1.2 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu Với vai trò của cơ sở vật chất trong giáo dục, tôi đã chọn đề tài “Khảo sát tình trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục hồi máy phân ly n
Trang 1Lớp: 49DLTT
Ngành: Động lực tàu thuyền
Tên đề tài: “Khảo sát tình trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục hồi máy phân
ly nhiên liệu của tàu Biển Đông”
Số trang: 108 Số chương: 5 Số tài liệu tham khảo: 7
Hiện vật: 1 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Kết luận:
Nha Trang, ngày tháng năm 2011 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Th.s Nguyễn Đình Long
Trang 2Lớp: 49DLTT
Ngành: Động lực tàu thuyền
Tên đề tài: “Khảo sát tình trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục hồi máy phân
ly nhiên liệu của tàu Biển Đông”
Số trang: 108 Số chương: 5 Số tài liệu tham khảo: 7
Hiện vật: 1 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Điểm phản biện:
Nha Trang, ngày tháng năm 2011 CÁN BỘ PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)
Nha Trang, ngày tháng năm 2011 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐIỂM CHUNG
Bằng số Bằng chữ
Trang 3Ngành: Động lực tàu thuyền Mã ngành: Khóa: 49
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Tài Lớp: 49DLTT MSSV: 4913094017 Địa chỉ liên hệ: 15/33 Đoàn Trần Nghiệp Số điện thoại: 01683425229
Cán bộ hướng dẫn: Ths.Nguyễn Đình Long
I MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu: Tăng cường thiết bị phục vụ giảng dạy – học tập và nghiên cứu khoa học Đối tượng: Máy phân ly nhiên liệu MAB 104B- 24/4108-5 của tàu Biển Đông
Phạm vi: Khảo sát tình trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục hồi máy phân ly nhiên liệu
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Lời nói đầu
Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Vai trò của cơ sở vật chất trong giáo dục
1.2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương II: TỔNG QUAN MÁY PHÂN LY LY TÂM
2.1 Giới thiệu chung về máy phân ly
2.2 Máy phân ly nghiên cứu trong đề tài: máy phân ly MAB 104B-24/4108-5 2.2.1 Cấu tạo chính của máy phân ly
2.2.2 Nguyên tắc hoạt động của máy phân ly
2.2.3 Thông số kỹ thuật máy phân ly
2.2.4 Các chi tiết của máy phân ly
Trang 43.2 Cỏc phương phỏp khảo sỏt tỡnh trạng kỹ thuật
3.3 Lựa chọn phương phỏp khảo sỏt tỡnh trạng kỹ thuật
3.4 Quỏ trỡnh thỏo và khảo sỏt tỡnh trạng kỹ thuật mỏy phõn ly MAB104B
24/4108-5
3.4.1 Kiểm tra sơ bộ mỏy phõn ly
3.4.2 Quỏ trỡnh thỏo mỏy
3.4.3 Khảo sỏt tỡnh trạng kỹ thuật hai mỏy phõn ly MAB 104B- 24/4108-5
3.4.3.1 Cỏc dụng cụ đo được sử dụng khi tiến hành khảo sỏt tỡnh trạng kỹ thuật 3.4.3.2 Tỡnh trạng kỹ thuật hai mỏy phõn ly MAB 104B- 24/4108-5
3.4.3.3 So sỏnh tỡnh trạng kỹ thuật của hai mỏy
3.4.3.4 Kết luận
Chương IV: PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI MÁY
4.1 Sơ đồ tóm tắt quá trình sửa chữa máy
4.2 Cỏc phương ỏn phục hồi mỏy
4.3 Lựa chọn phương ỏn phục hồi mỏy phõn ly nhiờn liệu
4.3.1 Cơ sở lựa chọn phương án phục hồi
4.3.2 Phương ỏn phục hồi mỏy phõn ly nhiờn liệu
4.4.1 Sửa chữa cỏc chi tiết bị hư hỏng
4.4.2 Vệ sinh cỏc chi tiết thay thế
1 Từ ngày 30/3 – 15/3 tỡm tài liệu và lập đề cương đố ỏn
2 Từ ngày 16/3 – 30/4 tiến hành thỏo mỏy, khảo sỏt tỡnh trạng kỹ thuật và lắp mỏy
Trang 56 Từ ngày 11/6 – 20/6 hoàn thành chương IV
7 Từ ngày 21/6 – 30/6 hoàn thành chương V
8 Từ ngày 1/7 – 5/7 hoàn thành bản thảo
9 Từ ngày 5/7 – 10/7 chỉnh sửa bản thảo
10 Thời gian còn lại dự trữ thời gian
Nha Trang, ngày 11 tháng 3 năm 2011
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths Nguyễn Đình Long Nguyễn Văn Tài
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Kỹ Thuật Tàu Thủy Trường Đại học Nha Trang, những người đã dạy dỗ, trang bị cho em những kíến thức bổ ích trong bốn năm học vừa qua
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Đình Long, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, những người thân đã động viên, cổ vũ tiếp thêm cho em nghị lực để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang, ngày 01 tháng 07 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tài
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.1 Vai trò của cơ sở vật chất trong giáo dục 4
1.2 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MÁY PHÂN LY LY TÂM 6
2.1 Giới thiệu chung về máy phân ly 7
2.1.1 Khái niệm phân ly 7
2.1.2 Công dụng của máy phân ly 7
2.1.3 Nguyên lý phân ly 7
2.1.3.1 Nguyên lý phân ly bằng trọng lực 7
2.1.3.2 Nguyên lý phân ly ly tâm 8
2.1.4 Phân loại máy phân ly ly tâm 10
2.1.5 Máy phân ly ly tâm kiểu phản lực 11
2.1.5.1 Cấu tạo 11
2.1.5.2 Nguyên lý hoạt động 11
2.1.5.3 Ưu, nhược điểm 11
2.1.6 Máy phân ly ly tâm kiểu hình trống 12
2.1.6.1 Cấu tạo 12
2.1.6.2 Nguyên lý của máy phân ly kiểu hình trống 12
2.1.6.3 Ưu, nhược điểm 13
2.1.7 Máy phân ly ly tâm dạng đĩa 13
2.1.7.1 Cấu tạo 13
2.1.7.2 Cấu tạo của đĩa phân ly 14
2.1.7.3 Nguyên lý chung của máy phân ly dạng đĩa 15
Trang 82.1.7.4 Vị trí mặt trung hòa 16
2.1.7.5 Phân loại máy phân ly ly tâm dạng đĩa 17
2.1.7.6 Ưu, nhược điểm 19
2.2 Máy phân ly nghiên cứu trong đề tài: máy phân ly MAB 104B-24/4108-5 19 2.2.1 Cấu tạo chính của máy phân ly 19
2.2.1.1 Bộ phận phân ly 20
2.2.1.2 Cơ cấu truyền năng lượng 21
2.2.1.3 Phanh 21
2.2.1.4 Bơm bánh răng 22
2.2.1.5 Thiết bị chỉ báo tốc độ quay 22
2.2.2 Nguyên tắc hoạt động của máy phân ly 22
2.2.3 Thông số kỹ thuật máy phân ly 22
2.2.4 Các chi tiết của máy phân ly 24
2.2.4.1 Các chi tiết của phần thân và đế máy 24
2.2.4.2 Các chi tiết của phần nắp máy 26
2.2.4.3 Các chi tiết của trục dọc 30
2.2.4.4 Các chi tiết của trục dẫn động 32
2.2.4.5 Các chi tiết của bộ phận phân ly 34
2.2.4.6 Các chi tiết lắp với động cơ điện 36
2.2.4.7 Các chi tiết của phanh 37
2.2.4.8 Các chi tiết của phần chỉ báo tốc độ quay 38
2.2.4.9 Các chi tiết của bơm bánh răng 39
2.2.4.10 Các chi tiết của hệ thống đường ống 41
2.2.4.11 Các chi tiết của van cấp nước làm kín 43
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân ly 44
2.2.5.1 Nhiệt độ phân ly 44
2.2.5.2 Độ nhớt 44
2.2.5.3 Sự khác nhau tỷ trọng 44
2.2.5.4 Lưu lượng 45
Trang 92.2.5.5 Không gian cặn dầu 45
2.2.5.6 Chồng đĩa 45
2.2.5.7 Các tạp bẩn 45
CHƯƠNG III: KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT 46
3.1 Khái niệm khảo sát tình trạng kỹ thuật 47
3.2 Các phương pháp khảo sát tình trạng kỹ thuật 48
3.2.1 Khảo sát khi máy đang hoạt động 48
3.2.1.1 Kiểm tra bằng giác quan 48
3.2.1.2 Kiểm tra hiệu năng 48
3.2.1.3 Kiểm tra rung động 48
3.2.1.4 Kiểm tra hạt 48
3.2.2 Khảo sát khi máy không hoạt động 49
3.2.2.1 Kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy 49
3.2.2.2 Kiểm tra bằng phương pháp phá hủy 51
3.3 Lựa chọn phương pháp khảo sát tình trạng kỹ thuật 52
3.3.1 Cơ sở lựa chọn phương án khảo sát tình trạng kỹ thuật 52
3.3.2 Phương pháp khảo sát tình trạng kỹ thuật 52
3.4 Quá trình tháo và khảo sát tình trạng kỹ thuật máy phân ly MAB104B 24/4108-5 52
3.4.1 Kiểm tra sơ bộ máy phân ly 52
3.4.2 Quá trình tháo máy 53
3.4.2.1 Chuẩn bị dụng cụ trước khi tháo máy 53
3.4.2.2 Các bước tiến hành tháo máy 54
3.4.3 Khảo sát tình trạng kỹ thuật hai máy phân ly MAB 104B- 24/4108-5 59 3.4.3.1 Các dụng cụ đo được sử dụng khi tiến hành khảo sát tình trạng kỹ thuật 60
3.4.3.2 Tình trạng kỹ thuật hai máy phân ly MAB 104B- 24/4108-5 60
3.4.3.3 So sánh tình trạng kỹ thuật của hai máy 87
3.4.3.4 Kết luận 87
Trang 10CHƯƠNG IV:PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI MÁY 88
4.1 Sơ đồ tóm tắt quá trình sửa chữa máy 89
4.2 Cỏc phương ỏn phục hồi mỏy 90
4.2.1 Phục hồi mỏy bằng cỏch thay thế chi tiết 90
4.2.2 Phục hồi mỏy bằng cỏch sửa chữa, phục hồi chi tiết 90
4.3 Lựa chọn phương ỏn phục hồi mỏy phõn ly nhiờn liệu 91
4.3.1 Cơ sở lựa chọn phương án phục hồi 91
4.3.2 Phương ỏn phục hồi mỏy phõn ly nhiờn liệu 92
4.3.2.1 Phương ỏn 1 92
4.3.2.2 Phương ỏn 2 95
4.4 Phục hồi mỏy phõn ly theo phương ỏn 2 97
4.4.1 Sửa chữa cỏc chi tiết bị hư hỏng 97
4.4.1.1 Phục hồi động cơ điện 97
4.4.1.2 Phục hồi ly hợp ma sỏt ly tõm 98
4.4.1.3 Chế tạo bệ mỏy 98
4.4.1.4 Sửa chữa hệ thống đường ống 99
4.4.2 Vệ sinh cỏc chi tiết thay thế 99
4.4.3 Lắp rỏp mỏy 100
4.4.4 Chạy thử nghiệm 102
4.4.4.1 Chuẩn bị 102
4.4.4.2 Chạy thử nghiệm 103
4.4.4.3 Kết quả thực nghiệm 105
4.4.5 Kết luận 105
CHƯƠNG V:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng liệt kê các chi tiết của phần thân và đế máy 24
Bảng 2.2: Bảng liệt kê các chi tiết của phần nắp máy 26
Bảng 2.3: Bảng liệt kê các chi tiết của trục dọc 30
Bảng 2.4: Bảng liệt kê các chi tiết của bộ dẫn động 32
Bảng 2.5: Bảng liệt kê các chi tiết của bộ phận phân ly 34
Bảng 2.6: Bảng liệt kê các chi tiết lắp với động cơ điện 36
Bảng 2.7: Bảng liệt kê các chi tiết của phanh 37
Bảng 2.8: Bảng liệt kê các chi tiết phần chỉ báo tốc độ quay 38
Bảng 2.9: Bảng liệt kê các chi tiết của bơm bánh răng 39
Bảng 2.10: Bảng liệt kê các chi tiết của hệ thống đường ống 41
Bảng 2.11: Bảng liệt kê các chi tiết của van cấp nước làm kín 43
Bảng 4.1 Bảng giá các bộ phận máy phân ly 93
Bảng 4.2 Những bộ phận của máy M14 cần thay thế 94
Bảng 4.3 Những bộ phận được chọn thay thế 95
Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật của dầu Diese………102
Bảng 4.5: Bảng chi phí để phục hồi máy phân ly M14 theo phương án 2 106
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Nguyên lý phân ly trọng lực 7
Hình 2.2: Nguyên lý phân ly ly tâm 9
Hình 2.3 Sơ đồ phân loại máy phân ly ly tâm 10
Hình 2.4: Máy phân ly ly tâm kiểu phản lực 11
Hình 2.5: Máy phân ly ly tâm hình trống 12
Hình 2.6: Cấu tạo máy phân ly dạng đĩa 14
Hình 2.7 Các dạng đĩa của máy phân ly 14
Hình 2.8: Nguyên lý của máy phân ly dạng đĩa 15
Hình 2.9 Vị trí đúng của mặt trung hòa 16
Hình 2.10 Máy phân ly 3 pha, xả cặn đình kỳ 17
Hình 2.11: Máy phân ly 2 pha, xả cặn định kỳ tự động 18
Hình 2.12: Máy phân ly 3 pha, xả cặn định kỳ tự động 18
Hình 2.13: Cấu tạo máy phân ly ly tâm 19
Hình 2.14: Bộ phận phân ly 20
Hình 2.15: Cơ cấu truyền năng lượng 21
Hình 2.16: Phanh 21
Hình 2.17: Sơ đồ hoạt động của máy phân ly 22
Hình 2.18: Các chi tiết của phần thân và đế máy 26
ình 2.19: Các chi tiết của phần nắp máy 29
Hình 2.20: Các chi tiết của trục dọc 31
Hình 2.21: Các chi tiết của trục dẫn động 33
Hình 2.22: Các chi tiết của bộ phận phân ly 35
Hình 2.23: Các chi tiết lắp với động cơ điện 36
Hình 2.24 Các chi tiết của phanh 37
Hình 2.25: Các chi tiết của phần chỉ báo tốc độ quay 38
Hình 2.26 Các chi tiết của bơm bánh răng 40
Hình 2.27 Các chi tiết của hệ thống đường ống 42
Hình 2.28 Các chi tiết của van cấp nước làm kín 43
Trang 13Hình 3.1 Kích thước cơ bản của máy phân ly 53
Hình 3.2 Các dụng cụ chuyên dùng để tháo lắp máy 54
Hình 3.3 Kiểm tra máy đã ngừng hay chưa 55
Hình 3.4 Tiến hành nới lỏng các khóa 55
Hình 3.5 Dùng tay vặn 2 tay khóa ngược chiều kim đồng hồ nhằm cố định trống không cho trống quay 55
Hình 3.6 Tháo vòng hãm nhỏ bằng cách sử dụng cờ lê đặc biệt 55
Hình 3.7 Dùng búa và cờ lê đặc biệt để tháo vòng hãm lớn 56
Hình 3.8 Tiến hành nhấc chồng đĩa ra ngoài 56
Hình 3.9 Tháo trống quay 56
Hình 3.10 Tháo các đường ống 56
Hình 3.11 Tháo bộ phận thoát dầu, nước 56
Hình 3.12 Tháo động cơ điện 57
Hình 3.13 Dùng búa và đột, đột chốt cố định bánh vít và trục 57
Hình 3.14 Kéo ổ bi và bánh vít ra khỏi trục 57
Hình 3.15 Nới lỏng 3 đai ốc vòng chặn bằng vít và dùng chìa khóa lục giác tháo mặt bích nối 57
Hình 3.16 Tháo trục ngang 58
Hình 3.17 Dùng cảo tháo vòng đệm làm kín 58
Hình 3.18 Đột chốt bằng búa và đột 58
Hình 3.19 Dùng búa đóng trục nằm ngang ra khỏi ly hợp ma sát 58
Hình 3.20 Nới lỏng các đai ốc vòng chặn 59
Hình 3.21 Nâng trục dọc lên 59
Hình 3.22 Kéo ổ bỉ ra khỏi trục 59
Hình 3.23 Tháo lò xo giảm chấn 59
Hình 3.24 Tháo ổ bi 59
Hình 3.25 Thước cặp 60
Hình 3.26 Panme đo trong 60
Hình 3.27 Đồng hồ đo lỗ 60
Trang 14Hình 3.28 Thước đo độ sâu 60
Hình 3.29 Phía bên ngoài nắp máy M14 61
Hình 3.30 Phía bên ngoài nắp máy M15 61
Hình 3.31 Phía bên trong nắp máy M14 62
Hình 3.32 Phía bên trong nắp máy M15 62
Hình 3.33 Vết nứt trên nắp máy M15 63
Hình 3.34 Ăn mòn ở mép trên thân máy M14 64
Hình 3.35 Tình trạng kỹ thuật mép trên thân máy M15 64
Hình 3.36 Vòng đệm cao su làm kín của máy M14 64
Hình 3.37 Vòng đệm cao su làm kín của máy M15 64
Hình 3.38 Kích thước vòng hãm nhỏ 65
Hình 3.39 Vòng hãm nhỏ của máy M14 66
Hình 3.40 Vòng hãm nhỏ của máy M15 66
Hình 3.41 Kích thước vòng hãm lớn 67
Hình 3.42 Ăn mòn ở vòng hãm lớn máy M14 68
Hình 3.43 Ăn mòn ở vòng hãm lớn máy M15 68
Hình 3.44 Kích thước vành điều chỉnh 69
Hình 3.45 Độ vênh vành điều chỉnh của máy M14 70
Hình 3.46 Độ vênh vành điều chỉnh của máy M15 70
Hình 3.47 Kích thước mũ trùm đầu trống 71
Hình 3.48 Mũ trùm đầu máy M14 71
Hình 3.49 Mũ trùm đầu máy M14 71
Hình 3.50 Kích thước bộ phân phối 72
Hình 3.51 Mòn phần thân đĩa phân phối 72
Hình 3.52 Bộ phân phối máy M14 73
Hình 3.53 Mòn lỗ gắn chốt cố định của máy M15 73
Hình 3.54 Trống quay máy M14 74
Hình 3.55 Vết xước trên thân trống máy M15 74
Hình 3.56 Kích thước đĩa phân ly 75
Trang 15Hình 3.57 Chồng đĩa máy M14 76
Hình 3.58 Chồng đĩa máy M15 76
Hình 3.59 Kích thước trục dọc 77
Hình 3.60 Kiểm tra độ đảo trục dọc máy M14 78
Hình 3.61 Mẻ đầu côn trục dọc máy M15 78
Hình 3.62 Kích thước của trục dọc 80
Hình 3.63 Ổ bi máy M14 80
Hình 3.64 Cặn bẩn bám trên ổ bi máy M15 80
Hình 3.65 Hư hỏng của bộ phận làm kín đầu trục máy M14 81
Hình 3.66 Hư hỏng của bộ phận làm kín đầu trục máy M15 81
Hình 3.67 Cặp bánh răng máy M14 82
Hình 3.68 Cặp bánh răng máy M15 82
Hình 3.69 Van một chiều máy M14 83
Hình 3.70 Van một chiều máy M15 83
Hình 3.71 Bộ phận làm kín đầu trục máy M14 bị gãy 83
Hình 3.72 Bộ phận làm kín đầu trục máy M15 83
Hình 3.73 Ly hợp ma sát ly tâm 85
Hình 3.74 Hệ thống đường ống máy M14 86
Hình 3.75 Hệ thống đường ống máy M15 86
Hình 3.76 Phanh tay máy M14 86
Hình 4.1 Sơ đồ tóm tắt quá trình sửa chữa 90
Hình 4.2 Sơ đồ phân loại các phương pháp thực hiện sửa chữa phục hồi 91
Hình 4.3 Động cơ điện 93
Hình 4.4 Sấy nóng động cơ điện 97
Hình 4.5 Bệ máy phân ly 99
Hình 4.6 Kiểm tra ly hợp ma sát ly tâm 101
Hình 4.7 Vị trí của vòng hãm 101
Hình 4.8 Đo khoảng cách của vòng hãm 102
Hình 4.9 Bố trí hệ thống đường ống 103
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc và mang tính cạnh tranh của nền kinh tế thế giới, nguy cơ xuất hiện khoảng cách giữa các quốc gia ngày càng lớn Những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, nếu không muốn ngày càng bị tụt hậu so với thế giới thì phải nỗ lực phát triển kinh tế Đó là một sứ mệnh Sứ mệnh này không chỉ là nỗ lực riêng của Đảng và Nhà nước hay bất kì cơ quan, tổ chức nào mà là nỗ lực của toàn xã hội, toàn dân tộc Vì vậy, các ngành kỹ thuật nói chung và ngành kỹ thuật tàu thủy nói riêng phải đào tạo những kỹ sư có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể trong sản xuất, sử dụng và sửa chữa… góp phần phát triển ngành công nghiệp Việt Nam “Là một sinh viên, phải làm gì trước sứ mệnh này?” Câu hỏi này dường như rất quen thuộc Tuy nhiên, mỗi sinh viên đã, đang và sẽ làm gì mới là điều quan trọng
Đó là nỗ lực học tập, trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc sao cho bắt kịp với yêu cầu của thời đại Người ta thường quan niệm rằng “Học đi đôi với hành” Vâng, quan niệm này hoàn toàn đúng Tuy nhiên, muốn “hành” thì phải có đủ điều kiện, trang thiết bị học tập, các máy móc chuyên ngành… Nhưng điều kiện trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập tại trường Đại học Nha Trang nói riêng và cả
hệ thống giáo dục đại học Việt Nam nói chung vẫn còn hạn chế
Chính vì vậy, tôi chọn thực hiện đề tài “Khảo sát tình trạng kỹ thuật và đề xuất
giải pháp phục hồi máy phân ly nhiên liệu của tàu Biển Đông” với mục tiêu phục
hồi máy phân ly làm mô hình phục vụ học tập Đề tài là cơ sở để vận dụng kiến thức
đã học vào giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực tiễn sản xuất
Đề tài được thực hiện với những nội dung sau:
Chương I: Đặt vấn đề
Chương II: Tổng quan về máy phân ly ly tâm
Chương III: Khảo sát tình trạng kỹ thuật máy phân ly nhiên liệu
Chương IV: Phương án phục hồi máy phân ly nhiên liệu
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Trang 17Qua thời gian 4 tháng, với nỗ lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Đình Long, tôi đã hoàn thành đồ án Nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm hạn chế nên trong đề tài sẽ không tránh khỏi thiếu sót Kính mong các thầy
cô trong bộ môn góp ý giúp tôi hoàn thiện đề tài này
Nha Trang, ngày 01 tháng 07 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tài
Trang 18CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 191.1 Vai trò của cơ sở vật chất trong giáo dục
Người xưa đã từng quan niệm rằng, lý thuyết hay không bằng thực hành giỏi Điều đó cho thấy người xưa đã đề cao vai trò của thực hành Rõ ràng lý thuyết và thực hành phải xen kẽ với nhau Học và hành lúc nào cũng đi đôi, không thể tách rời nhau, điều đó cũng đã được chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
“Học với hành phải đi đôi, học mà không hành thì vô ích Hành mà không học thì hành không trôi chảy.”
Phương châm “học đi đôi với hành” đã được các trường cao đẳng, đại học quán triệt, thể hiện bằng nhiều chủ trương Chẳng hạn: Kết hợp kiến thức trên lớp với tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thực hành Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong sinh viên, tạo điều kiện cho cho sinh viên tiếp cận thiết bị máy móc hiện đại… Thực tế nghiên cứu cho thấy, việc sinh viên tiếp cận thực hành không chỉ nâng cao năng lực mà còn giúp sinh viên nhận biết và tự phấn đấu lấp dần những lỗ hổng kiến thức Khi sinh viên tham gia nghiên cứu, một mặt chính sinh viên đã tự trang bị cho mình những kiến thức về phương pháp luận, mặt khác hình thành kỹ năng làm việc cho sinh viên
Tuy nhiên, tình trạng chung của những nước nghèo, những nước đang phát triển như Việt Nam là: cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục còn hạn chế Thư viện với những tài liệu mang tính chất phổ thông, thiếu những tài liệu chuyên sâu, những tài liệu nâng cao dành cho nghiên cứu khoa học Thiết bị, máy móc dành cho nghiên cứu khoa học còn thiếu Phòng thí nghiệm, thực hành thì không đủ tiêu chuẩn Chính vì thế, điều kiện tiếp cận thực hành của sinh viên còn gặp rất nhiều khó khăn Cơ hội tiếp cận máy móc hiện đại còn rất ít, chủ yếu là tiếp thu thông qua hình ảnh, lý thuyết và được trình bày tại các buổi học
So với mặt bằng chung của các trường Đại học trong cả nước, trường Đại học Nha Trang cũng đang “yếu và thiếu” về thiết bị học tập Chẳng hạn, máy móc của Bộ môn Động lực khoa Kỹ thuật Tàu thủy còn rất thiếu Hiện bộ môn chỉ có một phòng máy “sống” và một phòng thực tập, đa số máy móc đều cũ và lạc hậu như động cơ Diesel chỉ có loại vừa và nhỏ Nhiều thiết bị quan trọng như nồi hơi, tuabin, máy phân ly nhiên liệu… vẫn chưa được trang bị Theo đó, điều kiện thực
Trang 20hành của sinh viên bị hạn chế, sinh viên không có điều kiện củng cố kiến thức qua việc tiếp cận máy móc trên toàn hệ thống tàu thủy
Với cơ sở vật chất như hiện nay của các trường thì “Khó có thể đảm bảo việc dạy tốt, học tốt”, cũng như khó đáp ứng yêu cầu của xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của trang thiết bị học tập và nghiên cứu khoa học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ trường và triển khai đầu tư vật chất cho các trường qua từng năm học Trên tinh thần đó, năm 2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã hỗ trợ bằng cách giao cho trường Đại học Nha Trang các thiết bị máy móc trên tàu đánh cá Biển Đông, nhằm giúp sinh viên Đại học Nha Trang nói chung và sinh viên Khoa Kỹ thuật Tàu thủy nói riêng có thêm máy móc phục vụ thực hành
Ở trên tàu, ngoài máy chính, máy phụ bao gồm những máy phục vụ máy chính và các nhu cầu khác đảm bảo sự hoạt động theo công dụng tàu, cũng như đảm bảo an toàn Chúng đóng vai trò rất quan trọng Trong đó, máy phân ly được dùng
để làm sạch nhiên liệu và dầu bôi trơn nhằm đảm bảo cho động cơ Diesel hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy
1.2 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Với vai trò của cơ sở vật chất trong giáo dục, tôi đã chọn đề tài “Khảo sát tình
trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục hồi máy phân ly nhiên liệu của tàu Biển Đông” làm đồ án tốt ngiệp
Mục tiêu: Tăng cường thiết bị phục vụ giảng dạy – học tập và nghiên cứu
khoa học
Đối tượng: Máy phân ly nhiên liệu MAB 104B- 24/4108-5 của tàu Biển Đông
Phạm vi: Khảo sát tình trạng kỹ thuật và đề xuất giải pháp phục hồi máy
phân ly nhiên liệu
Trang 21CHƯƠNG II:
TỔNG QUAN VỀ MÁY PHÂN LY LY TÂM
Trang 222.1 Giới thiệu chung về máy phân ly
2.1.1 Khái niệm phân ly
Phân ly là tách hỗn hợp các chất thành hai hay nhiều sản phẩm khác nhau Những sản phẩm được tách ra có thể có tính chất hóa học và vật lý khác với hỗn hợp ban đầu như kích thước phân tử, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ kết tinh, nhiệt độ bay hơi, màu sắc, mùi vị
2.1.2 Công dụng của máy phân ly
Máy phân ly có rất nhiều công dụng và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Chẳng hạn như: trong công nghiệp sản xuất sữa, trong xây dựng, trong chế biến thực phẩm… Trong công nghiệp hóa chất, máy phân ly có các công dụng như sau:
trọng lực dựa trên cơ sở khác
nhau về trọng lượng riêng của
dầu, nước và các hạt rắn để tiến
xuống dưới đáy, chất lỏng nhẹ
hơn sẽ nổi lên trên Nguyên nhân
là do tỷ trọng giữa chúng có sự khác nhau, những chất có tỷ trọng nhỏ hơn sẽ nổi
Hình 2.1: Nguyên lý phân ly trọng lực
Trang 23lên trên, những chất tỷ trọng lớn hơn chìm xuống Khi chất rắn lắng hoàn toàn xuống dưới đáy, lúc đó ta mới có thể rót phần chất lỏng phía trên ra Thời gian để rót chất lỏng ra khỏi cốc phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ lắng chất rắn và khoảng phân cách giữa chất lỏng và chất rắn trong cốc Tốc độ và chất lượng làm sạch khi dùng phương pháp phân ly trọng lực sẽ thấp Vì vậy mà thời gian để phân ly các chất dựa vào phương pháp này kéo dài
Với những hạn chế của phương pháp phân ly bằng trọng lực nên các máy phân ly theo phương pháp này ít được áp dụng trong thức tế Nhiệm vụ của các nhà khoa học là phải tìm ra một nguyên lý phân ly mới đảm bảo được chất lượng mà thời gian phân ly lại nhanh Chính vì thế, máy phân ly ly tâm đã ra đời và được áp dụng rộng rãi như hiện nay
2.1.3.2 Nguyên lý phân ly ly tâm
Nguyên lý phân ly ly tâm dựa vào độ chênh lệch về lực ly tâm giữa dầu với
nước và các chất rắn mà phân ly chúng ra Nguyên lý phân ly ly tâm dựa trên nguyên lý phân ly bằng trọng lực, tuy nhiên nguyên lý phân ly ly tâm có những ưu điểm đáng kể
Sau đây là thí nghiệm để tìm ra nguyên lý phân ly ly tâm: (Xem hình 2.2) Cũng giống như nguyên lý phân ly bằng trọng lực ở hình 2.1, nhưng ở hình 2.2.a, người ta tạo những lối thông ra sắp xếp theo sự khác biệt tỷ trọng của chất lỏng Chính vì vậy, sự phân ly và thải cặn được diễn ra liên tục Lúc này hạt rắn sẽ tham gia đồng thời hai chuyển động, vừa lắng xuống đáy, vừa chuyển động theo dòng chảy (Xem hình 2.2.a)
Tuy nhiên, đối với các hạt rắn nhỏ, việc lắng cặn diễn ra khó khăn hơn và thời gian lắng cũng kéo dài Do đó, khi tiến hành thải cặn các hạt rắn dễ theo dòng chất lỏng đi ra ngoài (Xem hình 2.2.b)
Trang 24
Để các hạt rắn không theo dòng chất lỏng đi ra ngoài và các hạt rắn lắng xuống đáy dễ dàng hơn, người ta dùng các vành chặn được bố trí như hình 2.2.c,d Trong khe hở các vành chặn, dưới tác dụng của dòng chất lỏng hạt rắn sẽ tham gia đồng thời hai chuyển động, chuyển động dọc đường sinh của vành chặn
và chuyển động vuông góc với vành chặn Vì chế
độ chảy trong rãnh các vành chặn là chảy tầng nên hạt rắn sẽ được lắng nếu nó đi hết quãng đường theo phương vuông góc giữa hai vành chặn
Theo mô hình 2.2.c,d thì chiều dài các vành chặn ngắn, không gian lắng cặn nhỏ vì vậy hiệu quả phân ly thấp Do đó người ta cải tiến như hình 2.2.e Tuy nhiên, cũng như những mô hình trước việc phân ly được thực hiện nhờ trọng lực nên chất lượng và sản lượng lọc không cao Việc phân ly chỉ đạt hiệu quả cao khi dùng lực ly tâm để phân ly
Sản lượng và chất lượng phân ly được cải thiện đáng kế khi tiến hành cho cốc đựng hỗn hợp chất lỏng quay với tốc độ cao (Xem hình 2.2.f)
Hình 2.2: Nguyên lý phân ly ly tâm
Trang 25Do lực ly tâm lớn hơn hàng ngàn lần so với lực trọng trường nên sự phân ly xảy
ra rất nhanh Kết quả phân ly ly tâm có thể đạt được trong một vài giây trong khi phân ly bằng trọng lực phải mất nhiều giờ mới có thể đạt được, đồng thời chất lượng làm sạch từ phân ly ly tâm lại cao hơn
2.1.4 Phân loại máy phân ly ly tâm
Căn cứ vào cấu tạo có thể phân loại máy phân ly ly tâm như sau:
Hình 2.3 Sơ đồ phân loại máy phân ly ly tâm
Máy phân ly ly tâm
Máy phân ly ly tâm sử dụng nguồn năng lượng bên ngoài
Máy phân ly kiểu phản lực
Máy phân
ly 3 pha
Máy phân
ly 2 pha Hình trống Hình đĩa
Tự động Không tự động
Xả cặn định kỳ
Xả cặn liên tục
Trang 262.1.5 Máy phân ly ly tâm kiểu phản lực
Máy phân ly ly tâm kiểu phản lực hay còn gọi là lọc ly tâm, có cấu tạo và nguyên lý làm việc đơn giản nhất Điều khác biệt so với các loại còn lại là: chính dòng chất lỏng được bố trí để tạo ra ngẫu lực làm quay rôto Các loại máy phân ly khác, thì rôto được dẫn động từ động cơ bên ngoài
2.1.5.2 Nguyên lý hoạt động (xem hình 2.4)
Chất lỏng có áp lực được đi vào cốc lọc ly tâm theo đường dẫn 1 Sau đó đi
ra cốc ly tâm theo đường dẫn 2 Đường dẫn ra được bố trí theo hướng tiếp tuyến với đường tròn để tạo ra phản lực làm cốc ly tâm 3 có thể quay quanh tâm của nó Do
đó làm chất lỏng trong cốc được mang quay theo tạo hiệu quả phân ly ly tâm Cốc phân ly ly tâm 3 được lắp trên gối đỡ để chuyển động quanh trục 5
2.1.5.3 Ưu, nhược điểm của máy phân ly ly tâm kiểu phản lực
Ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản, kích thước gọn nhẹ
Giá thành thấp, lắp đặt và bảo dưỡng dễ dàng
Hình 2.4: Máy phân ly ly tâm kiểu phản lực
Trang 27 Nhược điểm:
Sản lượng và chất lượng phân ly thấp
Làm việc ít tin cậy
Chỉ phân ly 2 pha
Chất lượng phân ly phụ thuộc vào áp suất ban đầu của chất lỏng
2.1.6 Máy phân ly ly tâm kiểu hình trống
2.1.6.1 Cấu tạo
Cấu tạo chung của máy phân ly hình
trống gồm có:
Trống quay là một thùng dài bằng kim
loại mỏng có đường kính khoảng
Trục máy tựa trên 2 ổ đỡ và được dẫn
động từ động cơ điện bên ngoài
2.1.6.2 Nguyên lý của máy phân ly
kiểu hình trống (Xem hình 2.5)
Nguyên lý của máy phân ly hình trống dựa vào sự chênh lệch về tỷ trọng giữa các chất có trong chất lỏng Khi trống quay, vì lực ly tâm tỷ lệ thuận với tỷ trọng các chất nên các các hạt rắn có tỷ trọng lớn nhất sẽ văng ra và bám trên thành trong của trống, chất lỏng có tỷ trọng bé hơn nên ở vòng trong Khi máy chạy ổn định, giữa hạt rắn và chất lỏng tạo thành ranh giới riêng biệt, nhờ đó chất lỏng sạch liên tục được đưa ra ngoài qua lỗ phía trên ống Định kỳ ta tiến hành dừng máy và tháo bỏ cặn bẩn ra ngoài
Quỹ đạo chuyển động của các hạt bẩn gồm các thành phần sau: dưới tác dụng của lực ly tâm, hạt bẩn sẽ văng ra ngoài theo phương Y Mặt khác, hạt tham gia chuyển
Hình 2.5: Máy phân ly ly tâm hình trống
Trang 28động theo dòng chất lỏng có phương X dọc trục Do đó nó sẽ chịu hợp lực như trên hình 2.5 và sẽ bám vào vỏ thùng
Tuy nhiên, như kết quả thí nghiệm ở hình 2.2.d, với các hạt rắn nhỏ việc lắng cặn diễn ra khó khăn hơn và thời gian lắng cũng kéo dài Khi tiến hành thải cặn các hạt rắn sẽ theo dòng chất lỏng đi ra ngoài Do đó, chất lượng làm sạch của máy phân ly ly tâm hình trống không cao
2.1.6.3 Ưu, nhược điểm máy phân ly hình trống
Ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản
Giá thành không cao
Bảo dưỡng và sửa chữa dễ dàng
Nhược điểm:
Sản lượng và chất lượng phân ly không cao bằng máy phân ly dạng đĩa
Máy phân ly hình trống thông thường chỉ xả cặn định kỳ
2.1.7 Máy phân ly ly tâm dạng đĩa
Máy phân ly tâm dạng đĩa là loại có nhiều ưu điểm vượt trội và hiện nay được sử dụng rất nhiều trong thực tế
2.1.7.1 Cấu tạo
Tùy thuộc vào từng loại cụ thể mà máy phân ly ly tâm dạng đĩa có những cấu tạo riêng biệt Tuy nhiên, cấu tạo chung của máy phân ly dạng đĩa gồm những bộ phận sau:
1 Nắp trống
2 Vành hãm
3 Thân trống
4 Chồng đĩa Cấu tạo máy phân ly ly tâm 3 pha, xả cặn định kì tự động được trình bày trên hình 2.6
Trang 29Hình 2.6: Cấu tạo máy phân ly dạng đĩa 2.1.7.2 Cấu tạo của đĩa phân ly
Đĩa phân ly hình nón cụt thường được dập từ những tấm thép không gỉ, có độ dày từ (0,5 ÷ 1) mm Góc ở đỉnh nón thường: 2.α = 80° Thông thường, trên các đĩa
có các lỗ tròn nhỏ, đường kính khoảng 10 mm Mỗi chồng đĩa thường từ (30 ÷ 100) tấm xếp chồng lên nhau, khoảng cách giữa các đĩa là (0,6 ÷ 0,8) mm
Cấu tạo của chồng đĩa cũng rất đa dạng tùy thuộc vào chức năng phân ly của máy Sau đây là một vài dạng cơ bản: (Xem hình 2.7)
Hình 2.7 Các dạng đĩa của máy phân ly
a) Đĩa không có lỗ b) Đĩa được đột lỗ c) Đĩa được khoét rãnh
Trang 302.1.7.3 Nguyên lý chung của máy phân ly dạng đĩa (xem hình 2.8)
Nguyên lý của máy phân ly dạng đĩa dựa vào tỷ trọng các chất có lẫn trong chất lỏng Chất lỏng cần làm sạch được cấp vào trong trống qua ống cấp, ở đây dầu được gia tốc và chảy vào khoảng không gian giữa các đĩa qua các lỗ khoan trên chồng đĩa Phần lớn lượng nước lẫn trong dầu được phân ly và chảy ra phía chu vi chồng đĩa, sau đó lên phía trên đĩa đỉnh và qua cửa vành điều chỉnh đi ra ngoài Các hạt rắn cơ bản được tách ra trên đường dầu chảy từ lỗ khoan trên đĩa vào phía trung tâm trống quay
Trong khoảng cách giữa hai đĩa, một hạt rắn sẽ tham gia đồng thời hai chuyển động: Chuyển động dọc đường sinh của đĩa do dòng chảy của pha lỏng nhẹ đi vào phía trung tâm trống quay
Chuyển động ly tâm do tác động của lực ly tâm
Hạt rắn sẽ được phân ly và tách ra khỏi chất lỏng nếu nó đi hết quãng đường theo phương Y giới hạn bởi hai lớp đĩa Thông thường, trong các máy phân ly, quãng đường này nằm trong khoảng (0,6 ÷ 0,8) mm Đó chính là lý do làm cho máy
ly tâm dạng đĩa có sản lượng cao
Dầu sạch chảy từ lỗ khoan trên đĩa vào phía tâm trống Khi lượng dầu sạch tăng lên, nó sẽ dâng lên phía trên các đĩa và thông qua đĩa đỉnh và đi ra ngoài
Hình 2.8: Nguyên lý của máy phân ly dạng đĩa
Trang 312.1.7.4 Vị trí mặt trung hòa
Mặt phân cách giữa dầu và nước, được gọi là mặt trung hòa, hay nói cách khác đó là mặt phân cách dầu – nước Thực tế cho thấy, mặt phân cách này có một
độ dày nhất định, trong lớp đó tồn tại dạng nhũ tương (hỗn hợp dầu – nước)
Khi hàm lượng nước trong dầu rất nhỏ, vị trí mặt trung hòa cần chuyển về mép ngoài chồng đĩa, nhưng không được nằm mép ngoài của đĩa đỉnh
Trong trường hợp phân ly nhiên liệu có nhiều nước, người ta khoan các hàng
lỗ trên chồng đĩa để đảm bảo tốt nhất chế độ chảy của các pha lỏng Chính vì vậy, mặt trung hòa nằm tại vị trí các hàng lỗ dọc trên chồng đĩa.(Xem hình 2.9)
Nếu mặt trung hoà chuyển dịch quá xa tâm gây mất lớp nước đệm Điều
đó có nghĩa là dầu sẽ thoát ra đường nước gây tổn thất, ô nhiễm
Nếu mặt trung hoà quá gần tâm, nước chiếm vị trí phần trên của chồng đĩa thì các kênh thoát phần dưới sẽ bị quá tải Kết quả là hiệu quả phân ly kém
Vị trí mặt phân cách được điều chỉnh bằng cách thay đổi sự cân bằng áp lực giữa pha lỏng nhẹ và pha lỏng nặng trong máy phân ly, nhờ thay đổi vành hay vít điều chỉnh Như vậy một số vành điều chỉnh với đường kính lỗ khác nhau được cung cấp cùng với các máy khi xuất xưởng Một vành điều chỉnh với đường kính lỗ lớn hơn sẽ di chuyển mặt trung hòa ra xa tâm quay, trong khi một vành điều chỉnh với đường kính lỗ nhỏ hơn sẽ dịch chuyển theo chiều ngược lại Để đạt được vị trí
Hình 2.9 Vị trí đúng của mặt trung hòa
Trang 32chính xác của mặt trung hoà, phải chọn chính xác đường kính vành điều chỉnh hoặc chiều dài vít điều chỉnh vào máy phân ly
2.1.7.5 Phân loại máy phân ly ly tâm dạng đĩa
Trong máy phân ly dạng đĩa, để xả cặn bùn có những phương thức sau:
Hình 2.10 Máy phân ly 3 pha, xả cặn đình kỳ
Trang 33Tùy thuộc vào công nghệ mà người ta chia máy phân ly ly tâm ra làm hai loại:
c Clarifier – Máy chỉ phân ly hai pha rắn và lỏng, như vậy không có đường xả nước
ra
Hình 2.11: Máy phân ly 2 pha, xả cặn định kỳ tự động
d Purifier – Máy phân ly 3 pha: rắn, lỏng nặng và lỏng nhẹ Các máy Purifier có thể
sử dụng làm máy phân ly Clarifier được, tất nhiên có những biện pháp bổ sung
Hình 2.12: Máy phân ly 3 pha, xả cặn định kỳ tự động
Trang 342.1.7.6 Ưu, nhược điểm máy phân ly ly tâm dạng đĩa
Ưu điểm:
Sản lượng cao và chất lượng lọc tốt
Khả năng làm việc tin cậy
Tuổi thọ tương đối cao
Dải công suất tương đối rộng
Thể tích không gian chứa cặn tương đối lớn
Trình độ người vận hành đỏi hỏi phải cao
2.2 Máy phân ly nghiên cứu trong đề tài: máy phân ly MAB 104B-24/4108-5
Máy phân ly MAB 104B-24/4108-5 là máy phân ly ly tâm 3 pha, xả cặn định kỳ không tự động Máy phân ly được sản xuất bởi hãng ALFA LAVAL của Thụy Điển Thời gian sản xuất hiện chưa rõ, tuy nhiên tàu Biển Đông được đóng năm
1976 Do đó máy phân ly được sản xuất trước năm 1976
2.2.1 Cấu tạo chính của máy phân ly
Cấu tạo của máy phân ly
Trang 35Máy phân ly gồm có hai phần: phần xử lý và phần truyền động Nó được lai bởi một động cơ điện (6) Tổng quát, khung máy bao gồm một phần đế, một phần nắp và một phần thân Động cơ điện gắn với khung máy thông qua mặt bích như được minh họa trên hình 2.13 Chân máy có các tấm đệm bằng cao su để giảm rung động Phần đế chứa trục dẫn động nằm ngang nhằm dẫn động trục dọc thông qua bộ truyền trục vít – bánh vít Nó bao gồm cacte dầu bôi trơn, phanh, thiết bị chỉ báo tốc
độ quay và hai tay khóa Máy bơm (3) được lai bởi trục dẫn động và nằm ở mặt bên của phần đế, máy bơm này thực ra là hai bơm có cùng vỏ lắp trên cùng một trục (bơm kép) Nắp và thân máy bao gồm: phần xử lý, đường dầu vào, đường dầu ra và đường ống của máy phân ly Chất lỏng được làm sạch trong trống quay (4) Trống quay này được lắp với phần trên của trục dọc và quay với tốc độ cao ở trong không gian hình thành bởi phần thân và phần nắp máy
quay, nơi mà các pha tách
nhau nhờ lực ly tâm Pha
nặng và các hạt rắn sẽ di
chuyển dọc theo mặt dưới của các đĩa về phía mép trong của trống quay Tại đây những chất rắn ổn định trên thành trống quay, còn những luồng pha nặng tràn lên cánh trên của đĩa đỉnh về phía cổ của mũ trùm đầu trống và thông ra ngoài Pha nhẹ chảy dọc theo phía trên của các đĩa về phía trung tâm trống và thông
qua lỗ trên đĩa đỉnh đi ra ngoài
Hình 2.14: Bộ phận phân ly
Trang 362.2.1.2 Cơ cấu truyền năng lượng
Những phần chính của cơ cấu truyền năng lượng giữa động cơ điện và trống quay được minh họa trong hình 2.15
Ly hợp ma sát ly tâm đảm bảo cho động cơ mang tải nhẹ nhàng và đồng thời ngăn ngừa sự quá tải của các bánh răng và động cơ Tỉ số truyền của bộ truyền trục vít – bánh vít là 5:1 Bộ truyền trục vít – bánh vít này có tỉ số tăng tốc độ trống quay nhiều lần so với tốc độ động cơ Để giảm số lượng các ổ bi trên các trục và sự rung động của máy, các trục được đặt lò xo giảm xóc Các trục vít, bánh vít và ổ bi trên trục dọc và trục dẫn động được bôi trơn vung tóe bằng dầu trong cacte
2.2.1.3 Phanh
Máy phân ly trang bị một phanh được điều
khiển bằng tay Dùng phanh để giảm thời gian
chạy do quán tính khi cần dừng máy Ngoài ra,
Hình 2.15: Cơ cấu truyền năng lượng
Trang 37phanh còn có tác dụng giảm tốc độ của máy khi máy vượt tốc độ cho phép
2.2.1.4 Bơm bánh răng
Bơm bánh răng được dẫn động bởi trục dẫn động và được bố trí bên cạnh của máy phân ly Máy bơm này thực ra là hai bơm lắp trên cùng một trục Vừa bơm dầu vào máy phân ly vừa chuyển dầu sạch lên két
2.2.1.5 Thiết bị chỉ báo tốc độ quay
Thiết bị chỉ báo tốc độ quay chỉ báo tốc độ của máy phân ly và được dẫn động từ trục dẫn động thông qua bộ truyền trục vít – bánh vít Tỉ số của bộ truyền trục vít – bánh vít này là 18:1 Khi máy phân ly hoạt động, cần kiểm tra tốc độ của thiết bi chỉ báo tốc độ quay, rồi so sánh với tốc độ quy định Máy làm việc chính xác và an toàn khi tốc độ của thiết bị đúng như tốc độ đã quy định
2.2.2 Nguyên tắc hoạt động của máy phân ly
Máy phân ly MAB 104B-24/4108-5 là
máy phân ly ly tâm 3 pha dạng đĩa, loại xả
cặn định kỳ bằng tay Dầu bẩn đưa vào
trống quay thông qua đường ống vào (201)
và được phân phối xung quanh trống
Khi dầu tới lỗ của bộ phận chia, nó sẽ
dâng lên trong các rãnh khuôn của chồng
đĩa và được phân bố đều tại đây Dưới tác
dụng của lực ly tâm dầu sạch liên tục chảy
về phía trung tâm của trống quay Khi dầu sạch tăng lên nó sẽ chảy ra cửa thoát (220) Thông qua vành điều chỉnh nước thoát ra ngoài theo cửa thoát (221), bùn và các hạt rắn lắng lại ở đáy trống quay Không gian giữa mũ trùm đầu trống và đĩa đỉnh được làm đầy nước với tác dụng làm kín, tránh tình trạng dầu sạch thoát ra ngoài theo đường nước
2.2.3 Thông số kỹ thuật máy phân ly
Lưu lượng máy
Lưu lượng cực đại l/h
Hình 2.17: Sơ đồ hoạt động của máy phân ly
Trang 38Nhiên liệu Diesel (DO)
Độ nhớt 65 sec R.1/100°F 1950
Nhiên liệu nặng (HFO)
Độ nhớt 500 sec R.1/100°F 1215
Độ nhớt 1500 sec R.1/100°F 885
Thể tích không gian chứa chất rắn 1,26 dm3
Lưu lượng bơm 1950 l/h
Nhiệt độ của nhiên liệu Min 0°C
Max 100°C
Nhiệt độ môi trường Min 5°C
Max 55°C
Chiều cao hút của bơm hút 4 m
Cột áp của bơm đẩy 15 m
Công suất tiêu thụ:
Tốc độ: tốc độ thực tế của trục trống không được vượt quá tốc độ quy định 5%
Thời gian khởi động 3,3 phút
Thời gian dừng máy giảm tốc độ với phanh tay 1,2 phút
không phanh 9 phút
Yêu cầu chất lượng nước làm kín nước sạch
Lượng dầu bôi trơn 0,8 lít
Trang 39Khối lượng máy bao gồm bơm
Khối lượng tịnh 175 kg
Tổng khối lượng 280 kg
Thể tích 0,62 m3
2.2.4 Các chi tiết của máy phân ly
2.2.4.1 Các chi tiết của phần thân và đế máy
Bảng 2.1: Bảng liệt kê các chi tiết của phần thân và đế máy (tương ứng với hình 2.18)