Chính vìtầm quan trọng đó nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Vận tải Ô tô số 6 Đà Nẵng” để làm đề tài tốt nghiệp - Mục đích nghi
Trang 2BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2008-2010
Chỉ tiêu
Mã
số Thuy ết minh 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm TÀI SẢN
I Tiền và các khoản tương
II Các khoản đầu tư tài chính
III Các khoản phải thu ngắn
3 Phải thu theo tiến độ KH hợp
3 Thuế và các khoản khác phải
Trang 32 Chi phí xây dựng cơ bản dở
IV Các khoản đầu tư tài chính
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 314 16 926 484 478
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 20 947 1,228
Trang 42 Nguồn kinh phí 432 0 0 0
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2008-2010
Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
7 Chi phí hoạt động tài chính 22 1,890 2,194 1,685
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6,332 9,455 7,430
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 27 1,424 1,415 1,639
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng phân tích biến động tài sản
Bảng 2 Bảng phân tích biến động nguồn vốn
Bảng 3 Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 4 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 5 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Bảng 6 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Bảng 7 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng khoản phải thu và hàng tồn kho
Bảng 8 Bảng phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu
Bảng 9 Bảng phân tích khả năng sinh lời từ tài sản
Bảng 10 Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Trang 6HĐKD : Hoạt động kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
LNT : Lợi nhuận thuần
LNKTTT : Lợi nhuận kế toán trước thuế
HTK : Hàng tồn kho
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
LNST : Lợi nhuận sau thuế
Trang 7vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh là công việc làm thường xuyên không thể thiếutrong quản lý doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Chính vì
tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Vận tải Ô tô số 6 Đà Nẵng” để làm đề tài tốt nghiệp
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích nhằm làm rõ các mặt kết quả kinh doanh dướitác động của các yếu tố, các nguyên nhân bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, đặcbiệt là một số tiềm năng chưa được khai thác
Thứ hai là nhằm nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty để biết công ty cóthật sự kinh doanh có hiệu quả hay không từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Vận tải Ô tô số 6 Đà Nẵng
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 8 Đối tượng nghiên cứu : Các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như doanhthu( bao gồm tình hình chung về doanh thu), chi phí , lợi nhuận và các chỉ số tàichính của công ty
Phạm vi nghiên cứu :
+ Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổphần Dịch vụ và Vận tải Ô tô số 6 Đà Nẵng, số liệu nghiên cứu được thu thập từphòng kinh doanh, phòng tài chính - kế toán của công ty
+ Phạm vi về thời gian: số liệu qua các năm 2008, 2009, 2010
- Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên những kiến thức đã học, phân tích trên các chỉ tiêu như: Hiệu suất sửdụng vốn, khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn lưu động… thong qua cácphương pháp như:
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp cân đối
+ Phương pháp phân tích chi tiết và tổng hợp
- Bố cục của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương II : Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ
và Vận tải Ô tô số 6 Đà Nẵng
Chương III: Một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Vận tải Ô tô số 6 Đà Nẵng
Trang 91.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù thể hiện tổng quát những kết quả khả quan về hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh, bao gồm về năng suất lao động, sản phẩm,nhân sự,khách hàng, doanh thu, cùng với những tiềm năng mà doanh nghiệp tiếp tục khaithác và sẽ đạt được
Hiệu quả là một khái niệm được sử dụng khá rộng rãi trong ngôn ngữ hiện đại.Đặc biệt trong khoa học kinh tế, khái niệm này có vị trí đặc biệt quan trọng Từ địnhnghĩa chung về hiệu quả là phản ánh mức độ sử dụng có ích các nguồn lực, có thể điđến các công thức đo lường hiệu quả chung như sau:
Kết quả cuối cùng
Hiệu quả =
Các nguồn lực được sử dụng
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quảhoạt động
- Nếu hiểu hiệu quả theo mục đích thì hiệu quả hoạt động là hiệu số giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra Cách hiểu này đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 10- Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố để xem xét, hiệu quả thể hiện trình độ và khảnăng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quảhoạt động phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, songlại khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về hiệu quả hoạt động
Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động =
Các yếu tố đầu vào
Theo cách hiểu trên thì hiệu quả hoạt động là đai lượng so sánh giữa chi phí
bỏ ra và kết quả đạt được Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp kếtquả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quảnhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó
1.1.1.3 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt dược kết quả,khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu,của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp, đểthực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tếcủa mình Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ khôngchắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn
Phân tích hiệu quả kinh doanh của một danh nghiệp là một vấn đề hết sức phứctạp Tuy nhiên ở góc độ phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông quacác báo cáo tài chính thì việc phân tích chỉ giới hạn ở việc phân tích hiệu quả cuốicùng thông qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Dovậy, nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu:
tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần, tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay, tỷsuất sinh lời của TS(ROA), tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(RE)
1.1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanhnghiệp sử
dụng từ trước đến nay Phân tích hiệu quả hoạt động giúp doanh nghiệp tự đánh giá,xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế đượcthực hiện dến đâu, từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thếmạnh của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt đông không chỉ
là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếptheo Kết quả phân tích của thời gian đã qua và những dự đoán trong phân tích điềukiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch địnhchiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bấtđịnh trong kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy mọi tiềm năng trên thị trường, khaithác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất
Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thândoanh nghiệp mà cón có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến doanh nghiệp, đặc
Trang 11biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vì phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh sẽ giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác và kịpthời hơn.
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 1 Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động được thưc hiện trên cơ sở các báo cáo tài được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó là Bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo chi tiết khác
chính-1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó, thường là cuối tháng, cuối quý hoặccuối năm Nó minh họa tất cả tài sản của công ty, được xác định giá trị bằng chi phí
để có được chúng Nó được lập trên cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có( tài sản ) vànhững thứ mà doanh nghiệp nợ( nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối( tài sản bằngnguồn vốn) Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đốitượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp, nó đánh giá tổngquát qui mô tính chất hoạt động và trình độ sử dụng các nguồn lực, là cơ sở để phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp, trợ giúp quá trình phân tích và quyết định Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện
có đến thời điểm lập báo cáo quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là tàisản cố định, tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tàisản của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn chủ sở hữu( vốn tự có) và các khoản nợphải trả
1.2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Khác với Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịchchuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó chophép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quảkinh doanh còn giúp các nhà phân tích só sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khibán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hànhdoanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể xác định kết quả kinh doanh, phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tintổng hợp về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và kết quả sử dụng các tiềmnăng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.2.1.3 Các báo cáo chi tiết khác
Phân tích hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp không thể chỉ giới hạn trongphạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các báo cáo khácnhư: Bảng chi tiết lãi lỗ tiêu thụ về sản xuất, tình hình tăng giảm tài sản cố định và cáctài liệu khác về giá trị sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ
Bên cạnh đó, khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ta cần phải có
số liệu về chi phí lãi vay, chi phí khả biến và bất biến trong khoản mục các yếu tố chiphí snar xuất kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.Tất cả
Trang 12những số liệu trên muốn có được thì cần xem chi tiết trên các sổ kế toán chi tiết tạidoanh nghiệp
1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Phương pháp phân tích định lượng
Các phương pháp truyền thống được sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạtđộng là:
1.2.2.1.1 phương pháp chi tiết:
Là sự phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều hướng khácnhau để phục vụ cho yêu cầu quản lý cụ thể Thông thường phương pháp này có cáchướng chi tiết sau:
- Chi tiết theo thời gian: là sự phân chia kết quả kinh doanh của doanh nghiệptheo các khoảng thời gian khác nhau Việc chi tiết theo thời gian giúp chúng ta phânphối nguồn lực đầu vào theo từng khoảng thời gian cụ thể vì không phải lúc nào hoạtđộng kinh doanh cũng đi lên Mặt khác, trong quản lý người ta phải nắm bắt nhịp độsản xuất kinh doanh để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệpphát hiện được tính chu kỳ, tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
để có giải pháp kinh doanh phù hợp
- Chi tiết theo địa điểm phát sinh: là việc phân chia kết quả kinh doanh theo địađiểm phát sinh kết quả như: phân chia doanh thu theo thị trường, phân chia doanh thutheo cửa hàng, phân chia giá thành theo hoạt động sản xuất Việc chi tiết này sẽ chitiết hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của doanh nghiệp và có tácdụng rất lớn trong hạch toán kinh doanh nội bộ nhằm đánh giá những thành tích haykhuyêt điểm của từng bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi tiết theo các yếu tố cấu thành chỉ tiêu phản ánh kết quả: là việc phân chiachỉ tiêu phản ánh kết quả theo các yếu tố cấu thnh nên chỉ tiêu đó như chi tiết giáthành theo khoản mục, chi tiết doanh thu theo loại hìh hoạt động, chi tiết doanh thutheo từng mặt hàng Việc chi tiết này nhằm đánh giá xu hướng tác động của các chỉtiêu cần phân tích từ đó phát hiện ra trọng điểm của công tác quản lý
1.2.2.1.2 Phương pháp so sánh:
Là phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kinh tế cần phân tích với một chỉ tiêu kinh
tế được chọn làm gốc để so sánh Đây là phương pháp phổ biến và sử dụng lâu đờitrong phân tích Khi sử dụng phương này phải quan tâm đến các vấn đề sau:
- Số gốc là số của doanh nghiệp khác hoặc số trung bình ngành, việc lựa chọn
số gốc này là nhằm vị trí của doanh nghiệp và đề ra giải pháp quản lý phù hợp
● Điều kiện so sánh:
- Các chỉ số phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, mỗi chỉ tiêu phải phảnánh một nội dung kinh tế cụ thể
Trang 13- Các chỉ tiêu phải có cùng một phương pháp tính toán.
- Các chỉ tiêu phải có cùng một thước đo sử dụng
● Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này dùng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêukinh tế cần phân tích bằng cách lần lượt thay thế trị số của nhân tố kỳ gốc sang kỳphân tích Khi thay thế nhân tố nào thì các nhân tố còn lại luôn cố định trị số của nó
Phương pháp này được sử dụng khi khác nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh
tế cần phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tích bằng mộtcông thức toán học, trong đó các nhân tố sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đếnnhân tố chất lượng
● Phương pháp số chênh lệch:
Phương pháp này là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoànkhi giữa các nhân tố còn lại có quan hệ tích số Theo phương pháp này, mức độ ảnhhưởng của nhân tố nào sẽ chênh lệch của nhân tố đó nhân với các số còn lại đã cốđịnh
1.2.2.1.4 Phương pháp cân đối
Trong các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu có liên hệ vớinhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối, ví dụ như cân đối giữa tổng tàisản và tổng nguồn vốn, cân đối giữa chu cầu với khả năng thanh toán, cân đối thu chitiền mặt,
Những mối liên hệ cân đối này thường được thể hiện bằng phương trình kinh tế:
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
NVL tồn đầu kỳ + NVL nhập trong kỳ = NVL sử dụng trong kỳ + NVL tồn cuối kỳ
Trang 14Trên cơ sở các mối liên hệ mang tính cân đối trên, nếu một chỉ tiêu thay đổi sẽdẫn đến sự thay đổi của các chỉ tiêu khác Do vậy, cần phải lập công thức cân đối, thuthập số liệu để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khitiến hành phân tích một chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với các chỉ tiêu khác bằng mối liên
số của chuỗi các tỷ số có mối tương hỗ với nhau với mục đích phân tích ảnh hưởngcủa các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Ví dụ: Khi xem xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, có thể phân tích chỉ
tiêu này thành tích số của các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hệ số quayvòng tài sản, từ đó xác định ảnh hưởng của từng yếu tố tỷ suất lợi nhuận trên doanhthu và hệ số quay vòng tài sản đối với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Cụ thể, côngthức này được diễn giải như sau:
TS bình quân Doanh thu thuần TS bình quân
Nhà phân tích cũng có thể phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chr sở hữutheo mô hình Dupont như sau:
Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh thu thuần Tổng tài sản
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả kinh doanh của doanh
Trang 15nghiệp không chỉ được xem xét một cách tông hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ
sở các yếu tố thành phần của nó
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt:
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được tạo thành bởi nhiều yếu tố của quá
trình sản xuất kinh doanh Vì thế hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không chỉđược xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cở sở các yếu tố cấuthành hiệu quả tổng hợp, đó là hiệu quả cá biệt hiệu quả kinh doanh cá biệt là khảnăng sử dụng từng loại phương tiện, nguồn lực khác nhau của quá trình sản xuất kinhdoanh để đạt được kết quả
Hiệu quả cá biệt của hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua các chỉ tiêuhiệu suất
Hiệu suất sản xuất kinh doanh là khái niệm dùng để đo lường mức độ sử dụng cácyếu tố đầu vào
1.2.3.1.1 Hiệu suất sử dụng tài sản:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Nếu xem xét hiệu quả sử dụng tài sản chỉ trong lĩnh vực kinh thuần túy thì mốiquan hệ giữa tài sản và doanh thu thuần được tính như sau:
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
Số vòng quay của tài sản =
Tổng tài sản bình quân
1.2.3.1.2 Hiệu suất sử dụng TSCĐ( hay vốn cố định)
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ nănglực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính theo cácchỉ tiêu sau
Giá trị sản xuất
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hoặc: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Trang 16Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêuđồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu suấtcông tác đầu tư càng lớn và hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao, chỉ tiêu này cao haythấp còn phụ thuộc đó là đơn vị sản xuất hay thương mại Trong trường hợp chọn tử
số là giá trị sản xuất thì nó có thể phản ánh được khả năng tạo ra giá trị bằng TSCĐ.Chỉ tiêu này cao quá thể hiện việc đầu tư
giảm nhưng xét về lâu dài cũng chưa chắc là tốt vì thể hiện khả năng đầu tư TSCĐcủa doanh nghiệp thấp
1.2.3.1.3 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động( hay vốn lưu động)
● Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động khôngngừng vận động Nó là một bộ phận có tốc dộ lưu chuyển vốn nhanh so với TSCĐ.Vốn lưu động (VLĐ) sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ,sản xuất, lưu thông phân phối vì vậy, để đánh giá tốc độ lưu chuyển vốn lưu động thì
ta cần xem xét số vòng quay của VLĐ
Doanh thu thuần
Số vòng quay VLĐ =
VLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồngVLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá của chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ VLĐ quay càng nhanh Đó là kết quả của việc quản lý VLĐ hợp lýtrong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lànhmạnh
VLĐ bình quân
Số ngày 1 vòng quay VLĐ = * 360
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được 1 vòng Hệ sốnày càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụngVLĐ càng cao
Thông qua 2 chỉ tiêu trên ta có thể xác định số VLĐ tiết kiệm hay lãng phí bằngcông thức:
Số VLĐ tiết kiệm Doanh thu thuần kỳ phân tích( N1 - N0)
Hay lãng phí(+/-) =
360
N1, N0: Thời gian 1 vòng luân chuyển VLĐ kỳ phân tích, kỳ gốc
Trong tất cả các doanh nghiêp sản xuất hay thương mại thì hàng tồn kho và nợphải thu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tốc
độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm thì có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độluân chuyển VLĐ Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu suất sử dụng VLĐ, ta cần
đi sâu phân tích số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay nợ phải thu
● Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho:
Hệ số quay vòng Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho =
Trang 17Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân
Trong đó, giá trị hàng tồn kho bình quân được tính như sau:
Giá trị hàng Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị HTK cuối kỳ
hóa tồn kho =
bình quân 2
Hệ số quay vòng hàng hóa tồn kho phản ánh số lần mà hàng tồn kho được bántrong kỳ kế toán Đây là chỉ tiêu quan trọng cho thấy năng lực hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu hệ số này cao thì tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp đượcđánh giá tốt và ngược lại Mặt khác, xét trên góc độ luân chuyển vốn, doanh nghiệp có
hệ số quay vòng cao thường đòi hỏi mức đầu tư thấp cho hàng tồn kho so với danhnghiệp có mức doanh thu nhưng có hệ số quay vòng thấp.Nếu hệ số này thấp thườngphản ánh tình hình doanh nghiệp bị ứ đọng hàng hóa do dự trữ quá mức hoặc hànghóa tiêu thụ chậm do chưa đáp ứng được yêu cầu của thi trường Tuy nhiên nếu mứctồn kho của doanh nghiệp quá thấp thì cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt vì nếumức tồn kho không đủ đáp ứng cho tiêu thụ sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Bên cạnh hệ số trên người phân tích cũng có thể sử dụng chỉ tiêu số ngày củamột vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của một vòng Số ngày của kỳ phân tích
● Hiệu suất sử dụng nợ phải thu:
Để đánh giá tốc độ thu hồi các khoản phải thu, doanh nghiệp có thể sử dụng chỉtiêu hệ số quay vòng các khoản phải thu:
Hệ số quay vòng Doanh số bán chịu
các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Hệ số quay vòng các khoản phải thu phản ánh hiệu quả thu hồi nợ Hệ số càngcao, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nợ Hệ số này càng cao, chứng tỏ doanh nghiệpthu hồi các khoản nợ càng nhanh Điều này được đánh giá là tốt vì giảm được vốn bịchiếm dụng Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến quátrình tiêu thụ, làm giảm doanh thu do phương thức tín dụng quá hạn chế Vì trên thịtrường hiện nay, việc mua bán chịu là phổ biến và nếu doanh nghiệp không có chínhsách bán trả chậm mềm dẻo có thể sẽ không thu hút được khách hàng
Bên cạnh đó, có thể sử dụng thêm chỉ tiêu để đánh giá khả năng thu hồi nợ củadoanh nghiệp
Trang 18Số ngày của một vòng Số ngày của kỳ phân tích
quay các khoản phải thu =
Hệ số quay vòng các khoản phải thu
Nếu chỉ tiêu số ngày của một vòng quay các khoản phải thu tính lớn hơn thờihạn thanh toán thông thường của các hợp dồng bán hàng trả chậm thì có nghĩa làdoanh nghiệp đã không kiểm soát tốt các khoản phải thu, điểu này là không tốt do làmtăng vốn bị chiếm dụng, tăng chi phí nợ quá hạn và có thể dẫn đến không thu hồiđược nợ
● Hiệu suất sử dụng nợ phải trả:
Để đánh giá khả năng kiểm soát các khoản phải trả, doanh nghiệp có thể sửdụng hệ số quay vòng các khoản phải trả
Hệ số quay vòng Giá trị hàng mua trả chậm
các khoản phải trả =
Số dư bình quân các khoản phải trả
Hệ số này phản ánh khả năng kiểm soát các khoản phải trả của doanh nghiệp.Nếu kiểm soát không tốt, doanh nghiệp có thể bỏ lỡ các cơ hội được giảm giá muahàng khi thanh toán tiền sớm hơn thời hạn trả chậm được quy định, hơn nữa doanhnghiệp sẽ bị giảm uy tín nếu thanh toán tiền chậm hơn thời hạn quy định Trongtrường hợp này, có thể doanh nghiệp sẽ không được tiếp tục mua trả chậm trongtương lai, làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tíchhiệu quả tổng hợp dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quảtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Để có thể nhận định một cách tổng quát và xemxét hiệu quả kinh doanh tổng hợp người ta thường dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lời của doanh nghiệp
1.2.3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợinhuận Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động của hiệu quả hay ảnhhưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Có các chỉ tiêu phổbiến sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên DTT = * 100 %
Doanh thu thuần Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm doanh thu thuần sản xuất kinhdoanh, thu nhập tài chính và thu nhập khác Tuy nhiên vì sức sinh lời của mỗi hoạtđộng không như nhau và hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp nên cần thiết phải tính riêng chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợinhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận thuần SXKD
Trang 19Doanh thu thuần SXKD Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của 1 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩmhàng hóa Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợinhuận thuần bị tính toán sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấuhao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính lại như sau:
Lợi nhuận thuần + Chi phí khấu hao
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh SXKD TSCĐ
thu thuần SXKD khi loại trừ =
chính sách khấu hao Doanh thu thuần SXKD
Chi phí khấu hao TSCĐ ở công thức trên được tính bằng cách lấy hao mòn lũy
kế cuối năm - hao mòn lũy kế đầu năm trên Bảng cân đối kế toán( nếu trong nămkhông có thanh lý, nhượng bán) hoặc lấy giá trị hao mòn tăng trong kỳ - giá trị haomòn giảm trong kỳ trên báo cáo chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ
Chỉ tiêu hiệu quả này cho phép đánh giá hiệu quả doanh thu, nó đo lường hiệuquả đạt được từ 100 dồng doanh thu Tổng ở tử số của chỉ tiêu này còn thể hiện khảnăng tái đầu tư của DN Do vậy, sự tiến triển của chỉ tiêu này qua thời gian chỉ ra khảnăng phát triển và khả năng mà doanh nghiệp phải duy trì để tái đầu tư
1.2.3.2.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản( ROA)
Lợi nhuận trước thuế( sau thuế)
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 tài sản đầu tư tại DN sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế( sau thuế) Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tàisản càng cao
Ngoài ra, để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản,chỉ tiêu ROA được chi tiết qua phương trình Dupont:
Lợi nhuận trước thuế( sau thuế) Doanh thu thuần
ROA = * * 100% Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
= Tỷ suất lợi nhuận trước thuế * Hiệu quả sử dụng
( sau thuế) trên doanh thu thuần tài sản
Để làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố, ta có thể sử dụng phương pháp loại trừ.Hạn chế của chỉ tiêu này là chịu ảnh hưởng chi phí lãi vay
1.2.3.2.3 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE)
Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này đã loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đối với khả năng sinhlời của tài sản Chi tiêu này càng cao biểu hiện doanh nghiệp kinh doanh càng lời Ápdụng tỷ suất này, doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy đông từ vốn chủ sở hữu hayhuy động vốn vay Nếu tỷ suât sinh lời kinh tế của doanh nghiệp lớn hơn lãi suất vay
Trang 20thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ
sở hữu
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm vì nó gắn liền với lợiích của họ trong hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính coachính là điều kiện cho DN tăng trưởng Để phát triển, DN phải đầu tư và sự đầu tưluôn cần các nguồn vốn Nhưng vấn đề này dặt ra câu hỏi: DN nên gia tăng vốn chủ
sở hữu hay nên huy động vốn vay Do vậy, hiệu quả tài chính là mục tiêu của các nhàquản trị cũng như của người chủ và người có vốn đầu tư
1.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu( ROE)
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sỏ hữu và đượccác nhà đầu tư rất quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp So vớingười cho vay, thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu mang tínhmạo hiểm lớn nhưng lại có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao hơn Vì thế tăng khảnăng sinh lãi của vốn chủ sở hữu là một trong các mục tiêu trong hoạt động quản lýtài chính và các nhà phân tích thường dùng chỉ tiêu ROE làm thước đo mức doanh lợiđầu tư của chủ sở hữu
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận của DNvới vốn chủ sở hữu, vốn thực có của DN
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận cuối cùng, lợi nhuận sau thuế Trong trường hợp DN huy động vốn từnhiều nguồn, chỉ tiêu này càng cao thì DN càng có cơ hội tìm kiếm được nguồn vốnmới thông qua thị trường tài chính Ngược lại, tỷ suất này càng thấp dưới mức sinh lờicần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, khả năng đầu tư củadoanh nghiệp càng khó
1.2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời vốn chủ.
Để có thể thấy rõ được nguyên nhân tác động trực tiếp đến ROE, cũng như mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng sinh lời vốn chủ, ta sẽ xem xét các nhân
tố sau:
1.2.4.2.1 Hiệu quả kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Vốn chủ sở hữu bq
Trang 21Với T là thuế suất thuế TNDN.
Qua đó, ta có thể thấy sức sinh lời vốn chủ tùy thuộc vào sức sinh lời của tàisản và cấu trúc vốn của DN, tức là tùy thuộc vào việc sử dụng nợ như thế nào.Trongphương trình này ROE có mối liên hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vàhiệu suất sử dụng tài sản Như vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ kéo theokhả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nếu hiệu quả kinh doanh cao sẽ đến khả năngsinh lời của VCSH lớn và ngược lại Tuy nhiên cũng chưa hẳn là hiệu quả kinh doanhtăng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng mà điều đó còn phụ thuộc vào nhiều nhân tốkhác
1.2.4.2.2 Khả năng tự chủ về tài chính
Khả năng tự chủ về tài chính được biểu hiện thông qua tỷ suất tự tài trợ Ứng với hiệuquả kinh doanh cho trước, nếu tỷ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp càng nhỏ.Điều này được thể hiện qua công thức sau:
Trong đó: HTC: là hiệu quả tài chính
HKD: hiệu quả kinh doanh
HTTT: hệ suất tài trợ
1.2.4.2.3 Ảnh hưởng của độ lớn đòn bẩy tài chính
Mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh của các DN trong nền kinh tế thịtrường là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó, các DN phải thực hiện nhiềubiện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh,đồng thờichủ động lựa chọn cơ cấu tài chính, vừa tối đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu Mộttrong các công cụ mà các nhà quản lý tài chính DN thường sử dụng để đạt được cácmục đích trên là đòn bẩy tài chính của DN
Đòn bẩy tài chính phản ánh một đồng vốn mà DN hiện đang sử dụng có baonhiêu đồng vốn được hình thành từ các khoản nợ Đòn bẩy tài chính được phản ánhqua cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và cũng qua đó thể hiện mức độ rủi ro tàichính Nếu nguồn vốn vay nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, doanh nghiệp
sẽ phải chịu sức ép lớn về mặt tài chính và mức độ rủi ro tài chính cao Ngược lại, khinguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiệp sẽ tự chủ cao trong tài chính,mức độ rủi ro tài chính sẽ giảm Tuy nhiên, nguồn vốn vay nợ có thể được sử dụng
Trang 22hữu hiệu trong huy động vốn, đặc biệt là cho các dự án dài hạn Do vậy, doanh nghiệpcần phân tích cơ cấu nguồn vốn, duy trì cơ cấu này
ở mức thích hợp để giảm bớt rủi ro tài chính nhưng đồng thời đáp ứng được các yêucầu về vốn cho hoạt động kinh doanh
Để phân tích đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ.Bên cạnh đó, có thể sử dụng hệ số vốn vay nợ trên vốn chủ sở hữu để phản ánh mốitương quan trực tiếp giữa hai nguồn vốn này
Trong đó: i là lãi suất ngân hàng
Chỉ tiêu trên cho thấy, nếu hiệu quả kinh doanh (RE) cao sẽ dẫn đến hiệu quả tàichính cao và ngược lại Nhưng nếu một hiệu quả kinh doanh thì chưa đủ vì hiệu quảtài chính còn chịu ảnh hưởng của cấu trúc vốn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn hay còngọi là đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính có tính hai mặt, trong điềukiện bình thường kinh doanh có hiệu quả, mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay đạtđược của DN lớn hơn lãi vay phải trả thì việc tăng thêm hệ số nợ của DN là cần thiết
và rất có lợi cho DN( trường hợp
RE>i) Bởi vì DN phải chi ra một lượng vốn ít nhưng lại được một lượng tài sản lớn.Hơn nữa, sau khi trả lãi ở mức cố định, lợi nhuận sau thuế và lãi vay để dành cho chủ
sở hữu Vì vậy lợi ích của chủ sở hữu sẽ tăng lên đáng kể Trường hợp RE<i, DNkinh doanh kém hiệu quả thì doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng bị sụt giảm nhanh chóng,lúc này DN không nên vay thêm vì việc vay thêm sẽ làm cho hiệu quả tài chính của
DN thấp hơn và lúc này DN đang gặp rủi ro trong kinh doanh do phải sử dụng 1 phầnlợi nhuận làm ra để bù đắp lãi vay ma DN phải trả Trường hợp RE = i: hoạt độngkinh tế chỉ bù đắp được chi phí hoạt động tai chính Khi đó, ROE = RE *(1-T)
Như vậy, cấu trúc tài chính ( Nợ phải trả/ VCSH) đóng vai trò làm đòn bẩy chokhả năng sinh lời của VCSH, nên việc lựa chọn một cấu trúc tài chính phù hợp vớiđặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết
1.2.4.2.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Ngoài các nhân tố trên ROE còn chịu ảnh hưởng của nhân tố khả năng thanhtoán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả là lợi nhuận gộp saukhi đã trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
Khả năng thanh toán lãi vay là hệ số được xem xét trong mối liên hệ giữa lợinhuận trước thuế và lãi vay với lãi vay, được biểu hiện qua công thức sau:
Trang 23Khả năng thanh LNKTTT + Lãi vay
=
toán lãi vay Lãi vay
So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho ta biết donh nghiệp
đã sẵn sàng trả tiền di vay với mức độ nào
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay đểđảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác,hệ số thanh toán lãi vay cho ta biết được sốvốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức độ nào, đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu,
có đủ bù đắp lãi vay phải trả không Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và một phần tích lũy chodoanh nghiệp Hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốnvay không hiệu quả do đó doanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sở hữu để trả lãi vay Đối với những doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay, thì việc thanhtoán lãi vay là một trong những căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán của doanhnghiệp Nguồn dùng để trả lãi vay chính là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp Do đóđánh giá khả năng thanh toán lãi vay cũng có thể được xem là nhân tố khá quan trọng
để xem xét hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lãi có liên quan đến vốn cổ phần
Đối với các công ty cổ phần, bên cạnh các chỉ tiêu trên, ta có thể sử dụng các chỉtiêu phản ánh khả năng sinh lãi có liên quan đến vốn cổ phần, cụ thể bao gồm nhữngchỉ tiêu sau:
- Lãi cơ bản trên vốn cổ phần phổ thông:
Lãi cơ bản trên LNST - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh một đồng cổ đông đầu tư vào mua cổ phía ( theo giá thịtrường hiện tại) tương ứng với bao nhiêu đồng lợi nhuận như vậy, chỉ tiêu này càngcao càng có khả năng doanh nghiệp sinh lãi lớn và càng thu hút các nhà đầu tư mua cổphiếu của doanh nghiệp.
- Hệ số giá cả cổ phiếu so với lợi nhuận:
Hệ số giá cả Giá thị trường của mỗi cổ phiếu
cổ phiếu so =
với lợi nhuận Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Ngược với hệ số lợi tức cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng lợi nhuậntương ứng với bao nhiêu đồng mà cổ đông phải đầu tư để mua cổ phía ( theo giá thịtrường hiện tại) Như vậy, khác với chỉ tiêu trước, chỉ tiêu này càng thấp thì càng cókhả năng sinh lãi cao, doanh nghiệp càng trở thành một mục tiêu hấp dẫn của các nhàđầu tư
2.1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển
Thông tin khái quát
Tên đơn vị : Công ty cổ phần dịch vụ và vân tải ô tô số 6Tên giao dịch bằng tiếng việt : công ty cổ phần dịch vụ và vận tải ô tô số 6Tên giao dịch quốc tế : Service and Transporttation Join Stock Company N6
Trang 25Vốn điều lệ: theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là
92.193.233.020 đồng Vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2008 là 15.313.850.000 đồng (Trong đó phần vốn của Tổng công ty Công nghiệp Ô tô Việt Nam chiếm 59,31% vốngóp)
Nhân sự: Công ty hoạt động với tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm
2008 là 293 người Trong đó, nhân viên quản lý là 115 người
Khái quát lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần dịch vụ và vận tải ô tô số 6 là công ty cổ phần làm nhiệm vụkinh doanh, vận tải hàng hóa đường bộ và tổ chức dịch vụ đại lý vận tải tải khu vựcmiền Trung, Tây Nguyên, Lào, Campuchia
Tiền thân của công ty cổ phần dịch vụ và vận tải ô tô số 6 là xí nghiệp hàng quácảnh C15 và xí nghiệp hàng quá cảnh C5 thuộc cục đường bộ Việt Nam Chuyên làmnhiệm vụ vận chuyển hàng hóa của cộng đồng quốc tế quá cảnh sang Việt nam, giúp
đỡ nhân dân các bộ tộc Lào, Campuchia Hoạt động nhiệm vụ chính trị không vì mụcđích kinh tê, không hạch toán, không tính lợi nhuận
Năm 1983, do vận tải trung ương thay đổi cho phù hợp với điều kiện trongnước và khu vực, Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 773/QĐ - TCCB ngày11/4/1983 cho phép đổi tên xí nghiệng hàng quá cảnh C15 thành công ty vận tải ô tô
số 6 là đơn vị hạch toán nội bộ thuộc tổng công ty vận tải hàng quá cảnh Việt Nam Đến năm 1986, năm đầu tiên thực hiện công cuộc đổi mới với việc sát nhậptổng công ty vận tải hàng quá cảnh Việt Nam và Tổng công ty Vận tải Việt Nam đổithành liên hiệp các xí nghiệp vận tải ô tô số 6 Bộ Giao thông vận tải có quyết định531/ QĐ - TCCb ngày 10/3/1983 đổi tên công ty vận tải ô tô số 6 thành xí nghiệp vậntảu ô tô số 6, đồng thời sát nhập thêm xí nghiệp vận tải hàng qua cảnh C5( lúc bấy giờthuộc công ty vân tải ô tô 5) vừa được chuyển từ Vinh về thị xã Đông Hà- Quảng Trị,nhằm tăng cường lực lượng vận chuyển đường quốc lộ 9 kéo dài tuyến hoạt động đếnViêng Chăn, Lào
Trong những năm đầu tiên 90, với sự ra đời của nghị định số 388/ HĐBT ngày20/11/1991 Bộ Trưởng Nền kinh tế nước ta có những chuyển biến sâu sắc theo cơchế thị trường, sự cạnh tranh từ nhiều thành phần kinh tế bắt đầu gay gắt, cùng lúc đóliên hiệp các xí nghiệp vận tải ô tô Việt Nam giải thể Cũng như các xí nghiệp Trungương khác, xí nghiệp ô tô số 6 đã làm đơn xin thành lập doanh nghiệp nhà nước Ngày 8/3/1993 Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 343/QĐ - TCCB - LĐcho phép đổi tên xí nghiệp vận tải ô tô 6 thành công ty vận tải thuộc quản lý củađường bộ Việt nam, là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập và đượctrọng tải kinh tế Quảng Nam - Đà Nẵng cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 104001ngày 24/3/1993
Đến nay, Công ty cổ phần dịch vụ và vận tải ô tô số 6 được thành lập theo quyếtđịnh số 3840/QĐ - BGTVT ngày 9/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phêduyệt phướng chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước là công ty vận tải 6, trực thuộc cụcđường bộ Việt Nam Công ty thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập có con dấuriêng và được mở tài khoản riêng tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật và được
sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3203000869 ngày 01/01/2006
Trang 26Trong suốt thời gian hoạt động, công ty liên tục phát triển không ngừng nângcao năng lực quản lý, tăng cường khai thác mạng lưới vận tải trên toàn quốc, mở rộngcác ngành nghề kinh doanh như xây dựng, san lấp mặt bằng, sữa chữa gia công cơkhí, hoán tải phương tiện, kinh doanh thiết bị phụ tùng, vật tư ô tô, dịch vụ cho thuêbến bãi, kho hàng và hiện nay công ty là một trong những doanh nghiệp vận tảiđường bộ lớn nhất Việt Nam Cụ thể đến năm 2008 có các sự kiện nổi bật như sau: 01/09/2008, công ty đã sáp nhập Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp và cơ khí ô tô 500,chi nhánh Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp vào Xí nghiệp Vận tải và Dịch vụ Tổnghợp theo QĐ số 384/QĐ-TCHC ngày 01/09/2008 của Tổng Giám Đốc Công ty Cổphần Dịch vụ và Vận tải Ô tô số 6.
03/09/2008, công ty sáp nhập Xí nghiệp Thương mại Xây dựng và dịch vụ vậntải số 9 vào Tru tâm đào tạo lái xe ô tô và mô tô Liên Chiểu theo quyết định số306/QĐ-TCHC ngày 03/09/2008 của TGĐ Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải Ô tô
số 6
09/09/2008, công ty đã sáp nhập Xí nghiệp Dịch vụ Thương mại và Thi công cơgiới vào xí ngiệp Xây dựng Vận tải và Dịch vụ Tổng hợp theo quyết điịnh số369/QĐ-TCHC ngày 09/09/2008 của TGĐ Công ty Cổ phần Dịch vụ và Vận tải Ô tô
số 6
Mục tiêu của công ty là huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư
và mở rộng các ngành nghề kinh doanh có hiệu quả, đổi mới thiết bị công nghệ nhằmmục tiêu sinh lợi tối đa, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho cán bộ công nhânviên nói chung, cho các cổ đông nói riêng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà
Công ty cổ phần dịch vụ và vận tải ô tô số 6 là một công ty cổ phần , thực hiệnchế độ hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của mình, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với Nhà nước, đảm bảo việc làm cho người lao động
2.1.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách theo hợp đồng
- Sửa chữa, cải tạo, hoán tải phương tiện vận tải đường bộ
- Kinh doanh vật tư, phụ tùng, xăng dầu, phương tiện vận tải đường bộ
- Đại lý vận tải hàng hóa đường bộ
- Kinh doanh kho bãi, giữ xe, san lấp mặt bằng phục vụ thi công
- Dịch vụ sữa chữa, bảo dưỡng động cơ và hệ thống điện trong xe có động cơ
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng( san lấp mặt bằng)
- Xây dựng công trình giao thông
- Dạy nghề ngắn hạn( lái xe ô tô, mô tô, sửa chữa ô tô)
- Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm
Trang 27Để thực hiện nhiệm vụ trên theo ngày tháng, quý, năm, công ty phải xây dựng
và tổ chức thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đãđăng ký nhằm bảo toàn và phát triển vốn
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ do các cấp quy định
+ Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, an toàn lao động,phòng chữa cháy, bảo vệ tài sản, an ninh kinh tế, chính trị xã hội và nội bộ
+ Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp vớichức năng nhiệm vụ của công ty và nhu cầu thị trường
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm dịch vụ vận tải của công ty
- Phương pháp quản lý vận tải theo cơ chế vừa khoán vừa điều hành Người laođộng được giao phương tiện vận tải phải thực hiện nghĩa vụ theo cơ chế khoán tháng
do Công ty và đội xe giao Doanh thu vận tải được xác định thông qua số tiền khoántháng do lái xe nộp hàng tháng sau khi đã trừ đi các khoản chi phí quản lý và khấuhao phương tiện vận tải
- Trang thiết bị phương tiện vận tải do công ty mua sắm và giao cho xí nghiệp
và lái xe quản lý, khai thác thực hiện cơ chế doanh thu và chi phí Thực hiện cơ chếkhoán của công ty, xây dựng định mức khoán doanh thu và chi phí theo từng mác xe
và chi tiết từng khoản mục chi phí
- An toàn lao động: Công ty mua bảo hiểm nhân sự và vật chất cho phương tiệnvận tải
- Tổ chức vận tải : Đây là loại hình dịch vụ đặc biệt, dịch vụ vận tải hàng hóavừa tập trung vừa đơn lẻ do thực hiện cơ chế vừa khoán vừa điều hành Chu kì dịch
vụ vòng tròn khép kín hoạt động quanh năm
- Kết cấu dịch vụ:
+ Bộ phận dịch vụ chính: Phương tiện vận tải
+ Bộ phận phụ trợ: Dịch vụ cơ khí, kho cung cấp nhiên liệu
- Yếu tố đối tượng lao động
● Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận kinh doanh: nhiên liệu, dầu nhờn, xămlốp, phụ tùng
● Các căn cứ theo định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu, nhiên liệu docông ty lập theo quy định của Nhà nước, cụ thể:
+ Nhiên liệu : 45% chi phí phát sinh
+ Xăm lốp : 50.000 km/ bộ
+ Phụ tùng sửa chữa : 10% - 15% chi phí phát sinh
● Nguồn cung cấp nguyên vật liệu do lái xe chi trả sau đó thanh toán hóa đơntại công ty, xí nghiệp thành viên
● Sử dụng nhiên liệu chính : Diezel
● Xăm lốp theo mác xe, theo thiết kế
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
Để kinh doanh có hiệu quả thì cần phải có bộ máy quản lý hợp lý và năng động.Công ty đã tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng
2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý
Trang 28Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng kỹ thuật - vật
tư thiết bị
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán tài chính
Trang 29- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: Ông Đỗ Nga Việt là người chịutrách nhiệm trước Nhà nước và cấp trên, có quyền quyết định toàn bộ các hoạt độngcủa công ty, là người chỉ đạo cao nhất Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốcnhận báo cóa từ các bộ phận chỉ đạo các bộ phận thực hiện nhằm nâng cao, hoàn thiện
và đạt được mục đích cao nhất của công ty
Quyết định về việc đề cử Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, bổ nhiệm bãi miễnTrưởng, Phó phòng công ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc
Tổ chức thanh tra, xử lý các vi phạm điều lệ công ty
Phụ trách : + Phòng kế toán tài chính
+ Trung tâm đào tạo lái xe ô tô và mô tô Liên Chiểu
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh và điều hành của Công ty
Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, trong ghi chép sổ sách và Báo cáo tài chính, trình đại hội cổ đông báo cóathẩm tra quyết toán năm tài chính của công ty
Ban kiểm soát của công ty có 3 thành viên, trong đó có một trưởng ban do kiểmsoát viên bầu Các thành viên trong ban kiểm soát phải là cổ đông của công ty chủ sởhữu cổ phiếu ít nhất tương đương 100.000.000đ(một trăm triệu)
- Các phó TGĐ công ty:
Các phó TGĐ công ty là người giúp việc cho TGĐ, được TGĐ ủy quyền hoặc chịutrách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp vớiTGĐ về phần việc được phân công, ngoài các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác cụ thể cần
có sự phối hợp trao đổi và nắm bát nội dung công việc có liên quan của các đồng chíphó giám đốc khác để hỗ trợ giải quyết công việc cho nhau khi cần thiết, đảm bảo mọihoạt động của công ty tiến hành hoạt động nhịp nhàng, đúng kế hoạch tiến độ
+ Phó TGĐ nội chính:
Trung tâm đào tạo lái
xe ô tô & mô tô Liên
Chiểu
Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp & Cơ khí ô
tô 500; 600
Các chi nhánh, xí nghiệp thành viên( trừ XN 500;600)
Trang 30Thay mặt TGĐ giải quyết các vấn đề sự vụ trong thời gian TGĐ đi công tácvắng Chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản trị hành chính, xây dựng cơ bản.Công tác thông tin, đối nội, đối ngoại, tổ chức các ngày lễ Thực hiện chế độ chínhsách, lao động, tiền lương, an toàn lao động và công tác đời sống cho toàn bộ côngnhân viên Tổ chức thanh tra, tổng hợp các báo cáo tình hình nội bộ thường kỳ choTGĐ và những công việc đột xuất khác do TGĐ phân công.
Kiêm chức danh: Trưởng phòng tổ chức hành chính
+ Phó TGĐ kinh tế:
Nghiên cứu thị trường, giá cả trong và ngoài nước để hoạch định chiến lược kinhdoanh Đề ra chính sách tiếp thị , nghiên cứu đầu tư lập kế hoạch sản xuất kinh doanhtừng kỳ Phụ trách công tác SXKD, kiểm tra tình hình SXKD, sổ sách kế toán và cácchứng tư kinh tế của các đơn vị thành viên
Kiêm chức danh: Trưởng phòng kinh tế kế hoạch
+ Phó TGĐ kinh doanh:
Khai thác thị trường, xây dựng đề án và tổ chức kinh doanh Phối hợp, điều hòa
kế hoạch sản xuất của các đơn vị trực thuộc Hướng dẫn và đôn đốc các xí nghiệpthực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo hợp đồng kinh tế mà công ty hoặc đơn vị đã kýkết với khách hàng Có biện pháp tốt nhất để bảo tồn và phát triển vốn Thay đổingành nghề hoặc hình thức kinh doanh hiện tại nếu không phù hợp với thị trường Kiêm chức danh: - Trưởng phòng kinh doanh
- Phụ trách các đơn vị thành viên
+ Phó TGĐ kỹ thuật
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, quyphạm kỹ thuật Tổ chức quản lý các loại định mức kỹ thuật Chỉ đạo lập kế hoạch, tiếpthị mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ SXKD Chỉ đạo công tác đào tạo chuyên môn kỹthuật khi công ty có nhu cầu
Kiêm các chức danh: - Trưởng phòng kỹ thuật vật tư thiết bị
- Phụ trách 2 đơn vị cơ khí.( 500 & 600)
- Các phòng ban:
+ Phòng kế toán tài chính: Quản lý tài chính của công ty, thực hiện công tác kếtoán của công ty, thống kê tài chính, báo cáo định kỳ với cấp trên Theo dõi công nợcủa công ty, quản lý & giải quyết các hợp đồng kinh tế
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức bộ máykinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty Quản lý laođộng, tiền lương cán bộ công nhân viên, quản lý công văn giấy tờ sổ sách, xây dựnglịch công tác hội họp
+ Phòng kỹ thuật vật tư thiết bị: tổ chức quản lý và kiểm tra các đơn vị thực hiệnquy trình quy phạm kỹ thuật, tham gia bảo hiểm, kiểm định các trang thiết bị hoặcphương tiện vận tải của công ty Giải quyết các vụ việc có liên quan đến công tác kỹthuật
+ Phòng kinh doanh: Chuyên khai thác thị trường và tổ chức kinh doanh, thườngxuyên tổ chức và làm dịch vụ kinh doanh tổng hợp Khảo sát, khai thác thị trường,quan hệ giao dịch với khách hàng và đề nghị quyết định ký kết hợp đồng
Trang 31+ Phòng kinh tế- kế hoạch: Xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch, xây dựng chiếnlược kinh doanh và đầu tư, xây dựng kế hoạch tiếp thị, liên kết kinnh tế và một sốcoonng việc khác.
Công ty có 20 đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc gồm:
- Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp và cơ khí ô tô 500
- Xí nghiệp Xây dựng, Vận tải và Dịch vụ tổng hợp
- Xí nghiệp vận tải & Dịch vụ tổng hợp
- Xí nghiệp Dịch vụ tổng hơp và Cơ khí ô tô 600
- Trung tâm đào tạo lái xe ô tô và mô tô Liên Chiểu
- Xí nghiệp thương mại - xây dựng & Dịch vụ vận tải
- Chi nhánh Dịch vụ tổng hợp và Dịch vụ tổng hợp
- Chi nhánh Dịch vụ tổng hợp & Kinh doanh vận tải số 1
- Chi nhánh Dịch vụ tổng hợp & Kinh doanh vận tải số 2
- Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp & Kinh doanh vận tải số 3
- Chi nhánh 6.1
- Xí nghiệp Xây dựng công trình và Dịch vụ tổng hợp
- Xí nghiệp Xây dựng công trình 7
- Xí nghiệp Đại lý vận tải và Thương mại dịch vụ tổng hợp
- Xí nghiệp Xây dựng dịch vụ thương mại và đại lý vận tải
- Xí nghiệp Thương mại xây dựng công trình giao thông
- Xí nghiệp Dịch vụ thương mại và thi công cơ giới
- Xí nghiệp Thương mại xây dựng và Dịch vụ vận tải số 9
- Xí nghiệp Thương mại dịch vụ và Xây lắp số 8
- Chi nhánh Đầu tư và kinh doanh Vận tải Việt Lào
Các chi nhánh, xí nghiệp thành viên: Có tư cách pháp nhân không đầy đủ hạchtoán phụ thuộc, được sử dụng con dấu để giao dịch và mở tài khoản chuyên dụng ởngân hàng Tùy theo từng thời kỳ phát triển của công ty, Tổng GĐ công ty có thểthành lập mới, sát nhập, gải thể các đơn vị của công ty, khi cần thiết mở rộng quy môsản xuất - kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
Các chi nhánh, xí nghiệp thành viên có quyền đàm phán kí tắt các văn bản thỏathuận với các khách hàng trong giao dịch kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế vớikhách hàng khi được TGĐ ủy quyền
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy kê toán tại công ty
Để thực hiện công tác kế toán với đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, kiểm tragiám sát tình hình hoạt động tại công ty và để phù hợp với loại hình sản xuất kinhdoanh, cơ cấu tổ chức của công ty, công ty đã tổ chức bộ máy theo mô hình vừa tậptrung vừa phân tán
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Vân
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương và bảo hiểm XH
Kế toán thanh toán - công nợ
- vật tưKế toán các đơn vị trực
Trang 32- Thủ quỹ: Phụ trách thu, chi và bảo quản tiền mặt tại quỹ, thường xuyên kiểm kêlượng tiền tồn tại quỹ.
2.1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán.: Hàuhết các công tác kế toán, từ hạch toán ban đầu, hạch toán tổng hợp, chi tiết đến việclập các bảng tổng hợp đều được tiến hành ở các xí nghiệp thành viên Còn tại phòng
kế toán tổng công ty có nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi tình hình kế toán chung tại các
xí nghiệp, theo dõi việc nộp khoán hàng tháng từ các xí nghiệp, hạch toán tổng hợp vàlập báo cáo tổng hợp của toàn công ty trên cơ sở các bảng tổng hợp của các xí nghiệpthành viên
Trang 33Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và cácquy định về sửa đổi bổ sung có liên quan của Bộ tài chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng
12 hàng năm
Kỳ kế toán năm
Căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán và điều kiện trang thiết bị tính toán, công ty đã lựa chọnhình thức kế toán " Nhật ký chung"
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
SỔ CÁI
Trang 34Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, cụthể là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI Ô TÔ SỐ 6 ĐÀ NẴNG
NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH
- Bảng cân đối kế toán của 3 năm: 2008, 2009, 2010
- Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 3năm: 2008,2009,2010
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm: 2008, 2009, 2010
- Thuyết minh báo cáo tài chính của 3 năm: 2008, 2009, 2010
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán( BCĐKT)
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty qua BCĐKT nhằm cung cấpcho người sử dụng thông tin có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của công ty,
từ đó có thể đánh giá xu thế phát triển của công ty và đề ra những quyết định thíchhợp
2.2.1.1 Phân tích sự biến động của tài sản.
Căn cứ bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009, 2010 ta lập bảng phân tích cơ cấunguồn vốn để tìm hiểu sự biến động của công ty
Bảng 1 Bảng phân tích biến động tài sản
Trang 35Đầu tiên ta xét mục tài sản ngắn hạn của Công ty ta thấy trong năm 2009 tănglên và tăng so với năm 2008 là 13,522 triệu tương ứng với tỷ lệ là 65.36% Lý do có
sự tăng lên này chính là do trong năm 2009 các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồnkho tăng Cụ thể là:
- Vào cuối năm 2009 trị giá các khoản phải thu tăng lên so với năm 2008 là12,656 triệu tương ứng với tỷ lệ tăng là 109.99% Điều này cho ta thấy lượng vốnnằm ở các khoản phải thu của Công ty tăng, vốn bị khách hàng chiếm dụng nhiều hơn
so với năm 2008 sẽ làm tăng hiện tượng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán và làm choviệc sử dụng vốn kém hiệu quả
- Bên cạnh nguyên nhân các khoản phải thu thì hàng tồn kho cũng tăng lên, giátrị tăng lên so với năm 2008 là 4,009 triệu tương ứng với tỷ lệ là 328.88% Như vậylượng hàng tồn kho của năm 2009 tăng lên gấp 3 lần so với năm 2008 Lượng hàngcòn tồn đọng trong Công ty nhiều sẽ làm khả năng quay vòng vốn kém Do đó công tycần phải có biện pháp giải phóng hàng tồn kho thông qua chính sách bán hàng hợp lý
và phải chú trọng hơn công tác thu hồi nợ để đảm bảo doanh nghiệp có đủ vốn chohoạt động kinh doanh
Nhưng đến cuối năm 2010 trị giá các khoản phải thu đã giảm xuống so với năm
2009 là 1,414 triệu tương ứng với tỷ lệ giảm xuống là 5.85%, điều này cho ta thấyviệc sử dụng vốn của Công ty có sự biến chuyển tốt hơn so với trong năm 2009 Việc
sử dụng vốn có hiệu quả hơn trong thời gian này có thể là do Công ty đã sử dụng một
số biện pháp như xác định chính sách thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trảtiền sớm, rút ngắn kỳ hạn thu tiền, giảm mức dư nợ định mức cho các khách hàngthanh toán, bán các khoản nợ cho công ty quản lý nợ hay nhờ pháp luật can thiệp đốivới các khoản nợ khó đòi từ đó Công ty sẽ cải thiện công tác thu nợ hơn
Ngoài ra, trong năm 2010 tài sản ngắn hạn khác cũng giảm xuống 400 triệutương ứng với tỷ lệ giảm là 10.41% đã làm cho tài sản ngắn hạn của Công ty trongnăm 2010 giảm xuống 1,069 triệu và tương ứng với tỷ lệ giảm là 3.12 %
Trang 36Xét mục tài sản dài hạn của Công ty ta thấy cả 2 giai đoạn 2008-2009 và
2009-2010 đều giảm xuống Cụ thể là năm 2009 giá trị mục tài sản dài hạn giảm 2,052 triệutương ứng với 6.49% so với năm 2008 Năm 2010 mục tài sản dài hạn giảm 6,567triệu tương ứng với 22.21% so với năm 2009 Như vậy, tổng tài sản của Công ty tronggiai đoạn 2008-2009 tăng là do mục tài sản ngắn hạn trong năm 2009 tăng trong khimục tài sản dài hạn có phần giảm xuống Còn tổng tài sản của Công ty trong giai đoạn2009-2010 lại giảm xuống do cả 2 khoản mục tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạngiảm
Qua đó cho thấy cấu trúc tài sản của Công ty trong năm 2009 chưa hợp lý ởhàng tồn kho và các khoản phải thu Việc hàng tồn kho và các khoản phải thu tăngmạnh như vậy sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn Để tránh tình trạng ứ đọng vốn nhưnăm 2009 thì Công ty phải tăng hiệu quả sử dụng vốn vì vậy công ty cần phải có biệnpháp quản lý công nợ một cách chặt chẽ hơn, có biện pháp thu hút khách hàng đặcbiệt là người tiêu dùng để làm giảm lượng hàng tồn kho và qua đó có một kế hoạch dựtrữ hàng tồn một cách hợp lý để tạo tính chủ động trong việc quay vòng vốn
Việc phân tích cơ cấu tài sản chỉ thấy tổng quát tình hình tài chính của Công ty
Để xem xét nội dung bên trong của nó mạnh hay yếu ta cần phải phân tích cơ cấungồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của Công ty cũng như mức
độ tự chủ trong kinh doanh
2.2.1.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Để tìm hiểu sự biến động nguồn vốn của Công ty ta lập bảng phân tích cơ cấunguồn vốn dựa trên cơ sở bảng cân đối kế toán năm 2009,2010 của công ty
Bảng 2 Bảng phân tích biến động nguồn vốn
- Phải trả cho người bán 2,978 5,044 2,066 69.38 4.67 8.99
- Người mua trả tiền trước 9,931 5,989 -3,942 39.69) 15.57 10.67
- Thuế và các khoản phải nộp NN 484 478 -6 (1.24) 0.76 0.85