Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung Hệ số phân bổ chung cũng mang tính bình quân cao nhưng đã chú ý đến nguyên nhân.
Trang 1phận phục vụ truyền thống ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và phân tích những ảnh hưởng của thông tin kế toán theo hệ thống phân bổ này đến quản trị chi phí, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 3 Trình bày hệ thống phân bổ CP bộ phận phục vụ
truyền thống ở các DN Việt Nam hiện nay
theo hệ thống này đến quản lý chi phí, năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trang 4Cơ sở lý luận về hệ thống phân bổ CP BP phục vụ tại DN VN hiện nay
Tr/bày hệ thống phân bổ CP BP ph/vụ truyền thống tại DN VN hiện nay
Trang 5Bao gồm những bộ phận thực hiện những nhiệm vụ trung tâm của doanh nghiệp
Trang 62.1 Các khái niệm:
2.1.2 Bộ phận phục vụ:
- Không trực tiếp thực hiện hoạt động chức năng
- Cung cấp dịch vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho
các bộ phận chức năng hoạt động
Trang 7Phân tích các thông tin cần thiết cho công việc quản trị của 1 DN
Thông tin tài chính
Thông
tin
Trang 8Vai trò
Trang 9Là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc:
Tiêu thụ sản phẩm
Thu hút
và sử dụng
Mở rộng mạng lưới
Trang 102.1 Các khái niệm:
2.1.4 Năng lực cạnh tranh:
Lợi ích kinh tế cao nhất
Đảm bảo phát triển kinh tế bền vững
Mục đích
Trang 11Là các chi phí trực tiếp cung cấp các dịch vụ và
sự biến động về tổng số tỷ lệ với sự biến động của các dịch vụ cung cấp
Trang 13P/ánh được lợi ích của bộ phận phân bổ
Phù hợp với nội dung chi phí cần phân bổ
Yêu cầu
Trang 15- Được sử dụng trong một thời gian dài
- Được xem xét lại khi xuất hiện những điều bất thường quan trọng
Trang 162.2 Sự cần thiết phải phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
Bộ phận phục vụ cung cấp các dịch vụ cho nhiều bộ phận khác để phục vụ cho việc SXKD
=> CP của các bộ phận phục vụ cũng là một phần
CPSXKD
Trang 17Nói cách khác, CP do bộ phận phục vụ cung cấp cho một bộ phận nào đó sẽ ảnh hưởng đến
tổng chi phí của sản phẩm hay dịch vụ của bộ phận đó
Trang 182.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:
2.3.1 Các hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
2.3.1.1 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống
Phạm vi áp dụng: DN có hệ thống sản xuất quy mô lớn,
ổn định và tái lập lại nhiều lần
Trang 19Quy trình phân bổ:
Bước 1: Tập hợp chi phí
Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung
Trang 202.3.1.1 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống
Trang 21* Mục tiêu giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Giảm chi phí đầu vào
- Tăng kết quả đầu ra
Trang 222.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:
2.3.1 Các hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
2.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:
Phạm vi áp dụng: DN có hệ thống sản xuất quy mô lớn,
ổn định và tái lập lại nhiều lần
Trang 23Quy trình phân bổ:
Bước 1: Tập hợp chi phí
Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung
Trang 242.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:
Bước 1: Tập hợp chi phí
Chi phí được tách ra: - Biến phí
- Định phí
Trang 25Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung
- Biến phí: Phạm vi hoạt động
- Định phí: Cơ cấu
Trang 262.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung
Hệ số phân bổ chung cũng mang tính bình quân cao nhưng đã chú ý đến nguyên nhân
Trang 27Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung
Hệ số phân bổ chung của định phí là hệ số cơ cấu định phí dài hạn
Tổng biến phí
Hệ số phân bổ chung của biến phí = Tổng số đơn vị dịch vụ được cung cấp
Trang 282.3.1.2 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo mô hình ứng xử chi phí:
Bước 4: Phân bổ chi phí cho các bộ phận chức năng
Mức phân bổ biến phí = Hệ số ph/bổ x Mức hoạt động phục vụ
Mức phân bổ định phí = Hệ số cơ cấu x Định phí
Trang 29* Mục tiêu giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Giảm chi phí đầu vào
- Tăng kết quả đầu ra
Trang 302.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:
2.3.1 Các hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
2.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):
Phạm vi áp dụng: DN có hệ thống sản xuất trong môi trường ổn định hay không ổn định
Trang 31Quy trình phân bổ:
Bước 1: Tập hợp chi phí
Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung
Trang 322.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):
Bước 1: Tập hợp chi phí theo nguyên nhân cho cả:
- BP phục vụ
- BP chức năng
Trang 33Bước 2: Chọn tiêu thức phân bổ chung gắn liền với từng nguyên nhân gây chi phí
Trang 342.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chung
Hệ số này mang tính cá biệt
Chi phí do nguyên nhân phát sinh (i)
Hệ số phân bổ chi phí (i) =
Tổng nguyên nhân gây nên chi phí (i)
Trang 35Bước 4: Phân bổ chi phí cho các bộ phận chức năng
Mức phân bổ chi phí (i)=Hệ số phân bổ chi phí (i) x Nguyên
nhân gây chi phí tại bp được cung cấp (i)
Trang 362.3.1.3 Hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ theo nguyên nhân (ABC):
* Mục tiêu giải pháp chính: Tiết kiệm chi phí, cụ thể:
- Tìm nguyên nhân gây chi phí
- Tính hữu ích của chi phí
Trang 372.3.2 Các cách tiếp cận mục tiêu của hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
2.3.2.1 Phân bổ chi phí kế hoạch
Mục tiêu: Cung cấp thông tin ra quyết định, định
hướng sản xuất, kinh doanh trong tương lai
Trang 382.3.2.1 Phân bổ chi phí kế hoạch
- Phân bổ chi phí kế hoạch theo từng công đoạn, trung tâm chi phí:
+ Ước tính chi phí
+ Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định
Trang 39- Phân bổ chi phí kế hoạch theo chuỗi giá trị, theo
+ Xác định nguyên nhân phát sinh chi phí
+ Cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định
Trang 402.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:
2.3.2 Các cách tiếp cận mục tiêu của hệ thống phân bổ chi phí bộ phận phục vụ:
2.3.2.2 Phân bổ chi phí thực tế
tra hoạt động
Trang 41- Phân bổ chi phí thực tế theo từng công đoạn, trung tâm chi phí:
+ Đo lường chi phí thực tế
+ Cung cấp thông tin để đánh giá, kiểm tra
Trang 422.3.2.2 Phân bổ chi phí thực tế
- Phân bổ chi phí thực tế theo chuỗi gía trị, quy trình hoạt động:
+ Xác định nguyên nhân phát sinh chi phí
+ Cung cấp thông tin chi phí thực tế để đánh giá, kiểm tra
Trang 432.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:
2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
* Nhược điểm: Thiếu chính xác vì đã bỏ qua sự
Trang 442.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:
2.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:
2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
* Áp dụng: các doanh nghiệp nhỏ, có 1 hoặc nhiều
BP phục vụ không cung cấp lẫn nhau
Trang 462.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
CPSX dở dang đầu kỳ của
bộ phận phục vụ +
CPSX phát sinh trong kỳ của bộ phận phục
vụ
+
CPSX dở dang cuối kỳ của bộ phận phục
Số lượng SP, DV tiêu dùng nội bộ
CPSX đơn vị SP, DV của
Trang 47Ví dụ: Tại công ty ABC có 04 bộ phận gồm điện, sửa chữa; bộ phận SXSP và bộ phận QL
Trong tháng 08/2012, bộ phận điện cung cấp điện cho cả 04 bộ phận và bộ phận sửa chữa cung cấp giờ công sửa chữa cho cả 04 bộ phận theo bảng sau:
Trang 49- Chi phí có thể tính trực tiếp tại bộ phận điện là 5.000.000
đ và chi phí có thể tính trực tiếp cho bộ phận sửa chữa
là 1.500.000 đ
- Định mức chi phí là 500 đ/Kwh điện và 4.000 đ/h công
sửa chữa
Trang 502.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực tế cần phân bổ của bộ phận phục vụ điện và sửa chữa được tính như sau:
5.000.000 đ CPSX thực tế
cần phân bổ cho 1Kwh điện
=
11.000 Kwh - 500 Kwh - 500 Kwh
= 500 đ/Kwh
Trang 51Phân bổ CP bộ phận Điện:
BP SX SP: 500 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 3.000.000 đ
BP Quản lý: 500 đ/Kwh x 4.000 Kwh = 2.000.000 đ
Tổng cộng: 5.000.000 đ
Trang 522.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
1.500.000 đ
CPSX thực tế cần phân bổ cho 1h công sửa chữa
=
450 h - 30 h - 20 h
= 3.750 đ/Kwh
Trang 53Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:
BP SX SP: 3.750 đ/h x 100 h = 375.000 đ
BP Quản lý: 3.750 đ/h x 300 h = 1.125.000 đ
Tổng cộng: 1.500.000 đ
Trang 542.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
Điện Sửa
chữa SX SP Quản lý
Tổng cộng Điện - - 3.000.000 2.000.000 5.000.000 Sửa chữa - - 375.000 1.125.000 1.500.000
Trang 552.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:
2.3.3.2 Phương pháp bậc thang
* Ưu điểm: Chính xác hơn PP trực tiếp
* Nhược điểm: Thiếu chính xác vì BP phục vụ chỉ
Trang 562.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí bộ phận phục vụ truyền thống:
Trang 57CP bp
phục vụ
A
CP bp phục vụ
C
CP bp phục vụ
Trang 582.3.3.2 Phương pháp bậc thang
Tổng CPSX của bộ phận phục vụ +
CPSX SP, DV của bộ phận phục vụ trước phân
bổ sang CPSX đơn vị SP, DV
của bộ phận
phục vụ cần phân bổ
=
Số lượng SP, DV sản xuất trong kỳ của bộ phận phục vụ
-
Số lượng SP, DV tiêu dùng nội bộ của bộ phận phục vụ
-
Số lượng SP, DV cung ứng cho bộ phận phục vụ phân bổ trước
x
CPSX đơn vị SP, DV của
phục vụ cần phân bổ
Trang 59Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực
tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ bậc thang như sau:
Chọn bộ phận điện để phân bổ chi phí sản xuất trước.
Trang 602.3.3.2 Phương pháp bậc thang
5.000.000 đ
CPSX thực tế cần phân bổ cho 1Kwh điện
=
11.000 Kwh - 500 Kwh
= 476,19 đ/Kwh
Trang 622.3.3.2 Phương pháp bậc thang
1.500.000 đ + 238.095 đ
CPSX thực tế cần phân bổ cho 1h công sửa chữa
=
450 h - 30 h - 20 h
= 4.345,24 đ/Kwh
Trang 63Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:
BP SX SP: 4.345,24 đ/h x 100 h = 434.524 đ
BP Quản lý: 4.345,24 đ/h x 300 h = 1.303.571 đ
Tổng cộng: 1.738.095 đ
Trang 642.3.3.2 Phương pháp bậc thang
chữa SX SP Quản lý
Tổng cộng
Trang 652.3.3 Các phương pháp phân bổ CP bộ phận phục vụ:
2.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
Phân bổ chi phí sản xuất của các bộ phận phục vụ cho các bộ phận chức năng phải tính đến chi phí của
các bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau.
Trang 662.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
đầu kỳ của
BP phục vụ
-
CPSX phát sinh
trong kỳ của
BP phục
vụ
-
CPSX dở dang cuối kỳ của
BP phục vụ khác
-
CPSX của SP,
DV cung ứng cho các BP phục
Trang 67x
CPSX thực tế đơn vị SP, DV
phục vụ cần phân bổ
Trang 682.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
Chi phí của sản phẩm, dịch vụ bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau có thể được tính theo:
1
Chi phí sản xuất
kế hoạch
2
Chi phí sản xuất ban đầu
3
Chi phí sản xuất
Trang 69x Giá thành kế hoạch đơn vị SP,
DV cung ứng lẫn nhau
Trang 702.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch
Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo CPSX kế
hoạch như sau:
Trang 71- CPSX của BP điện cung cấp cho BP sửa chữa:
500 Kwh x 500 đ/Kwh = 250.000 đ
- CPSX của BP sửa chữa cung cấp cho BP điện:
30 h x 4.000 đ/h = 120.000 đ
Trang 722.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch
5.000.000 đ + 120.000 đ – 250.000 đ
CPSX thực tế
cần phân bổ cho 1Kwh điện
=
11.000 Kwh - 500 Kwh – 500 Kwh
= 487 đ/Kwh
Trang 73Phân bổ CP bộ phận Điện:
BP SX SP: 487 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 2.922.000 đ
BP Quản lý: 487 đ/Kwh x 4.000 Kwh = 1.948.000 đ
Trang 742.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch
1.500.000 đ + 250.000 đ – 120.000 đ
CPSX thực tế cần phân bổ cho 1h công sửa chữa
=
450 h - 30 h - 20 h
= 4.075 đ/Kwh
Trang 75Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:
BP SX SP: 4.075 đ/h x 100 h = 407.500 đ
BP Quản lý: 4.075 đ/h x 300 h = 1.222.500 đ
Tổng cộng: 1.630.000 đ
Trang 762.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất kế hoạch
Tổng cộng
Trang 77x CPSX ban đầu mỗi đơn vị SP,
DV cung ứng lẫn nhau
CPSX dở dang đầu kỳ của bộ phận phục vụ +
CPSX phát sinh trong kỳ của bộ phận phục vụ -
CPSX dở dang cuối
kỳ của bộ phận phục
Trang 782.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu
Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực
tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo CPSX ban
đầu như sau:
Trang 795.000.000 đ CPSX ban đầu
cần phân bổ cho 1Kwh điện
=
11.000 Kwh - 500 Kwh
= 476,19 đ/Kwh
1.500.000 đ CPSX thực tế cần
phân bổ cho 1h công sửa chữa
=
450 h - 20 h
= 3.488,37 đ/Kwh
Trang 802.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu
- CPSX của BP điện cung cấp cho BP sửa chữa:
500 Kwh x 476,19 đ/Kwh = 238.095 đ
- CPSX của BP sửa chữa cung cấp cho BP điện:
30 h x 3.488,37 đ/h = 104.651 đ
Trang 815.000.000 đ + 104.651 đ – 238.095 đ
CPSX thực tế cần phân bổ cho 1Kwh điện
=
11.000 Kwh - 500 Kwh – 500 Kwh
= 486,66 đ/Kwh
Trang 822.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu
Phân bổ CP bộ phận Điện:
BP SX SP: 486,66 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 2.919.934 đ
BP Quản lý: 486,66 đ/Kwh x 4.000 Kwh = 1.946.622 đ
Trang 831.500.000 đ + 238.095 đ – 104.651 đ
CPSX thực tế cần
phân bổ cho 1h công sửa chữa
=
450 h - 30 h - 20 h
= 4.083,61 đ/Kwh
Trang 842.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất ban đầu
Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:
BP SX SP: 4.083,61 đ/h x 100 h = 408.361 đ
BP Quản lý: 4.083,61 đ/h x 300 h = 1.225.083 đ
Tổng cộng: 1.633.444 đ
Trang 85Điện Sửa
Tổng cộng
Trang 862.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
x CPSX đơn vị thực tế SP, DV
Trang 87Trong đó: chi phí sản xuất đơn vị thực tế SP, DV
là nghiệm của hệ phương trình sau:
a + k.y = c.x
m + b.x = t.y
Trang 882.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
x: CPSX đơn vị thực tế SP, DV của BP phục vụ 1
a: CPSX dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ của BP
phục vụ 1
Trang 89b: Số lượng SP, DV BP phục vụ 1 cung ứng cho BP
phục vụ 2
c: Số lượng SP, DV hoàn thành (đã trừ tiêu dùng nội bộ)
và số lượng SP dở dang cuối kỳ đã quy đổi về sản phẩm hoàn thành tương đương của BP phục vụ 1
Trang 902.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
y: CPSX đơn vị thực tế SP, DV của BP phục vụ 2
m: CPSX dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ của BP
phục vụ 2
Trang 91k: Số lượng SP, DV BP phục vụ 2 cung ứng cho BP
phục vụ 1
t: Số lượng SP, DV hoàn thành (đã trừ tiêu dùng nội bộ)
và số lượng SP dở dang cuối kỳ đã quy đổi về SP hoàn thành tương đương của BP phục vụ 2
Trang 922.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
Ví dụ: Căn cứ vào số liệu của ví dụ trên, CPSX thực tế cần phân bổ của bộ phận điện và sửa chữa được tính theo phương pháp phân bổ lẫn nhau theo CPSX thực tế như sau:
Trang 93Bước 1: Xác định hệ số phân bổ của từng bộ phận phục
vụ sao cho tổng sản phẩm, dịch vụ mà bộ phận phục vụ nhận được bằng với tổng sản phẩm, dịch vụ mà bộ phận phục vụ cung cấp.
Trang 942.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
Gọi D và S là hệ số phân bổ chi phí bộ phận điện và sửa chữa, ta có hệ phương trình sau:
5.000.000 + 500 x D + 30 x S = 11.000 x D 1.500.000 + 20 x S + 500 x D = 450 x S
Trang 95Giải hệ phương trình ta được hệ số phân bổ chi phí
bộ phận phục vụ của:
- Bộ phận điện là: 487,78 đ/ Kwh
- Bộ phận sửa chữa là: 4.055,56 đ/h
Trang 962.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
Bước 2: Tiến hành phân bổ chi phí cho các bộ
phận theo hệ số vừa tính được
Trang 97Phân bổ CP bộ phận Điện:
BP Điện: 487,78 đ/Kwh x 500 Kwh = 243.890 đ
BP Sửa chữa: 487,78 đ/Kwh x 500 Kwh = 243.890 đ
BP SX SP: 487,78 đ/Kwh x 6.000 Kwh = 2.926.680 đ
Trang 982.3.3.3 Phương pháp phân bổ lẫn nhau
* Tính theo chi phí sản xuất thực tế
Phân bổ CP bộ phận sửa chữa:
BP Điện: 4.055,56 đ/h x 30 h = 121.667 đ
BP Sửa chữa: 4.055,56 đ/h x 20 h = 81.111 đ
BP SX SP: 4.055,56 đ/h x 100 h = 405.556 đ