Trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, tiến hành tiêu thụ, thựchiện các dịch vụ cho khách hàng và thu tiền về cho doanh nghiệp.. Doanh thu của doanh
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế chúng ta đang có những bước chuyển mình rõ rệt, sự tăngtrưởng của nền kinh tế trong những năm gần đây đã tạo điều kịên cho cácdoanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, tiến hành tiêu thụ, thựchiện các dịch vụ cho khách hàng và thu tiền về cho doanh nghiệp Đây là bộphận quan trọng quyết định sự thành bại của công ty Doanh thu của doanhnghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của công ty trước hếtdoanh thu là nguồn quan trọng đảm bảo trang trải các hoạt động kinh doanh,đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất
mở rộng, là nguồn để doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước,
là nguồn để doanh nghiệp thực hiện các nguồn khác Nếu doanh thu không
đủ đảm bảo các khoản chi phí bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tàichính
Trong nền kinh tế thị trường khi mà khách hàng đặt mua ở vị trí trungtâm để tồn tại và phát triển, các daonh nghiệp cần xác định được nhu cầu củakhách hàng và đáp ứng được nhu cầu đó tốt nhất Sản phẩm sản xuất ra cótiêu thụ được thì sản xuất mới có ý nghĩa, doanh nghiệp mới tồn tại, pháttriển và thực hiện được mục tiêu của mình Vì thế hoạt động tiêu thụ có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với kết quả và hiệu quả kinh doanh trong doanhnghiệp Trong thực tế trong điều kiện phải cạnh tranh trên thị trường, cácdaonh nghiệp muốn có chỗ đứng và tiếng nói trên thị trường thì nó đòi hỏitiêu thụ sản phẩm là hết sức cần thiết Vấn đề này không phải cho bất cứ mộtdoanh nghiệp nào đó mà nó là vấn đề chung cho tất cả các doanh nghiệp sản
Trang 2xuát kinh doanh , bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm và đặt vị trí lênhàng đầu Đặc biệt với công ty thương mại Thành Lợi là một doanh nghiệpkinh doanh đồ điện lại càng phải quan tâm hơn đến vấn đề này Đứng trướcthực tế công ty đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếmtrong việc tiêu thụ sản phẩm, với mục đích đưa ra một số ý kiến nhằm đẩymạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty, tôi tiến hành nghiên cứu vấn
đề này Với tên đề tài là::” Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH thương mại Thành Lợi “
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1: Mục tiêu nghiên cứu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cần phải quan tâm tới nhằm đưa ra các phươnghướng sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn, từng thời điểm để tạo ra kếtquả sản xuất kinh doanh tốt nhất Do đó cần phải tình hình sản xuất kinhdoanh, mức độ và nhân tố tác động của từng nhân tố đến kết quả sản xuấtkinh doanh Qua tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh nhà kinh tế tìm rabiện pháp sát thực và phát huy hết khả năng của doanh nghiệp để tham giavào sản xuất
Bên cạnh đó trọng tâm chính của đề tài là nghiên cứu nó và tìm hiểutình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp về mặt số lượng, chất lượng
và mặt hàng đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ Mặt khác còn tìm ra nhữngnguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác tiêu thụ
Từ các kết quả phân tích đưa ra các đề xuất, giải phảp nhằm đẩy mạnhcông tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt sốlượng cũng như chất lượng
2: Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của đề tài
Do tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nên phạm
vi nghiên cứu của đề tài là trong doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp, công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
3: phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tham quan và thực tế hệ thống khohàng, một số điểm tiêu thụ và khách hàng của công ty
Trang 4- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến ban lãnh đạo, nhân viênthị trường, các cá nhân tham gia kênh tiêu thụ của công ty.
- Phương pháp thống kê kinh tế, phân tích: Phân tích số liệu trên cơ sởnghiên cứu tình hình biến động của hiện tượng và mối quan hệ ảnhhưởng của chúng
- Phương pháp thu thập số liệu trên sổ sách của công ty: Báo cáo sảnxuất kinh doanh, báo cáo tiêu thụ, bảng giá…
Trang 5PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
I Tổ chức hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp
1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Trong thực tế quản trị kinh doanh sử dụng nhiều khái niệm về tiêu thụsản phẩm
Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá từ hìnhthái vật chất sang hình thái giá trị của sản phẩm hàng hoá Theo quan điểmnày sản phẩm hàng hoá được coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanhtoán Quá trình tiêu thụ bắt đầu khi đưa hàng hoá vào lưu thông và kết thúckhi đã bán xong hàng
Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
từ việc nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất, thưch hiện các dịch vụtrước và sau khi bán hàng nhằm mục đích hiệu quả cao nhất
2 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tiêu thụ có vai trò quan trọng trong việc giải quyết vai tròcung cầu trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo cho quá trình lưu thông hànghoá diễn ra một cách bình thường Đồng thời tiêu thụ sản phẩm giúp chodoanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu thị trường, từ đó xây dựng được chiếnlược kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được
tổ chức tôt sẽ đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp chính nhờkhâu tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể thu hồi được các chi phí đã bỏ ra, thựchiện được mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu khác trong việc kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 6Kết quả quá trình tiêu thụ sẽ phản ánh tính đúng đắn của mục tiêu vàchiến lược kinh doanh, chất lượng công tác của bộ máy quản lý doanhnghiệp nói chung và của bộ máy tiêu thụ sản phẩm nói riêng.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị trí, thế lực củadoanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng thông quasản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, phương thức giao chuyển thuậnlợi Tiêu thụ là cầu nối giữa người tiêu dùng với nhà sản xuất, qua đó giúpnhà sản xuất nắm bắt được thị hiếu để có phương hướng phục vụ khách hàngtốt hơn, thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đọng tiêu thụ của doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là việc thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, đưa sản phẩm từnơi sản uất đến nơi tiêu dùng Do vậy công tác tiêu thụ chịu ảnh hưởng củarất nhiều nhân tố khác nhau từ những nhân tố khách quan đến nhân tố chủquan
3.1 Nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc về doanh nghiệp và doanh nghiệp có thểkiểm soát, thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực
tế Các nhân tố này bao gồm:
- Tiềm lực của doanh nghiệp về tài chính, nhân lực, công nghệ
- Quan điểm, định hướng và hệ thống tổ chức của doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
- Chính sách giá và hoạt động Marketing của doanh nghiệp
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm
- Trình độ kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Nhân tố khách quan
Trang 7Đây là nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp nhưng lại cóảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt làcông tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan luôntạo ra các cơ hội kinh doanh cũng như các nguy cơ đối với doanh nghiệp.Sau đây là một số nhân tố khấch quan:
- Nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô
+ Chính sách của nhà nước về quản lý thị trường và thương mại
4 Nội dung của hoạt động tiêu thụ
4.1 Nghiên cứu thị trường
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, là nơi diễn ra hoạt độngmua bán hàng hoá dịch vụ ( trực tiết và gián tiếp )
Nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết, đầu tiên đối với mỗidoanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh vì thị trường không phải là bất biến mà
nó luôn biến động, đầy bí ẩn và thường xuyên biến đổi không ngừng.Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để định ra các chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp, từ chiến lược đã xác định doanh nghiệp cần tiếnhành lập và thực hiện kề hoạch kinh doanh, chính sách thị trường để thànhcông trên thị trường, đòi hỏi cac daonh nghiệp phải thực hiện công tác pháttriển thị trường một cách thận trọng
Trang 8Nghiên cứu thị trường có 2 phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Nghiên cứu thị trường tại văn phòng làm việc Đây làphương pháp phổ thông nhất cuat mọi cán bộ nghiên cứu Phươngpháp này đòi hỏi phải có hệ thống thông tin trong nước về thị trườngnghiên cứu
- Phương pháp 2: Nghiên cứu tại hiện trường bao gồm việc thu thậpthông tin thông qua việc xúc tiến trên thị trường Một số phương pháp
để thu thập thông tin là:
+ Phương pháp quan sát: Sự quan sát có thể do người trực tiếtp tiến hành,cũng có thể qua máy móc…
+ Phương pháp phỏng vấn: Gồm việc thăm dò ý kiến và thực nghiệm Cảhai bên có thể liên lạc trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Soạn thảo câu hỏi điều tra và trưng cầu ý kiến của những người muabán trên thị trường
Mục tiêu của việc nghiên cứu thị trường là:
- Nhằm phát hiện ra quy luật vận động của giá cả, cung cầu về loại sảnphẩm mà doanh nghiệp muốn kinh doanh hoặc đang kinh doanh
- Xác định được thị trường tiềm ẩn, thị trường phù hợp với các loại sảnphẩm mà doanh nghiệp cung cấp
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, qua đó chỉ ra những cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp công tác nghiên cứu thị trường cần trả lời các câu hỏisau:
- Thị trường đang cần những loại sản phẩm gì?
- Đặc điểm của loại sản phẩm đó?
- Ai là người tiêu thụ những loại sản phẩm này?
- Hiện trạng cung cấp sản phẩm đó như thế nào?
Trang 9- Làm thế nào để kinh doanh trên thị trường đó?
Để trả lời những câu hỏi này, công tác nghiên cứu thị trường cần tiến hànhnhững nội dung sau:
- Phân loại khách hàng
- Xác định và đánh giá từng loại khách hàng
- Xác định thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
4.2 Xây dựng chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là một khái niệm tương đối phức tạp, là tổng hợp của mọi
sự thoả mãn về vật chất và tinh thần mà người tiêu dùng nhận được sau khimua sản phẩm Sản phẩm bao gồm bản thân những thành phần hữu hìnhchính của chúng cùng với các loại phụ tùng, bao gói, nhãn hiệu và dịch vụkèm theo
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quảẩtên cơ
sở đảm bảo thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàngtrong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cjiến lược sảnphẩm là chiến lược xương sống của tiêu thụ Trình độ sản xuất càng cao, thịtrường cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò của ciến lược sản phẩm càng trởlên quan trọng Chiến lược sản phẩm không chỉ đảm bảo cho sản xuất kinhdoanh đúng hướng mà còn gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình táisản xuất mở rộng của doanh nghiệp nhằm thực hiện cac mục tiêu của chiếnlược tiêu thụ sản phẩm
Để kinh doanh thành công trên thị trường các doanh nghiệp cần xâydựng cho mình một chiến lược sản phẩm hợp lý Chiến lược sản phẩm củadoanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Xác lập vị trí sản phẩm trên thị trường
- Đổi mới sản phẩm
- Phát triển sản phẩm mới
Trang 104.3 Chiến lược giá của doanh nghiệp
Giá cả là một trong những yếu tố ảnh hưởng khá mạnh đến quyết địnhmua của khách hàng Giá cả là một trong những đặc trưng cơ bản mà ngườitiêu dùng nhận thấy một cách trực tiếp nhất
Việc định ra chiến lược giá bán linh hoạt phù hợp với cung, cầu trênthị trường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh của mình
Thông thường trong doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt cácphương pháp định giá sau:
- Định giá theo chi phí sản xuất kinh doanh
- Định giá theo quan hệ cung, cầu
- Định giá theo thị trường
- Định giá theo hệ số
- Định giá theo vùng giá chấp nhận được
- Định giá nhằm đạt được mức lợi nhuận mụa tiêu định trước
- Định giá phân việc
4.4 Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ bao gồm các công việc để đưa sản phẩm, dịch vụ từ nơi sảnxuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu để đáp ứng nhu cầu người tiêudùng về chất lượng, số lượng, chủng loại, thời gian, kiểu dáng sản phẩm
Tổ chức công tác sản phẩm trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung
cơ bản sau:
Tổ chức các kênh phân phối hàng hoá
Mạng lưới phân phối hàng hoá của doanh nghiệp được cấu thành bởi cácyếu tố sau:
- Ngưòi sản xuất: được coi là người thứ nhất, họ bán cái mà họ sản xuất
ra Điểm xuất phát của quá trình vận động hàng hoá là từ noei sảnxuất từ chính nơi nó được tạo ra
Trang 11- Người tiêu dùng: là người sử dụng snả phẩm mua được đẻ thoả mãnnhu cầu nào đó của họ
- Người bán buôn: là người mua hàng của doanh nghiệp sản xuất với sốlượng lớn và bán lại cho người bán lẻ Họ chỉ thực hiện hợp đồngthương mại thuần tuý, người bán buôn thường có thế lực hơn
- Người bản lẻ: thực hiện hợp đồng thương mại thuần tuý nhưng có thếlực yếu hơn so với người bán buôn họ là người tiếp xúc trực tiếp cuốicùng với người mua nên nắm chắc được các thông tin về thị trường
- Đại lý: là một loại hình kinh doanh làm chức naeng trung gian trongquá trình vận động hàng hoá Đối với công tác bán hàng của doanhnghiệp cần tập trung quan tâm đậi lý tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp chứ không phải là đại lý cho người bán buôn hay bán lẻ
- Ngưới môi giới: do sự phức tạp trong quan hệ cung, cầu Toính cạnhtranh ngày càng gay gắt, sự bất lực cùa người bán và người mua trongviệc nắm bắt nhanh nhạy và chính xác các thông tin trên thị trường Vìvậy sự tồn tại của người môi giới là tất yếu Người môi giới có 3 chứcnăng cơ bản sau: giúp người bán tìm được người mua và ngược lại,giúp cách thức mua bán, thực hiện mua bán uỷ thác
Trong nền kinh tế thị trường việc tiêu thụ sản phẩm phải được thực hiệnbằng nhiều kênh khác nhau
- Kênh phân phối trực tiếp:
Đây là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán thẳng sản phẩm của mình chongười tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian, người môi giới (nếucó) chỉ làm nhiệm vụ giới thiệu cho người bán hoặc người mua về đối táccủa mình và không trực tiếp nhận hàng hay nhận tiền
- Kênh phân phối gián tiếp:
Trang 12Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêudùng cuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: người bán buôn,người bán lẻ
Các kênh phân phối hàng hoá được thể hiện qua sư đồ sau:
Sơ đồ
1.1: Các kênh phân phối hàng hoá tiêu dùng
Kênh phân phối hàng hoá là tập hợp các cá nhân, tổ chức tham gia vào việcđảm bảo đưa hàng hoá từ nhà sản xuất đến tận tay người tiêu dùng cuốicùng Do sự phát triển của phân công lao động xã hội mà kênh phân phốihàng hoá ngày cnàg có nhiều trung gian thương mại tham gia
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
dùng
Trang 13 Tổ chức hoạt động bán hàng:
Trong thực tế, có nhiều hình thức bàn hàng khác nhau Mỗi hình thức cónhững ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng nhất định tuỳ theo điều kiện vàyêu cầu mà doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một số hình thức khácnhau
+ Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng: Thông qua các phương tiện thôngtin đại chúng và có thể do đội ngũ chào hàng mà doanh nghiệp có nhu cầumua và bán tìm đến với nhâu để đàm phán về các điều kiện về hợp đồngnhư: giá cả, số lượng, thời gian giao hàng, hình thức thanh toán
+ Thiết lập mạng lưới bàn hàng thích hợp: một mạng lưới bán hàng thíchhợp sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu thụ làm tăng doanh thu, tăng uy tín và sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
+ Tổ chức nghiệp vụ bán hàng: tổ chức các nghiệp vụ bán hàng là vấn đề hếtsức quan trọng để trực tiếp thực hiện cac giao dịch với khách hàng bao gồm:trưng bày hàng hoá, tập hợp hàng hoá, bán hàng, vận chuyển, hướng dẫn sửdụng cho khách hàng, giao hàng và thanh toán…
II Các chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
1: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Là lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ được trong ký phân tích và được thểhiện qua các đơn vị tính: cá, chiếc,m2,m3…Đó là những thước đo hiện vật
cụ thể, chính xác số lượng sản phẩm tiêu thụ Từ chỉ tiêu này ta thấy đượctình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, được thể hiện qua khối lượngsản phẩm tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, và khối lượng sản phẩm sản xuất ra trongkỳ
Công thức tính:
Q=a + b - c
Trang 14Trong đó: Q là khối lượng sản phẩm tiêu thụ
a là khối lượng sản phẩm tồn đầu kỳ
b là khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
c là khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ
2: Tổng doanh thu tiêu thụ
∑DT = ∑ (Qi * Pi)
Trong đ ó: ∑DT: T ổng doanh thu ti êu th ụ
Qi : Kh ối l ư ợng s ản ph ẩm ti êu th ụ
Pi : Gi á b án đ ơn v ị s ản ph ẩm i3: Lợi nhuận
LN= Dt – Gv – CPbh – CPqlTrong đó: LN là lợi nhuận
Gv là giá vốn hàng bán
Dt là doanh thu bán hàngCPbh là chi phí bán hàngCPql là chi phí quản lý4: Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu
Hd = Ln/ Dt * 100%
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu5: Chi phhí bán hàng cho 1000đồng doanh thu tiêu thụ
Kbh = Dt/ Cbh * 10006: lợi nhuận trên 1000 đồng chi phí bán hàng
Kl = Ln / CPbh *10007: Doanh thu trên 1 lao động khâu tiêu thụ
Dld =Dt / N Trong đó N là số lao động trong khâu tiêu thụ
Trang 15PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH LỢI
I Giới thiệu chung về công ty thương mại Thành Lợi
1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thành Lợi.
1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thành Lợi
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMThành Lợi
* Giới thiệu về Công ty
Công ty TNHH Thương mại Thành Lợi được thành lập từ năm 2003:-Theo giấy phép kinh doanh số 0102008747 cấp ngày 19/5/2003 tại sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
-Địa chỉ đăng kí kinh doanh: 88 Ngô Thì Nhậm – Hai Bà Trưng – Hà Nội-Điện thoại: 04.9760021
-Mã số thuế: 0101 371 597
-Ngành nghề kinh doanh : Buôn bán dây, cáp điện và hàng vật liệu điện
*Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty
Thị trường đầu vào
- Hàng nhập mua có nguồn gốc sản xuất từ Hàn Quốc, Trung Quốc do:
+ Công ty Vật Liệu Điện & DCCK thuộc Bộ Thương Mại nhập khẩu về.+ Công ty Phú Thắng nhập khẩu về
- Hàng nhập mua do công ty Liên doanh sản xuất trong nước:
+ CN công ty CP dây và cáp điện TAYA
+ Công ty TNHH công nghiệp Thiên Phú
+ Công ty TNHH công nghệ cao ức Thái (Việt Nam)
+ Công ty CPTM cơ điện Tân Phú
+ Công ty cáp điện Thượng Đình
Trang 16Thị trường bán ra
- Bán lẻ : bán trực tiếp đến khách hàng tiêu dùng trong thành phố Hà Nội và
đi các tỉnh khu vực miền Bắc
- Bán buôn : bán cho các Đại lý tại các tỉnh thành, bán cho các dự án cáccông trình lớn khu vực miền Bắc Dự kiến khai thác thị trường miền Trung
và miền Nam
- Hệ thống cung cấp hàng với số lượng lớn:
+Công ty lắp máy XD 69-3
+Công ty cơ điện Đại Việt
+Công ty xây dựng Yên Sơn
+Công ty CP công nghiệp tàu thủy Hoàng Anh
+Công ty CP Sông Đà 11-3
+Công ty cơ khí Nam Việt
+Công ty XD dân dụng CN Delta
+Công ty CP CN Quảng An I
+Công ty CP XD Vinaconex
+Công ty YURTEC
* Chức năng , nhiệm vụ của công ty
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, năm về sản xuất
và kinh doanh theo sự chỉ đạo của ban Giám Đốc Công ty TNHH Thươngmại Thành Lợi
+ Quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
+ Thực hiện đầy đủ các cam kết của hợp đồng nói chung (hợp đồng mua,bán, vận chuyển…) Quản lý và sử dụng lao đồng theo đúng pháp luật củaNhà nước ban hành, theo phân cấp thỏa ước lao động của công ty
+ Thực hiện các quy định của Nhà Nước về quản lý kinh tế, thực hiện nghĩa
vụ đối với ngân sách Nhà nước
Trang 171.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM Thành Lợi
Công ty TNHH Thương mại Thành Lợi tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng, loại hình này áp dụng hầu hết ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ởnước ta, đặc biệt là công ty TNHH Theo mô hình này bộ máy hoạt động củacông ty gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh linh hoạt và có hiệu quả
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM THÀNH LỢI
Trong đó:
-Ban Giám đốc : điều hành chung Ban GĐ quyết đinh các vấn đề liên quanhằng ngày, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa công ty
-Phòng kinh doanh : tham mưu điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh củacông ty (đầu ra, đầu vào), tổ chức tiêu thụ hàng hóa, quản lý cung ứng nguồnhàng, quản lý sản xuất, khai thác các hợp đồng mua bán… thông qua sự chỉđạo của Ban Giám Đốc
Phòng
Kinh
doanh
Phòng kế hoạch BAN GIÁM ĐỐC
Hệ thống các cửa hàng Phòng kế
toán
Trang 18- Phòng kế toán : chịu trách nhiệm thu chi quản lý tiền, hạch toán tài chính,
kế toán của công ty Nhận và lập báo cáo theo qui định của Bộ Tài Chính,chịu trách nhiệm thanh toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với NSNN
- Phòng kế hoạch : kiểm tra kiểm soát các đồ án, thuê tài sản, vay vốn,phương hướng kinh doanh,…
1.1.3 Đặc điểm vốn của công ty
Nguồn vốn của công ty được mô tả vắn tắt trên bảng sau: