc gia cường bản ở cột giữa bằng thép hình. Đối với cột biên cần phải - THIẾT KẾ SÀN NẤM (BÀI CỦA GIÁO SƯ NGÔ THẾ PHONG - TRƯỜNG ĐHXD HÀ NỘI) potx
Hình 9c thể hiện việc gia cường bản ở cột giữa bằng thép hình. Đối với cột biên cần phải (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w