1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at

47 364 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tại Công ty Cổ phần Phát triển – Đầu tư Công nghệ AT
Tác giả Đỗ Thị Giang
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Nghiệp
Trường học Học viện Công nghệ và Quản lý Thủ đô
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn và nắm bắtđược công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp thương mại, đồng thời với khảnăng và điều kiện có thể em đã được thực tập tại công ty đầu tư – phát triển côngng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường vai trò của doanh nghiệp đang ngày càng trở lên

quan trọng Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và tầm quan trọng của chúngcho mọi ngành kinh tế Lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng liên quan tới tin học,điện tử, thiết bị thông tin… đang ngày càng cần thiết hơn.và nhanh chóng trởthành ngành thương mại dịch vụ không thể thiếu Để hiểu rõ hơn và nắm bắtđược công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp thương mại, đồng thời với khảnăng và điều kiện có thể em đã được thực tập tại công ty đầu tư – phát triển côngnghệ AT – đây là 1 công ty chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện, điện tử, tinhọc, tự động hóa,…

Báo cáo thực tập gồm bốn phần:

Phần 1: Giới thiệu khát quát chung về công ty.

Phần2: Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phần 3: Phân tích hoạt động tài chính kế toán của công ty.

Phần 4: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp.

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Nghiệp và các anh chịtrong công ty đầu tư – phát triển công nghệ AT, đặc biệtt là các anh chị trongphòng tài chính – kế toán đã giúp em hoàn thành báo cáo này Do thời gian cóhạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên trong báo cáo này không tránh khỏi sự thiếusót Kính mong các thầy cô giúp đỡ và chỉ bảo cho em

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Giang

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ AT.

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – PHÁT TRIỂN CÔNGNGHỆ AT

- Tên giao dịch: AT INVESTMENT – DEVELOPMENT TECHNOLOGYJOINT STOCK COMPANY

1.1.2 Lịch sử phát triển công ty.

Công ty cổ phần đầu tư – phát triển công nghệ AT là công ty hoạt động , kinhdoanh trong lĩnh vực điện tử, tin học, tự động hóa Công ty được thành lập bởi sựđồng sáng lập của 5 cổ đông vào tháng 12/2004 Với việc mở rộng thị trườngkinh doanh của công ty, từ năm 2004 – 2008 công ty đã có 2 lần đăng ký giấyphép kinh doanh và hiện nay số vốn điều lệ của công ty là 15 tỷ đồng

1.1.3 Quy mô của doanh nghiệp

Công ty cổ phần phán triển - đầu tư công nghệ AT là một doanh nghiệp vừa

và nhỏ

o Vốn điều lệ là 15 tỷ

o Số lao đông ̣trong công ty hiện là 31 người

1.2.1 Chức năng.

Công ty CPC chuyên kinh doanh, buôn bán các mặt hàng thuộc lĩnh vực điện

tử, tin học, tự động hóa

1.2.2 Nhiệm vụ.

Trang 3

Mua bán, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và hỗ trợ vận hành các thiết bị điện, điện

tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp, các sản phẩm tự động hóa, vật tư– thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết

bị y tế, thiết bị trường học, các sản phẩm cơ khí

yếu.

Công ty CPC là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, tin học, tựđộng hóa Bao gồm các mặt hàng chính như: máy tính nguyên bộ, các linh kiện

và các thiết bị của ngành điện, điện tử và tin học

Một số quy trình chính trong hoạt động kinh doanh có thể kể đến như: Quytrình nhập khẩu hàng hóa và quy trình cung ứng hàng trong nước

1.3.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa.

HÌNH 1.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NHẬP KHẤU HÀNG HÓA.

- Phòng kinh doanh

- Phòng kinh doanh

- BGĐ/ Trưởng phòng kinh doanh

- Phòng kinh doanh & phòng kế toán

Triển khai thực hiện hợp đồng

Kiểm tra và tiếp nhận hàng

hóaBàn giao chứng từ

Đánh giá và lưu hồ sơ

Đàm phán và ký kết hợp đồngTham khảo thị trường và tìm

đối tác

Trang 4

• B1 Xác định hàng hóa cần mua: Căn cứ vào các hợp đồng năm trước cũngnhư dự kiến trong năm thì phòng kinh doanh sẽ xác định số lượng và cácloại mặt hàng cần nhập.

• B2 Tham khảo thị trường và tìm đối tác: Phòng kinh doanh nghiên cứucác mặt hàng nhập khẩu ở thị trường trong nước và ngoài nước về giá mua

và giá bán…Rồi tiến hành lựa chọn nhà cung cấp

• B3 Đàm phám và ký kết hợp đồng: Cán bộ kinh doanh đàm phám trực tiếptiến hành ký hợp đồng với đơn vị nước ngoài

• B4 Triển khai thực hiện hợp đồng: Công ty xem xét các yêu cầu của hợpđồng triển khai thực hiện như việc mở L/C để thanh toán cho đối tác hayxem xét các mặt hàng nhập khẩu có thuộc hạn ngạch nhập khẩu hay khôngthì phải làm thủ tục để được cấp phép nhập

• B5 Kiểm tra và tiếp nhận hàng hóa: Khi hàng về tới cửa khẩu của ta thìnhân viên kỹ thuật và nhân viên nhập khẩu tới làm thủ tục kiểm tra sốlượng và chất lượng hàng hóa

• B6 Bàn giao chứng từ: Công ty xem xét và tiếp nhận các loại chứng từ dobên bán gửi bao gồm, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất,giấy chứng nhận xuất xứ, vận đơn, chứng nhận bảo hiểm, phiếu đóng gói

để tiến hành thông quan

• B7 Đánh giá và lưu hồ sơ: Sau khi hoàn tất toàn bộ thủ tục nhập hàng vềtất cả các chứng từ có liên quan sẽ được chuyển về phòng kế toán lưu trữ

và ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 5

1.3.2 Quy trình bán hàng hóa.

HÌNH 1.2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH BÁN HÀNG HÓA.

- Phòng kinh doanh

- Phòng dự án

- Giám đốc

- Nhân viên kinh doanh phụ trách

- Giám đốc/ Phó giám đốc kinh doanh

được ủy quyền

- Nhân viên kinh doanh và nhân viên kỹ

Hoàn tất thủ tục thanh quyết

Trang 6

tham gia bỏ thầu hay không Sau khi mua hồ sơ mời thầu thì lập tức hồ sơ sẽđược chuyển tới phòng dự án.

• B2 Lập hồ sơ dự thầu: Đây là công việc chính của phòng dự án khi đãnhận được hồ sơ mời thầu và các thông tin về khách hàng từ phòng kinhdoanh Trước khi tiến hành lập hồ sơ dự thầu họ phải thương lượng và bànbạc với giám đốc về giá bỏ thầu Sau đó, phòng dự án phải làm việc khẩntruơng nhất để hoàn thành hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm các phầnchính:

1 Đơn xin dự thầu

2 Giá dự thầu và biểu giá

3 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kimh nghiệm và năng lực củanhà thầu

4 Tài liệu chứng minh tính lợp lệ và tính phù hợp của hàng hóa

5 Bảo lãnh dự thầu

• B3 Phê duyệt hồ sơ dự thầu: Thông thường, giám đốc phê duyệt căn cứtheo hai tiêu trí là lợi nhuận đem lại của dự án và rủi ro có thể gặp khi thamgia dự án

• B4 Gửi hồ sơ dự thầu cho khách hàng: Sau khi hồ sơ dự thầu đã hoànthành thì nhân viên công ty tiến hành lập tức gửi hồ sơ dự thầu càng sớm càngtốt

• B5 Ký hợp đồng mua bán: Khi phía nhà thầu đồng ý với các điều kiệncông ty bỏ thầu thì hai bên sẽ chính thức đàm phán lại lần nữa về các điềukiện bổ sung nếu cần thiết Sau đó, hai bên chính thức sẽ ký kết hợp đồng

Trang 7

• B7 Hoàn tất thủ tục thanh quyết toán: Sau khi đã hoàn tất việc giao hàngcũng như các công việc liên quan theo hợp đồng thì hai bên sẽ hoàn tất cácthủ tục thanh quyết toán và bàn giao các chứng từ liên quan.

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Hiện nay, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến – chứcnăng với số cấp là 3 Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu công ty, giámđốc là người đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc do chủ tịchhội đồng quản trị bổ nhiệm, miễm nhiệm theo theo các quy định, quyết định củacông ty Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách một hoặcmột số công việc do giám đốc phân công Phó giám đốc do chủ tịch hội đồngquản trị bổ nhiệm, miễm nhiệm và do đề nghị của giám đốc

HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CPC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc kinh doanh

kế toán

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng

tổ chức hành chính

Trang 8

Thực hiện phê duyệt các chương trình, nội dung tài liệu phục vụ cho chiếnlược phát triển của công ty, các phương án phát triển thị trường và giải phápphát triển của công ty.

Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ lãi phátsinh trong quá trình kinh doanh

1.4.2.2 Giám đốc công ty.

Là người đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị, trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Giám đốc có quyền điềuhành cao nhất trong công ty

Tổ chức và điều hành các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày củacông ty

Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, kế hoạch kinhdoanh và các phương án đầu tư

Xác định các chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của công

ty, phương án đâu tư, kinh doanh, đề án tổ chức quản lý và quy chế nội bộ công

ty trình hội đồng quản trị để xét duyệt

Trực tiếp điều hành phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán tài chính

Ủy quyền cho phó giám đốc công ty thay thế khi vắng mặt trên 5 ngày

1.4.2.3 Các phó giám đốc.

Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động kinhdoanh theo sự phân công của giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước giámđốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

Trang 9

 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh.

Là người giúp giám đốc thực hiện và chịu trách nhiệm về công việc kinhdoanh của công ty Trực tiếp điều hành phòng dự án và phòng kế hoạch kinhdoanh

Lập kế hoạch và dự án phát triển, triển khai công tác kinh doanh của công tytrước mắt và lâu dài

Tổ chức điều hành các phòng trực tiếp quản lý để đảm bảo thực hiện đượctốt các kế hoạch kinh doanh và đưa ra các quyết định kịp thời trong kinh doanhcủa công ty

Lập phương án quản lý và thu hồi công nợ

Ủy nhiệm cho trưởng phòng kinh doanh thay thế khi vắng mặt

1.4.2.6 Phòng kế hoạch kinh doanh.

Lập kế hoạch kinh doanh cho các kỳ tới

Trang 10

Tìm nguồn hàng cho công ty.

Tìm và lựa chọn hồ sơ dự thầu

Trang 11

PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHUNG CỦA CÔNG TY.

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ và các hoạt động Marketing

2.1.1 Sơ lược về các mặt hàng của công ty AT.

Công ty AT chuyên kinh doanh các thiết bị, mặt hàng thuộc ngành tự độnghóa, tin học và điện tử như: Máy tính & các thiết bị liên quan, máy in, máychiếu, các thiết bị mạng vv

BẢNG 2.1: KẾT QUẢ DOANH THU – GIÁ VỐN HÀNG BÁN NĂM 2007

ĐVT: Đồng

Nguồn: Sổ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007

Qua bảng số liệu trên mặt hàng chiếm tỷ lệ trong tổng doanh thu của công tychủ yếu là thiết bị mạng và máy tính nguyên bộ ngoài ra, cũng phải kể đến cáchàng hóa về viễn thông và Miscellany

Trang 12

2.1.2 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm

BẢNG 2.2: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY AT

2.1.3 Sơ lược về thị trường tiêu thụ.

 Đặc điểm về khách hàng

Việc bán hàng của công ty chủ yếu thông qua việc bỏ thầu trúng Do đó,khách hàng chủ yếu của công ty đa phần là các khách hàng mua với số lượnglớn thông thường là các công ty, doanh nghiệp, trường học, y tế trong nước vàchủ yếu ở khu vực phía bắc như: Công ty cổ phần An Phú, bệnh viện đa khoatrung ương Thái Nguyên, văn phòng các tỉnh…

Trang 13

Ngoài ra, công ty cũng có các khách hàng lẻ chủ yếu tại Hà Nội, nhưngnhững khách hàng này chỉ mua với số lượng rất ít và thông thường là các thiết

bị mạng và linh kiện máy tính, điện và điện tử

 Đặc điểm thị trường

Thị trường của công ty mới chỉ phát triển ở khu vực phía bắc và các dự ánlớn trước đây công ty thực hiện mới chỉ tập trung được ở một số tỉnh như HàNội, Hà Tây và Thái Nguyên, Vĩnh PHúc là chính

BẢNG 2.3: DOANH THU TIÊU THỤ TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG

ĐVT:Đồng

Nguồn: Phòng kinh doanh

Doanh thu ở các tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc và Thái Nguyên đều tăng khánhiều cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang tiến triển tốt Đặc biệtngoài doanh thu thực hiện trong năm 2007 thì vào cuối năm công ty còn đangtiến hành hợp đồng mua sắm máy tính cho các trường tiểu học, mầm non cho

sở giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc trị giá gói thầu 1,807,528,000 đ Tuynhiên, doanh thu ở các tỉnh còn lại có xu hướng giảm do vậy, công ty cần cóbiện pháp để cải thiện tình hình tiêu thụ tại các tỉnh đó

2.1.4 Chính sách giá.

Trang 14

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào ngoài ưu thế về chất lượng, tính năngcũng như mẫu mã sản phẩm thì giá bán cũng là yếu tố quyết định tới sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp đó

Tại công ty cổ phần đầu tư - tư phát triển công nghệ AT thì giá bán hànghóa được tính như sau:

Giá bán = Giá vốn + Chi phí liên quan+ lãi định mức

Trang 15

Chính sách bán hàng nhằm mang đến các nhiều dịch vụ lợi ích cho kháchhàng và khích thích nhu cầu của khách hàng Nó có ảnh hưởng rất lớn tới việc

mở rộng thị trường và xây dựng hình ảnh của công ty

Vì hiện nay, việc tiêu thụ hàng hóa của công ty chủ yếu làm tham gia các góithầu nên chính sách bán hàng mà công ty áp dụng là chiết khấu thanh toán (1 % -4%), lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị với chi phí thấp và các dịch vụ khác đi kèm

Kênh phân phối của công ty năm 2007: Kênh trực tiếp (công ty trực tiếp bán hàng và đàm phám với khách hàng mà không qua một trung gian nào hết).

2.1.6 Đối thủ cạnh tranh của công ty.

Thị trường tiêu thụ của công ty AT rất nhỏ hẹp và chỉ tập chung nhiều ở cáctình phía bắc như Hà Tây, Hà Nội, Thái Nguyên, Đặc biệt, đối thị trường tại HàNội đối thủ cạnh tranh trực tiếp và rất lớn của CPC là trung tâm viện máy vàdụng cụ công nghiệp trực thuộc công ty điện tử công nghiệp (CDC)

BẢNG 2.5: SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH DOANH VỚI ĐỐI THỦ

CẠNH TRANH.

ĐVT: Đồng

Qua bảng số liệu trên thấy rằng: Doanh thu và thị phần của CPC so với việnmáy và dụng cụ công nghiệp thuộc (CDC) là rất ít như: đối với doanh thu chỉ gầnbằng 2.2%

Ngoài ra, các đối thủ cạnh tranh về mảng tin học phải kể đến các công tymáy tính: LITEK, Trần Anh, máy tính Hà Nội,… về thiết bị mạng làFPT, VVV và còn rất nhiều các cửa hàng bán lẻ các thiết bị điện, thiết bị mạng,máy tính trên khắp địa bàn Hà Nội

2.1.7 Nhận xét về tùnh thình tiêu thụ và công tác marketing.

- Lượng tiêu thụ hàng hóa của công ty qua các năm đều tăng

Trang 16

- Doanh thu bán hàng của công ty chiếm tỷ trọng cao trong hình thức bán hàngqua thầu (chiếm hơn 90%), và phần còn lại là bán lẻ.

- Hình thức Marketing mà công ty áp dụng rất ít và không có diện rộng như gửibáo giá và thư ngỏ, còn lại đa phần là công ty tự tìm tới khách hàng

2.2 Phân tích lao động và tiền lương.

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.

Một yếu tố rất quan trọng và thể hiện rõ quy mô của công ty là vừa và nhỏ

đó chính là số lao động, công nhân viên của công ty Tính tới thời điểm hếttháng 12/2007 thì công ty có 31 công nhân viên, trong đó nhân viên ban quản lý

là 4 người

• Dựa vào chức năng và nhiệm vụ, lao động được chia làm hai khối: Khốiquản lý và khối chức năng

• Dựa vào hợp đồng lao động trong công ty được chia làm 3 loại sau:

- Số lao động ký hợp đồng dài hạn thường là những nhân viên đã làmviệc ngay từ ngày đầu thành lập công ty, theo đối tượng này hiện công ty

có 20 người

- Số lao động ký hợp đồng ngắn hạn: Thời gian ký hợp đồng chỉ 1 năm

là 5 người

- Số lao động thời vụ: Số lao động này luôn biến động là 6 người

BẢNG 2.6: CƠ CẤU LAO ĐỘNG NĂM 2007

Trang 17

Khác 5 5

Nguồn: Ttổ chức hành chính

2.2.2 Chính sách tiền lương tại công ty AT

- Quy định thời gian làm việc và nghỉ ngơi:

• Công ty được nghỉ thứ 7 và chủ nhật

• Sáng làm việc từ 8h – 11h30, chiều làm việc từ 1h – 5h30

- Chính sách trả lương làm thêm giờ:

Ltg1h = 1.5*Lgiờ hành chính

- Phương pháp phân phối thu nhập hàng tháng:

BHXH, YT thì công ty đóng theo mức lương căn bản, công ty không thựchiện đóng tiền BHXH và BHYT cho nhân viên tại công ty mà công ty thanh toántrực tiếp cho nhân viên để nhân viên tự đóng Hiện công ty có hai mức tínhBHXH, YT cho nhân viên tại công ty: Đối với chức vụ từ phó phòng trở lên mứclương đóng BHYT, XH là 1,050,000đ và với nhân viên (nhân viên ký hợp đồng)

là 810,000đ

Hàng tháng công ty có 2 kỳ trả lương: Lần 1 là tạm ứng vào ngày 20 hàngtháng, lần 2 là thanh toán số còn lại vào ngày mùng 5

2.2.3 Tổng quỹ tiền lương của công ty.

Tổng quỹ tiền lương là chi phí về tiền lương phải trả cho tất cả nhữngngười lao động trong doanh nghiệp

Đối với công ty CPC thì các khoản mà công ty đưa vào quỹ lương baogồm tiền lương khoán, BHYT, BHXH và tiền phụ cấp trách nhiệm Còn cáckhoản như tiền làm thêm giờ, tiền phụ cấp ăn ca và xăng xe thì công ty chovào phần chi phí quản lý doanh nghiệp

Tổng quỹ tiền lương theo kế hoạch được xác định căn cứ vào tiền lươngthực tế của năm nay, doanh thu kế hoạch năm tới và doanh thu thực hiện nămnay, tỷ lệ tăng tiền lương mong muốn, mức lương tối thiểu

Công thức: Σ Q KH = ΣQ khoán + ΣQ BHYT, BHXH + Σ Q PCCV

Trong đó:

Trang 18

• ΣQKH : Tổng quỹ tiền lương theo kế hoạch.

ΣQkhoán: Mức lương khoán theo hợp đồng

tính chung cho mức đóng cố định của công ty Hiện công ty ápdụng hai mức đóng BHXH, BHYT: đối với ban giám đốc và trưởngphòng là 1,050,000đ còn lại các PP và nhân viên đã ký hợp đồng là810,000 đ

lên cụ thể: GĐĐH & GĐlà 300,000đ/1T, các PGĐ và trưởng phòng

là 250,000đ/1T còn lại phó phòng là 200,000đ/1T

Công ty AT xác định quỹ tiền lương theo tỷ lệ doanh thu kế hoạch

BẢNG 2.7: KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG NĂM 2007

- Mức lương bình quân lao động/tháng tăng 8.6% so với kế hoạch Thêmnữa, số lao động trong năm 2007 giảm nhưng tỷ lệ giảm số lao động (11.4%)

Trang 19

lại nhỏ hơn so với tỷ lệ giảm doanh thu (18.5%) điều này cho thấy hoạt độngquản lý kinh doanh của công ty kém hiệu quả.

2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định.

2.3.1 Tình hình sử dụng vật tư, tài sản cố định của công ty.

Do đặc thù là công ty kinh doanh thương mại nên việc sử dụng các thiết bị,vật tư ở văn phòng sẽ có nhiều loại nhưng chúng đều có giá trị không lớn, cònphần tài sản cố định của công ty là không nhiều nhưng lại có giá trị lớn

Tình hình sử dụng thiết bị, vật tư và VPP:

BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ VPP NĂM 2007.

ĐVT: Đồng

Trang 20

Nguồn: Phòng kế toán

Việc phân bổ thiết bị tại công ty công nghệ phát triển - đầu tư AT thườngphân bổ trong 2 năm, cụ thể: Tại năm xuất dùng là 50% và 50% còn lại vào năm

kế tiếp Các thiết bị này xuất dùng chỉ phục vụ cho công tác văn phòng

Tính và phân bổ thiết bị, CCDC và VPP tại công ty AT như sau:

Trang 21

BẢNG 2.8: KHẤU HAO TSCĐ CỦA CÔNG TY AT NĂM 2007

ĐVT: Đồng

Nguồn: Phòng kế toán

TSCĐ của công ty được phản ánh theo nguyên giá và khấu hao đều Nguyêngiá TSCĐ bao gồm giá mua và các chi phí liên quan tới việc đưa tài sản vàotrạng thái và vị trí sẵn sàng sử dụng

2.3.2 Tình hình khấu hao TSCĐ tại công ty.

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị sụt giảm về giá trị Vì vậy, phải tiến hànhtrích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn đầu tư

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu haotrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Trang 22

Phương pháp khấu hao mà công ty áp dụng là phương pháp khấu hao đườngthắng (đều): Theo phương pháp này thì mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàngnăm của TSCĐ đều đặn và bằng nhau trong toàn bộ thời gian sử dụng TSCĐ.

- Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định nhưsau:

- Khi công ty mua sắm một TSCĐ, căn cứ vào thẻ TSCĐ kế toán sẽ vào

sổ TSCĐ Trên cơ sở này sẽ theo dõi được tất cả TSCĐ của công ty.Hàng năm kế toán sẽ trích khấu hao vào chi phí của phòng ban sử dụng.Đối với công ty AT do đặc thù là kinh doanh thương mại nên các TSCĐ củacông ty là không nhiều và công ty cũng mới chỉ có một TSCĐ để tính và phân bổkhấu hao Cụ thể,

Với xe ô tô TOYOTA như sau:

=

=

348,500,000

= = 58,083,333

Trang 23

Phân bổ khấu hao hàng tháng:

58,083,33312

= = 4,840,278

Ngày đăng: 29/07/2014, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cở sở của phân tích tài chính doanh nghiệp – NGHIÊM SĨ THƯƠNG – ĐHBKHN, 1999 Khác
2. Giáo trình quản lý tài chính - VŨ VIỆT HÙNG, ĐHBKHN Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 144./2001/QĐ – BTC, quyết định 15/2006 Khác
4. Đọc, lập phân tích báo cáo tài chính – Ngô Thế Chi & Vũ Công Ty, NXB thống kê 2001 Khác
5.. Đọc , lập phân tích báo cáo tài chính trong công ty cổ phần – Ngô Thế Chi &Nguyễn Trọng Cơ, NXB tài chính 2000 Khác
6. Các tài liệu vào báo cáo tài chính của công ty AT Khác
7. Các trang web và các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HèNH 1.1: SƠ ĐỒ QUY TRèNH NHẬP KHẤU HÀNG HểA. - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
1.1 SƠ ĐỒ QUY TRèNH NHẬP KHẤU HÀNG HểA (Trang 3)
HèNH 1.2: SƠ ĐỒ QUY TRèNH BÁN HÀNG HểA. - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
1.2 SƠ ĐỒ QUY TRèNH BÁN HÀNG HểA (Trang 5)
HÌNH 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CPC - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
HÌNH 1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CPC (Trang 7)
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ DOANH THU – GIÁ VỐN HÀNG BÁN NĂM 2007 - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 2.1 KẾT QUẢ DOANH THU – GIÁ VỐN HÀNG BÁN NĂM 2007 (Trang 11)
BẢNG 2.3: DOANH THU TIÊU THỤ TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 2.3 DOANH THU TIÊU THỤ TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG (Trang 13)
BẢNG 2.5: SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH DOANH VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH. - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 2.5 SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH DOANH VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (Trang 15)
BẢNG 2.6:  CƠ CẤU LAO ĐỘNG NĂM 2007 - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 2.6 CƠ CẤU LAO ĐỘNG NĂM 2007 (Trang 16)
BẢNG 2.7: KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG NĂM 2007 - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 2.7 KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN TIỀN LƯƠNG NĂM 2007 (Trang 18)
BẢNG 2.8: KHẤU HAO TSCĐ CỦA CÔNG TY AT NĂM 2007 - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 2.8 KHẤU HAO TSCĐ CỦA CÔNG TY AT NĂM 2007 (Trang 21)
HÌNH 3.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY AT - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
HÌNH 3.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY AT (Trang 24)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSỔ CÁI - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
Bảng t ổng hợp chi tiếtSỔ CÁI (Trang 26)
HÌNH 3.6: HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY AT - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
HÌNH 3.6 HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY AT (Trang 29)
BẢNG 3.9: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 3.9 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN (Trang 30)
BẢNG 3.10: PHÂN TÍCH TÀI SẢN - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 3.10 PHÂN TÍCH TÀI SẢN (Trang 31)
BẢNG 3.11: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN. - báo cáo thực tập tại công ty cổ phần phát triển – đầu tư công nghệ at
BẢNG 3.11 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w