Cá và động vật lưỡng cư .Aeromonas hydrophila là liên kết với các bệnh chủ yếu được tìm thấy trong cá và động vật lưỡng cư , bởi vì những sinh vật này sống trong môi trường thủy sản..
Trang 1CHỦ ĐỀ MÔT SỐ VI KHUẨN QUAN TRỌNG
GVHD:Phạm Thị Thuý Nga Thực hiện:Nhóm 3
Trang 2I.Khái quát chung về vi khuẩn.
1.Khái niệm
-Vi khuẩn là một nhóm sinh vật
đơn bào , có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi )
-Có cấu trúc tế bào đơn giản
không có nhân,
bộ khung tế bào (cytoskeleton)
và các bào quan như ty thể và
lục lạp
2.Đặc điểm chung của vi khuẩn -Kích thước nhỏ bé; 1µm-100µm -Hấp thụ chuyển hoá nhanh
-Sinh trưởng phát triển nhanh.
-Năng lực thích ứng mạnh và dễ
phát sinh biến dị.
-Phân bố rộng chủng loại nhiều
Trang 33.Cấu tạo tế bào vi khuẩn.
Sơ đồ cấu tạo của vi khuẩn
Phần A (bên trái vạch giữa hình) là vi khuẩn có vỏ nhầy lớn
phần B (bên phải) là vi khuẩn có vỏ nhầy nhỏ
Trang 4Mặt hại
Tham gia phân giải chất hữu cơ trong thủy
vực
Tham gia các vòng tuần hoàn vật chất trong thủy vực Tham gia vào chuỗi dinh dưỡng của thủy vực
Tham gia vào sự lắng cặn
Là tác nhân gây bệnh trong nước
Vi khuẩn và sự tự làm sạch các nguồn nước
Gây bệnh cho con người và gia súc
Trang 5II MỘT SỐ VI KHUẨN QUAN TRỌNG.
1.Vi khuẩn có lợi
Nitrosomonas Nitrobacter
Trang 61.1 Nitrosomonas
a, Đặc điểm:
- Hầu hết tế bào nhỏ bé hình bầu dục.
- pH tối ưu 6,0-9,0 và nhiệt độ là 20 đến 30 ° C.
- Phần lớn các loài là di động hơn với một tiên mao nằm ở các vùng cực
- Phân bố trong đất, nước thải, nước ngọt, và trên các bề mặt xây dựng, đặc biệt là ở các khu vực ô
nhiễm có chứa hàm lượng nitơ các hợp chất
Trang 7
b,Vai trò
-Là vi khuẩn đầu tiên
chuyển đổi amoniac thành
nitrit.
- Xử lý nước trong ao nuôi.
+ Xử lý amoniac trong nước thải bằng VSV:
Trong qúa trình này việc loại
bỏ NH 3 theo 3 cơ chế sau:
• Các vsv sử dụng năng lượng từ NH 3 (một nguồn nitơ ưa thích của
Trang 8-Nitrobacter phát triển tối ưu ở 28 ° C và lớn lên trong một phạm vi
pH 5,8 -8,5 và có độ pH
từ 7,6 Optima và 7,8.
-Phân bố chủ yếu trong đất và nước ngọt
Trang 102.Vi khuẩn gây hại
Trang 112.1.Vi khuẩn Aeromonas.
-Là thanh Gram âm,kỵ khí tùy ý.
-Có hình que,bào tử không hình thành.
- Hai bệnh chủ yếu liên hệ với Aeromonas là
viêm dạ dày ruột và nhiễm trùng vết thương, có hoặc không có nhiễm khuẩn Viêm dạ dày ruột
thường xảy ra sau khi uống nước bị ô nhiễm hoặc thực phẩm, trong khi kết quả nhiễm trùng vết
thương từ khi tiếp xúc với nước bị ô nhiễm
Trang 12Aeromonas hydrophila
Cơ cấu tổ chức.
Aeromonas hydrophila là Gram âm thanh thẳng với
kết thúc tròn (trực khuẩn hình Coccibacilli) thường
là 0,3-1 micromet chiều rộng, và 1-3 micromet chiều
và có thể phát triển ở nhiệt độ thấp 4° C Những vi khuẩn này di động hơn bởi một cực roi
Trang 13 Cá và động vật lưỡng cư
Aeromonas hydrophila là liên kết với các bệnh chủ yếu được tìm thấy trong cá và động vật lưỡng cư , bởi vì những sinh vật này sống trong môi trường thủy sản
Nó có liên quan đến một bệnh tìm thấy trong những con ếch được gọi là màu đỏ chân, gây xuất huyết
nội ,đôi khi gây tử vong Khi bị nhiễm Aeromonas
hydrophila, cá phát triển loét , thối đuôi , thối vây ,
và nhiễm khuẩn huyết xuất huyết Nhiễm khuẩn
huyết xuất huyết gây ra tổn thương dẫn đến quy mô phát tán, xuất huyết trong mang và vùng hậu môn, loét, exophthalmia, và bụng sưng
Trang 14Điều trị
- Aeromonas hydrophila có thể được loại bỏ bằng cách
sử dụng một phần trăm sodium hypochlorite giải pháp
và phần trăm hai calcium hypochlorite giải pháp
- Kháng sinh đại lý chẳng hạn như chloramphenicol ,
florenicol , tetracycline , sulfonamide , các dẫn xuất
nitrofuran, và axit pyrodinecarboxylic được sử dụng để
loại bỏ và kiểm soát sự lây nhiễm các Aeromonas
Trang 15Phòng ngừa nhiễm trùng
Đó là bệnh-tư vấn để chuyển cá từ các trại sản xuất
giống để sản xuất giống mà không có vệ sinh bất kỳ Trại sản xuất giống nhân nên rửa sạch con cá và kiểm tra các nhiễm trùng do vi khuẩn giữa mỗi hoạt động Để tránh ô nhiễm nồng độ ôxy trong cá nên được duy trì, và cá phải luôn luôn được xử lý nhẹ nhàng, để tránh chấn thương Y
tế dự phòng điều trị cũng có thể được sử dụng khi cố gắng
ngăn chặn Aeromonas hydrophila Những phương pháp
điều trị bao gồm thuốc khử trùng và Acriflavine
Trang 162.2.Vi khuẩn Vibrio.
a,Mô tả.
-Vibrio là hình que, và có thể thẳng hoặc cong Chúng là
những sinh vật di động, sử dụng duy nhất một tiên mao cực để
di chuyển Một vài loài, chẳng hạn như vi khuẩn Vibrio fischeri, được bioluminescent V fischeri mất roi của chúng một khi
chúng trở thành nội cộng sinh của mực ống, cá mà chúng đang sống
-Vibrio có thể trải qua cả hai và lên men chuyển hóa đường
hô hấp Chúng là những sinh vật dị dưỡng, có được chất dinh dưỡng từ các mối quan hệ của họ mutualistic, ký sinh trùng, hoặc gây bệnh với các sinh vật khác
Vibrio tái tạo rất đơn giản, thông qua bộ phận sinh sản vô tính
Trang 17Vibriocholera
Vibrio fischeri
Trang 18sẽ bơi không định hướng, bơi
không bình thường và vào bờ
- Mang và thân tôm có màu sẫm,
dơ, bắp thịt đục màu, gan teo lại và nhỏ dần
- Ăn giảm, không có thức ăn
trong đường ruột, phân tôm trong đường ruột.
- Tôm phản ứng chậm đầu tôm
có V harveji phát sáng do phát
sáng của trong gan nhờ hoạt động của chất tiết ra từ men Luciferrase, nhìn trong tối sẽ thấy thân tôm
phát sáng
Trang 19+ Bệnh đỏ thân ở tôm hùm
(vi khuẩn
Vibrio alginolyticus )
Các loài tôm hùm
thường nhiễm bệnh này như
tôm hùm Bông (hay hùm
Sao), tôm hùm Đá (tôm Xanh,
tôm Ghì), tôm hùm Đỏ (hùm
Lửa) và tôm hùm Tre
Dấu hiệu nhiễm bệnh:
Tôm bệnh có hiện tượng đỏ
vùng giáp đầu ngực hay vùng
bụng, sau đó màu đỏ lan dần
ra toàn bộ cơ thể tôm, mô gan
tuỵ bị hoại tử, các khớp đôi
chân bò rời ra, đôi râu xúc tu
2 dễ gãy, mặt bụng tôm tím
bầm, tôm yếu dần, bỏ ăn và
chết
Bệnh đỏ thân ở tôm hùm Bông(A), tôm hùm Đỏ (B), tôm hùm Tre (C); tôm hùm Bông khỏe (D)
Trang 203.Vi khuẩn vừa có lợi,vừa có hại.
Trang 213.1 Vi khuẩn Bacillus.
a,Đặc điểm.
- Là các vi khuẩn hình que,Gram dương,hiếu
khí ,thuộc về họ Bacillaceae trong Firmicutes.
-Trực khuẩn có ở mọi nơi trong tự nhiên và khi điều kiện sống gay go, chúng có khả năng tạo ra bào tử gần như hình cầu, để tồn tại trong trạng thái "ngủ đông" trong thời gian dài
Bacillus Antracis Bacillus cereus
Trang 22b,Vai trò.
Tích cực
-Trong nuôi trồng thủy sản
+Giảm tảo:
Vi sinh vật thuộc nhóm Bacillus vừa sử dụng trực tiếp chất hữu
cơ trong ao, vừa khử Nitrate (NO3-) thành Nitơ phân tử (N2)
dạng khí thoát ra ngoài, làm giảm muối dinh dưỡng trong ao, từ
đó làm hạn chế sự gia tăng mật độ tảo, duy trì độ trong trong ao nuôi tôm các tháng cuối không nhỏ hơn 30cm
+ Giảm bệnh:
Vi sinh vật thuộc nhóm Bacillus sẽ phát triển số lượng rất lớn,
cạnh tranh sử dụng hết thức ăn của nguyên sinh động vật, các vi
sinh vật và nhóm vi khuẩn Vibrio có hại, ngăn cản sự phát triển
của chúng Từ đó làm giảm các tác nhân gây bệnh cho tôm nuôi Nhờ đó, hạn chế được việc sử dụng các hoá chất, thuốc kháng sinh, giảm thay nước trong quá trình nuôi, góp phần cải thiện
chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản
Trang 23- Tăng hệ số tiêu hóa
enzym tiêu hoá giúp cho
tiêu hóa tốt các tinh bột
và điều trị tiêu chảy. Cốm vi sinh Biobaby giúp trẻ
hấp thu và tiêu hóa tốt
Trang 24- Để sản xuất chế phẩm sinh học.
ARO-ZYME :xử lý mùn bã hữu
cơ làm sạch đáy ao.
AQUAPOND – 100: Vi sinh làm sạch nước và đáy ao ổn định màu nước.
Trang 25b, Tiêu cực.
- Bệnh than do Bacillus anthracis gây ra
(tạo các vết thương màu đen như dính than).
- Làm hỏng thức ăn là Bacillus subtilis và
Bacillus coagulans.
Trang 263.2.Vi khuẩn Lam.
a,Đặc điểm
-Đơn bào hoặc đa bào dạng sơi
-Không di động hoặc di động bằng cách trườn (gliding), một
số loài có túi khí (gas vesicles)
-Nhiều loại có dị tế bào (heterocysts) và có khả năng cố định nitơ Vi khuẩn lam có mặt ở khắp mọi nơi, trong đất, trên đá,
trong suối nước nóng, trong nước ngọt và nước mặn Chúng có năng lực chống chịu cao hơn so với thực vật đối với các điều kiện bất lợi như nhiệt độ cao, pH thấp
-Một số loài có khả năng sống cộng sinh với các cơ thể khác như Rêu, Dương xỉ, Tuế Nhiều loài cộng sinh với nấm để tạo ra Địa y
Trang 27Calothrix Chroococcus
Trang 28b,Vai trò.
Tích cực.
-Sản xuất sinh khối và trong điều chỉnh cân bằng thành phần khí.
-Một số loài có khả năng cố định nitơ phân tử.
-Nhiều loài VKL có thể được sử dụng như thức
ăn cho động vật hoặc làm nguyên liệu để tách chiết các hoạt chất sinh học
Trang 29Độc tố gan (Hepatotoxin)
Là chất kiềm chế protein
photphotases I và 2A, gây chảy
máu trong gan
Là chất kiềm chế protein photphotases I và 2A, gây chảy máu
trong gan
Biểu hiện:choáng váng, lảo đảo, co
giật cơ, thở hổn hển và co quắp
chân tay
Biểu hiện: cơ thể yếu ớt, nôn mửa,
tiêu chảy và rét run