1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế lạc việt

43 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước tình hình hiện nay các doanh nghiệpmuốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn tạo được một vị thế cho mìnhcần phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hi

Trang 1

Mục Lục

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu khái quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5.Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh của DN 5

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD 5

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp 7

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 7

1.4.2 Các chỉ tiêu bộ phận 7

1.4.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp 9

Chương 2: TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ LẠC VIỆT 10

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 10

2.2.Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội tại địa bàn 11

2.2.1.vị trí địa lý 11

2.2.2.Đặc điểm địa hình khí hậu 11

2.2.3.Đặc điểm kinh tế xã hội 12

2.3.Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 12

2.3.1.thuận lợi 12

2.3.2.khó khăn 13

2.4.Tình hình tổ chức lao động trong công ty 13

2.4.1.Tình hình tổ chức quản lý của công ty 13

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ mỗi phòng ban 15

Trang 2

Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ LẠC VIỆT 18

3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18

3.1.1 Đánh giá kết quả hoạt động SXKD bằng chỉ tiêu hiện vật 18

3.1.2 Đánh giá kết quả hoạt động SXKD bằng chỉ tiêu giá trị 20

3.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22

3.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 22

3.3 Tình hình tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất 23

3.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động 23

3.3.2 Tình hình sử dụng vốn 25

3.3.3 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị 27

3.4 Phân tích hiệu quả SXKD của công ty cổ phần quốc tế Lạc Việt 28

3.4.1 Doanh thu và các thu nhập khác của doanh nghiệp trong 3 năm(2008 – 2010) 28

3.4.2 Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận 30

3.4.3 Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn 33

Chương 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY 36

* Biện pháp 1: Tăng doanh thu,lợi nhuận để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 36

* Biện pháp 2: tăng khả năng huy động vốn 36

* Biện pháp 3: Mở rộng thị trường 37

* Biện pháp 4: phát triển dây chuyền sản xuất 37

* Biện pháp 5: nâng cao hiệu quả công tác quản lý 38

* Biện pháp 6: nâng cao hiệu quả lao động 38

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài.

Nền kinh tế thị trường phát triển đã và đang phát huy được tác dụng tolớn của nó Tuy nhiên nó cũng chứa đựng nhiều thách thức và khó khăn đốivới các thành phần kinh tế Đứng trước tình hình hiện nay các doanh nghiệpmuốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn tạo được một vị thế cho mìnhcần phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả

Do vậy tìm ra biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang làvấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm chú trọng

Như chúng ta đã biết kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp bị chi phối bởi rất nhiều các yếu tố như: công tác quản lý lãnh đạo;giá cả hàng hoá mua vào, bán ra; môi trường sản xuất kinh doanh; nhu cầucủa thị trường; công tác hạch toán kế toán v.v

Hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp, đặc biệt

là trong điều kiện kinh tế thị trường các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệptrước khi ra quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nghành, một sản phẩm dịch

vụ nào đó ngoài việc trả lời các câu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất như thếnào? sản xuất cho ai? còn phải biết chi phí bỏ ra và lợi ích thu được dĩ nhiênrằng, lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí bỏ ra mới mong thu được lợinhuận hay nói cách khác, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bao giờcũng mong muốn được lợi nhuận tối đa với một chi phí thấp nhất có thể sở

dĩ nói như vậy thì lợi ích (lợi nhuận) mà nói rộng ra là hiệu quả kinh doanhvừa là động lực, vừa là tiền đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểnđược trong điều kiện cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, mọi rủi ro, bất trắcluôn có thể xảy ra, nguy cơ phá sản luôn rình rập

Trang 5

Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh em đã lựa chon đề

tài:”Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế Lạc Việt” Làm khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu khái quát.

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tếLạc Việt

2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tếLạc Việt

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tại công ty

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tếLạc Việt

- Phạm vi nghiên cứu: + Thời gian : Từ năm 2008 đến 2010

+ Địa điểm : Công ty cổ phần quốc tế Lạc Việt

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phân tích tổng hợp

- Phân tích thống kê

- Phân tích so sánh

- Phỏng vấn

- Kế thừa các tài liệu thứ cấp

5 Nội dung nghiên cứu.

Trang 6

- Tình hình đặc điểm của công ty cổ phần quốc tế Lạc Việt.

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tếLạc Việt

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tại công ty

Trang 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực.Trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.nó là thước

đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giáthực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Trình độ lợidụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra

để xem xét mỗi sự hao phí các nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ởmức độ nào

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt lượng của cáchoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mậtthiết với vấn đề hiệu quả kinh tế Để đạt mục tiêu kinh doanh, các doanhnghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu quảcác yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

Để hiểu rõ về hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt rõ hai kháiniệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quátrình sản xuất kinh doanh nhất định Kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có thể là những đại lượng cân đo đong đếm được như: doanh thu, lợinhuận… Và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh chất lượng hoàn toàn

Trang 8

phẩm.Trong khi đó để tính toán đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người

ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

Vì vậy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặtlượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là những gì màdoanh nghiệp đạt được

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh của DN.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu đểnhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc tính toán và xem xét hiệuquả sản xuất kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào

mà còn cho phép nhà quản trị phân tích tìm ra những biện pháp thích hợptrên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcòn được thể hiện thông qua vai trò quan trọng của nó đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả SXKD là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi

sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường,mà hiệu quả kinh doanh lại lànhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó Để có thể tồn tại và đứng vững trênthị trường doanh nghiệp phải đảm bảo có lợi nhuận và lợi nhuận đó khôngngừng tăng lên theo thời gian

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả SXKD là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh vàtiến bộ trong kinh doanh

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD.

Hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố tạo nên hiệu quả sản xuấtkinh doanh nên các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 9

Căn cứ vào tính tất yếu thì các nhân tố có thể chia thành hai nhóm nhưsau:

+ Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố mà sự ảnh hưởng của

nó đến kết quả sản xuất kinh doanh ngoài ý muốn của doanh nghiệp nó baogồm: môi trường kinh tế, môi trường thể chế, môi trường tự nhiên, môitrường văn hóa xã hội

+ Nhóm nhân tố chủ quan là nhóm nhân tố nội tại trong doanh nghiệp

mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh được, bao gồm: lực lượnglao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, bộ máy quản trị

Căn cứ vào tiêu thức nội dung kinh tế của các nhân tố ảnh hưởng, chiathành hai loại:

+ Nhân tố về điều kiện kinh doanh như: tiềm năng thực trạng cơ sởvật chất kỹ thuật, lao động, tiền vốn…

+ Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất kinh doanh, những nhân tốnày thường ảnh hưởng dây chuyền qua các khâu từ cung ứng vật tư đến khâusản xuất, khâu tiêu thụ và kết quả hoat động tài chính của doanh nghiệp

Căn cứ vào tiêu thức phản ánh tính chất các nhân tố ảnh hưởng, chiathành hai loại:

+ Những nhân tố số lượng là những nhân tố phản ánh về quy mô, kếtquả sản xuất kinh doanh như: số lượng lao động, vật tư, vốn, khối lượng sảnphẩm sản xuất và tiêu thụ…

+ Những nhân tố về chất lượng là những nhân tố phản ánh hiệu suấtkinh doanh như: giá thành, lợi nhuận, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụngvốn…

Căn cứ vào xu thế tác động chia thành hai loại:

+ Nhân tố tích cực bao gồm những nhân tố ảnh hưởng làm tăng hiệu

Trang 10

+ Nhân tố tiêu cực bao gồm những nhân tố làm giảm hiệu quả sảnxuất kinh doanh.

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp.

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.

1 Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác so với năm trước

2 Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận thực hiện

3 Chỉ tiêu 3: Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn

4 Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành

5 Chỉ tiêu 5: tình hình thực hiện sản phẩm dịch vụ

1.4.2 Các chỉ tiêu bộ phận.

1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

* Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

Năng suất lao động bình

Tổng doanh thu trong kỳ

Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kỳ bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

* Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Lợi nhuận bình quân tính

cho một lao động =

Lợi nhuận trong kỳ

Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 11

2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn cố định (Sức sản xuất của VCĐ)

Doanh thu trên một đồng

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên một đồng vốn cố định (hay sức sinh lợi của VCĐ)

Lợi nhuận trên một đồng

vốn cố định =

Lợi nhuận trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ

* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn lưu động (hay sức sản xuất của VLĐ)

Doanh thu trên một đồng

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên một đồng vốn lưu động (hay sức sinh lợi của VLĐ)

Lợi nhuận trên một đồng

vốn lưu động =

Lợi nhuận trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 12

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận.

Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.

Hệ số khả năng thanh toán

Hệ số này cho biết tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn của doanh

nghiệp

Trang 13

Chương 2: TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN

Căn cứ theo các nghị định và thông tư của Bộ Kế hoạch Đầu tư ngày

22 tháng 9 năm 2008 Công ty đã thay đổi cơ cấu tổ chức, bổ sung thêm một

số lĩnh vực đầu tư như: bất động sản, đồ gỗ trang trí nội thất,du lịch sinh thái,kinh doanh các tua du lịch… Nhờ vậy mà công ty đã góp phần mang lại lợiích kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh HoàBình nói riêng và Việt Nam nói chung Ngoài ra nhà máy sản xuất gỗ quy

mô lớn trực thuộc công ty cũng tạo công ăn việc làm tại chỗ cho một bộphận không nhỏ lao động của địa phương, góp phần vào quá trình phát triểnkinh tế xã hội của huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình tạo nguồn thu cho ngânsách địa phương Năm 2009 công ty được tặng bằng khen và nhiều giảithưởng khác của tỉnh

Tên tiếng việt: Công ty cổ phần phát triển khu nghỉ dưỡng cao cấp quốc tế Lạc Việt.

Tên viết tắt: công ty cổ phần quốc tế Lạc Việt

Tên tiếng anh: Lac Viet international resorts development joint stock company.

Trụ sở chính: Hòa Sơn – Lương Sơn – Hòa Bình

Điên thoại: 0917786666, 0984203020

Trang 14

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

- khai thác,chế biến lâm sản,bảo quản,sản xuất các sản phẩm từ gỗ

- Xuất nhập khẩu các loại hàng hóa lâm sản

- Kinh doanh bất động sản,đất vườn trang trại

- Dịch vụ nhà nghỉ,du lịch sinh thái.kinh doanh tua du lịch và cácdịch vụ hỗ trợ

- Dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

2.2.Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội tại địa bàn.

2.2.1.vị trí địa lý.

Huyện Lương Sơn là cửa ngõ của tỉnh miền núi Hoà Bình và miền tâyBắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 30 km, biên giới liền kề với khucông nghệ cao Hoà Lạc, khu đô thị Phú Cát, Miếu Môn (Hà Nội), Đại họcQuốc gia, Làng văn hoá các dân tộc

Huyện Lương Sơn nằm ở phần phía Nam của dãy núi Ba Vì (còn gọi

là Viên Nam), nơi có một phần của Vườn quốc gia Ba Vì Huyện có phíaTây giáp huyện Kỳ Sơn, phía Nam giáp huyện Kim Bôi, Phía Đông và phíaBắc giáp các huyện của thủ đô Hà Nội (các huyện này trước ngày 1 tháng 8năm 2008 thuộc tỉnh Hà Tây cũ) gồm: Mỹ Đức, Chương Mỹ, Quốc Oai,

Thạch Thất, Ba Vì

2.2.2.Đặc điểm địa hình khí hậu.

Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn địa của tỉnh Hoà Bình, cóđịa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng Độ cao trung bình của toànhuyện so với mực nước biển là 251 m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từtây bắc xuống đông nam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ sôngHồng và miền núi tây bắc Bắc Bộ

Trang 15

Khí hậu Lương Sơn mang đặc trưng khí hậu của vùng nhiệt đới giómùa Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, mùa hè bắt đầu từ tháng 4đến tháng 10 Lượng mưa trung bình là 1.769 mm

2.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội.

Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa-xãhội giữa miền núi và miền xuôi trong nhiều năm qua huyện đã duy trì nềnkinh tế đa dạng với nhiều thành phần qua đó huyện đã nhanh chóng bắt nhịpđược với sự phát triển của nền kinh tế thị trường

2.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội.

2.3.1 Thuận lợi.

Qua tình hình cơ bản trên,nhận thấy công ty cổ phần quốc tế Lạc Việt

có những tiềm năng và lợi thế: Diện tích rừng khá lớn, giàu về trữ lượng, tốt

về chất lượng bên cạnh đó điều kiện tự nhiên cũng rất thuận lợi tạo điều kiệncho việc phát triển nghề rừng và các loại hình du lịch

Trong vùng có lực lượng lao động dồi dào, những lao động lâmnghiệp về cơ bản đã có kinh nghiệm trong sản xuất nên việc thuê lao độngkhá dễ dàng

Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, đường giao thông liên thôn,liên xã hầu như đã được bê tông hóa, rải nhựa, nên rất thuận lợi cho việc vậnchuyển lâm sản ra ngoài và các sản phẩm của công ty đến nơi tiêu thụ…

Trong những năm gần đây có nhiều cơ chế đổi mới hợp lý do đó việclàm thu nhập của người dân trong vùng dần dần được nâng lên bằng các giảipháp lâm nghiệp xã hội, trang trại nông lâm kết hợp và kinh doanh dịch vụkhác Đặc biệt khu vực Lương Sơn còn được xem là “động lực phát triểnkinh tế của tỉnh” và nhận được sự quan tâm đặc biệt của tỉnh

Trang 16

2.3.2.khó khăn.

Diện tích rừng do công ty quản lý tương đối hẹp,nguồn nguyên liệuđầu vào của công ty chủ yếu là thu mua từ trong dân,trong các lâm trườnglâm nghiệp tập trung chủ yếu ở các vùng sâu nên ít nhiều đã tạo ra sự khókhăn trong công tác vận chuyển cũng như chủ động nguồn nguyên liệu đầuvào

Việc sản xuất kinh doanh tại công ty phụ thuộc rất nhiều vào cây lâmnghiệp,chính vì vậy chu kỳ kinh doanh của công ty cũng xẽ dài hơn nên đòihỏi vốn lớn nhưng rủi ro lại rất cao

2.4.Tình hình tổ chức lao động trong công ty.

2.4.1.Tình hình tổ chức quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức của công ty được chia làm 2 bộ phận chức năng rõràng: một bên chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất và một bên chịu tráchnhiệm về các hoạt động kinh doanh và chỉ đạo chung của 2 bộ phận chứcnăng này là một giám đốc

+ Mũi tên hai chiều - biểu thị mối quan hệ phối hợp

+ Mũi tên một chiều - biểu thị mối quan hệ chỉ đạo

Nhận xét về tổ chức bộ máy quản lý của công ty mỗi nhân viên chỉchịu một sự chỉ đạo của một người duy nhất trong hình trên, phòng hànhchính- nhân sự chỉ chịu sự chỉ đạo của phó giám đốc và phó giám đốc chỉchịu sự chỉ đạo của giám đốc, chứ không chịu sự chỉ đạo của phòng kế toánhay phòng ban khác sự bất lợi lớn nhất của mô hình này đó là tốc độ lưuthông của thông tin, sự phối hợp giải quyết các xung đột là rất khó khăn vìcác phòng ban có chức năng như nhau, không có sự phân quyền giữa cácphòng ban ưu điểm của hệ thống này đó là sự phân công trách nhiệm caogiữa các bộ phận trong công ty Tuy nhiên giám đốc công ty phải là người có

Trang 17

biểu 2.4.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty

giám đốc

phó giám đốc

phân xưởng cưa, nghiền

các phân xưởng sx

phân xưởng ép

phân xưởng chà nhám

phòng hành

chính nhân

sự

hội đồng quản trị

Trang 18

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ mỗi phòng ban.

* Giám đốc:- Là người có quyền cao nhất và chịu trách nhiệm quản lý, điều

hành mọi hoạt động của công ty theo pháp luật

* Phòng kế toán:

- Chức năng: phản ánh với giám đốc tất cả các hoạt động kinh doanhtrong toàn công ty phòng kế toán tài chính là một phòng giữ vị trí quantrọng trong việc điều hành quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trong mọi lĩnhvực kinh doanh, xây dựng, xuất nhập khẩu hàng hóa

* Phòng kế hoạch - kinh doanh:

- Chức năng: là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu giúp giámđốc, phó giám đốc điều hành lĩnh vực kế hoạch - kinh doanh - xây dựng cơbản thống kê và kinh doanh

* Các phân xưởng ( quản đốc phân xưởng quản lý).

- Thực hiện các quy trình sản xuất sản phẩm theo chuyên môn hóa mà

công ty đã giao

Trang 19

2.5 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh.

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếuđược trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn là chìakhóa để mở rộng và phát triển kinh doanh Mọi doanh nghiệp đều nỗ lực đểhuy động được một lượng vốn nhất định trước khi thành lập Trong thực tế

có rất nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động vì thiếu vốn Vì vậy việchuy động vốn và sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả được các doanhnghiệp rất quan tâm

Trang 20

Biểu 2.5:Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2008- 2010

đơn vị: Tr.đồng

So sánh tăng giảm 2009/2008

So sánh tăng giảm 2010/2009

số lượng

tỷ trọng (%)

số lượng

tỷ trọng (%)

số lượng

tỷ trọng (%)

số tuyệt đối

Trang 21

Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ LẠC VIỆT.

3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

3.1.1 Đánh giá kết quả hoạt động SXKD bằng chỉ tiêu hiện vật.

Từ biểu 3.1.1(trang bên) ta thấy: sản xuất kinh doanh tăng lên theo chỉtiêu hiện vật chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ của ván sàn đã qua sử lý.Tốc độ phát triển liên hoàn của chỉ tiêu này so sánh giữa các năm ta thấytương đối lớn, từ năm 2008 đến năm 2009 đạt 118,4 % tương ứng tăng thêm

1761 tấm, tuy nhiên đến năm 2010 tốc độ phát triển chỉ đạt 101,9 %

Nhân tố thứ hai đóng góp vào sự gia tăng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty là chỉ tiêu chăm sóc rừng; tốc độ phát triển liên hoàncủa chỉ tiêu này năm 2008 – 2009 là 125,4% đạt 109.6 ha rừng Điều nàycho thấy công ty đang rất chú trọng đầu tư vào các vùng nguyên liệu

Bên cạnh đó ta cũng thấy được sự gia tăng nhanh chóng của dịch vụ

gỗ thương phẩm từ năm 2008 đến năm 2009 chỉ tiêu này đã tăng thêm 662

m2 đạt tốc độ tăng là 105,1% Đến năm 2010 tiếp tục tăng thêm 667 m2.

Ngoài ra, hoạt động sản xuất kinh doanh còn chịu ảnh hưởng bởi sựsuy giảm khá mạnh của 2 nhân tố trong năm 2008 – 2009: Đó là đồ thủ công

mỹ nghệ và bàn ghế gia dụng, tuy nhiên các nhân tố này lại có xu hướngtăng lên trong năm 2010

Các nhân tố còn lại đều có xu hướng tăng dần qua các năm Tuy nhiênlượng tăng không đáng kể hoặc tăng với lượng giá trị tương đối nhỏ

Ngày đăng: 29/07/2014, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty quốc tế Lạc Việt, Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2008 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh
5. Giáo trình Chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Giáo dục năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục năm 2006
8. Website: - http://www.Vietnamforestry.org.vn/camnang.- http://vi.wikipedia.org.- http://www.tailieu.vn Link
2. Nguyễn Văn Tuấn – Trần Hữu Dào (2002) : Quản lý doanh nghiệp Lâm Nghiệp Khác
6. Quản trị kinh doanh - những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, GS.PTS Nguyễn Đình Phan Khác
7. Tài liệu tự do phòng hành chính nhân sự công ty Cổ Phần Quốc Tế Lạc Việt cung cấp Khác
9. Tài liệu thứ cấp: chuyên đề, khóa luận trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2.4.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty - nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần quốc tế lạc việt
i ểu 2.4.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w