1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa

103 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Tình hình nghiên cứu đề tài Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước cũng như ngân hàng thương mại cổ phần m

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại trên 80% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với các ngân hàng thương mại nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết

Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro

Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa” được tiến hành nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa để từ đó nhận diện dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng

2.Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước cũng như ngân hàng thương mại cổ phần mà chưa có đề tài nào nghiên cứu riêng về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Cụ thể như:

Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay”, tác giả Lê Đức Thọ (2005) đã đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước và những tác động tới quá trình

Trang 2

phát triển kinh tế xã hội Việt Nam Tác giả đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam

Hay các luận văn khác, nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng tại một ngân hàng thương mại nhà nước cụ thể, hoặc của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước

mà chưa phân tích riêng lẻ về rủi ro tín dụng, phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và giải pháp cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.Mục đích nghiên cứu đề tài

- Đề tài nghiên cứu về những vấn đề lý thuyết cơ bản của tín dụng, quản lý rủi

ro tín dụng của ngân hàng Techcombank - Chi nhánh Khánh Hòa

- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Khánh Hòa trong giai đoạn 2008 đến 2010

- Nêu ra các dấu hiệu nhận biết sớm nguy cơ tiềm ẩn, làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của ngân hàng Techcombank – chi nhánh Khánh Hòa

- Đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngân hàng Techcombank trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

4.2 Không gian

Đề tài nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Khánh Hòa

4.3 Thời gian

Trang 3

Đề tài đựợc thực hiện từ ngày 24/02/2011 đến ngày 04/06/2011, các số liệu phân tích đựợc thu thập trong 3 năm từ 2008 đến 2010

5.Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp so sánh, phân tích Bên cạnh

đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 4

CHƯƠNG 1 : TÍN DỤNG VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng

a/ Khái niệm

Tín dụng là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc vật chất dựa trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người vay cả nợ lẫn lãi sau một thời gian nhất định

b/ Bản chất của tín dụng

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức giá trị hoặc hàng hóa Quá trình vận động đó được thể hiện đó qua các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 1 : Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn

tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay, đây

là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thường

+ Giai đoạn 2 : Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận

được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định

+ Giai đoạn 3 : Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần

hoàn của tín dụng Vốn tín dụng sau khi đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở thành hình thái tiền tệ vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay Việc vận động của vốn tín dụng là việc vận động của khối giá trị nên nó phải được bảo tồn về mặt giá trị và tăng thêm phần lợi tức

1.1.2 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường

Trang 5

1.1.2.1 Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình tái sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục

Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiếp kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Thông qua hoạt động tín dụng giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội

1.1.2.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước

và cá nhân, trên các cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu về vốn và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.2.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

Trong điều kiện kinh tế nước ta, Nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ cho ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí

1.1.2.4 Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích việc sử dụng vốn có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm tới việc nâng cao

Trang 6

hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao giá trị cho doanh nghiệp

1.1.2.5 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với kinh

tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh

tế các nước với nhau

Đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.1.3 Phân loại tín dụng

1.1.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bán bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng

Theo tiêu thức này tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạnh dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn và các nhu cầu chi tiêu trong ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho đầu tư vào tài sản dài hạn

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư

Trang 7

1.1.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau :

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

1.1.3.4 Dựa vào phương thức cho vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được chia thành các loại sau:

- Cho vay trực tiếp từng lần : Là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách hàng có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc biệt mà không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong khoảng một thời gian nhất định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định, theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng trong hợp đồng hạn mức thấu chi Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Trang 8

1.2 Bảo đảm tín dụng

1.2.1 Khái niệm về bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

1.2.2 Vai trò của bảo đảm tín dụng

- Bảo đảm tín dụng giúp ngân hàng tạo nên sự an toàn về vốn và chất lượng tín dụng

- Bảo đảm tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng tín dụng, đồng thời tạo thêm

cơ hội trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Bảo đảm tín dụng góp phần thực hiện chính sách tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, tăng trưởng sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân

- Bảo đảm tín dụng góp phần tăng các lợi ích hài hòa giữa nhà nước và doanh nghiệp

1.2.3 Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng

- Giá trị của vật bảo đảm hoàn toàn được xác định và ổn định trong thời gian dài nhằm tránh mất giá

- Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng

- Có sẵn thị trường tiêu thụ

- Có giấy tờ, chứng minh nguồn gốc sở hữu hợp pháp

1.2.4 Các hình thức bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng có các hình thức sau :

- Thế chấp : Là việc bên đi vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử

dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết

Đảm bảo bằng thế chấp cho phép bên đi vay sử dụng tài sản đảm phục vụ cho hoạt động kinh doanh Các tài sản thế chấp bao gồm máy móc, trang thiết bị, nhà cửa, đất đai thường cồng kềnh và việc bán, chuyển nhượng không đơn giản

- Cầm cố : Là việc bên đi vay phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho

bên ngân hàng trong thời gian cam kết

Trang 9

Cầm cố thích hợp với những tài sản ngân hàng có thể kiểm soát và bảo đảm tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của bên đi vay, như các chứng khoán, hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm

- Khách hàng ít quan hệ với ngân hàng hay mới vay lần đầu

- Những khách hàng có doanh lợi thấp, sản xuất kinh doanh không ổn định, cơ chế quản lý yếu kém

1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng

1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ

mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không

đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu các chứng từ có giá, cho thuê tài chính, tài trợ xuất khẩu, tài trợ dự án, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và

Trang 10

rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng, hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3.2 Phân loại

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau :

- Rủi ro giao dịch : Là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân

hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng cho khách hàng Đây có thể xem là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặc phát sinh do sơ hở ở khâu bảo đảm và những cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Rủi ro danh mục tín dụng: Rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng Nó có thể phát sinh do đặc thù cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn như cho vay không có bảo đảm thì rủi ro hơn là cho vay có bảo đảm Hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng Chẳng hạn,

do cạnh tranh lãi suất khiến ngân hàng tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay tăng theo Kết quả là, các dự án có mức rủi ro thấp, do đó, suất sinh lợi thấp bị đánh giá bật ra, chỉ còn các dự án có suất sinh lợi cao kèm theo rủi ro cao mới vay được vốn ngân hàng Tình hình này khiến cho danh mục tín dụng của ngân hàng thiếu đa dạng hóa mà chỉ tập trung vào vào các dự án rủi ro cao

1.3 3 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.3.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Ý nghĩa : chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cho thấy nếu chỉ tiêu này càng lớn thì tỷ lệ nợ quá hạn càng lớn so với tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá han

Tổng dư nợ cho vay x100%

Trang 11

Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước cho phép nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%

1.3.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng

Ý nghĩa: Hệ số thu nợ là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao chứng tỏ công tác thu

nợ của ngân hàng được thực hiện tốt

* Phân loại nợ

Về phân loại nợ trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà Ngân hàng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

Doanh số cho vay X 100%

Trang 12

- Các khoản nợ được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân loại vào nhóm 2;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày tính theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90 ngày trở lên tính theo thời hạn trả đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần hai mà quá hạn tính theo thời hạn trả đã được cơ cấu lại lần hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần ba trở lên;

- Nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý

* Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi quá hạn

* Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5

1.3.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi

ro nhất Do đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là thực sự cần thiết để các ngân hàng thương mại có được các giải pháp cần thiết để hạn chế rủi ro này và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất Như chúng ta đã biết, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

Trang 13

Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía người cho vay, từ phía người đi vay

và cả từ môi trường bên ngoài

a)Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng

+ Áp lực tăng trưởng tín dụng, cạnh tranh;

+ Năng lực nhân viên tín dụng còn nhiều hạn chế;

+ Cấp hạn mức cho vay vượt quá nhu cầu tín dụng thực tế;

+ Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích

+ Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay

+ Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy

mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay

b) Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

+ Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý + Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thì nhà nước chịu

+Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

+Không tuân thủ các qui định an toàn thực phẩm như nước tương, nước mắm, thủy sản…

c) Nguyên nhân khách quan

+ Do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất ngờ xảy đến

+ Tình hình an ninh, chính trị trong nước, cũng như trong khu vực không ổn định + Do khủng hoảng kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng trong thanh toán quốc tế dẫn đến

tỷ giá hối đoái biến động bất thường

Trang 14

+ Sự tấn công của hàng nhập lậu với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp và tình hình nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng nhập lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm qua mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này

1.3.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

1.3.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản.Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.3.5.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng

bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi

Trang 15

tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngân hàng phá sản

sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997), tiếp đến là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu, gần đây là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 đã làm cho nhiều ngân hàng, công ty bị phá sản, lạm phát tăng cao, nạn thất nghiệp, đói nghèo diễn ra và đến năm 2009, năm 2010 tình hình suy thoái kinh tế diễn

ra trên toàn thế giới, lạm phát vẫn còn, giá cả các mặt hàng tăng đột biến… Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất

là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TECHCOMBANK KHÁNH HÒA

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và một số thành tựu đạt được

Tên tiếng Anh: VietNam Technological and Commercial Join Stock Bank

Tên viết tắt : Techcombank

Tên tiếng Việt : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam

Hội sở chính : 70-72 Bà Triệu-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội

Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng TMCP Kỹ thương

Việt Nam-Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội

Năm 1995: Tăng vốn điều lệ lên 51.495 tỷ đồng Và thành lập chi nhánh của Techcombank tại thành phố Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

Trang 17

Năm 2001: Tăng vốn điều lệ lên 102.345 tỷ đồng Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng đầu tiên trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Năm 2005: Tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ đồng Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5 Và thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, thành phố Nha Trang (Khánh Hòa), Vũng Tàu…

Năm 2007: Vốn điều lệ là 2,524 tỷ đồng Tổng Tài sản đạt 40,000 tỷ đồng Techcombank Việt Nam trở thành ngân hàng có mạng lưới rộng khắp toàn quốc với hơn 150 giao dịch Đây cũng là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành trên 200.000 thẻ các loại Và là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường Trong năm này Techcombank đã được nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services năm 2007” - giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng

Năm 2008: Tổng tài sản là 59,360 tỷ đồng với vốn điều lệ là 3,642 tỷ đồng, các chỉ tiêu về tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ cho vay đều đạt từ 130% đến 156% so với năm 2007, đảm bảo chỉ tiêu an toàn trong hoạt động ngân hàng và đạt hiệu quả hoạt động cao Ngoài ra, Techcombank đã tiếp tục phát triển hệ thống mạng lưới đạt 169 điểm giao dịch, trang bị thêm hệ thống máy ATM, phát triển nhiều sản phẩm mới… nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng cao của khách hàng…

Kết quả hoạt động của Techcombank đã được Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành,

tổ chức hiệp hội ghi nhận thông qua nhiều bằng khen, giải thưởng được trao tặng trong năm 2008 như: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho

Trang 18

phát triển sản xuất xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội; giải thưởng “ Sao vàng thủ đô năm 2008”…

Năm 2009: Bước sang năm 2009 với nhiều thử thách nhưng cũng không ít cơ hội trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Techcombank tiếp tục mục tiêu phát triển bền vững, an toàn hiệu quả, tăng cường công tác quản trị rủi ro, phát triển khả năng liên kết

và cung ứng các sản phẩm dịch vụ hiện đại, liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh, khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

Tổng tài sản của Techcombank đến ngày 31/12/2009 đạt 93,140 tỷ đồng, tăng 56.35% so với 31/12/2008 Quỹ dự phòng đạt 593.732 tỷ đồng, trong đó 100% là dự phòng rủi ro tín dụng

Tính đến hết tháng 12/2009, tổng nguồn vốn huy động của Techcombank đạt 65,000 tỷ đồng, tăng 56.83% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, huy động từ dân cư tăng gần 50%, huy động từ các tổ chức kinh tế tăng gần 87% so với cuối năm 2008 Tổng dư nợ của Techcombank tính đến 31/12/2009 là 42.093 tỷ đồng, tăng không đáng kể so với tháng 11; tỷ lệ nợ xấu là 2% Vốn chủ sở hữu tính đến hết tháng 12/2009 đạt 7,761 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 5,400 tỷ đồng Trong năm 2009, ngân hàng

mở thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch nâng tổng số lên hơn 200 điểm tại 40 tỉnh thành trong cả nước

Tháng 09/2009: Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu dự án 16 máy bay A321

với Vietnam Airlines Ra mắt sản phẩm Tiết kiệm Online

Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do Việt Nam Report trao tặng

Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do ngân hàng Wachovina trao tặng

Trang 19

Năm 2010:

Theo tờ trình phát hành trái phiếu được quyền chuyển đổi và tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu được quyền chuyển đổi của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, Techcombank dự kiến phát hành 30 triệu trái phiếu bằng mệnh giá (100.000/trái phiếu) kỳ hạn dự kiến 10 năm

Đồng thời dự kiến tăng vốn điều lệ lên gần 7,000 tỷ đồng Như vậy vốn điều lệ cần tăng thêm trong năm 2010 của Techcombank là 1,531.767 tỷ đồng, tăng từ 5,400 tỷ đồng lên 6,923 tỷ đồng

Số vốn điều lệ tăng thêm được dự kiến phân bổ sử dụng cho:

- Đầu tư tài sản trụ sở, thiết bị mạng lưới khoảng 27%

- Đầu tư hệ thống công nghệ IT khoảng 55.24%

- Bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh khoảng 17.58%

Được biết hiện số vốn điều lệ của Techcombank là 5,400 tỷ đồng Năm 2009 đã hoàn thành hai đợt tăng vốn điều lệ, trong đó: Đợt 1 tăng từ 3,642 tỷ đồng lên 4,337 tỷ đồng Đợt 2 tăng từ 4,337 tỷ đồng lên 5,400 tỷ đồng

Theo Hội Đồng Quản Trị, do cần thời gian đàm phán lựa chọn nhà đầu tư bên ngoài để đạt thỏa thuận tốt nhất nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho ngân hàng và các cổ đông nên HĐQT đã quyết định chưa triển khai việc tăng vốn điều lệ đợt 3 từ 5,400 tỷ đồng lên 5,684 tỷ đồng như kế hoạch đã đề ra

Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chất

lượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng

Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010” ,Nhận giải Ngân

hàng Tài trợ Thương mại năng động nhất khu vực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng

Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm

2009 do Citi Bank trao tặng

Trang 20

Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chí

Euromoney trao tặng

Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanh nhân

trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010 do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK KHÁNH HÒA

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank Khánh Hòa

Tên tiếng Anh: Techcombank Khanh Hoa

Địa chỉ : Trụ sở chính tại 38-40 Thống Nhất-Nha Trang-Khánh Hòa

Điện thoại : 0583.818177

Fax : 0583.818166

Qua nhiều năm hoạt động và phát triển thì mạng lưới hoạt động của ngân hàng ngày càng mạnh mẽ và được mở rộng nhiều hơn trên khắp các tỉnh thành của đất nước Đồng thời, Techcombank luôn phấn đấu là ngân hàng hàng đầu của người dân trong cả nước và luôn là người bạn đáng tin cậy

Vì vậy, vào ngày 27/09/2005, Techcombank chi nhánh Khánh Hòa đã được thành

lập để nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra chỉ với 14 nhân viên

Sau hơn 2 năm hoạt động và không ngừng phát triển, năm 2006 Techcombank chi nhánh Khánh Hòa đã được Ngân hàng Nhà nước công nhận là một trong ba Ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động hiệu quả nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Ngoài ra, tháng 6 /2007, thành lập phòng giao dịch Mã Vòng tại 16 Đường

23/10-Nha Trang-Khánh Hòa, từng bước mở rộng mạng lưới Techcombank ở khu vực miền Trung

Năm 2008, tổng số nhân viên tăng lên 40 người (bao gồm một chi nhánh và một phòng giao dịch) Và năm 2008 cũng là năm chính thức Techcombank Khánh Hòa trực thuộc sự quản lý của chi nhánh Hồ Chí Minh-khu vực phía Nam (trước đây chi nhánh trực thuộc sự quản lý của chi nhánh Đà Nẵng- khu vực miền Trung)

Trang 21

Năm 2009, tổng số nhân viên làm việc tăng lên 50 người (bao gồm một chi nhánh

và một phòng giao dịch)

Năm 2010, mở thêm một phòng giao dịch tại 2-4 Vĩnh Hải với số lượng nhân viên tăng lên 60 người với quy mô ngày càng lớn Đây cũng là năm Techcombank có sự thay đổi về sự quản lý, nó không thuộc sự quản lý của chi nhánh Hồ Chí Minh mà trực thuộc sự quản lý của chi nhánh Đà Nẵng- khu vực miền Trung Trong tương lai và hiện tại, Techcombank Khánh Hòa luôn cố gắng phấn đấu thuộc nhóm ngân hàng đô

thị hàng đầu về độ tin cậy, chất lượng và hiệu quả

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Techcombank Khánh Hòa

- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra

“sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

2.2.2.2 Nhiệm vụ

 Thực hiện các văn bản quy định về kinh doanh ngoại tệ, tín dụng, thanh toán hối đoái, thực hiện tốt chỉ đạo của chi nhánh cấp trên

 Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn do chi nhánh trên giao cho

 Thực hiện tốt việc huy động vốn:

- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi của tất cả các tổ chức thuộc thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành các loại trái phiếu kỳ hạn

Trang 22

 Tiếp nhận các khoản nguồn vốn tài trợ tín dụng, vốn ủy thác

 Thực hiện việc cho vay:

- Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng tiền Việt Nam đối với mọi thành phần kinh

tế

- Trung hạn và dài hạn với mục tiêu hiệu quả theo chương trình dự án có mục tiêu tài trợ tùy theo tính chất và khả năng của vốn

 Xác định hạn mức tín dụng cao nhất cho mỗi khách hàng

 Thực hiện chiết khấu các loại giấy tờ có giá

 Thực hiện đầu tư dưới các hình thức: hùn vốn, mua cổ phần…

 Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và thanh toán cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

 Chịu sự kiểm tra và giám sát của Techcombank miền Nam

 Chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các báo cáo thống kê, chỉ thị theo chế độ cố định và yêu cầu đột xuất của ngân hàng cấp trên

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank

Khánh Hòa

Cơ cấu tổ chức của Techcombank Khánh Hòa được trình bày theo sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý ngân hàng Techcombank Khánh Hòa

và kho quỹ

Phòng dịch

vụ ngân hàng doanh nghiệp

Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân

Bộ phận tín

dụng doanh

nghiệp

Bộ phận thanh toán quốc tế

Bộ phận tín dụng cá nhân

Chuyên viên KS &

HTKD

Trang 24

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc Techcombank Việt Nam; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng giám đốc

và giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình

- Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương và nghiệp vị kinh doanh lên giám đốc cấp trên xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc Techcombank Việt Nam bao gồm:

+ Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, khen thưởng,

kỷ luật giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng (tổ) chuyên môn nghiệp vụ

+ Phương án hoạt động kinh doanh của chi nhánh

+ Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hằng năm của chi nhánh

+ Việc cử cán bộ đi học tập, khảo sát trong nước và nước ngoài theo quy định + Các vấn đề khác liên quan đến hoạt đông của chi nhánh theo cung cấp do giám đốc chi nhánh cấp trên giao

- Được ký các hợp đồng: Tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Được ký các hợp đồng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh như sử dụng điện, nước, điện thoại

- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và áp dụng từng thời

kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ và quy định của Techcombank Việt Nam

- Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác liên quan đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính

và quy định của Techcombank Việt Nam

- Đại diện Tổng giám đốc Techcombank Việt Nam khởi kiện, công chứng, giải quyết tranh chấp, tham gia tố tụng, thi hành án trước cơ quan pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh do mình trực tiếp phụ trách

Trang 25

- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi nhánh cấp trên theo quy định

- Phân công phó giám đốc đi dự các cuộc họp trong và ngoài ngành có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh, khi giám đốc đi vắng trên một ngày nhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho một phó giám đốc chỉ đạo, điều hành công việc chung

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh cấp trên giao

 Phòng kinh doanh

Gồm phòng Giao dịch khách hàng cá nhân và phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp

* Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp

- Tổ chức các hoạt động tiếp thị các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc

tế đối với khách hàng, đồng thời thực hiện công tác điều tra thị trường về nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàng này

- Nghiên cứu, xem xét, thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, để trình cấp trên có thẩm quyền quyết định về:

+ Cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, hỗ trợ xuất nhập khẩu và các nhu cầu cần thiết khác

+ Cho vay trung và dài hạn để đổi mới thiết bị, kỹ thuật, tăng cường năng lực sản xuất, mở rộng hoặc đầu tư mới trong các lĩnh vực xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng… + Thực hiện các hình thức bảo lãnh cho khách hàng

+ Thực hiện mở, xác nhận L/C, chiết khấu bộ chứng từ

+ Các hồ sơ chuyển tiền và thanh toán qua nước ngoài

- Là đầu mối giao dịch về ngoại tệ với khách hàng trên cơ sở số lượng, tỷ giá và loại giao dịch do trung tâm quản lý nguồn vốn và giao dịch trên thị trường nguồn vốn quy định

Trang 26

+ Các dịch vụ bán lẻ khác như dịch vụ phát hành thẻ và mạng lưới các đại lý khác chấp nhận thẻ do Techcombank phát hành

- Nghiên cứu xem xét, thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư, để trình cấp trên có thẩm quyền về:

+ Cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn kinh doanh, tín chấp tiêu dùng hoặc các nhu cầu cần thiết khác

+ Cho vay trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu du học, mua ôtô, xây sửa nhà, mua nhà mới…

+ Tổ chức và tiếp thị các chương trình bán lẻ tại chi nhánh

 Phòng kế toán và kho quỹ

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ, thanh toán theo quy định của Techcombank

- Giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu – chi tài chính và quyết toán tiền lương đối với các chi nhánh trong phạm vi chi nhánh được Tổng giám đốc ủy quyền quản lý

- Quản lý quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh với quỹ khác theo quy định

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán, chấp hành chế độ báo cáo, quyết toán kế hoạch tài chính

- Thực hiện khoản giao nộp ngân sách Nhà nước theo luật định

Trang 27

- Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thị trường thanh toán liên ngân hàng

- Quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện nghĩa vụ thu phát, vận chuyển tiền bạc đi đường

- Đề xuất định mức tồn quỹ tại chi nhánh

- Làm dịch vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài sản, các chứng từ, các giấy tờ có giá trị như tiền, quản lý, bảo quản kho thế chấp

- Chấp hành chấp nhận báo cáo chuyên đề

- Kiểm tra nghiệp vụ chuyên đề

- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Tổng giám đốc giao

 Phòng hành chính và quản lý nhân sự

- Làm công tác văn thư hành chính

- Quản trị điều hành, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, mua sắm tài sản, công cụ làm việc

- Quản lý kho ấn chỉ, vật tư và tài sản khác trong đơn vị

- Tư vấn pháp chế cho giám đốc

- Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc thực hiện chương trình công tác tại chi nhánh

- Thực hiện điều hành và chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần đối với cán bộ và đoàn thể trong đơn vị, xây dựng cơ quan văn minh lịch thiệp

- Thực hiện tuyên truyền tiếp thị, lễ tân, tiếp khách tham quan, du lịch…

- Chỉ đạo lao động tạp dịch, vệ sinh y tế, điện nước

- Vệ sinh an toàn cơ quan và khách đến giao dịch

- Chấp nhận chế độ báo cáo thống kê, chuyên đề

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng Techcombank Khánh Hòa

2.1.3.1 Môi trường vĩ mô

a) Môi trường kinh tế

Trang 28

Sự thay đổi nhanh chóng trong môi trường kinh tế quốc gia nói chung và của thành phố Nha Trang nói riêng đã tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Techcombank Khánh Hòa

 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tỉnh Khánh Hòa

Trong những năm qua, nền kinh tế Khánh Hòa phát triển liên tục với tốc độ khá cao, là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và vững của Việt Nam GDP tăng bình quân 10,84%/ năm Tăng trưởng GDP của tỉnh trong năm 2009 là 10,2%, cao gần gấp đôi so với Việt Nam Dịch vụ - du lịch chiếm 43,32% cơ cấu kinh

tế, công nghiệp - xây dựng là 41,71%, còn nông - lâm - thủy sản chiếm 14,97% GDP bình quân đầu người là 20,44 triệu đồng tương đương 1,200 USD cao hơn mức bình quân chung của Việt Nam Thu nhập bình quân đầu người ước tính 9.8 triệu đồng/năm,

và là 1 trong 5 tỉnh, thành phố có thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước Như vậy, hòa nhập cùng cả nước, kinh tế Khánh Hòa đã đạt được những thành tựu đáng kể, đời sống nhân dân được nâng lên, tích lũy trong dân cư ngày càng lớn, mức tiêu dùng cũng ngày càng tăng là điều kiện tốt để Ngân hàng tăng khả năng huy động vốn và phát triển hoạt động tín dụng trên địa bàn

 Tình hình lạm phát

Thời gian qua, lạm phát nước ta liên tục gia tăng Đây được coi là vấn đề đáng

lo ngại không chỉ cho các ngành kinh tế mà còn cho cả nền kinh tế Giá cả liên tục leo thang do giá dầu Thế giới không ngừng tăng cao bên cạnh các cuộc khủng hoảng kinh

tế trên Thế giới như sự giảm phát của nền Kinh tế Mỹ, khủng hoảng lương thực, tâm lý hoảng loạn của các nhà đầu tư Trong năm phải đối mặt với lạm phát tăng cao (Theo cục thống kê lạm phát của Việt Nam năm 2008 là 22.97%, năm 2009 là 9.17%, năm

2010 là 11.75%) do đó việc thắt chặt tiền tệ đã gây khó khăn không nhỏ cho ngân hàng:

Trang 29

- Thứ nhất: Ngân hàng phải tăng lãi suất vay vì thế phải tăng lãi suất cho vay Lãi suất cho vay quá cao khiến càng ít doanh nghiệp vay vốn, làm cản trở đến việc kinh doanh của ngân hàng

- Thứ hai: Do lãi suất cao nên khả năng hoàn trả của các con nợ bị giảm sút, việc thu hồi nợ khó khăn hơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm cho khả năng rủi ro của các ngân hàng

-Thứ ba: Do lý do thứ hai mà các ngân hàng trở nên dè dặt trong việc cho vay vốn, tiền không được mang sử dụng lưu thông trở thành những khoản tiền vô ích, làm tăng chi phí cho ngân hàng Hiện nay tỷ lệ lạm phát ở nước ta đã dần được kiềm chế nhưng khó

có thể dự đoán trước xu thế và mức độ ảnh hưởng của nó trong tương lai Đây rõ ràng

là một xu thế không hoàn toàn có lợi cho Ngân hàng Techcombank Việt Nam nói chung và cho Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa nói riêng

b) Môi trường kinh tế - chính trị - pháp luật

Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng khoảng, hoặc luôn bị chao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị sẽ dẫn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng

bị thu hẹp Ngược lại, nếu nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chính sách cho vay tự do hơn Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 ở Đông Nam Á đã chứng minh điều đó Tất cả hoạt động của các ngành các lĩnh vực của các quốc gia trong khu vực đặc biệt hoạt động của hệ thống ngân hàng đã bị ảnh hưởng sâu sắc Hàng loạt ngân hàng của Hàn Quốc, Malaysia, Nhật Bản đã bị tàn phá do không thu lại được các khoản nợ, không cho vay được để bù đắp chi phí khi nhu cầu tín dụng của khu vực giảm xuống

Tình hình chính trị - xã hội, chiến tranh, cũng như thiên tai, dịch bệnh cũng là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng đối với các khoản cho vay của Ngân Hàng

Môi trường pháp lý không ổn định, cơ chế chính sách hay thay đổi làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, làm đảo lộn chính sách tín dụng của từng

Trang 30

ngân hàng Đây chính là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại

- Cơ chế chính sách của Nhà nước

Ngân hàng Techcombank Việt Nam là một loại hình kinh doanh đặc biệt Nó chụi sự tác động trực tiếp bởi các chủ trương chính sách của Nhà nước, đặt biệt là chính sách tiền tệ Trong nền kinh tế thị trường, để thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nhà nước sử dụng các như: thuế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, …

Ngân hàng Trung Ương dùng các chính sách sau đây để thực thi chính sách tiền tệ:

Mức dự trữ theo văn bản 3158/QĐ-NHNN ngày 19/12/2008, áp dụng từ 01/01/2009 đựợc áp dụng là 5% trên tổng nguồn vốn huy động đối với tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng và 1% trên tổng vốn huy động đối với tiền gửi trên 12 tháng Tỷ lệ này

ở mức trung bình nên khuyến khích các ngân hàng tăng khả năng cho vay, nhưng khi cần hạn chế tín dụng ngân hàng nhà nước sẽ tăng dự trữ bắt buộc lên 15% - 20%

 Lãi suất

Ngân hàng nhà nước quy định lãi suất trần: tối đa cho tiền gửi và tối thiểu cho tiền vay thông qua quy định lãi suất cơ bản.Việc điều hành lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay như hiện nay tuy còn nhiều bất cập song cũng tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các ngân hàng, ổn định thị trường tín dụng cũng như ngăn ngừa hạn chế lạm phát Việc quy định lãi suất cơ bản ảnh hưởng đến tính chủ động sáng tạo, linh hoạt trong sản xuất kinh

Trang 31

doanh tín dụng của các ngân hàng vì lãi suất là yếu tố cạnh tranh nhất giữa các ngân hàng thương mại

 Ấn định hạn mức tín dụng

Ấn định hạn mức tín dụng cho các ngân hàng thương mại là một phương pháp kiểm soát khối lượng tín dụng về mặt định lượng Theo đó ngân hàng Trung ương sẽ phân bố hạn mức tín dụng cho mỗi ngân hàng thương mại trên cơ sở dư nợ tín dụng và vốn tự có của mỗi ngân hàng

c) Môi trường cạnh tranh

Cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng ngày càng mạnh mẽ nhất là sau khi Việt Nam trở thành thành viên 150 của WTO Những thách thức từ hệ thống các Ngân hàng trong nước với các dịch vụ và công nghệ mới, mà còn chuẩn bị đương đầu với một làn sóng mà các ngân hàng ở nước ngoài trong một tương lại không xa Tuy nhiên, Techcombank nói chung và chi nhánh Nha trang nói riêng đã có những hước tiến mạnh mẽ về năng lực cạnh tranh trong toàn ngành Ngân hàng Việt Nam Trong môi trường kinh doanh thay đổi nhanh, một số ngân hàng trong nước đang nỗ lực tăng trưởng, Techcombank Khánh Hòa vẫn duy trì được một thế đứng vững chắc trong ngành ngân hàng

d) Vị trí địa lý

Trụ sở Techcombank Khánh Hòa và các phòng giao dịch của chi nhánh được đặt tại các vị trí giao thông thuận lợi, phòng ốc rộng rãi thông thoáng hơn so với các ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn Tạo sự thoải mái, tiện lợi cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng dễ dàng hơn Đây là điều kiện thuận lợi để Techcombank Khánh Hòa quảng bá các hình thức huy động vốn và cho vay đến các tầng lớp trong dân cư, đến mọi thành phần kinh

tế trong xã hội được dễ dàng hơn

2.1.3.2 Môi trường vi mô

a) Nhân tố con người

Trong mọi lĩnh vực hoạt động thì yếu tố con người luôn đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành công của công việc Một đơn vị có đội ngũ nhân viên có trình

Trang 32

độ, năng lực và phẩm chất tốt, nhạy bén với sự thay đổi của thị trường sẽ là một lợi thế, một điểm mạnh của họ Ngược lại, sẽ là điểm yếu làm giảm sức cạnh tranh của đơn vị đó

Thực tế tại Techcombank Khánh Hòa đa phần ở đây là những cán bộ trẻ, họ là những cán bộ năng động, được đào tạo cơ bản, có khả năng tiếp cận với công nghệ hiện đại, có hiểu biết về các ngành kinh tế - kỹ thuật khác, các lĩnh vực chính trị xã hội, pháp luật để phục vụ ngày càng tốt hơn đòi hỏi của công việc Chi nhánh Khánh Hòa luôn khuyến khích các nhân viên đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đa dạng của Ngân hàng và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm cao hơn

b) Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ

Trong những năm vừa qua, chi nhánh được đầu tư cơ sở vật chất và tiện nghi hiện đại thật sự tiện lợi cho hoạt động kinh doanh và thực hiện các giao dịch nhanh chóng với khách hàng Các thiết bị phục vụ cho hoạt động của phòng ban và bộ phận được trang bị đầy

đủ đã tạo ra sự thoải mái và tiện dụng trong quá trình làm việc Hiện nay các phòng ban đều được trang bị máy tính nối mạng toàn hệ thống, phòng ngân quỹ được trang bị máy soi, máy kiểm tra tiền giả… Vì vậy, các hoạt động trong toàn chi nhánh được phối hợp nhịp nhàng,

hệ thống thông tin liên hoàn giữa các bộ phận

2.2.4 Tình hình kinh doanh của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa 2008-2010 2.2.4.1 Tình hình huy động vốn:

Huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng, việc huy động vốn tốt sẽ giúp ngân hàng phát triển kinh doanh, đủ nguồn để cung cấp cho các hoạt động cho vay, thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu,… Vì thế, ngân hàng Techcombank luôn chú trọng công tác huy động vốn, thực hiện huy động vốn bằng nhiều hình thức như: Tiền gửi tiết kiệm ( có kì hạn và không có kì hạn), phát hành trái phiếu, kì phiếu, mở tài khoản… Kết quả công tác huy động vốn của Techcombank Khánh Hòa được thể hiện qua bảng sau:

Trang 33

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 2008 – 2010

Đơn vị tính: Triệu đồng

2009/2008 2010/2009 Chỉ tiêu 2008 2009 2010 số tiền % số tiền % Nguồn

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa từ

năm 2008 - 2010

Qua bảng số liệu ta có nhận xét sau:

Trang 34

 Năm 2008: Tổng nguồn vốn huy động được đạt 237,089 triệu đồng trong đó:

- Tiền gửi từ tổ chức kinh tế đạt 111,431 triệu đồng, chiếm 47%

- Tiền gửi từ dân cư đạt 73,216 triệu đồng, chiếm khoảng 31%

- Còn lại huy động từ các nguồn khác là 52,442 triệu đồng, chiếm 22%

 Năm 2009: Tổng nguồn vốn huy động được đạt 326,542 triệu đồng trong đó:

- Tiền gửi từ tổ chức kinh tế đạt 142,699 triệu đồng, chiếm 43.7%

- Tiền gửi từ dân cư đạt 117,555 triệu đồng, chiếm khoảng 36%

- Còn lại huy động từ các nguồn khác là 66,288 triệu đồng, chiếm 20.3%

So sánh năm 2009 với năm 2008 ta nhận thấy tổng nguồn vốn huy động tăng lên đáng kể, vào khoảng 89,453 triệu đồng ( 37.7%), tỷ lệ tăng tiền gửi khá cao, đặc biệt là tiền gửi từ dân cư (60.6%), có được điều này là nhờ chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn của Techcombank Khánh Hòa.Điều này cho thấy hiệu quả công tác huy động vốn của Techcombank

 Năm 2010: Tổng nguồn vốn huy động được đạt 549,593 triệu đồng trong đó:

- Tiền gửi từ tổ chức kinh tế đạt 260,507 triệu đồng, chiếm 47.4%

- Tiền gửi từ dân cư đạt 174,767 triệu đồng, chiếm khoảng 32%

- Còn lại huy động từ các nguồn khác là 114,319 triệu đồng, chiếm 20.6%

So sánh năm 2010 với năm 2009 ta thấy lượng vốn huy động được tăng lên một cách ấn tượng là 223,051 triệu đồng ( 68.3%); các khoản tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng mạnh lần lượt là 82.6% và 48.6%, các khoản huy động khác cũng tăng mạnh.Có được điều này là do cuối năm 2010 toàn hệ thống Techcombank triển khai đợt huy động vốn mạnh với lãi suất tăng lên tới 17%/năm, và Techcombank Khánh Hòa đã đạt được con số huy động lên tới hơn 90 tỉ trong vòng 3 ngày Và qua đó cũng thấy được uy tín của ngân hàng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư rất cao, và cũng thể hiện năng lực huy động vốn của đội ngũ nhân viên Techcombank Khánh Hòa

Trang 35

2.2.4.2 Kết quả kinh doanh của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa 2008-2010

Nhờ sự phấn đấu không ngừng để đạt được những mục tiêu đề ra và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên địa bàn Khánh Hòa, Techcombank Khánh Hòa đã đạt được những kết quả đáng kể, được thể hiện như sau:

BẢNG 2.2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

TECHCOMBANK KHÁNH HÒA TỪ NĂM 2008 - 2010

Trang 36

0 10,000

Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Khánh Hòa

 Sang năm 2010 thì tổng thu và tổng chi đã trở lại tăng mạnh:

- Tổng thu đạt 66,026 triệu đồng, tăng 73.9%

- Tổng chi là 53,002 triệu đồng, tăng 90.2%

- Và lợi nhuận cũng tăng 12.6%

Trang 37

Nhìn chung qua 3 năm 2008 – 2010 thì kết quả kinh doanh của Techcombank đạt nhiều kết quả khả quan, mỗi năm đều có lợi nhuận và lợi nhuận tăng đều qua các năm Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Techcombank Khánh Hòa tuy nhiên, xét tổng thể thi lợi nhuận mỗi năm chưa cao lắm, vì thế Techcombnak cần phải cố gắng đẩy mạnh thêm hiệu quả công tác kinh doanh

2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK KHÁNH HÒA

2.3.1 Phân tích chung tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của Techcombank Khánh Hòa qua 3 năm 2008-2010

2.3.1.1 Phân tích tình hình cho vay

Nghiệp vụ cho vay là một phần không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Lợi nhuận của ngân hàng có được chủ yếu là từ cho vay tín dụng (chiếm 78-80%) Do vậy, chi nhánh hết sức coi trọng, không ngừng hoàn thiện cơ chế, thủ tục vay để giảm chi phí và thuận tiện cho khách hàng

 Phân tích hoạt động cho vay theo thời gian

Doanh số cho vay theo thời gian biểu hiện cụ thể qua bảng sau :

Trang 38

BẢNG 2.3 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI GIAN (2008-2010)

Đơn vị tính : Triệu đồng

Ngắn hạn 362,160.12 92.19 416,897.64 92.56 460,402.64 94.41 54,737.53 15.11 43,504.99 10.44 Trung và

Trang 39

Biểu đồ 2.3:Doanh số cho vay theo thời gian ( 2008 – 2010 )

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy nhu cầu cho vay vốn của ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn (chiếm trên 90%) Điều này cũng dễ hiểu vì Ngân hàng và khách hàng luôn cẩn trọng trước những biến động khá phức tạp của thị trường, đây là loại hình ít rủi ro nhất, khả năng quay vòng vốn nhanh

+ Cho vay ngắn hạn: Qua các năm, doanh số cho vay ngắn hạn tăng lên Năm

2008 là 362,160.12 triệu đồng, năm 2009 là triệu đồng, tăng 54,737.53 triệu đồng (tương đương 15.11%), sang năm 2010 là 460,402.64 triệu đồng, tăng 43,504.99 triệu đồng (tương đương 10.44%) Nguyên nhân là do lãi suất ngắn hạn của Ngân hàng khá hấp dẫn, đồng thời Ngân hàng cho vay ngắn hạn thì khả năng quay vòng vốn nhanh hơn, và Ngân Hàng cũng tạo được lòng tin ở khách hàng, thủ tục cấp tín dụng đơn giản, gọn gàng, nhanh chóng nên doanh số cho vay của Ngân Hàng hàng năm tăng lên

+ Cho vay trung và dài hạn : Đối với cho vay trung và dài hạn thì có xu hướng

giảm dần về tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay nhưng xét về giá trị thì có xu hướng tăng Năm 2008, Ngân hàng cho vay 30,680.88 triệu đồng tương đương chiếm 7.81% tổng doanh số cho vay cả năm, sang năm 2009 thì đạt được 33,510.36 triệu đồng tăng

so với năm 2008 là 9.22%, nhưng tỷ trọng cũng chỉ chiếm 7.44% trong tổng doanh số cho vay năm 2009 Nguyên nhân tăng trong năm 2009 là ngân hàng có chính sách hỗ

Trang 40

trợ cho vay bất động sản, mua máy thiết bị, xây dựng, các hoạt động đầu tư trong và ngoài nước của các doanh nghiệp tăng…

Đến năm 2010 doanh số cho vay trung và dài hạn là 27,260.36 triệu đồng, giảm

so với 2009 là 6,249.99 triệu đồng (tương đương giảm 18.65%) với tỷ trọng là 5.59%

trên tổng vốn cho vay Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong năm 2010 tình hình kinh tế thế giới, trong nước cũng như thành phố Khánh Hòa có sự biến động nên hạn chế cho vay trung dài hạn vì rủi ro cao, khả năng xoay vòng vốn chậm

Ta thấy ngân hàng chưa thật quan tâm đến cho vay trung hạn mặc dù trên lý thuyết nó đem lại lợi nhuận cao hơn cho vay ngắn hạn

Tóm lại, doanh số cho vay phản ánh số lượng và quy mô hoạt động tín dụng của Ngân hàng, doanh số cho vay càng lớn thì họat động tín dụng càng lớn Trong các năm qua, công tác tín dụng của Ngân hàng khá tốt, tăng đều qua các năm, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, còn vay trung và dài hạn thì chiếm tỷ lệ thấp Vì thế, Ngân hàng cần đầu tư mở rộng việc cho vay trung và dài hạn, tuy có rủi ro lớn nhưng đem lại lợi nhuận cao Đối tượng cần hướng tới là các khách hàng làm ăn có hiệu quả,

có uy tín, có vòng quay vốn nhanh nhằm đưa Ngân hàng ngày càng phát triển

 Doanh số cho vay theo đối tượng

Doanh số cho vay theo đối tượng được thể hiện qua bảng sau :

Ngày đăng: 29/07/2014, 18:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
2. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
4. Thái Ninh (2008), Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: Thái Ninh
Năm: 2008
5. Tài liệu lưu hành nội bộ của ngân hàng Khác
6. Các trang web: sbv.gov.vn, techcombank.com.vn, baokhanhhoa.com, Tapchiketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý ngân hàng Techcombank Khánh Hòa - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý ngân hàng Techcombank Khánh Hòa (Trang 23)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn 2008 – 2010 - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn 2008 – 2010 (Trang 33)
BẢNG 2.2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  TECHCOMBANK KHÁNH HềA TỪ NĂM 2008 - 2010 - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TECHCOMBANK KHÁNH HềA TỪ NĂM 2008 - 2010 (Trang 35)
BẢNG 2.3 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI GIAN (2008-2010) - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.3 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI GIAN (2008-2010) (Trang 38)
BẢNG 2.4:DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG QUA 3 NĂM 2008 – 2010 - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.4 DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG QUA 3 NĂM 2008 – 2010 (Trang 41)
BẢNG 2.5 : DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN ( 2008 -2010 ) - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.5 DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN ( 2008 -2010 ) (Trang 45)
BẢNG 2.6 : DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.6 DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG (Trang 47)
BẢNG 2.7 : TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI GIAN - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.7 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI GIAN (Trang 51)
BẢNG 2.8 : TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.8 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG (Trang 53)
BẢNG 2.9 : TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI GIAN CỦA  TECHCOMBANK KHÁNH HềA TỪ 2008 -2010 - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.9 TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI GIAN CỦA TECHCOMBANK KHÁNH HềA TỪ 2008 -2010 (Trang 56)
BẢNG 2.11 : NỢ XẤU THEO THỜI GIAN CỦA TECHCOMBANK   KHÁNH HềA TỪ 2008 - 2010 - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.11 NỢ XẤU THEO THỜI GIAN CỦA TECHCOMBANK KHÁNH HềA TỪ 2008 - 2010 (Trang 61)
BẢNG 2.12 : NỢ XẤU THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA TECHCOMBANK   KHÁNH HềA TỪ 2008 – 2010 - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.12 NỢ XẤU THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA TECHCOMBANK KHÁNH HềA TỪ 2008 – 2010 (Trang 62)
BẢNG 2.13 : HỆ SỐ THU NỢ - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.13 HỆ SỐ THU NỢ (Trang 65)
BẢNG 2.14 : NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ QUA 3 NĂM - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.14 NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ QUA 3 NĂM (Trang 65)
BẢNG 2.17: NỢ XẤU TRÊN TỔNG DƯ NỢ QUA 3 NĂM - Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh khánh hòa
BẢNG 2.17 NỢ XẤU TRÊN TỔNG DƯ NỢ QUA 3 NĂM (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w