1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mức độ tồn dư thuốc BVTV clo hữu cơ ở một số kho chứa

31 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mức độ tồn dư thuốc BVTV clo hữu cơ ở một số kho chứa
Tác giả Nguyễn Thị Huynh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Thiện
Trường học University of Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường
Thể loại Luận văn ThS.
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 414,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCCHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................ 31.1. Hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường......................................... 31.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp............................................ 31.1.2. Phân loại hóa chất BVTV ........................................................................................................ 31.1.3. Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường và sức khoẻ con người ........................... 41.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên...................................................... 51.2.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................................... 51.2.2. Tình hình kinh tế xã hội......................................................................................................... 61.2.3. Các vấn đề môi trường............................................................................................................. 71.3. Tình hình quản lý và sử dụng hoá chất hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên............ 71.3.1. Khối lượng hoá chất BVTV được kinh doanh sử dụng hàng năm........................................... 71.3.2. Tình trạng các khu vực kho lưu giữ tại tỉnh Thái nguyên........................................................ 9CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 102.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................................... 102.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................................... 102.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................................... 102.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................... 102.4.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu ............................................... 102.4.3. Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất và nước .................................................. 102.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.................................................................... 10CHƯƠNG 3

Trang 1

Nghiên cứu mức độ tồn dư các hợp chất cơ Clo trong môi trường đất ở một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên : Luận văn ThS Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: 60 85 02 / Nguyễn Thị Huynh ; Nghd : PGS.TS Lê Văn Thiện

Lời cảm ơn!

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn

PGS.TS Lê Văn Thiện cùng những thầy, cô trong Khoa Môi trường đã tận tâm

hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn Dự án “Điều tra đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu vực tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đã cho tôi sử dụng số liệu

để hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường Thái Nguyên, phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng năm 2011

guyễn Thị Huynh

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường 3

1.1.1 Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp 3

1.1.2 Phân loại hóa chất BVTV 3

1.1.3 Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường và sức khoẻ con người 4

1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên 5

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 5

1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội 6

1.2.3 Các vấn đề môi trường 7

1.3 Tình hình quản lý và sử dụng hoá chất hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 7

1.3.1 Khối lượng hoá chất BVTV được kinh doanh sử dụng hàng năm 7

1.3.2 Tình trạng các khu vực kho lưu giữ tại tỉnh Thái nguyên 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Nội dung nghiên cứu 10

2.3 Phạm vi nghiên cứu 10

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 10

2.4.3 Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất và nước 10

2.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 10

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 15

3.1.1 Đặc điểm hiện trạng Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ 15

3.1.2 Đặc điểm hiện trạng Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ 15

3.1.3 Đặc điểm hiện trạng Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ 15

3.2 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại một số kho chứa hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 15

3.1.1 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ 15

Bảng: Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất tại 16

Trang 3

3.1.2 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại Công ty Vật tư

Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ 17

3.1.3 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường đất tại Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ 19

3.3 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại một số khu vực quanh các kho chứa HCBVTV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 20

3.3.1 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại Trạm vật tư nông nghiệp huyện Đồng Hỷ cũ 20

3.3.2 Đánh giá hiện trạng tồn lưu các hợp chất cơ clo trong môi trường nước tại Khu trung chuyển của Trạm vật tư nông nghiệp huyện Định Hoá cũ 21

3.4 Đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm hoá chất BVTV tại Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên cũ, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên (Khu vực có mức độ tồn lưu cao nhất) 23

3.4.1 Địa điểm thực hiện 23

3.4.2 Phương pháp xử lý 23

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

MỞ ĐẦU

Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế, Việt N am đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như suy thoái đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, suy giảm diện tích rừng và đa dạng sinh học Trong đó, ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) tồn lưu gây ra đang trở lên nghiêm trọng, việc quản lý sử dụng hoá chất BVTV không hợp lý đang gây tác động không nhỏ, ảnh hưởng kéo dài đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, trên địa bàn tỉnh Thái

N guyên có 13 khu vực kho chứa hoá chất BVTV đã dừng hoạt động nằm rải rác khắp các địa phương của tỉnh Các khu vực này hầu hết không còn lưu giữ được các hồ sơ liên quan và chưa được khảo sát điều tra đánh giá mức độ ô nhiễm

N goài những khu vực tồn lưu ô nhiễm hóa chất BVTV đã biết, còn rất nhiều địa điểm chưa được phát hiện, thống kê và đánh giá mức độ ô nhiễm Theo ước tính, tổng số khu vực ô nhiễm hóa chất BVTV có thể vào khoảng 20 - 25 vị trí trên địa bàn toàn tỉnh

Ô nhiễm hóa chất BVTV là một trong các dạng ô nhiễm có mức độ nguy hiểm cao nhất và có khả năng để lại những hậu quả rất nghiêm trọng đến sức khoẻ con người và sinh vật

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài

“ghiên cứu mức độ tồn dư các hợp chất cơ clo trong môi trường

Trang 5

bàn tỉnh Thái guyên” với mục đích phát hiện và khoanh vùng,

đánh giá mức độ ô nhiễm các khu vực tồn lưu hóa chất BVTV và đề

ra các phương án xử cho khu vực có mức độ tồn lưu cao nhất

Mục tiêu nghiên cứu:

- Điều tra, thu thập thông tin đối với các địa phương nhằm xác định các điểm ô nhiễm do hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái

N guyên;

- Lấy mẫu đất và nước, phân tích các chỉ tiêu hóa chất BVTV gốc clo (Aldrin, DDT, DDE, Lindan), khoanh vùng, đánh giá phạm vi ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện;

- Đề xuất giải pháp nhằm xử lý ô nhiễm hóa chất BVTV tại

khu vực có mức độ tồn lưu cao nhất

Trang 6

CHƯƠG 1 TỔG QUA TÀI LIỆU

1.1 Hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường

1.1.1 Vị trí và vai trò của hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp

N ước ta là một nước nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa, khí hậu ven biển và là nước có nền nông nghiệp rất đa dạng về cơ cấu cây trồng, giống, nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiều mùa vụ, với những phương thức canh tác khác nhau

N hiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiết dẫn đến biến động trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là các quần thể sinh vật hại, nấm gây bệnh cho cây trồng Vì vậy, người nông dân luôn phải ứng phó với những khó khăn không những về biến đổi thời tiết, khí hậu

mà còn phải bảo vệ cây trồng, mùa màng khỏi bị dịch bệnh, sâu hại,

cỏ dại và chuột phá hoại Vai trò của công tác BVTV, trong đó hóa chất BVTV là công cụ, phương tiện quan trọng đắc lực của nông dân nhằm đảm bảo được năng suất cao, mùa màng bội thu, tránh được sâu hại phá hoại mùa màng [4]

1.1.2 Phân loại hóa chất BVTV

Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV, một số cách phổ biến như sau:

a Theo đối tượng phòng trừ

Trang 7

d Theo độ bền của thuốc đối với khả năng phân hủy

e Phân loại HCBVTV theo nhóm độc

f Theo dạng thuốc BVTV

1.1.3 Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường và sức khoẻ con người

a Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường

Các động của hoá chất BVTV lên môi trường là do những tính

chất chủ yếu sau: dễ bay hơi, dễ hoà tan trong nước và dung môi, bền với

quá trình biến đổi sinh học

 Tác động đến môi trường đất

N hiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lưu lâu dài trong đất,

ví dụ DDT và các chất clo hữu cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong môi trường, mà những chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây trồng và tích luỹ ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phNm đi vào gây hại cho người, vật như ung thư, quái thai, đột biến gen

 Tác động đến môi trường nước

Hoá chất BVTV có thể trực tiếp đi vào nước do phun hoặc

xử lý nước bề mặt với hoá chất BVTV để tiêu diệt một số sinh vật truyền bệnh cho người; thải bỏ hoá chất BVTV thừa sau khi phun; nước dùng để cọ rửa thiết bị phun được đổ vào sông, hồ, ao, ngòi; cây

trồng được phun ngay ở bờ nước; rò rỉ hoặc đất được xử lý bị xói mòn

 Tác động đến môi trường không khí

Ô nhiễm không khí do hoá chất BVTV chủ yếu do phun thuốc N gay trong quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo

Trang 8

thành những hạt mù lỏng có thể bay rất xa theo gió Thông thường hoá chất BVTV loại tương đối ít bay hơi như DDT cũng bay hơi trong không khí rất nhanh khi ở vùng khí hậu nóng gây ô nhiễm không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải hoá chất BVTV trong không khí

 Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với trẻ em đang gây ra những lo ngại ngày càng tăng Trẻ em có thể bị nhiễm BVTV vào cơ thể qua ăn uống, qua tiếp xúc với môi trường xung quanh, kể cả môi trường ở ngay trong gia đình mình Hoạt động sinh lý của cơ thể trẻ

em khác với người lớn: tốc độ trao đổi chất cao hơn, khả năng khử độc và loại thải chất độc thấp hơn người lớn N goài ra, do trọng lượng cơ thể thấp nên mức dư lượng thuốc BVTV trên một đơn vị thể trọng ở trẻ em cũng cao hơn so với người lớn Trẻ em nhạy cảm thuốc trừ sâu cao hơn người lớn gấp 10 lần Đặc biệt thuốc trừ sâu làm cho trẻ em thiếu oxy trong máu, suy dinh dưỡng, giảm chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết

1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái

guyên

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thái N guyên là một tỉnh nằm ở vùng Trung du miền núi Bắc

Bộ, có diện tích tự nhiên 3.541,5 km2 (tài liệu của N hà xuất bản Bản

Trang 9

đồ ghi là 3.541,1km), chiếm 1,08% diện tích và dân số là 1.155.500 người (2007), chiếm 1,335% dân số cả nước [17]

b Đặc điểm khí hậu

 Nhiệt độ không khí

N hiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23.60C trong đó nhiệt

độ trung bình cao nhất đạt 28.90C (thời gian tháng 6) và trung bình thấp nhất khoảng 17.00C N hiệt độ cao nhất trong năm là 40.10C

1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Tổng GDP của Tỉnh năm 2007 đạt 4.716,2 tỷ đồng tính theo giá so sánh năm 1994 (gần 9.868,7 tỷ theo giá hiện hành) GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) của tỉnh đạt khoảng 8,67 triệu (khoảng 540USD vào năm 2007 và 600 USD vào năm 2008), cao hơn nhiều so với mức bình quân của vùng nhưng thấp hơn so với mức bình quân của cả nước

Trang 10

1.2.3 Các vấn đề môi trường

Hoạt động phát triển KT - XH của các ngành trên địa bàn tỉnh Thái N guyên với tốc độ ngày càng gia tăng sẽ gây tác động xấu đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân

N ước thải từ các khu dân cư, khách sạn, nước thải các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp - thuỷ sản, chất thải y tế từ các cơ

sở khám chữa bệnh đã và sẽ gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, phát tán bệnh dịch và tác hại đến hệ sinh thái nước

Khí thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản đang và sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động

và gây ô nhiễm không khí xung quanh

Chất thải rắn nhiễm các chất độc hại như hoá chất, dầu mỡ từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động giao thông thuỷ là nguồn gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, đất đai nếu không được xử lý triệt để

1.3 Tình hình quản lý và sử dụng hoá chất hoá chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái guyên

1.3.1 Khối lượng hoá chất BVTV được kinh doanh sử dụng hàng năm

 Khối lượng thuốc BVTV sử dụng trước năm 1985:

- N guồn thuốc được nhận từ Trung ương, sau đó tỉnh tiếp tục phân phối tới các huyện và các xã Lúc này, do nông dân chưa biết dùng nên nhu cầu sử dụng thuốc BVTV chưa cao

Trang 11

- Cả tỉnh được phân phối khoảng 12 tấn thuốc/năm Trong đó

có khoảng 20% thuốc nước, còn lại là thuốc bột Các loại thuốc nước như Metaphos 40,50EC; Wophatox 50EC; Bassa 50EC….Các loại thuốc bột như: DDT, 666, BHC, Dipterex, 2,4D

 Khối lượng thuốc BVTV sử dụng từ năm 1986-1992:

- N goài nguồn thuốc được phân phối, một số đơn vị đã bắt đầu giao dịch với các tỉnh ngoài để kinh doanh thuốc BVTV như công ty Cây trồng thành phố Thái N guyên, chi cục Bảo vệ thực vật Thái

N guyên Thuốc được phân phối cho các hợp tác xã (với nguồn thuốc phân phối bao cấp từ trên) và được bán tự do (với nguồn thuốc đơn

vị tự kinh doanh)

- Số lượng thuốc sử dụng tăng lên hàng năm N ăm 1990 số lượng thuốc được sử dụng khoảng 100 tấn/năm trong đó có 40% là thuốc nước (đa số thuộc gốc lân hữu cơ), còn lại là thuốc bột (đa số

là gốc clo hữu cơ)

 Khối lượng thuốc BVTV sử dụng từ năm 1993 đến nay:

- Không còn nguồn thuốc phân phối bao cấp Các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh thuốc BVTV tự mua bán phân phối các loại thuốc BVTV (căn cứ tình hình sâu bệnh, nhu cầu thị trường và các qui định của nhà nước)

- Số lượng, chủng loại thuốc sử dụng tăng lên hàng năm Không chỉ thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh mà còn thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột, thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng

Trang 12

1.3.2 Tình trạng các khu vực kho lưu giữ tại tỉnh Thái nguyên

 Tình trạng các khu vực kho lưu giữ trước năm 1985

- Đa số thuốc được phân phối từ tổng kho về tỉnh và lưu giữ tại kho Phúc Trìu, xã Phúc Trìu, thành phố Thái N guyên

- Các huyện lĩnh từ kho tỉnh về phân phối cho các xã Số lượng thuốc không nhiều và hầu như cả huyện và xã đều chưa có nơi chuyên để lưu chứa thuốc BVTV Sự hiểu biết về độc hại của thuốc BVTV của đa số cán bộ và nông dân còn rất thấp Việc mua bán thuốc BVTV thực hiện rất thô sơ thủ công như mua bán thực phNm

 Tình trạng các khu vực kho lưu giữ từ năm 1986 đến năm

 Tình trạng các khu vực kho lưu giữ từ năm 2003 đến nay

Các kho thuốc cấp huyện, cấp xã cũ được chuyển đổi dần mục đích sử dụng; có nơi được chuyển thành thổ cư, có nơi chuyển thành trường học, nhà mẫu giáo, trung tâm dạy nghề…Hiện nay chỉ có các công ty Cổ phần vật tư BVTV, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo vệ thực vật và 1số các đại lý cấp I có kho lưu chứa thuốc

Trang 13

CHƯƠG 2 ĐỐI TƯỢG, ỘI DUG VÀ PHƯƠG PHÁP

GHIÊ CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đất tại 3 khu vực (thuộc địa bàn 02 huyện và 01 thành phố)

có kho chứa hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái N guyên

- N ước ngầm tại các khu vực lân cận kho chứa

2.2 ội dung nghiên cứu

- Điều tra, thu thập thông tin đối với các địa phương nhằm xác định các điểm ô nhiễm do hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Thái

N guyên;

- Lấy mẫu đất và nước, phân tích các chỉ tiêu hóa chất BVTV gốc clo (Aldrin, DDT, DDE, Lindan), khoanh vùng, đánh giá phạm vi ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện;

- Đề xuất giải pháp nhằm xử lý ô nhiễm hoá chất BVTV tại khu vực có mức độ tồn lưu cao nhất

2.3 Phạm vi nghiên cứu

N ghiên cứu hiện trạng môi trường đất và nước của một số khu vực kho chứa hóa chất BVTV thuộc địa bàn thành phố Thái

N guyên, huyện Đồng Hỷ và huyện Định Hóa

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 2.4.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân 2.4.3 Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa, lấy mẫu đất và nước 2.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Ngày đăng: 29/07/2014, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, N guyễn Mạnh Chinh (2005), Cam nang thuốc BVTV, N XB N ông N ghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam nang thuốc BVTV
Tác giả: Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, N guyễn Mạnh Chinh
Năm: 2005
2. ThS N guyễn Hòa Bình, ThS Hồ Trung Kiên – Tổng cục Môi trường (2011), “Triển khai thực hiện Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010 - 2015”, Tạp chí Môi trường, (5), 17-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thực hiện Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước giai đoạn 2010 - 2015
Tác giả: ThS N guyễn Hòa Bình, ThS Hồ Trung Kiên
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2011
3. TS, Phạm N gọc Cảnh – Viện Hóa học, Môi trường quân sự Bộ Quốc Phòng (2011), “Kinh nghiệm khắc phục hậu quả chất độc tồn lưu và xử lý thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Quốc Phòng”, Tạp chí Môi trường, (5), 36-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm khắc phục hậu quả chất độc tồn lưu và xử lý thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Quốc Phòng”, "Tạp chí Môi trường
Tác giả: TS, Phạm N gọc Cảnh – Viện Hóa học, Môi trường quân sự Bộ Quốc Phòng
Năm: 2011
4. Đỗ Thị Chiến (2005), Báo cáo điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc quản lý, sử dụng thuốc Bảo vệ Thực vật của nông dân trong sản xuất nông nghiệp, Trung tâm Môi trường nông thôn, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc quản lý, sử dụng thuốc Bảo vệ Thực vật của nông dân trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Chiến
Năm: 2005
5. Lê Văn Chiến, Mai Văn Chung, Phan Xuân Thiệu (2005), “Dư lượng thuốc Bảo vệ Thực vật và Kim loại nặng trong một số loại rau trên địa bàn tỉnh N ghệ An”, Tuyển tập công trình khoa học hội nghị khoa học phân tích hóa, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai, Hà N ội, tr. 344-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dư lượng thuốc Bảo vệ Thực vật và Kim loại nặng trong một số loại rau trên địa bàn tỉnh N ghệ An
Tác giả: Lê Văn Chiến, Mai Văn Chung, Phan Xuân Thiệu
Nhà XB: Tuyển tập công trình khoa học hội nghị khoa học phân tích hóa, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai
Năm: 2005
6. N guyễn Mạnh Chinh, Mai Văn Quyền, N guyễn Đặng N ghĩa (2005), Thuốc Bảo vệ Thực vật, N XB N ông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc Bảo vệ Thực vật
Tác giả: N guyễn Mạnh Chinh, Mai Văn Quyền, N guyễn Đặng N ghĩa
Năm: 2005
7. Vương Trường Giang, Bùi Sỹ Doanh – Bộ N ông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), “Tình hình nhập khNu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ơ Việt N am”, Tạp chí Môi trường, (5), 19- 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhập khNu và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ơ Việt N am”, "Tạp chí Môi trường
Tác giả: Vương Trường Giang, Bùi Sỹ Doanh – Bộ N ông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
8. Trần Khắc Hiệp và các tác giả (2003), “Một số vấn đề về ảnh hưởng của đô thị hóa đến nông nghiệp và môi trường vùng ven đô TP. Hà N ội”, Hội thảo khoa học môi trường nông thôn Việt Nam, Đồ Sơn 1/2003, tr. 54-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về ảnh hưởng của đô thị hóa đến nông nghiệp và môi trường vùng ven đô TP. Hà N ội
Tác giả: Trần Khắc Hiệp, các tác giả
Nhà XB: Hội thảo khoa học môi trường nông thôn Việt Nam
Năm: 2003
9. N guyễn Văn Hoè (2005), Báo cáo chuyên đề “Một số nghiên cứu về biện pháp giảm thiểu rủi ro do thuốc BVTV với người sử dụng và môi trường sinh thái. Viện BVTV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề “Một số nghiên cứu về biện pháp giảm thiểu rủi ro do thuốc BVTV với người sử dụng và môi trường sinh thái
Tác giả: N guyễn Văn Hoè
Nhà XB: Viện BVTV
Năm: 2005
10. Lê Văn Khoa, N guyễn Đức Lương, N guyễn Thế Truyền (2001), Nông nghiệp và môi trường, N XB Giáo dục, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa, N guyễn Đức Lương, N guyễn Thế Truyền
Năm: 2001
11. Thế N ghĩa (2000), Nông nghiệp sinh thái, N XB N ông nghiệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp sinh thái
Tác giả: Thế N ghĩa
Năm: 2000
12. Phùng Vân, “N âng cao năng lực kiểm soát xuất nhập khNu các vật liệu chứa PCB/POP” (2011), Tạp chí Môi trường, (4), 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N âng cao năng lực kiểm soát xuất nhập khNu các vật liệu chứa PCB/POP” (2011), "Tạp chí Môi trường
Tác giả: Phùng Vân, “N âng cao năng lực kiểm soát xuất nhập khNu các vật liệu chứa PCB/POP”
Năm: 2011
14. Sở Tài nguyên và Môi trường Thái N guyên (2009), Dự án xử lý triệt để ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án xử lý triệt để ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên
Năm: 2009
16. ThS. Hoàng Thành Vĩnh – Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, ThS Đinh Sỹ Khánh Vinh – Chi cục Bảo vệ môi trường N ghệ An (2011), “Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồn lưu tại Việt N am”, Tạp chí Môi trường, (5), 31- 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồn lưu tại Việt N am”, "Tạp chí Môi trường
Tác giả: ThS. Hoàng Thành Vĩnh – Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, ThS Đinh Sỹ Khánh Vinh – Chi cục Bảo vệ môi trường N ghệ An
Năm: 2011
17. Ủy ban N hân dân tỉnh Thái N guyên, (2009), Kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở 01/4/2009 tỉnh Thái Nguyên.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở 01/4/2009 tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Ủy ban N hân dân tỉnh Thái N guyên
Năm: 2009
18. B. Yaron, R. Calvet, R. Prost (1996), Soil Pollution - Processes and Dynamics, Springer, Verlag Berlin Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil Pollution - Processes and Dynamics
Tác giả: B. Yaron, R. Calvet, R. Prost
Năm: 1996
19. EPA - Method and Guidance for analysis of water (1989), Determination of chlorine pesticide in water by Gas chromatography with an Electron Capture Detection Revision 3.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Method and Guidance for analysis of water
Nhà XB: EPA
Năm: 1989
20. EJF (2003), What is your poison? Health threats posed by Pesticides in developing countries, Environmental Justice Foundation, Lon don, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is your poison? Health threats posed by Pesticides in developing countries
Tác giả: EJF
Năm: 2003
21. George Ekstrom (2000), Pesticide reduction in developing countries, Kemi, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pesticide reduction in developing countries
Tác giả: George Ekstrom
Năm: 2000
22. Ha N oi agricultural university and HAU - JICA ERCB project office (1999), Workshop on soil and water issues in sustainable agricutural development, Ha N oi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Workshop on soil and water issues in sustainable agricutural development
Tác giả: Ha N oi agricultural university and HAU - JICA ERCB project office
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w