Mục tiêu • Sử dụng được Windows bằng các thao tác chuột: click, double click, drag, right click • Chỉnh sửa kích thước, vị trí cửa sổ • Chạy và kiểm soát đồng thời nhiều ứng dụng • Trao
Trang 2Mục tiêu
• Sử dụng được Windows bằng các thao tác chuột: click, double click, drag, right click
• Chỉnh sửa kích thước, vị trí cửa sổ
• Chạy và kiểm soát đồng thời nhiều ứng dụng
• Trao đổi thông tin qua Clipboard qua thao tác chọn, Edit/Copy, Edit/Paste
• Tìm kiếm
• Tạo Folder, shortcut
Trang 4 Space bar (dài nhất): tạo 1 ký tự trống.
(Back Space): xóa về trước 1 ký tự.
Delete: xóa về sau 1 ký tự (nằm bên phải con trỏ)
Windows: mở Start Menu
Caps Look: bật/tắt chế độ gõ chữ hoa
Shift: sử phím thứ hai trên phím đôi
1.Các phím cơ bản trên bàn phím
Trang 6 Mũi tên trắng: trạng thái bình thường.
Đồng hồ cát: Đang bận thực hiện một lệnh nào đó.
Mũi tên 2 chiều (màu đen): thay đổi kích thước.
Mũi tên 4 chiều (màu đen): chọn, di chuyển vị trí.
2.2Các dạng con trỏ chuột
Trang 7 Tắt máy: Vào Start –
Shutdown (Turn Off) Chọn
Shutdown (Turn Off) trong
Trang 8 Trên màn hình Dekstop: Nhấn
đúp vào các biểu tượng.
Trên Start Menu: Vào menu
Programs Kích chuột vào ứng
Trang 9 Window (cửa sổ): là khung nhìn chữ
nhật dùng quan sát tư liệu hay thể hiện một ứng dụng đang chạy
Cấu trúc một cửa sổ: các cửa sổ
đều có cấu trúc giống nhau gồm
thanh tiêu đề, menu bar, toolbar, và vùng dữ liệu
4.a Khái niệm về cửa sổ
Trang 10Thực đơn chính Thanh tiêu đề
Thanh cuộn Khung cửa sổ
Thanh công cụ Nút phóng to cửa sổ Nút thu nhỏ cửa sổ Nút đóng cửa sổ
Mục chọn chức năng
Tập tin Thư mục
4.b Cấu trúc một cửa sổ
Trang 11Thu nhỏ, phóng to, đóng cửa sổ
Tại góc trên, bên phải cửa sổ có các nút :
Trang 124.c Thao tác thu nhỏ cửa sổ
Đưa Mouse pointer chạm đường biên (mouse đổi chiều như một trong các mũi tên màu vàng), drag chuột sang
vị trí khác
Trang 144.e Sắp xếp các cửa sổ
Mở nhiều cửa sổ
Nhấp phải chuột trên thanh Taskbar và chọn một
trong các kiểu sắp xếp: Sắp so le, sắp theo hàng hoặc sắp theo cột
Trang 15 Nhấn nút Close (X) trên thanh tiêu đề
Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Kích phải trên tiêu đền cửa sổ Chọn Close
Vào menu File – chọn Close
4.f Đóng cửa sổ
Trang 165 Sử dụng phím tắt
Nhấn phím F10 để kích hoạt thực đơn lệnh của ứng
dụng bất kỳ
Dùng tổ hợp phím Alt + Ký tự gạch chân trên
menu, nút nhấn, … để thực hiện lệnh thay cho
chuột
Trên menu: dùng ký tự gạch chân để thực hiện lệnh
Trang 17– Biết xử lý ảnh một cách hiệu quả qua
trình vẽ Paint đơn giản
– Biết cách dùng SnagIT
Trang 21Minh họa sao chép file Trang nầy dùng kỹ thuật Hyperlink
Nếu bấm chuột vào biểu tượng Ví
tới ví dụ minh họa cách chọn đối
tượng và sao chép qua Clipboard Hết ví dụ, bạn nhớ bấm nút TRỞ
Trang 22LÀM VIỆC VỚI MÀN HÌNH NỀN DESKTOP
Trang 23 My Computers: Quản lý các ổ đĩa.
My Networks Place: Truy cập tài nguyên trên
mạng nội bộ.
Recycle Bin: Thùng rác
Internet Explorer: Truy cập Internet.
Thanh tác vụ (Taskbar): quản lý các cửa sổ.
Start Menu: Chứa các menu liên kết đến
các ứng dụng, các tiện ích khác của HĐH…
Trang 25 Click phải trên Taskbar Chọn Properties.
2b Tùy biến Taskbar&Start Menu
Trang 26 Click phải trên Taskbar Chọn Properties.
2c Tùy biến Start Menu
Trang 27 Keep the taskbar
on top: Luôn hiển
thị Taskbar lên trên
cùng
Lock : khóa (cố
định Taskbar)
Trang 282e Sử dụng Taskbar
Taskbar dùng để quản lý các cửa sổ (ứng dụng)
đang hoạt động trên máy
Taskbar có thể nằm ở 4 biên của màn hình Desktop
Kích thước của Taskbar có thể thay đổi bởi người
sử dụng
Trang 31QUẢN LÝ files &
folder bằng
MY COMPUTER hay Windows Explorer
Trang 32Mục tiêu
Theo dõi được các tài nguyên máy tính : các thiết
bị lưu trữ, dung lượng, các kết nối ngoại vi
Thao tác trên cửa sổ
Tạo Folder, File, shortcut
Sao chép, di chuyển, đổi tên, hủy bỏ file/folder
Trang 339 Quản lý bằng My Computer
Nhấn đúp vào icon My Computer trên Desktop.
Trang 3412/ Xem thuộc tính các phân vùng ổ cứng
Kích phải trên đĩa chọn
Trang 3511/ Sử dụng thanh trạng thái (Status Bar)
Vào menu Views – Status Bar để
hiển thị thanh trạng thái.
Thanh trạng thái cho biết:
Tổng số tập tin & thư mục có
trong thư mục hiện tại (Object).
Tổng dung lượng.
Trang 36 By Size: Theo dung
lượng của biểu tượng.
By Date: Sắp theo
ngày tạo lập.
Trang 379 Xem thông tin nút lệnh Folder
Click vào Folder, chuyển qua chế
độ cấu trúc cây
Trang 381 2 thanh công cụ cơ bản
Windows Explorer cần 2 thanh công cụ:
Standard Buttons: Chứa các lệnh từ menu giúp thao tác
nhanh với tập tin và thư mục.
Address bar: hiển thị đường dẫn của tập tin, thư mục.
Vào menu Views – Toolbars Đánh dấu vào các
thanh công cụ cần hiển thị
Trang 3910.b Hiện che các thanh công cụ
Đánh dấu chọn vào các thanh công cụ, nó sẽ hiện ra trong cửa sổ giao diện nầy
Trang 4010.b + : mở rộng , - thu hẹp folder
3 tập tin (ở cửa số phải) thuộc về PPT
Trang 42 Titles: Trình bày file
dạng tiêu đề.
Icons: Dạng biểu tượng
Details: Chi tiết (Tên,
Ngày giờ, dung lượng…)
Arranges by: sắp xếp
files theo trật tự ngày tháng, kích thước…
Trang 446.2/ Cách hiển thị tập tin & thư mục (thẻ View)
Display full path in the
address bar : hiển thị đầy đủ
đường dẫn trên thanh địa chỉ.
Do not show hidden files
and folders : Không hiển thị
các tập tin và thư mục bị ẩn.
Show all hidden files and
folders : Hiển thị tất cả các tập
tin và thư mục bị ẩn.
Hide file extensions for
known file types : Ẩn phần
mở rộng cùa các kiểu tập tin
đã được nhận dạng.
Hide protected operating
system files : Ẩn những tập
tin hệ thống của HĐH.
Trang 45 Detail for…: Open with:
Mở loại file nầy bằng ứng
Change: thay đổi ứng
dụng quản lý loại file nầy.
Trang 4610d Làm việc với file
Nhóm thao tác sau có nhiệm vụ:
Tạo tập tin (tên và nơi chứa, chưa có nội
dung)
Chọn 1, nhiều file
Sao chép, di chuyển, hủy bỏ, đổi tên
Gắn thuộc tính
Trang 4710d Tạo mới file
Mục đích: tạo tập tin (tên và nơi chứa, chưa có nội dung)
hiện ra, click vào loại
file (Excel), nhập tên
file Xong
Double click vào file
mới để nhập nội dung
Trang 48Tập tin_Tạo file mới
Trang 494a/ Tạo mới 1 phím tắt
Mục đích : tạo shortcut trỏ tới đối tượng khác
Cách 1:
Truy cập vào nơi chứa ứng dụng
Kích phải chuột trên đối tượng cần tạo lối tắt
Chọn Send to – Desktop (Create Shortcut)
Cách 2:
Kích phải tại vị trí trống trên Desktop Chọn New
– Shortcut Nhấn nút Browse chọn đường dẫn
của tập tin, thư mục cần tạo lối tắt Nhấn OK
Nhấn Next.
Nhập tên cho shortcut Nhấn Finish.
Trang 504b/ Tạo mới 1 phím tắt
Cách 3:
Search để tìm đối tượng,
nếu thấy, chọn đối
tượng, Edit/Copy
Chuyển tới vị trí cần thiết:
Edit/ Paste/Shortcut hay
Chuột phải/Paste shortcut
Trang 516/ Sao chép (Copy) và di chuyển (Move)
Sao chép (Copy):
Kích phải chuột trên đối tượng cần sao chép
Chọn Copy – tức sao chép (hoặc nhấn Ctrl + C)
Truy cập vào thư mục - nơi cần copy đến Kích
phải chọn Paste – tức dán (hoặc nhấn Ctrl + V)
Di chuyển (Move):
Kích phải chuột trên đối tượng cần di chuyển
Chọn Cut – tức cắt (hoặc Ctrl + X)
Truy cập vào thư mục - nơi cần copy đến Kích
phải chọn Paste – tức dán (Hoặc Ctrl + V)
Trang 527/ Cách chọn nhiều đối tượng
Chọn nhiều đối tượng gần
nhau: Nhấn giữ Shift + phím
mũi tên (Hoặc Kích giữ
chuột và vây vùng hiển thị
Trang 53Xem ví dụ: chọn 2 file để sao chép
.
Trang 55Chọn và thao tác copy,paste
Trang 56Move và Copy bằng kéo và thả
Sử dụng kéo & thả (Drag & Drop):
Dùng chuột kéo 1 thư mục, tập tin vào thư mục khác để
thực hiện lệnh di chuyển (cùng một ổ đĩa)
Kết hợp phím Ctrl + Kéo thả để thực hiện lệnh sao chép.
Kéo 1 đối tượng qua ổ đĩa khác tên là thực hiện lệnh sao
chép.
Trang 575/ Xóa (Delete)
cần xóa Chọn Delete Nhấn Yes.
xóa Nhấn phím Delete Nhấn Yes.
không cho vào trong thùng rác thi nhấn giữ phím Shift khi xóa
Có thể vào Recycle Bin để lấy lại các file
đã xóa
Trang 58 Nhấn F3 để tìm trong thư mục hiện tại.
Nên kết hợp dấu ? và * để tăng chất lượng
tìm kiếm
Windows bỏ qua các file đã đánh dấu Hidden
Trang 591.1/ Tìm kiếm đơn giản
Nhập tên tập tin, thư mục cần tìm vào mục Search for file or
folders named.
Chọn nơi tìm trong mục Look in (nên chọn My Computer)
Kích chuột vào nút Search Now hoặc nhấn Enter.
Trang 601.2/ Sử dụng ký tự thay thế
Dùng dấu ? để đại diện cho 1 ký tự không xác định được.
Dùng dấu * để đại diện cho 1 hoặc nhiều ký tự.
Ví dụ: Nhập *.doc để tìm tất cả các tập tin văn bản word.
Trang 62V SỬ DỤNG WINDOWS EXPLORER
Windows Explorer là một chương trình ứng
dụng được tích hợp sẵn trên môi trường
Windows – cho phép người sử dụng thao tác đến các tài nguyên trong hệ thống máy tính dưới
dạng cấu trúc cây (cấu trúc thừa kế_ tương tự
như vào My Computer)
Khởi động Windows Explorer:
Cách 1: Nháy chuột phải lên biểu tượng My
Computer, chọn Explore
Cách 2: Vào My Computer, sau đó kích lên nút
Folders trên thanh công cụ
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Windows+E
Cách 4: Bấm chuột phải vào nút Start, chọn
Explore
Trang 63VI RECYCLE BIN
Nhấn đúp vào biểu tượng
Recycle Bin trên màn hình
nền Desktop.
Kích phải chuột trên đối
tượng cần khôi phục.
Chọn Restore.
Trang 643 Dọn rác
Để xóa một tập tin, thư mục khỏi thùng rác Kích
phải chuột chọn Delete Nhấn Yes
Để xóa tất cả trong thùng rác Vào File, chọn Empty
Recycle Bin
V Dọn dẹp RECYCLE BIN
Trang 654/ Tắt hộp thoại xác nhận khi xóa tập tin, thư mục
Kích phải chuột trên
Trang 66not move files to
the Recycle Bin
Trang 67 Sao chép tất cả các thư mục trong thư mục
tp_QuangNgai vào trong thư mục tp_DaNang
Đổi tên thư mục tp_DaNang thành VietNam
Xóa thư mục VietNam
Trang 68Chương 5
CONTROL PANEL- BẢNG ĐIỀU KHIỂN MÁY
TÍNH
Trang 691 Giới thiệu Contro Panel
Control Panel chứa các công cụ giúp người sử dụng thiết lập- cá nhân hóa PC theo ý mình
Mỗi thành phần gọi là Applet
Trang 702 Khởi động Control Panel
Start Menu – Settings – Control Panel (Hoặc phím Windows –
S – C)
Nhập Control vào cửa sổ Run (Windows + R) Nhấn Enter.
My Computer Nhấn đúp Control Panel.
Trang 713 Giao diện Control Panel
Trang 73 Preview: xem trước.
Wait : thời gian đợi
bao lâu khi ngừng
hoạt động bàn phím,
chuột
Trang 7441b Điều kiện thực hiện Screen Saver
Đĩa cứng chứa Windows phải định dạng NTFS
Phân quyền sử dụng máy tinh bằng
cách khai báo user Account
Đặt chế độ Log in vào máy tính có
Password
Password nầy là dùng chung cho
Screen Saver
Trang 785 Xem thông tin hệ thống
Nháy đúp vào biểu tượng
System trong cửa sổ Control
Panel (Hoặc có thể nháy phải
chuột vào My Computer , chọn
Trang 848 Cài đặt_quản lý Font chữ
Chạy Fonts
Cửa sổ Font quản lý tất cả các font đang có trong máy.
Cài thêm Font mới:
File-Install New Font.
Chọn ổ đĩa và thư mục có chứa font nguồn (dạng ttf)
Chọn font cần cài trong danh sách.
Trang 859 Thiết lập theo vùng miền
Chạy Regional Options.
Ý nghĩa:
Thay đổi các thông số môi trường Windows
Có tác dụng lâu dài, toàn diện: bao gồm các
thiết lập về ngôn ngữ sử dụng, đơn vị đo, dấu thập phân, tiền tệ, ngày tháng
Yêu cầu:
Có hiểu biết môi trường Windows
Qui tắc đo lường, quốc gia & khu vực
Trang 86đo lường quốc gia
Trang 87Dấu tách biến, dùng chocác
hàm số f(x,y) hay f(x;y) Ở
VN chọn dấu ;
chọn Metric
Trang 88tệ đứng trước hay sau
con số, của Việt Nam,
tiền tệ nằm sau con số
Digit grouping format
Thay bằng dấu chấm
Trang 9095 Thiết lập kiểu ngày tháng
Nhập dd/mm/yyyy
biểu thị cho kiểu ngày
VN vào ô Short Date
chú ý :những thay đổi nầy sẽ có
hiệu lực khi khởi động Windows
Trang 91Câu 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác về tên
các ổ đĩa trong My Computer
a) Đĩa mềm luôn có tên là A:
b) Đĩa CD luôn có tên là E:
c) Đĩa cứng luôn bắt đầu từ C:
d) Tên B: Không dùng để đặt tên cho các ổ cứng, USB.
Câu 2: Tên tiếng Việt nào sau không trùng với tên tiếng
Anh dùng chỉ các thành phần một Window
Câu hỏi và bài tập
Trang 92Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 3: Đối tượng nào trong các đối tượng sau trực tiếp chứa dữ liệu của máy tính
Trang 93Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 5: Hệ ĐH chạy trên đĩa CD/DVD (các máy mới đây)a) Đúng
b) Sai
c) Còn tùy vào đời máy
d) Chỉ dành cho Nettop
Câu 6: Dùng softs không bản quyền:
a.)Không ảnh hưởng gì ở VN b) Cho cá nhân không hề gì
c.) Cứ tải bản dùng thử, hết hạn tải bản khác
d.) Nên mua để nuôi dưỡng cái mới
Trang 94Chương8 TIỆN ÍCH CỦA
WINDOWS
Trang 95Giới thiệu về Paint (Một số slide có trích từ tài liệu của Aptech)
Giới thiệu về Paint
(Một số slide có trích từ tài liệu của Aptech)
• Khởi động
• Các thành phần của màn hình
• Con trỏ chuột
• Các thao tác thông thường
– Click Start menu Programs Accessories Paint
– Click Start menu Run gõ mspaint.exe Enter
Ví dụ, khi bạn chọn công cụ Fill With Color thì con trỏ
chuột có dạng còn khi bạn chọn các công cụ vẽ (như
vẽ đường thẳng, vẽ hình chữ nhật, … thì con trỏ chuột sẽ
có dạng
Các thao tác liên quan đến tập tin như tạo mới, mở tập
tin, lưu tập tin, …
Ngoài ra còn có một số thao tác liên quan đến quá trình
vẽ chẳng hạn như Copy, Cut, Paste, Undo, Redo, …
Trang 96• Hình chữ nhật (Rectangle, Rounded Rectangle)
• Đường cong – Curve
• Đa giác – Polygon
• Hình tròn, hình Elip – Ellipse
– Đây là công cụ được dùng để mô tả cho Bút vẽ trong thực tế
– Khi click chọn công cụ này, con trỏ chuột sẽ chuyển thành dạng câu bút chì
– Khi muốn vẽ chỉ cần click giử chuột rồi rê trên vùng vẽ để tạo hình
– Được dùng để mô tả cho cây cọ vẽ trong thực tế
– Khi chọn thì con trỏ chuột sẽ có dạng một cây cọ vẽ
– Khi cần vẽ thì click giữ phím chuột rồi rê trên vùng vẽ
– Khi có nhu cầu tạo ra một đoạn văn bản trên vùng vẽ chúng ta
– 2 công cụ trên cho phép vẽ những hình chữ nhật có góc vuông hay góc là một đường cong.
– Đây là công cụ cho phép vẽ những đường cong theo ý muốn
– Công cụ này cho phép vẽ hình đa giác
– Để bắt đầu vẽ một đa giác, ta dùng công cụ này vẽ một đường thằng.
– Để kết thúc việc vẽ đa giác, ta nhấp đôi chuột
– Công cụ này cho phép vẽ những hình tròn hay hình elip
Trang 97• Công cụ tô màu
• Công cụ lấy màu
• Phóng to thu nhỏ
– 2 công cụ này cho phép chọn vùng để thao tác
– Với công cụ Select, chúng ta chỉ có thể tạo được những vùng chọn theo dạng hình chữ nhật
– Còn với công cụ Free Form Select thì ta được phép tự tạo vùng chọn theo ý muốn
– Hộp màu cho phép chúng ta xác định màu của đối tượng cần vẽ – Trong Paint, màu được chia làm 2 dạng: Màu của nét vẽ và Màu nền.
– Để sử dụng màu của nét vẽ thì khi vẽ người dùng phải sử dụng phím trái chuột, còn phím phải chuột sẽ sử dụng màu nền
– Công cụ này cho phép xóa những gì đã vẽ.
– Paint định nghĩa 2 cách xóa sau: nếu sử dụng phím trái chuột thì khi click chuột ở đâu thì màu ở đó sẽ được thay bằng màu nền, còn nếu sử dụng phím phải chuột thì chỗ nào có màu nét
vẽ thì được thay bằng màu nền
– Công cụ này cho phép chúng ta tô màu những hình đã vẽ.
– Khi tô cần lưu ý: nếu muốn sử dụng màu của nét vẽ để tô thì sử dụng phím trái chuột còn ngược lại thì sử dụng phím phải chuột.
– Vùng được tô phải được bao bọc bởi một màu nào đó nếu không khi tô sẽ có hiện tượng tràn màu ra ngoài
– Công cụ này cho phép chúng ta lấy mẫu của một màu bất kỳ trên vùng vẽ.
– Điều này giúp chúng ta thao tác nhanh hơn vì không cần phải nhớ cách tạo ra những màu phức tạp.
– Công cụ này cho phép chúng ta phóng to vùng cần thao tác
– Công cụ này rất hữu ích trong những thao tác đòi hỏi độ chính xác cao
Trang 98• Chụp hình cửa sổ đang làm việc
Chọn Image Flip Rotate
Chọn Image Stretch and Skew
– Dùng công cụ chọn để chọn vùng cần lưu
– Chọn Edit Copy to để lưu vùng được chọn vào một tập tin mới.
– Để chèn một hình ảnh nào đó vào vùng vẽ, ta làm như sau:
• Chọn Edit Paste Form
• Chọn tập tin hình ảnh cần chèn vào vùng vẽ rồi OK
– Để chèn một ký tự đặc biệt vào vùng vẽ, ta làm như sau:
• Mở chương trình Character map của Windows để chọn ký
tự cần chèn rồi copy ký tự đó vào Clipboard
• Để chèn ký tự đó vào vùng vẽ ta sẽ sử dụng công cụ tạo văn bản để chứa ký tự đặc biệt cần chèn.
– Để chụp toàn bộ màn hình vào Clipboard ta sử dụng phím Print Screen
– Còn để chụp cửa sổ hiện hành thì kết hợp phím Alt với Print Screen.