1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất thương mại gia đại đến năm 2015

94 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất thương mại Gia Đại đến năm 2015
Tác giả Dương Tiến Dũng
Người hướng dẫn Cô PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị chiến lược, Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề đầu tiên quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp là phải xác định được con đường mà doanh ngh

Trang 1

được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều từ các thầy cô, sự ủng hộ của gia đình và sự nhiệt tình của cán bộ, công nhân viên Doanh nghiệp Sản xuất- Thương mại Gia Đại Với tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Cô PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người đã tận tình và nhiệt thành hướng dẫn em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành bài luận văn

Toàn thể cán bộ, công nhân viên của Doanh nghiệp Sản xuất- Thương mại Gia Đại đã giúp đỡ, tư vấn và hỗ trợ các thông tin để hoàn thành tốt luận văn

Các thầy cô Khoa kinh tế đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho

em những kiến thức quí báu để em có những cơ sở lý luận cho bài luận văn

Hội đồng bảo vệ luận văn Tốt nghiệp đã đóng góp ý kiến để đề tài luận văn hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình đã động viên, chăm

lo cho em học hành đến ngày hôm nay

Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế, cũng như bước đầu vào thực tế chưa

có kinh nghiệm, bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quí thầy, cô, Giám đốc, các cô, chú trong Doanh nghiệp để em có thể hoàn thiện bài luận văn này hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Dương Tiến Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC .5

1.1 Những khái niệm về chiến lược trong doanh nghiệp .5

1.1.1 Khái niệm về chiến lược: 5

1.1.2 Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược: 5

1.2 Quản trị chiến lược: 5

1.2.1 Khái niệm: 5

1.2.2 Tầm quan trọng của quản trị chiến lược: 5

1.3 Các cấp quản trị chiến lược: 6

1.3.1 Chiến lược quản trị cấp công ty: 6

1.3.3 Chiến lược cấp bộ phận chức năng: 7

1.4 Qui trình quản trị chiến lược: 7

1.4.1 Hoạch định chiến lược: 9

1.4.2 Thực hiện chiến lược: 9

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược: 9

1.5 Phân tích môi trường kinh doanh: 9

1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ: 9

1.5.2 Phân tích môi trường nội bộ để xác định điểm mạnh, điểm yếu: 15

1.6 Xây dựng và lựa chọn chiến lược: 19

1.6.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp: 19

1.6.2 Đề xuất chiến lược- Ma trận SWOT: 19

1.6.3 Lựa chọn chiến lược- Công cụ QSPM: 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI GIA ĐẠI 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp: 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý: 25

Trang 3

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới

của doanh nghiệp tư nhân sản xuất- thương mại Gia Đại: 26

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp sản xuất- thương mại Gia Đại: 28

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô: 28

2.2.2 Phân tích môi trường vi mô: 33

2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh: 38

2.2.4 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài: 43

2.3 Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp Gia Đại: 49

2.3.1 Phân tích hoạt động Marketing: 49

2.3.2 Hoạt động sản xuất: 50

2.3.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển: 52

2.3.4 Hoạt động tài chính: 53

2.3.5 Công tác nhân sự và các chính sách nhân sự: 61

2.3.6 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ: 62

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO DOANH NGHIỆP VÀ CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 73

3.1.2 Thực trạng công tác tổ chức chiến lược tại doanh nghiệp: 75

3.1.4 Đánh giá tổng quát quá trình quản trị chiến lược tai công ty: 77

3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp: 77

3.2.1 Ma trận SWOT: 77

3.2.2 Xác định lại mục tiêu chiến lược: 80

3.3 Phân tích ma trận QSPM- Lựa chọn chiến lược cho danh nghiệp: 81

3.3.1 Phân tích ma trận QSPM: 81

3.4 Chính sách triển khai chiến lược kinh doanh: 84

3.4.1 Chính sách nhân sự: 84

3.4.2 Chính sách về tài chính: 84

3.4.4 Chính sách về nghiên cứu và phát triển: 86

3.4.5 Chính sách về sản xuất: 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Doanh số bán hàng theo dòng sản phẩm .35

Bảng 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp .38

Bảng 2.3: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .39

Bảng 2.4: Trọng số cho mức độ quan trọng của mỗi yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 39

Bảng 2.5: Đánh giá mức độ mạnh yếu của từng yếu tố quan trọng của Doanh nghiệp Gia Đại.40 Bảng 2.6: Đánh giá mức độ mạnh yếu của từng yếu tố quan trọng của Công ty sản xuất sơn Hoàng Gia .40

Bảng 2.7: Đánh giá mức độ mạnh yếu của từng yếu tố quan trọng của Công ty cổ phần OSEVEN .41

Bảng 2.8: Ma trận hình ảnh cạnh tranh .42

Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài .44

Bảng 2.10: Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài .45

Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với các yếu tố bên ngoài .46

Bảng 2.12: Hệ số phản ứng của doanh nghiệp trước những tác động của các yếu tố bên ngoài .47

Bảng 2.13: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài .48

Bảng 2.14: Nguồn vốn 53

Bảng 2.15: Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh .56

Bảng 2.16: Bảng các chỉ số tài chính của doanh nghiệp .60

Bảng 2.17: Trình độ học vấn của lực lượng lao động .62

Bảng 2.18: Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp .66

Trang 5

Bảng 2.19: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong .67 Bảng 2.20: Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố bên trong 68 Bảng 2.21: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với các yếu tố bên trong 69 Bảng 2.22: Hệ số phản ứng của doanh nghiệp trước những tác động của các yếu

tố bên trong .70 Bảng 2.23: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong .71 Bảng 3.1: Ma trận SWOT .79

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 25

Hình 1.1: Mô hình mối quan hệ giữa công ty với các nhân tốảnh hưởng đến công ty 10

Hình 1.2: Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E Porter 12

Hình 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 14

Hình 1.4: Ma trận SWOT 20

Hình 2.1: Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp 43

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng đồng thời đi kèm với nó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh bên cạnh đó cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa tới sự phát triển của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phụ thuộc rất nhiều yếu tố Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề đầu tiên quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp là phải xác định được con đường mà doanh nghiệp muốn đi? Phải đi như thế nào? Và

đi bằng cách nào? Làm sao giải quyết được mâu thuẫn giữa một bên là khả năng có hạn của doanh nghiệp và một bên là đòi hỏi vô tận của thị trường, những cơ hội, thách thức sẽ gặp phải mà môi trường kinh doanh mang lại? Xây dựng chiến lược kinh doanh chính là chìa khóa để giúp chúng ta có thể mở ra những câu trả lời cho các câu hỏi trên

Chiến lược kinh doanh là “ viên gạch” đầu tiên làm nền tảng để chúng ta có thể xây dựng cho sự thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên một thực trạng đang diễn ra ở Việt Nam là các doanh nghiệp Việt Nam chưa chú tâm đúng mức tới việc xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp mình Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân từ khách quan lẫn chủ quan như: do nhận thức chưa đúng về tầm quan trọng của xây dựng chiến lược; còn tư tưởng kinh doanh của những giai đoạn cũ khi nền kinh tế chưa có sự cạnh tranh gay gắt; đặc biệt việc xây dựng chiến lược kinh doanh

là một quá trình mất nhiều thời gian và chi phí, đòi hỏi những chuyên gia có năng lực mới thực hiện

Hiện nay môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp Sản xuất-Thương mại Gia Đại có nhiều biến động, với sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh Những chiến lược, những kế hoạch kinh doanh trước đây của của cơ sở sẽ có thể không còn thích ứng, phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Môi trường

Trang 8

kinh doanh thay đổi sẽ đem đến cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh cũng như nhiều thách thức mới, bên cạnh đó tình hình nội bộ công ty cũng biến động vì vậy nếu công ty vẫn nguyên chiến lược, kế hoạch kinh doanh, không có sự thay đổi cho phù hợp thì có thể sẽ ảnh hưởng tới việc thành đạt mục tiêu của doanh nghiệp

Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược kinh doanh, trong gần bốn tháng thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất- Thương mại Gia Đại, một doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Nha Trang em xin lựa

chọn đề tài: “ Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Doanh nghiệp Sản xuất- Thương mại Gia Đại đến năm 2015” làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn góp

một phần nhỏ thiết thực cho công ty và cũng nhằm đưa các kiến thức lý luận vào thực tiễn kinh doanh để bản thân có thêm kinh nghiệm thực tế

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Doanh nghiệp Sản xuất- Thương mại Gia Đại đến năm 2015

Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

- Bên cạnh đó cũng phân tích các yếu tố bên ngoài nhằm xác định các

cơ hội và nguy cơ đến với doanh nghiệp

- Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thời gian tới

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Vì thời gian nghiên cứu có hạn và đề tài đòi hỏi một số kiến thức mang tính chuyên ngành nhất định nên đề tài này chỉ dừng lại ở một số vấn đề cơ bản Đề tài chỉ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010, để từ đó so sánh Doanh nghiệp với những đối thủ cạnh tranh trên thị trường và phân tích một số cơ hội thách thức mà môi trường kinh doanh mang lại qua đó tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh cho Doanh nghiệp

Trang 9

Khi phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, do điều kiện thời gian hạn hẹp

em chủ yếu chỉ dựa vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp, phỏng vấn lãnh đạo các cấp của doanh nghiệp và tham khảo các sách báo, Internet…

Đối tượng nghiên cứu:Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất- Thương mại Gia Đại, với thị trường tiêu thụ là thị trường Thành phố Nha Trang

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 22/02/2011 đến ngày 15/06/2011

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Nguồn dữ liệu sử dụng cho đề tài:

- Thu thập thông tin, tin tức, số liệu, tài liệu thứ cấp của doanh nghiệp, thông tin trên báo chí và internet

- Thu thập thông tin sơ cấp từ khách hàng của doanh nghiệp qua phỏng vấn

- Phỏng vấn chuyên gia: Giám đốc, quản lý bán hàng, quản lý sản xuất, kế toán của doanh nghiệp

4.2 Các cơ sở lý thuyết được nghiên cứu để xây dựng chiến lược kinh doanh:

- Phương pháp so sánh: Từ những số liệu đã thu thập được của cơ quan thực tập, tôi tiến hành so sánh giữa các năm Phương pháp này cho thấy rõ sự thay đổi về khả năng và tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp thay đổi qua các kỳ báo cáo

- Phân tích môi trường vĩ mô: sử dụng công cụ PEST

- Phân tích môi trường vi mô: sử dụng mô hình 5 tác lực cạnh tranh của M.Porter

- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh:

sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh

- Đánh giá các yếu tố bên ngoài: sử dụng ma trận EFE

- Đánh giá các yếu tố bên trong: sử dụng ma trận IFE

- Xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh: sử dụng ma trận SWOT

- Lựa chọn chiến lược kinh doanh: sử dụng công cụ QSPM

Trang 10

5 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu:

Ý nghĩa khoa học: đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và áp dụng trong thực tế

Ý nghĩa thực tiễn: đề tài nghiên cứu giúp doanh nghiệp có thể có những nhân định tổng quan về điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội cũng như nguy cơ mà doanh nghiệp đã đang và sẽ gặp phải trong tương lai Từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường

6 Kết cấu của đề tài:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp Sản xuất-

Thương mại Gia Đại

Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp và các chính

sách triển khai chiến lược kinh doanh

Do kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự chỉ bảo tận tình của thầy cô cũng như các cô chú anh chị trong doanh nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn và có khả năng áp dụng vào thực tế

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN

TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1 Những khái niệm về chiến lược trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về chiến lược:

Bruce Henderson, một chiến lược gia đồng thời cũng là nhà sáng lập tập

đoàn tư vấn Boston đã cho rằng: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”

Bên cạnh đó Alfred Chandler cũng định nghĩa về chiến lược kinh doanh như

sau: “Chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu

để thực hiện các mục tiêu đó”

1.1.2 Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lược:

Chiến lược giúp cho công ty đương đầu linh hoạt với sự thay đổi quá nhanh của môi trường (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài)

Chiến lược giúp cho công ty tổ chức phân bổ nguồn tài nguyên có hiệu quả nhất Chiến lược là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh

cụ thể và đo lường những kết quả đó

Chiến lược giúp cho công ty cải thiện tình hình thông tin nội bộ qua việc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược

1.2 Quản trị chiến lược:

1.2.1 Khái niệm:

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai (Garry D Smith, 1991)

1.2.2 Tầm quan trọng của quản trị chiến lược:

Theo Garry D Smith và các tác giả, quản trị chiến lược có các tác dụng như sau:

Trang 12

- Giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Việc nhận thức rõ được kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho lãnh đạo cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công Như vậy, sẽ khuyết khích hai nhóm đối tượng trên đạt được thành tích ngắn hạn, nhằm cải tiến tốt hơn phúc lợi lâu dài của công ty

- Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi nhanh Những biến đổi nhanh thường tạo ra bất ngờ Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị thấy rõ điều kiện môi trường tương lai, từ đó có thể nắm bắt tốt hơn và tận dụng hết các cơ hội đồng thời giảm bớt nguy cơ

- Giúp công ty gắn liền quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan, từ

đó chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động tấn công

- Lý do quan trọng nhất phải vận dụng quản trị chiến lược là phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy, các công ty có vận dụng quản trị chiến lược đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt dược trước đó và so với kết quả

mà các công ty không vận dụng quản trị chiến lược

1.3 Các cấp quản trị chiến lược:

Tiến trình tăng trưởng và phát triển đặt doanh nghiệp trước sự lựa chọn về lĩnh vực kinh doanh và thị trường, lựa chọn cấp quản trị chiến lược Quản trị chiến lược được chia làm 3 cấp: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, chiến lược cấp bộ phận chức năng

1.3.1 Chiến lược quản trị cấp công ty:

Chiến lược cấp công ty do lãnh đạo công ty ra quyết định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định ngành kinh doanh mà công ty theo đuổi, đồng thời thiết lập các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được các mục tiêu

đã đề ra

Trên cơ sở chiến lược cấp công ty, các đơn vị kinh doanh sẽ triển khai chiến lược riêng của mình

1.3.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh:

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh nhằm xác định những định hướng nhằm phát triển từng ngành (nếu là công ty đa ngành) hoặc từng chủng loại sản phẩm (nếu

Trang 13

là công ty đơn ngành) trong thời gian dài, góp phần hoàn thành chiến lược công ty trong lĩnh vực của mình

Chiến lược kinh doanh cấp cơ sở thực hiện các mục tiêu cụ thể hơn, phù hợp

và giúp hoàn thành các mục tiêu chiến lược cấp công ty

Một điểm đáng chú ý là cấp đơn vị kinh doanh phải xác định rõ lợi thế của mỗi đơn vị so với từng đối thủ cạnh tranh trong ngành để xác định chiến lược cạnh tranh cho phù hợp và tương thích với chiến lược cấp công ty

1.3.3 Chiến lược cấp bộ phận chức năng:

Chiến lược này do các bộ phận của phòng ban chức năng ra quyết định, các

bộ phận chức năng được đề cập đến là: Marketing, nhân sự, tài chính, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin…các bộ phận này cần có chiến lược để tập trung hỗ trợ cho chiến lược cấp cơ sở kinh doanh và chiến lược cấp công ty

1.4 Qui trình quản trị chiến lược:

Theo Fred R David, quy trình quản trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn: hình thành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

Do trọng tâm của đề tài là xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nên ta sẽ đi sâu nghiên cứu giai đoạn hình thành chiến lược

Trang 15

1.4.1 Hoạch định chiến lược:

Là một qui trình có tính hệ thống nhằm đưa đến việc xác định các chiến lược kinh doanh sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của công ty

Việc xây dựng chiến lược cho một công ty là một nội dung rất quan trọng để cải thiện tình hình hoạt động của công ty nói chung

1.4.2 Thực hiện chiến lược:

Tổ chức thực hiện chiến lược là việc chuyển giao trách nhiệm từ những người xây dựng chiến lược cho các quản trị viên theo chức năng và bộ phận

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược:

Là quá trình xác định các sai lệch về mục tiêu, biện pháp về cách thức và kết quả triển khai các nội dung chiến lược của doanh nghiệp so với dự kiến ban đầu để xác lập tình trạng hiện tại, xác định các nguyên nhân và dự kiến các biện pháp điều chỉnh chiến lược

1.5 Phân tích môi trường kinh doanh:

1.5.1 Phân tích môi trường bên ngoài để xác định cơ hội và nguy cơ:

Việc nghiên cứu môi trường hoạt động của doanh nghiệp tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng và sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát của một công ty duy nhất Việc đánh giá các yếu tố bên ngoài cho thấy những cơ hội và mối đe dọa quan trọng mà một tổ chức gặp phải để nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội và tránh hoặc làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa Môi trường hoạt động của doanh nghiệp được phân chia thành hai loại: môi trường vĩ mô và môi trường ngành

1.5.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô:

Gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức, định hình và ảnh hưởng đến môi trường tác nghiệp cũng như hoàn cảnh nội bộ của tổ chức Nó tạo ra cơ hội và nguy

cơ đối với tổ chức Các ảnh hưởng quan trọng của môi trường vĩ mô là:

Trang 16

Hình 1.1: Mô hình mối quan hệ giữa công ty với các nhân tố

ảnh hưởng đến công ty

a, Các yếu tố kinh tế: Môi trường kinh tế có tác động trực tiếp và năng động

đến doanh nghiệp đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sức thu hút của các chiến

lược khác nhau Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế: lãi suất và xu hướng của lãi

suất, cán cân thanh toán quốc tế, xu hướng của tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống

thuế và mức thuế, các biến động trên thị trường chứng khoán

b, Các yếu tố văn hóa xã hội: Các ảnh hưởng xã hội chủ yếu bao gồm: sở

thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh

Trang 17

doanh và lao động nữ Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá - xã hội thường là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác Do đó, nó thường xảy ra chậm hơn, phạm vi tác động rộng, lâu dài, tinh tế và khó nhận biết

c, Các yếu tố chính trị - pháp luật: Các yếu tố luật pháp, chính phủ và chính

trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các nguyên tắc về thuê mướn, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường

d, Các yếu tố tự nhiên:Các ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên là: khí hậu,

cảnh quan tự nhiên, đất đai, sông biển, khoáng sản trong lòng đất, dầu mỏ, rừng, môi trường nước và không khí Điều kiện tự nhiên luôn có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người cũng như hoạt động của doanh nghiệp

e, Các yếu tố công nghệ: Công nghệ là một yếu tố năng động, có sự thay đổi

liên tục, vì thế nó mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như đe dọa Ít

có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào lại không phụ thuộc vào công nghệ Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành và các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những sản phẩm mới, làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện

có trở nên lạc hậu

1.5.1.2 Phân tích môi trường vi mô:

Ta sẽ áp dụng mô hình Năm tác lực của Michael E Porter để phân tích cấu trúc ngành kinh doanh Theo mô hình này, 5 yếu tố cơ bản tạo thành bối cảnh cạnh tranh của một doanh nghiệp là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế

Trang 18

Hình 1.2: Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E Porter

a,Các đối thủ cạnh tranh: Các công ty cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh

để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thực hiện Các nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh được thể hiện ở hình

dưới đây:

Trang 19

b, Khách hàng (người mua): Khách hàng là một phần không thể tách rời của

công ty Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của công ty Một vấn

đề quan trọng nhất liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Người mua

có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách: ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn

c, Người cung cấp: Người cung cấp bao gồm các đối tượng: người bán nguyên

vật liệu, trang thiết bị, cộng đồng tài chính, nguồn lao động Tương tự như khách hàng, khi nhà cung cấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi cho doanh nghiệp

d, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn có thể là yếu tố làm giảm lợi

nhuận của công ty do họ đưa vào khai thác năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Để ngăn chặn sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh mới, công ty cần duy trì hàng rào hợp pháp để ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài

e, Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là các sản phẩm có cùng công dụng

như sản phẩm của ngành, tức là có khả năng thoả mãn cùng một nhu cầu của khách hàng

1.5.1.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh:

Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty cùng với những ưu thế, khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận bao gồm những yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh cho công ty và tổng số điểm được đánh giá các công ty đối thủ cạnh tranh so với công ty mẫu Qui trình lập một

Trang 20

Bước 4: Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác định số điểm quan trọng cho mỗi yếu tố

Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm quan trọng của các doanh nghiệp

Công ty A Đối thủ 1 Đối thủ 2 Những yếu tố quan trọng Trọng

Hiệu quả quảng cáo

Kênh phân phối

Khả năng tài chinh

Hình 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.5.1.4 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới doanh nghiệp Việc phát triển một

ma trận EFE gồm năm bước:

 Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành

công như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh của công ty

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất

quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành kinh doanh

Trang 21

của công ty Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những công ty thành công với công ty không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của các chuyên gia Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0 Như vậy, sự phân loại dựa trên cơ sở ngành

 Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để

cho thấy cách thức mà công ty phản ứng với yếu tố này Trong đó: 4 là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược của công ty

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác

định số điểm về tầm quan trọng

 Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định

tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bất kể số lượng cơ hội và đe dọa trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4,0 cho thấy chiến lược của công ty tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và tốithiểu hóa ảnh hưởng tiêu cực của môi trường bên ngoài lên công ty Nếu tổng số điểm quan trọng dưới mức trung bình cho thấy công ty chậm phản ứng trước những thay đổi của môi trường

1.5.2 Phân tích môi trường nội bộ để xác định điểm mạnh, điểm yếu:

Theo Fred R David, hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố chủyếu như: quản trị, Marketing, tài chính- kế toán, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực và hệ thống thông tin

1.5.2.1 Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng trong nội bộ doanh nghiệp:

Trang 22

trình Marketing Mix (gồm thành phần cơ bản: sản phẩm, giá, phân phối và chiêu thị); (4) tiến hành các hoạt động Marketing

b, Hoạt động sản xuất, công nghệ và quản trị chất lượng:

Sản xuất - tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hoá và dịch vụ Quá trình quản trị sản xuất- tác nghiệp gồm 5 loại chức năng: quy trình (thiết kế hệ thống sản xuất vật lý), công suất (quyết định mức sản xuất tốt nhất đối với tổ chức), hàng tồn kho (quản trị mức nguyên vật liệu thô, công việc trong quy trình và thành phẩm), lực lượng lao động (quản lý các nhân viên quản trị, các nhân viên có kỹ năng và thiếu kỹ năng), chất lượng (đảm bảo sản xuất

ra hàng hoá có chất lượng cao)

Những điểm mạnh và yếu trong 5 chức năng này có thể đồng nghĩa với sự thành công hay thất bại của tổ chức

c, Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D- Research & Development):

Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Chất lượng của nỗ lực nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp giữ vững vị trí đi đầu hoặc làm doanh nghiệp tụt hậu so với các đối thủ dẫn đầu trong ngành Trình độ, kinh nghiệm và năng lực khoa học chưa đủ cơ sở cho công tác nghiên cứu phát triển tốt Vì thế, bộ phận nghiên cứu và phát triển phải thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường, các thông tin về đổi mới công nghệ liên quan đến qui trình công nghệ, sản phẩm và nguyên vật liệu

d, Hoạt động tài chính- kế toán:

Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Các chức năng chính của tài chính - kế toán bao gồm 3 loại quyết định: quyết định đầu

tư, quyết định tài trợ, quyết định về tiền lãi cổ phần

Trang 23

Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xác định điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức về tài chính - kế toán Các chỉ số tài chính quan trọng là: khả năng thanh toán (đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn), đòn cân nợ (cho thấy phạm vị được tài trợ bằng các khoản nợ), chỉ số về hoạt động (đo lường hiệu quả sử dụng các nguồn lực), các tỷ số doanh lợi (biểu thị hiệu quả chung về quản lý) và các chỉ số tăng trưởng (cho thấy khả năng duy trì vị thế kinh tế của công ty trong mức tăng trưởng của nền kinh tế)

e, Hoạt động nhân sự:

Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của công ty Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Công ty phải chuẩn bị nguồn nhân lực sao cho có thể đạt được các mục tiêu đề ra Các chức năng chính của quản trị nguồn nhân lực bao gồm: tuyển dụng, phỏng vấn, kiểm tra, chọn lọc, định hướng, đào tạo, phát triển, quan tâm, đánh giá, thưởng phạt, thăng cấp, thuyên chuyển, giáng cấp, sa thải nhân viên

f, Hoạt động quản trị:

Có 4 chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị có liên quan đến việc

chuẩn bị cho tương lai như: dự báo, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách và hình thành các kế hoạch kinh doanh

Tổ chức: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị nhằm xác định mối quan hệ

giữa trách nhiệm và quyền hạn Những công việc cụ thể là: chuyển những nhiệm vụ đã đề ra thành công việc cần thực hiện; kết hợp công việc thành các phòng ban, bộ phận; ủy quyền

Lãnh đạo: Là quá trình tác động lên nguời khác để họ đạt được các mục tiêu

đã định, bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con người Các hoạt động cụ thể là: lãnh đạo; tạo ra động lực cho các nhóm làm việc chung; trao đổi thông tin

Trang 24

Kiểm soát: Gồm tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực

tế phù hợp với kết quả đã hoạch định Những hoạt động chủ yếu là: kiểm soát chất lượng; kiểm soát tài chính; kiểm soát bán hàng; kiểm soát tồn kho; kiểm soát chi phí; phân tích những thay đổi; thưởng phạt

g, Hệ thống thông tin:

Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Mục đích của hệ thống thông tin là cải tiến các hoạt động ở công ty bằng cách nâng cao chất lượng của các quyết định quản trị Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng vì nó tiếp nhận dữ liệu thô từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chất lượng Ngoài ra, một hệ thống thông tin hiệu quả cho phép công ty có khả năng đặc biệt trong các lĩnh vực khác như: chi phí thấp, dịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng

1.5.2.2 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE):

Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFE được phát triển theo năm bước:

 Bước 1: Liệt kê các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm cả những điểm mạnh và

điểm yếu chính Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất

quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành Tổng số các mức độ quan trọng phải bằng 1,0

 Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 đại diện cho điểm

yếu lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất Như vậy, sự phân loại dựa trên cơ sở công ty

 Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác

định số điểm về tầm quan trọng

Trang 25

 Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định

tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy nội lực của công ty yếu

1.6 Xây dựng và lựa chọn chiến lược:

1.6.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:

Các mục tiêu dài hạn biểu hiện các kết quả mong đợi của việc theo đuổi các chiến lược nào đó Các chiến lược biểu thị những biện pháp để đạt được mục đích lâu dài Khung thời gian cho các mục tiêu và chiến lược phải phù hợp nhau, thường

là từ 5 đến 10 năm

Mỗi mục tiêu thường kèm theo một khoảng thời gian và gắn với một số chỉ tiêu như: mức tăng trưởng của vốn, mức tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ, mức doanh lợi, thị phần, mức độ và bản chất của sự kết hợp theo chiều dọc

1.6.2 Đề xuất chiến lược- Ma trận SWOT:

Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – thách thức là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:

 Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

 Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): các chiến lược này nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

 Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

 Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): các chiến lược này nhằm cải thiện điểm yếu bên trong để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài

Theo Fred R David, để xây dựng ma trận SWOT, ta trải qua 8 bước:

 Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty

 Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty

Trang 26

 Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty

 Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty

 Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược SO và ghi

Trang 27

phát triển trong ma trận SWOT, chỉ một số chiến lược tốt nhất được chọn để thực hiện

1.6.3 Lựa chọn chiến lược- Công cụ QSPM:

Theo Fred R David, ma trận QSPM sử dụng thông tin đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT và chiến lược chính để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất Sáu bước phát triển một ma trận QSPM:

 Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm

mạnh/điểm yếu bên trong công ty Lấy từ ma trận IFE, EFE hoặc SWOT

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho mỗi yếu tố đối với việc xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp (lấy từ cột thứ 4 hoặc cột cuối cùng của ma trận IFE, EFE)

 Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực

hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể

 Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Chỉ có những

chiến lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau

Số điểm hấp dẫn được phân như sau: 1 = không hấp dẫn, 2 = hấp dẫn đôi chút, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn Nếu yếu tố thành công không có ảnh hưởng đến sự chọn chiến lược thì không chấm điểm

 Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của việc nhân số điểm

phân loại (bước 2) với điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng

 Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Đó là phép

cộng của tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược Số điểm càng cao chiến lược càng hấp dẫn

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI GIA ĐẠI

2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp Sản xuất – Thương mại Gia Đại:

Doanh nghiệp tư nhân sản xuất- thương mại Gia Đại là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh Khánh Hòa

Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất- thương mại Gia Đại

Ngành hàng: Sản xuất và thương mại

Giám đốc: Trần Văn Thông

Địa chỉ: 181/ Đường 2/4/ Phường Vạn Thắng/ Thành phố Nha Trang Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Ngày cấp: 16/10/2004

Nơi cấp: Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa

Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân

Tên người đại diện pháp luật: Trần Văn Thông

Vốn đăng ký kinh doanh: 1.500.000.000 VND

(một tỷ năm trăm triệu đồng)

Vốn đầu tư hiện nay:1.873.652.665 VND

Trang 29

Đến năm 2004, với số vốn mà ông Thông gây dựng trong những năm làm đại

lý phân phối sơn đã quyết định thành lập Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất - Thương mại Gia Đại với chức năng vừa sản xuất vừa phân phối các mặt hàng về sơn Sau khi thành lập tuy gặp rất nhiều khó khăn nhưng doanh nghiệp cũng có lợi thế khi đã

có được những khách hàng từ khi còn làm đại lý phân phối Đến nay sau hơn 7 năm hoạt động doanh nghiệp đã xây dựng được cho mình một chỗ đứng trên thị trường với những bạn hàng lâu năm và uy tín về chất lượng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp:

a, Chức năng:

Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất - Thương mại Gia Đại hoạt động với chức năng sản xuất và kinh doanh thương mại Thông qua đó doanh nghiệp đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, đảm bảo đời sống cho người lao động và tăng thu cho ngân sách nhà nước

Các sản phẩm của doanh nghiệp:

Sơn PU tổng hợp:

Thành phần: Nhựa Alkyd tổng hợp, dung môi, chất phụ gia

Cách thức sử dụng: Dùng giấy nhám làm sạch láng bề mặt gỗ

Pha loãng sơn bằng dung môi theo tỷ lệ

Khuấy đều trước khi sử dụng

Dùng súng phun hoặc cọ quét lên bề mặt sản phẩm Cách bảo quản: Để nơi khô thoáng

Cách xa nguồn lửa

Để xa tầm tay trẻ em

Sơn 2K ACRYLIC LACQUER:

Công dụng: Được dùng từ hai loại Nhựa tổng hợp, khi kết hợp với chất đóng rắn tạo thành lớp sơn phủ ngoài sáng bóng, bền đẹp, khó trầy xước, dùng để phủ ngoài cho xe hơi, môtô, các vật dụng trang trí nội ngoại thất

Cách sử dụng: làm sạch mọi vết bẩn trên bề mặt trộn hỗn hợp dầu sáng bóng 2K và chất đóng rắn theo tỷ lệ 4:1, pha loãng bằng dung môi, khuấy đều

Trang 30

Bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động theo chế độ Nhà nước Chăm lo và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người lao động Thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, quản lý, kỹ thuật

và chuyên môn nghiệp vụ cho tất cả nhân viên trong công ty nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất

Thực hiện đúng những cam kết trong các hợp đồng kinh tế

Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như: tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và quản lý khai thác nguồn vốn một cách có hiệu quả, phải có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết khi được các đơn vị có chức năng yêu cầu

Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành… nhằm thỏa mãn này càng cao nhu cầu của khách hàng

Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh gây ra ô nhiễm môi trường

Trang 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức

 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:

Giám đốc:

Giám đốc đồng thời là chủ sở hữu của doanh nghiệp, là người đứng đầu công

ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giám đốc có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các ngĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật

Quản lý bán hàng:

Có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc tìm đầu ra cho các sản phẩm của doanh nghiệp Giải thích những thắc mắc của khách hàng về sản phẩm nếu khách hàng yêu cầu Hướng dẫn cho khách hàng cách thức sử dụng sơn một cách tốt nhất

GIÁM ĐỐC

Trang 32

Cung cấp số liệu, tại liệu cho việc điều hành, sản xuất kinh doanh của công

ty, phân tích hoạt động kinh tế tài chính kịp thời trong việc lập và theo dõi tình hình sản xuất của công ty, lập báo cáo kế toán thống kê thông tin kinh tế theo đúng chế

Doanh nghiệp có trụ sở ngay trên địa bàn tiêu thụ Đối với sản phẩm sơn, với đặc thù riêng của sản phẩm thì đây được xem là một thuận lợi của doanh nghiệp Khi có trụ sở ngay tại địa bàn tiêu thụ, doanh nghiệp có thể giải quyết nhanh những thắc mắc của khách hàng khi gặp vấn đề, bên cạnh đó cũng sẽ có được những đơn

Trang 33

đặt hàng nhỏ lẻ mà nếu cơ sở sản xuất không nằm trên địa bàn tiêu thụ sẽ không nhận những đơn đặt hàng này

Có đội ngũ nhân viên am hiểu về sản phẩm

2.1.4.2 Khó khăn:

Khó khăn đầu tiên mà hầu hết các doanh nghiệp gặp phải đó chính là vấn đề

về vốn Đặc biệt với lãi suất ngân hàng cao như hiện nay, vấn đề về vốn ngày càng trở nên khó khăn

Hiện nay, xu hướng sử dụng các sản phẩm thay thế mặt hàng sơn (gỗ ép), sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh đã gây cho doanh nghiệp rất nhiều sức ép

Cũng giống như đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, các nguồn lực không đủ để phân bổ thực hiện hết các công việc cần thiết Doanh nghiệp Gia Đại cũng vậy, vấn đề biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (giá nguyên vật liệu ngày càng tăng) ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vì nguồn lực không đủ, thị trường nguyên vật liệu đầu vào không phải trên địa bàn Nha Trang nên doanh nghiệp không thể cập nhập thông tin về giá cả một cách kịp thời nhất ảnh hưởng không tốt tới kết quả kinh doanh

2.1.4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới:

Thị trường mục tiêu:

Mục tiêu của doanh nghiệp là vẫn tiếp tục củng cố và duy trì thị trường đang

có bao gồm thị trường Thành phố Nha Trang và một số khu vực lân cận Tuy nhiên mục tiêu trong tương lai của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở đây, sau khi đã có những khách hàng trung thành, có một “hậu phương” vững chắc, tập trung được một số vốn đủ lớn thì doanh nghiệp sẽ tung sản phẩm ra thị trường một cách đại trà hơn, để những khách hàng chưa từng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiếp cận sản phẩm một cách dễ dàng hơn

Trang 34

Khách hàng mục tiêu:

Đối với Gia Đại, một doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ với những điều kiện có hạn, không đủ khả năng cạnh tranh với những công ty lớn, đã có uy tín về sản phẩm sơn nên nhóm khách hàng doanh nghiệp nhắm tới chính là những khách hàng có thu nhập vừa và thấp

Sản phẩm:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đang phải chịu một sức ép rất lớn từ đối thủ cạnh tranh cũng như từ yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao của khách hàng Trong xu hướng chung đó sản phẩm sơn cũng không ngoại lệ, với sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, những sản phẩm thay thế và đặc biệt yêu cầu sử dụng công nghệ sạch, sản phẩm thân thiện với môi trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu những công nghệ tiên tiến, những cách thức sản xuất mới để đáp ứng thị trường Hiện nay, tại Nhật Bản đã tạo

ra được những sản phẩm sơn thân thiện với môi trường khi sử dụng nước làm dung môi để pha loãng sơn mà không dùng dung môi là các chất hóa học như trước đây Doanh nghiệp Gia Đại đã và đang tìm hiểu, nghiên cứu cách thức pha chế trên, bước đầu doanh nghiệp đã nắm bắt được những chất hóa học có trong thành phần của loại sơn mới và trong tương lai Gia Đại sẽ áp dụng công thức pha chế này để sản xuất, đưa những sản phẩm thân thiện với môi trường tới tay người tiêu dùng

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp Sản xuất - Thương mại Gia Đại: 2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô:

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế:

Môi trường kinh tế là nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác định thông qua tiềm lực của nền kinh tế quốc gia Để làm rõ được điều này chúng ta sẽ lần lượt

đi vào phân tích các nhân tố của môi trường kinh tế

Đầu tiên là nói đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước chuyển biến rõ rệt, đời sống người dân ngày

Trang 35

càng được nâng cao Năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế không những đạt mục tiêu mà còn tăng 5,32% so với kế hoạch đề ra Trong năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 6,78% và cũng vượt chỉ tiêu là 6,5% so với quốc hội đề ra và nhắm đích tăng trưởng 7-8% cho giai đoạn 2011-2015 Bên cạnh đó, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng từ 835USD của năm 2007 tăng lên 960USD vào năm 2008, đạt 1.100USD vào năm 2009 và đạt khoảng 1.160USD trong năm 2010 Với mức thu nhập ngày càng cao, người dân sẽ mạnh dạn hơn trong tiêu dùng, đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để công ty mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường

Về lãi suất ngân hàng , từ đầu năm đến nay, mức lãi suất huy động liên tiếp được các ngân hàng điều chỉnh theo hướng tăng dần Cơn sốt lãi suất đã tăng lên đến đỉnh 18,5%/năm Lãi suất huy động tăng dẫn đến lãi suất cho vay cũng tăng theo (lãi suất cho vay sản xuất khoảng 17%-20%/năm) Theo chuyên gia kinh tế Bùi Kiến Thành, có hai nguyên nhân dẫn đến biến động về lãi suất Thứ nhất, ngày 4/11, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia thay mặt chính phủ tuyên bố không khống chế lãi suất mà để thị trường quyết định Thứ hai, thị trường tiền tệ đang rất khan hiếm vốn, số tiền nhàn rỗi trong dân gửi vào ngân hàng không nhiều Do đó, các ngân hàng phải đưa ra lãi suất cao để huy động tối đa lượng tiền tích trữ còn trong dân Đây là một khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn ngân hàng để đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay, doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh bằng 100% vốn chủ sở hữu nên lãi suất ngân hàng chưa có ảnh hưởng tới doanh nghiệp tuy nhiên trong tương lai với qui mô ngày càng phát triển,

để phục vụ sản xuất kinh doanh không chỉ dựa vào vốn chủ sở hữu thì việc lãi suất cao sẽ gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn

Yếu tố lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lạm phát 2010 vào khoảng 11,75%, lạm phát cao làm cho nhà đầu tư không còn tin vào giá trị của đồng tiền nội tệ mà chuyển qua tích trữ vàng, ngoại tệ Đây cũng là một trong những nguyên nhân đẩy giá vàng lập đỉnh trong những tháng vừa qua, ảnh hưởng tới lãi suất ngân hàng và giá cả của các

Trang 36

mặt hàng trên thị trường Đây cũng được xem là một thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Về tỷ giá hối đoái đây cũng là một nhân tố tác động đến doanh nghiệp trên cả hai góc độ là môi trường tài chính và chính hoạt động sản xuất kinh doanh Theo như dự báo của các chuyên gia, VND sẽ tiếp tục mất giá do Việt Nam dự trữ ngoại

tệ không đủ đáp ứng nhu cầu Việc tỷ giá hối đoái biến động sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp đang phải nhập nguyên vật liệu để sản xuất

Do tác động của nhiều nguyên nhân như lạm phát, tỷ giá hối đoái…sẽ làm giá nguyên vật liệu đầu vào ngày càng tăng Đây chính là khó khăn lớn cho doanh nghiệp, giá cả đầu vào tăng sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng theo, ảnh hưởng tới chiến lược của doanh nghiệp

Trong những năm qua nền kinh tế của Tỉnh Khánh Hòa đã có những bước chuyển biến rõ rệt, đời sống của người dân không ngừng được nâng cao Đối với bất

kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng vậy, thu nhập bình quân đầu người tăng là một tín hiệu đáng mừng vì khi đó khả năng chi trả của người dân tăng và nhu cầu tiêu dùng của họ cũng tăng theo GDP bình quân đầu người ở đây là 28.86 triệu đồng tương đương với 1.480USD Là một trong những tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước

Trang 37

nhập kinh tế thế giới mang lại cho doanh nghiệp là không quá lớn nhưng cơ hội mang lại khá nhiều Giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như nguồn nguyên liệu đầu vào một cách thuận tiện hơn

Đặc biệt, Nha Trang là một thành phố du lịch, các chính sách phát triển du lịch, phát triển cơ sở hạ tầng cũng chính là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết Khánh Hòa là một tỉnh có điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch Tăng trưởng GDP của tỉnh trong năm 2009 là 11%, trong đó du lịch dịch vụ chiếm 43,32% cơ cấu kinh tế, công nghiệp - xây dựng chiếm 41,71%

Để làm được điều này các cơ quan ban ngành của tỉnh đã có những chính sách để phát triển, trong đó có phát triển về cơ sở hạ tầng, xây dựng

2.2.1.3 Các yếu tố về khoa học kỹ thuật:

Với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đã mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như thách thức Hiện nay, doanh nghiệp Gia Đại đang

sử dụng công nghệ mới nhất để sản xuất, giúp doanh nghiệp có thể hạ thấp giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm…Đây được xem

là một thế mạnh của doanh nghiệp khi đưa ra được thị trường những sản phẩm chất lượng với giá cả phù hợp

2.2.1.4 Các yếu tố văn hóa xã hội:

Môi trường văn hóa xã hội là một nhân tố quan trọng tác động đến vấn đề tiêu dùng của khách hàng Yếu tố văn hóa - xã hội được nghiên cứu ở đây bao gồm: Quan điểm về mức sống, phong cách sống, thu nhập bình quân/người/hộ gia đình, trình độ dân trí… Với mức thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.160USD trong năm 2010, người dân có thể sẽ chi tiêu nhiều hơn

Bên cạnh đó, con người đang có xu hướng quan tâm bảo vệ sức khỏe, sử dụng những sản phẩm thân thiện với môi trường, chính vì vậy doanh nghiệp đang nghiên cứu những sản phẩm có thể đáp ứng được yêu cầu này của khách hàng Hiện nay ở Việt Nam cũng như hầu khắp các nước trên thế giới đó là xu hướng sử dụng các công nghệ sạch, những sản phẩm thân thiện với môi trường Tuy nhiên, đối với ngành sơn thì đây là một thách thức khi các dung môi sử dụng trong sơn là các chất

Trang 38

hóa học, gây ô nhiễm môi trường Các nước phát triển trên thế giới đã quan tâm tới vấn đề này và đã nghiên cứu ra cách thức sản xuất mới với dung môi thay vì các chất hóa học mà dung môi là nước Doanh nghiệp Gia Đại sau khi nắm bắt được xu thế của người tiêu dùng cũng đã có những nghiên cứu quan trọng về cách thức sản xuất này Và trong tương lai gần doanh nghiệp sẽ áp dụng cách thức pha chế sơn mới này để sản xuất ra những sản phẩm thân thiện với môi trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Đây được xem là một cơ hội dành riêng cho Gia Đại khi các doanh nghiệp đối thủ khác vẫn đang còn sản xuất sơn theo phương pháp cũ

Việt Nam là một nước đông dân, xếp thứ 14 trên thế giới và có là một nước

có dân số trẻ chính vì vậy nhu cầu xây dựng ở Việt Nam còn rất lớn Đây là điều kiện để các ngành nghề kèm theo xây dựng phát triển, trong đó có ngành sơn Theo những thống kê của Tổng cục Thống kê, hiện tại dân số của Khánh Hòa là 1159,7 nghìn người với mật độ 222 người/km2 Khánh Hòa là một tỉnh tập trung khá đông dân cư với mật độ phân bố khá lớn, tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình hằng năm tính từ năm 1999-2009 là 1.1% và là một tỉnh có dân số trẻ với 42% nằm trong độ tuổi lao động Chính vì vậy nhu cầu về xây dựng nhà ở, nội thất ở đây còn rất lớn Đây cũng được xem là cơ hội cho những ngành nghề kèm theo ngành xây dựng phát triển Ngoài những yếu tố trên do đặc thù của sản phẩm thì những yếu tố còn lại không ảnh hưởng gì nhiều tới quyết định mua hàng của khách hàng

2.2.1.5 Các yếu tố tự nhiên:

Các yếu tố của môi trường tự nhiên như: vị trí địa lý, khí hậu, vấn đề ô nhiễm môi trường… có tác động không nhỏ đối với doanh nghiệp sản xuất Hiện tại, trên địa bàn Thành phố Nha Trang và khu vực lân cận, Doanh nghiệp tư nhân Sản xuất - Thương mại Gia Đại là doanh nghiệp duy nhất vừa sản xuất vừa phân phối sơn Xét trên phân khúc thị trường và nhóm khách hàng mà doanh nghiệp nhắm tới thì Gia Đại là đơn vị có thị phần lớn nhất Như đã nêu ở phần thuận lợi của doanh nghiệp thì vị trí địa lý đã tạo ra cho cơ sở những thuận lợi cũng như khó khăn nhất định

Trang 39

Một nguy cơ nữa về yếu tố tự nhiên mà công ty phải gánh chịu là trong mùa mưa, các công trình xây dựng giảm, các sản phẩm kèm theo ngành xây dựng trong

đó có sản phẩm sơn không được tiêu thụ mạnh

2.2.2 Phân tích môi trường vi mô:

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay, trên thị trường Thành phố Nha Trang có rất nhiều doanh nghiệp cũng như nhà phân phối sơn tuy nhiên đối với thị trường mục tiêu mà Gia Đại đang nhắm tới (những khách hàng có thu nhập vừa và thấp) thì có hai doanh nghiệp được xem là đối thủ chính của doanh nghiệp là công ty sản xuất sơn Hoàng Gia và công

ty cổ phần OSEVEN Đây là hai công ty đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, với những điều kiện sản xuất tương đồng với Gia Đại và mỗi doanh nghiệp có những lợi thế riêng Những đối thủ cạnh tranh này có thuận lợi khi cơ sở sản xuất ngay tại thị trường nguyên vật liệu nên có thể cập nhật thông tin về giá cả nguyên vật liệu một cách thường xuyên, đây là một lợi thế khá lớn của họ so với doanh nghiệp Gia Đại Nếu so sánh về thông tin về nguyên vật liệu đầu vào đối thủ có lợi thế nhưng bên cạnh đó Gia Đại cũng có những lợi thế riêng khi có cơ sở sản xuất tại thị trường tiêu thụ Ngoài hai đối thủ cạnh tranh nói trên thì trên địa bàn Nha Trang có khá nhiều nhà phân phối tuy nhiên sức cạnh tranh của những nhà phân phối này không đáng

kể Trên địa bàn Thành phố Nha Trang thì doanh nghiệp vẫn được xem là doanh nghiệp số 1 trong lĩnh vực sản xuất sơn với một thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu là những khách hàng có thu nhập trung bình thấp

* Công ty sản xuất sơn Hoàng Gia:

- Giới thiệu khái quát về Công ty sản xuất sơn Hoàng Gia:

Công ty sản xuất sơn Hoàng Gia là một tập đoàn chuyên sản xuất các loại sơn hàng đầu tại Việt Nam hiện nay Với quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến của Châu Âu và hệ thống kiểm soát chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cùng với nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ các nước nổi tiếng trên thế giới có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế được chọn lọc kỹ lưỡng trên sự kiểm tra nghiêm ngặt của bộ phận KCS Công ty Vì vậy những sản phẩm sơn gỗ của Công ty sản xuất sơn Hoàng Gia luôn đáp ứng được các nhu cầu khá lớn của thị trường sơn gỗ Việt Nam

Trang 40

Với hơn 100 đại lý cấp một và gần 200 đại lý cấp hai cùng với hàng nghìn cửa hàng bán lẻ trải dài từ Nam ra Bắc sẵn sàng phục vụ khách hàng

Vài nét về công ty:

Địa chỉ: 81/801 Nguyễn Văn Nghi, P 7, Q Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Thành lập năm: 1998

Diện tích nhà máy: 14.000m2

Năng lực sản xuất : 13.000 tấn / năm

Hệ thống trang thiết bị theo công nghệ Châu Âu

- Điểm mạnh, điểm yếu của công ty Công ty sản xuất sơn Hoàng Gia:

+ Điểm mạnh: Tiềm lực tài chính lớn

Có cơ sở sản xuất trên thị trường nguyên vật liệu vì thế có thể nắm bắt thông tin giá nguyên vật liệu một cách kịp thời

+ Điểm yếu: Chưa có được bộ phận bán hàng để có thể tư vấn, giải thích những thắc mắc của khách hành tại thị trường Nha Trang

Công ty OSEVEN có 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và Hà Nội, và có hệ thống đại

lý từ Bắc vào Nam Trên địa bàn tỉnh Thành Phố Nha Trang công ty OSEVEN có một đại lý phân phối sản phẩm có địa chỉ: 181/ đường 23/10

Cũng giống như công ty sơn Hoàng Gia, công ty OSEVEN cũng là một công

ty đến từ Thành phố Hồ Chí Minh với một nguồn lực tài chính khá lớn, với một kênh phân phối khá lớn Tuy nhiên cũng giống như Hoàng Gia, OSEVEN cũng chưa có cho mình một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp trên thị trường Nha Trang

2.2.2.2 Phân tích sức ép của khách hàng:

Khách hàng là một phần của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định đến sự sống còn của công ty Có nhiều loại khách hàng khác nhau như: khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, khách hàng có thể là các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ), khách hàng là các nhà mua công nghiệp và người mua hàng cho các tổ chức

Ngày đăng: 29/07/2014, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Hình th ành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược (Trang 13)
Hình 1.1: Mô hình mối quan hệ giữa công ty với các nhân tố  ảnh hưởng đến công ty. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Hình 1.1 Mô hình mối quan hệ giữa công ty với các nhân tố ảnh hưởng đến công ty (Trang 16)
Hình 1.2: Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E. Porter. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Hình 1.2 Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E. Porter (Trang 18)
Hình 1.4: Ma trận SWOT. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Hình 1.4 Ma trận SWOT (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 31)
Bảng 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp (Trang 44)
Bảng 2.4: Trọng số cho mức độ quan trọng của mỗi yếu tố ảnh hưởng tới năng lực  cạnh tranh của doanh nghiệp - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.4 Trọng số cho mức độ quan trọng của mỗi yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Trang 45)
Bảng 2.3: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh  hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.3 Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Trang 45)
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ mạnh yếu của từng yếu tố quan trọng của Công ty cổ  phần OSEVEN - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.7 Đánh giá mức độ mạnh yếu của từng yếu tố quan trọng của Công ty cổ phần OSEVEN (Trang 47)
Bảng 2.8: Ma trận hình ảnh cạnh tranh. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 48)
Hình 2.1: Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Hình 2.1 Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp (Trang 49)
Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố bên  ngoài. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài (Trang 50)
Bảng 2.10: Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.10 Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài (Trang 51)
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối  với các yếu tố bên ngoài - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với các yếu tố bên ngoài (Trang 52)
Bảng 2.12: Hệ số phản ứng của doanh nghiệp trước những tác động của các yếu tố  bên ngoài - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.12 Hệ số phản ứng của doanh nghiệp trước những tác động của các yếu tố bên ngoài (Trang 53)
Bảng 2.13: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài. - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất   thương mại gia đại đến năm 2015
Bảng 2.13 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w