1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết trình phân tích những ảnh hưởng của thông tin kế toán theo hệ thống phân bổ đến quản trị chi phí, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

101 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết trình phân tích những ảnh hưởng của thông tin kế toán theo hệ thống phân bổ đến quản trị chi phí, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác giả Phạm Anh Dũng, Ngô Thị Thúy Hòa, Trần Thanh Ánh Nguyệt, Nguyễn Vương Thành Long, Ngô Đình Thao, Phạm Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Hà Nhung, Phan Thị Hồng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Chi phí
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung Hệ số phân bổ chung cũng mang tính bình quân cao nhưng đã chú ý đến nguyên nhân.

Trang 1

phận phục vụ truyền thống ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và phân tích những ảnh hưởng của thông tin kế toán theo hệ thống phân bổ này đến quản trị chi phí, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 3

Trình bày hệ thống phân bổ CP bộ phận phục vụ

truyền thống ở các DN Việt Nam hiện nay

theo hệ thống này đến quản lý chi phí, năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trang 4

Cơ sở lý luận về hệ thống phân bổ CP BP phục vụ tại DN VN hiện nay

Tr/bày hệ thống phân bổ CP BP ph/vụ truyền thống tại DN VN hiện nay

Trang 5

Bao gồm những bộ phận thực hiện những nhiệm vụ trung tâm của doanh nghiệp

Trang 6

2.1 Các khái niệm:

2.1.2 Bộ phận phục vụ:

- Không trực tiếp thực hiện hoạt động chức năng

- Cung cấp dịch vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho

các bộ phận chức năng hoạt động

Trang 7

Phân tích các thông tin cần thiết cho công việc quản trị của 1 DN

Thông tin tài chính

Thông

tin

Trang 8

Vai trò

Trang 9

Là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc:

Tiêu thụ sản phẩm

Thu hút

và sử dụng

Mở rộng mạng lưới

Trang 10

2.1 Các khái niệm:

2.1.4 Năng lực cạnh tranh:

Lợi ích kinh tế cao nhất

Đảm bảo phát triển kinh tế bền vững

Mục đích

Trang 11

Là các chi phí trực tiếp cung cấp các dịch vụ và

sự biến động về tổng số tỷ lệ với sự biến động của các dịch vụ cung cấp

Trang 13

P/ánh được lợi ích của bộ phận phân bổ

Phù hợp với nội dung chi phí cần phân bổ

Yêu cầu

Trang 15

- Được sử dụng trong một thời gian dài

- Được xem xét lại khi xuất hiện những điều bất thường quan trọng

Trang 16

2.2 Sự cần thiết phải phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:

Bộ phận phục vụ cung cấp các dịch vụ cho nhiều bộ phận khác để phục vụ cho việc SXKD

=> CP của các bộ phận phục vụ cũng là một phần

CPSXKD

Trang 17

Nói cách khác, CP do bộ phận phục vụ cung cấp cho một bộ phận nào đó sẽ ảnh hưởng đến

tổng chi phí của sản phẩm hay dịch vụ của bộ phận đó

Trang 18

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:

2.3.1 Các hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:

2.3.1.1 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống

Phạm vi áp dụng: DN có hệ thống sản xuất quy mô lớn,

ổn định và tái lập lại nhiều lần

Trang 19

Quy trình phân bổ:

Bước 1: Tập hợp chi phí

Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung

Trang 20

2.3.1.1 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống

Trang 21

* Mục tiêu giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí, cụ thể:

- Giảm chi phí đầu vào

- Tăng kết quả đầu ra

Trang 22

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:

2.3.1 Các hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:

2.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:

Phạm vi áp dụng: DN có hệ thống sản xuất quy mô lớn,

ổn định và tái lập lại nhiều lần

Trang 23

Quy trình phân bổ:

Bước 1: Tập hợp chi phí

Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung

Trang 24

2.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:

Bước 1: Tập hợp chi phí

Chi phí được tách ra: - Biến phí

- Định phí

Trang 25

Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung

- Biến phí: Phạm vi hoạt động

- Định phí: Cơ cấu

Trang 26

2.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung

Hệ số phân bổ chung cũng mang tính bình quân cao nhưng đã chú ý đến nguyên nhân

Trang 27

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung

Hệ số phân bổ chung của định phí là hệ số cơ cấu định phí dài hạn

Tổng biến phí

Hệ số phân bổ chung của biến phí = Tổng số đơn vị dịch vụ được cung cấp

Trang 28

2.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:

Bước 4: Phân bổ chi phí cho các bộ phận chức năng

Mức phân bổ biến phí = Hệ số ph/bổ x Mức hoạt động phục vụ

Mức phân bổ định phí = Hệ số cơ cấu x Định phí

Trang 29

* Mục tiêu giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí, cụ thể:

- Giảm chi phí đầu vào

- Tăng kết quả đầu ra

Trang 30

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:

2.3.1 Các hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:

2.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):

Phạm vi áp dụng: DN có hệ thống sản xuất trong môi trường ổn định hay không ổn định

Trang 31

Quy trình phân bổ:

Bước 1: Tập hợp chi phí

Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung

Trang 32

2.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):

Bước 1: Tập hợp chi phí theo nguyên nhân cho cả:

- BP phục vụ

- BP chức năng

Trang 33

Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung gắn liền với từng nguyên nhân gây chi phí

Trang 34

2.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung

Hệ số này mang tính cá biệt

Chi phí do nguyên nhân phát sinh (i)

Hệ số phân bổ chi phí (i) =

Tổng nguyên nhân gây nên chi phí (i)

Trang 35

Bước 4: Phân bổ chi phí cho các bộ phận chức năng

Mức phân bổ chi phí (i)=Hệ số phân bổ chi phí (i) x Nguyên

nhân gây chi phí tại bp được cung cấp (i)

Trang 36

2.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):

* Mục tiêu giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí, cụ thể:

- Tìm nguyên nhân gây chi phí

- Tính hữu ích của chi phí

Trang 37

2.3.2 Các cách tiếp cận mục tiêu của hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:

2.3.2.1 Phân bổ chi phí kế hoạch

Mục tiêu: Cung cấp thông tin ra quyết định, định

hướng sản xuất, kinh doanh trong tương lai

Trang 38

2.3.2.1 Phân bổ chi phí kế hoạch

- Phân bổ chi phí kế hoạch theo từng công đoạn, trung tâm chi phí:

+ Ước tính chi phí

+ Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định

Trang 39

- Phân bổ chi phí kế hoạch theo chuỗi giá trị, theo

+ Xác định nguyên nhân phát sinh chi phí

+ Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định

Trang 40

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:

2.3.2 Các cách tiếp cận mục tiêu của hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:

2.3.2.2 Phân bổ chi phí thực tế

tra hoạt động

Trang 41

- Phân bổ chi phí thực tế theo từng công đoạn, trung tâm chi phí:

+ Đo lường chi phí thực tế

+ Cung cấp thông tin để đánh giá, kiểm tra

Trang 42

2.3.2.2 Phân bổ chi phí thực tế

- Phân bổ chi phí thực tế theo chuỗi gía trị, quy trình hoạt động:

+ Xác định nguyên nhân phát sinh chi phí

+ Cung cấp thông tin chi phí thực tế để đánh giá, kiểm tra

Trang 43

2.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:

2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm

* Nhược điểm: Thiếu chính xác vì đã bỏ qua sự

Trang 44

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:

2.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:

2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

* Áp dụng: các doanh nghiệp nhỏ, có 1 hoặc nhiều

BP phục vụ không cung cấp lẫn nhau

Trang 46

2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

CPSX dở dang đầu kỳ của

bộ phận phục vụ +

CPSX phát sinh trong kỳ của bộ phận phục

vụ

+

CPSX dở dang cuối kỳ của bộ phận phục

Số lượng SP, DV tiêu dùng nội bộ

CPSX đơn vị SP, DV của

Trang 47

Ví dụ: Tại công ty ABC có 04 bộ phận gồm điện, sửa chữa; bộ phận SXSP và bộ phận QL

Trong tháng 08/2012, bộ phận điện cung cấp điện cho cả 04 bộ phận và bộ phận sửa chữa cung cấp giờ công sửa chữa cho cả 04 bộ phận theo bảng sau:

Trang 49

- Chi phí có thể tính trực tiếp tại bộ phận điện là 5.000.000

đ và chi phí có thể tính trực tiếp cho bộ phận sửa chữa

là 1.500.000 đ

- Định mức chi phí là 500 đ/Kwh điện và 4.000 đ/h công

sửa chữa

Trang 50

2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ điện và sửa chữa được tính như sau:

5.000.000 đ CPSX thực tế

cần phân bổ cho 1Kwh điện

=

11.000 Kwh - 500 Kwh - 500 Kwh

= 500 đ/Kwh

Trang 51

Phân bổ CP bộ phận Điện:

BP SX SP: 500 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 3.000.000 đ

BP Quản lý: 500 đ/Kwh x 4.000 Kwh = 2.000.000 đ

Tổng cộng: 5.000.000 đ

Trang 52

2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

1.500.000 đ

CPSX thực tế cần phân bổ cho 1h công sửa chữa

=

450 h - 30 h - 20 h

= 3.750 đ/Kwh

Trang 53

Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:

BP SX SP: 3.750 đ/h x 100 h = 375.000 đ

BP Quản lý: 3.750 đ/h x 300 h = 1.125.000 đ

Tổng cộng: 1.500.000 đ

Trang 54

2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

Điện Sửa

chữa SX SP Quản lý

Tổng cộng Điện - - 3.000.000 2.000.000 5.000.000 Sửa chữa - - 375.000 1.125.000 1.500.000

Trang 55

2.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:

2.3.3.2 Phương pháp bậc thang

* Ưu điểm: Chính xác hơn PP trực tiếp

* Nhược điểm: Thiếu chính xác vì BP phục vụ chỉ

Trang 56

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:

Trang 57

CP bp

phục vụ

A

CP bp phục vụ

C

CP bp phục vụ

Trang 58

2.3.3.2 Phương pháp bậc thang

Tổng CPSX của bộ phận phục vụ +

CPSX SP, DV của bộ phận phục vụ trước phân

bổ sang CPSX đơn vị SP, DV

của bộ phận

phục vụ cần phân bổ

=

Số lượng SP, DV sản xuất trong kỳ của bộ phận phục vụ

-

Số lượng SP, DV tiêu dùng nội bộ của bộ phận phục vụ

-

Số lượng SP, DV cung ứng cho bộ phận phục vụ phân bổ trước

x

CPSX đơn vị SP, DV của

phục vụ cần phân bổ

Trang 59

Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực

tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ bậc thang như sau:

Chọn bộ phận điện để phân bổ chi phí sản xuất trước.

Trang 60

2.3.3.2 Phương pháp bậc thang

5.000.000 đ

CPSX thực tế cần phân bổ cho 1Kwh điện

=

11.000 Kwh - 500 Kwh

= 476,19 đ/Kwh

Trang 62

2.3.3.2 Phương pháp bậc thang

1.500.000 đ + 238.095 đ

CPSX thực tế cần phân bổ cho 1h công sửa chữa

=

450 h - 30 h - 20 h

= 4.345,24 đ/Kwh

Trang 63

Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:

BP SX SP: 4.345,24 đ/h x 100 h = 434.524 đ

BP Quản lý: 4.345,24 đ/h x 300 h = 1.303.571 đ

Tổng cộng: 1.738.095 đ

Trang 64

2.3.3.2 Phương pháp bậc thang

chữa SX SP Quản lý

Tổng cộng

Trang 65

2.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

Phân bổ chi phí sản xuất của các bộ phận phục vụ cho các bộ phận chức năng phải tính đến chi phí của

các bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau.

Trang 66

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

đầu kỳ của

BP phục vụ

-

CPSX phát sinh

trong kỳ của

BP phục

vụ

-

CPSX dở dang cuối kỳ của

BP phục vụ khác

-

CPSX của SP,

DV cung ứng cho các BP phục

Trang 67

x

CPSX thực tế đơn vị SP, DV

phục vụ cần phân bổ

Trang 68

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

Chi phí của sản phẩm, dịch vụ bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau có thể được tính theo:

1

Chi phí sản xuất

kế hoạch

2

Chi phí sản xuất ban đầu

3

Chi phí sản xuất

Trang 69

x Giá thành kế hoạch đơn vị SP,

DV cung ứng lẫn nhau

Trang 70

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch

Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo CPSX kế

hoạch như sau:

Trang 71

- CPSX của BP điện cung cấp cho BP sửa chữa:

500 Kwh x 500 đ/Kwh = 250.000 đ

- CPSX của BP sửa chữa cung cấp cho BP điện:

30 h x 4.000 đ/h = 120.000 đ

Trang 72

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch

5.000.000 đ + 120.000 đ – 250.000 đ

CPSX thực tế

cần phân bổ cho 1Kwh điện

=

11.000 Kwh - 500 Kwh – 500 Kwh

= 487 đ/Kwh

Trang 73

Phân bổ CP bộ phận Điện:

BP SX SP: 487 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 2.922.000 đ

BP Quản lý: 487 đ/Kwh x 4.000 Kwh = 1.948.000 đ

Trang 74

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch

1.500.000 đ + 250.000 đ – 120.000 đ

CPSX thực tế cần phân bổ cho 1h công sửa chữa

=

450 h - 30 h - 20 h

= 4.075 đ/Kwh

Trang 75

Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:

BP SX SP: 4.075 đ/h x 100 h = 407.500 đ

BP Quản lý: 4.075 đ/h x 300 h = 1.222.500 đ

Tổng cộng: 1.630.000 đ

Trang 76

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch

Tổng cộng

Trang 77

x CPSX ban đầu mỗi đơn vị SP,

DV cung ứng lẫn nhau

CPSX dở dang đầu kỳ của bộ phận phục vụ +

CPSX phát sinh trong kỳ của bộ phận phục vụ -

CPSX dở dang cuối

kỳ của bộ phận phục

Trang 78

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu

Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực

tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo CPSX ban

đầu như sau:

Trang 79

5.000.000 đ CPSX ban đầu

cần phân bổ cho 1Kwh điện

=

11.000 Kwh - 500 Kwh

= 476,19 đ/Kwh

1.500.000 đ CPSX thực tế cần

phân bổ cho 1h công sửa chữa

=

450 h - 20 h

= 3.488,37 đ/Kwh

Trang 80

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu

- CPSX của BP điện cung cấp cho BP sửa chữa:

500 Kwh x 476,19 đ/Kwh = 238.095 đ

- CPSX của BP sửa chữa cung cấp cho BP điện:

30 h x 3.488,37 đ/h = 104.651 đ

Trang 81

5.000.000 đ + 104.651 đ – 238.095 đ

CPSX thực tế cần phân bổ cho 1Kwh điện

=

11.000 Kwh - 500 Kwh – 500 Kwh

= 486,66 đ/Kwh

Trang 82

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu

Phân bổ CP bộ phận Điện:

BP SX SP: 486,66 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 2.919.934 đ

BP Quản lý: 486,66 đ/Kwh x 4.000 Kwh = 1.946.622 đ

Trang 83

1.500.000 đ + 238.095 đ – 104.651 đ

CPSX thực tế cần

phân bổ cho 1h công sửa chữa

=

450 h - 30 h - 20 h

= 4.083,61 đ/Kwh

Trang 84

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu

Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:

BP SX SP: 4.083,61 đ/h x 100 h = 408.361 đ

BP Quản lý: 4.083,61 đ/h x 300 h = 1.225.083 đ

Tổng cộng: 1.633.444 đ

Trang 85

Điện Sửa

Tổng cộng

Trang 86

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

x CPSX đơn vị thực tế SP, DV

Trang 87

Trong đó: chi phí sản xuất đơn vị thực tế SP, DV

là nghiệm của hệ phương trình sau:

a + k.y = c.x

m + b.x = t.y

Trang 88

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

x: CPSX đơn vị thực tế SP, DV của BP phục vụ 1

a: CPSX dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ của BP

phục vụ 1

Trang 89

b: Số lượng SP, DV BP phục vụ 1 cung ứng cho BP

phục vụ 2

c: Số lượng SP, DV hoàn thành (đã trừ tiêu dùng nội bộ)

và số lượng SP dở dang cuối kỳ đã quy đổi về sản phẩm hoàn thành tương đương của BP phục vụ 1

Trang 90

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

y: CPSX đơn vị thực tế SP, DV của BP phục vụ 2

m: CPSX dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ của BP

phục vụ 2

Trang 91

k: Số lượng SP, DV BP phục vụ 2 cung ứng cho BP

phục vụ 1

t: Số lượng SP, DV hoàn thành (đã trừ tiêu dùng nội bộ)

và số lượng SP dở dang cuối kỳ đã quy đổi về SP hoàn thành tương đương của BP phục vụ 2

Trang 92

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo CPSX thực tế như sau:

Trang 93

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ của từng bộ phận phục

vụ sao cho tổng sản phẩm, dịch vụ mà bộ phận phục vụ nhận được bằng với tổng sản phẩm, dịch vụ mà bộ phận phục vụ cung cấp.

Trang 94

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

Gọi D và S là hệ số phân bổ chi phí bộ phận điện và sửa chữa, ta có hệ phương trình sau:

5.000.000 + 500 x D + 30 x S = 11.000 x D 1.500.000 + 20 x S + 500 x D = 450 x S

Trang 95

Giải hệ phương trình ta được hệ số phân bổ chi phí

bộ phận phục vụ của:

- Bộ phận điện là: 487,78 đ/ Kwh

- Bộ phận sửa chữa là: 4.055,56 đ/h

Trang 96

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

Bước 2: Tiến hành phân bổ chi phí cho các bộ

phận theo hệ số vừa tính được

Trang 97

Phân bổ CP bộ phận Điện:

BP Điện: 487,78 đ/Kwh x 500 Kwh = 243.890 đ

BP Sửa chữa: 487,78 đ/Kwh x 500 Kwh = 243.890 đ

BP SX SP: 487,78 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 2.926.680 đ

Trang 98

2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau

* Tính theo chi phí sản xuất thực tế

Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:

BP Điện: 4.055,56 đ/h x 30 h = 121.667 đ

BP Sửa chữa: 4.055,56 đ/h x 20 h = 81.111 đ

BP SX SP: 4.055,56 đ/h x 100 h = 405.556 đ

Ngày đăng: 29/07/2014, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w