1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn các chứng minh mà không cần tiết lộ thông tin phần 4 pdf

5 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 149,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính không tiết lộ thông tin hoàn thiện với v tuỳ ý có thể được chứng minh theo phương pháp tương tự như đối với bái toán đẳng cấu đồ thị.. Để minh hoạ thêm cho vấn đề này ta sẽ đưa ra m

Trang 1

Các bộ ba được tạo theo cách này có cùng phân bố xác suất các bộ ba

được tạo trong giao thức với giả thiết Vic chọn các yêu cầu của mình một cách ngẫu nhiên Tính không tiết lộ thông tin hoàn thiện (với v tuỳ ý) có thể

được chứng minh theo phương pháp tương tự như đối với bái toán đẳng cấu

đồ thị Nó đòi hỏi phải xây dựng một bộ mô phỏng s để giả định các yêu cầu của v và chỉ giữ lại các bộ ba ứng với các giả định đúng

Để minh hoạ thêm cho vấn đề này ta sẽ đưa ra một ví dụ nữa về phép chứng minh không tiết lộ thông tin hoàn thiện, đây là một phép chứng minh cho một bái toán quyết định có liên quan đến bái toán logarit rời rạc Bái toán này được gọi là bái toán thành viên của nhóm con ( được mô tả ở hình 13.9 )

Dĩ nhiên là số nguyên k ( nếu nó tồn tại ) chính là logarit rời rạc của β

Hình 13.9 Thành viên của nhóm con

Hình 13.10 Mô tả một phép chứng minh không tiết lộ thông tin hoàn thiện cho bái toán thành viên nhóm con Việc phân tích giao thức nỳ tương tự như các giao thức mà ta đã xem xét ; các chi tiết được giành cho bạn đọc xem xét

Hình 13.10 Hệ thống chứng minh tương hỗ không tiết lộ thông tin hoàn

thiện cho thành viên của nhóm con

Đặc trưng của bái toán : Hai số nguyên dương n và l, và hai

phần tử phân biệt α, β ∈ Zn trong đó α có cấp l trong Zn

Vấn đề : phải chăng β = αk đối với một số nguyên tố k nào

đó sao cho 0≤k≤n-1 ?(nói một cách khác là phải chăng

β là một thành viên của nhóm Zn được tạo bởi α ?)

Trang 2

13.3 Các cam kết bít

Hệ thống chứng minh không tiết lộ thông tin đối với bái toán đẳng cấu

đồ thị là một hệ thống thú vị, tuy nhiên sẽ là hữu ích hơn nếu có các hệ thống chứng minh không tiết lộ thông tin cho các bái toán được coi là NP đầy đủ

Về mặt lý thuyết, không tồn tại các phép chứng minh không tiết lộ thông tin hoàn thiện cho các bái toán NP đầy đủ Tuy nhiên ta có thể mô tả các hệ

thống chứng minh có dạng không tiết lộ thông tin về mặt tính toán Các hệ

thống chứng minh thực tế sẽ được mô tả ở phần sau ; trong phần này ta sẽ mô tả kỹ thuật cam kết bít là một công cụ quan trọng được dùng trong hệ thống chứng minh

Giả sử Peggy viết một thông báo lên một mẩu giấy rôì đặt nó vào một két sắt mà cô ta biết mã số Sau đó Peggy trao két sắt cho Vic Mặc dù Vic

không biết thông báo là gì cho tới khi két được mở nhưng ta sẽ coi rằng

Peggy đã bị ràng buộc với thông báo của mình vì cô ta không thể thay đổi nó Hơn nữa, Vic không thể biết thông báo là gì ( giả sử Vic không biết mã số

của két )

Trừ phi Peggy mở két cho anh ta ( Hãy nhớ lạI là ta đã dùng lập luận tương tự ở chương 4 để mô tả ý tưởng về một hệ mật công khai, tuy nhiên

trong trường hợp đó Vic là người có thể mở két bởi vì anh ta là người nhận

thông báo )

Đầu vào:Một số nguyên dương n và hai phần tử phân biệt α,β∈Zn trong đó

cấp của α được ký hiệu bằng l và được công khai

1 Lập lại các bước sau log2n lần :

2 Peggy chọn một số ngẫu nhiên j sao chi 0≤ j ≤ l - 1 và tính γ = αjmod n Peggy gửi γ cho Vic

3 Vic chọn một số ngẫu nhiên I = 0 hoặc i = 1 và gửi nó cho Peggy

4 Peggy tính h = j+ik mod l trong đó k = logαβ và gửi cho Vic

5 Vic kiểm tra xem liệu có thoả mãn đồng dư thức sau không :

αh ≡ β iγ (mod n)

6 Vic sẽ chấp nhận chứng minh của Peeggy nếu tính toán ở bước 5 được kiểm tra cho mỗi vòng trong log2n vòng

Trang 3

Giả sử thông báo là một bít = 0 và Peggy sẽ mã hoá b theo cách nào

đó Dạng đã mã hoá của b đôI khi được gọi blob và phương pháp mã hoá

được gọi là một sơ đồ cam kết bít Nói chung , một sơ đồ cam kết bít là một

hàm f: {0,1} x X → Y, trong đó X và Y là các tập hữu hạn Một phép mã hoá

của b là giá trị bất kỳ f(b,x), x∈X Ta có thể định nghĩa một cách phi hình

thức hai tính chất mà một sơ đồ cam kết phải thoả mãn

Tính chất giấu kín:

Với một bít b = 0 hoặc 1, Vic không thể xác định được giá trị của b từ blob f(b,x)

Tính ràng buộc :

Sau đó Peggy có thể mở được blob bằng cách tiết lộ giá trị x dùng mã hoá b để thuyết phục Vic rằng b là giá trị đã mã

Peggy không thể mở một blob bởi cả hai giá trị 0 và 1

Nếu Peggy muốm cam kết ( ràng buộc) một xâu bit bất kỳ thì một cách

đơn giản là cô ta phảI ràng buộc từng bit một cách độc lập

Một phương pháp để thực hiện cam kết bit là sử dụng hệ mật xác suất

Goldwasser - micali mô tả ở phần 12.4 hãy nhớ lại rằng trong hệ mật này n =

pq trong đó p, q là các số nguyên tố và m ∈ ???QR(n) Các số nguyên m và

n là công khai và chỉ có Peggy biết phân tích n = pq trong sơ đồ cam kết bit

ta có X = Y = Zn* và :

f(b,x)=mb x2 mod n

Peggy sẽ mã hoá giá trị b bằng cách chọn một số ngẫu nhiên x và tính

y=f(b,x) ; giá trị y chính là blob

Sau đó khi peggy muốn mở y, cô ta sẽ tiết lộ các giá trị b và x Khi đó

Vic có thể kiểm tra thấy rằng :

y ≡ mb x2 mod n

Ta xem xét tính giấu kín và tính ràng buộc Một blob là một phép mã

hoá của 0 hoặc 1, và sẽ không để lộ thông tin về giá trị bản rõ x miễn là bái

toán các thặng dư bậc hai là không có khả năng giảI ( ta đã thảo luận kỹ đIều

này chương 12 ) Bởi vậy sơ đồ có tính giấu kín

Liệu sơ đồ có tính ràng buộc không ? Nếu ta giả sử là không thì

m x12 ≡ x22(mod n)

Với các giá trị x1, x2 nào đó thuộc Zn Tuy nhiên

Trang 4

m ≡ (x2x1-1)2 mod n

điều này mâu thuẫn bởi vì m ∈??????QR(n)

Các sơ đồ ràng buộc bit sẽ được dùng để xây dựng các phép chứng minh không tiết lộ thông tin Tuy nhiên chúng còn có một ứng dụng tuyết vời khác vào một bái toán tung đồng xu qua đIện thoại Giả sử Alice và Bob muốn đưa ra một quyết định nào đó dựa trên phép tung đồng xu ngẫu nhiên nhưng họ không ở cùng một địa đIểm ĐIều này có nghĩa là không thể thực hiện được công việc một người tung đồng xu thực còn người kia kiểm tra phép thử này Sơ đồ ràng buộc bit sẽ cho một phương pháp thoát khỏi tình trạng bế tắc này Một trong hai người ( chẳng hạn Alice ) sẽ chọn một bit ngẫu nhiên b và tính blob y Cô ta sẽ trao y cho Bob Bây giờ Bob sẽ giả định giá trị của b và rồi Alice sẽ mở blob để tiết lộ b ở đây, tính chất giấu kín có nghĩa là Bob không có khả năng tính b theo y đã cho, và tính chất ràng buộc

có nghĩa là Alice không thể thay đổi được lựa chọn của mình sau khi Bob tiết

lộ giả định của anh ta

Sau đây là một ví dụ khác về sơ đồ ràng buộc bit dựa trên bái toán logarithm rời rạc Từ phần 5.1.2 ta đã có : Nếu p ≡ 3 ( mod 4) là một số

nguyên tố sao cho bái toán logarithm trong Zp không giảI được thì bit bậc thấp nhất thứ hai của một logarit rời rạc là an toàn Trên thực tế, đối với các

số nguyên tố p ≡ 3 (mod 4), người ta chứng minh rằng thuật toán Monte -Carlo bất kỳ cho bái toán về bit thứ hai sẽ có xác suất sai bằng 1/2 - ε với ε>0 có thể được dùng để giảI toán logarit rời rạc trong Zp Kết quả mạnh hơn nhiều này là cơ sở cho sơ đồ ràng buộc bit

Sơ đồ ràng buộc này sẽ có X = {1, , p-1}và Y = Zp Bit bậc thấp nhất thứ hai của số nguyên x ( ký hiệu là SLB (x)) được xác định như sau :

sơ đồ ràng buộc bit được xác định bởi :

Nói cách khác bit b sẽ được mã bằng cách chọn một một phần tử ngẫu nhiên có bit cuối cùng thứ hai là b và nâng α lên luỹ thừa x modulo p.( Chú ý rằng SLB ( p-x ) ≠ SLB (x) vì p ≡ 3 ( mod 4))

3(mod4) 2,

x Nếu

mod4) 1(

0, x Nếu SLB

=

b SLB(x) Nếu

p mod α

b SLB(x) Nếu

p mod α x)

f(b,

1 -p

x

=

=

Trang 5

Sơ đồ thoả mãn tính ràng buộc và theo các nhận xét đã nêu, nó cũng thoả mãn tính giấu kín nếu bái toán logarit rời rạc trong Zp là không giảI được

13.4 các chứng minh không tiết lộ thông tin về mặt tính toán

Trong phần này ta sẽ đưa ra một hệ thống chứng minh không tiết lộ thông tin cho bái toán quyết định NP đầy đủ là bái toán về khả năng tô màu một đồ thị bằng ba màu, bái toán này được nêu ở hình 13.11

Hệ thống chứng minh sẽ sử dụng một đồ thị cam kết ( ràng buộc ) bit:

để xác định ,ta sẽ áp dụng sơ đồ ràng buộc bit được mô tả ở 13.3 ( dựa trên mã hoá xác suất ) Giả sử Peggy biết hàm φ ba màu của đồ thị G và cô ta muốn thuyết phục Vic rằng có thể tô màu G bằng ba màu theo kiểu không tiết lộ thông tin Không mất tính tổng quát, giả sử rằng G có tập đỉnh V={1 n} Ký hiệu m ={E} Hệ thống chứng minh sẽ được mô tả theo các thuật ngữ cuả sơ đồ ràng buộc f:{0,1} x X →Y ( được đưa ra công khai ) Vì không thể mã hoá một màu bằng một bit nên ta thay màu 1 bằng hai bit 01, màu hai bằng 10, màu ba bằng 11.Khi đó ta sẽ mã hoá mỗi bit trong hai bit (biểu thị màu ) bằng hàm f

Hình 13.11.khả năng tô đồ thị bằng ba mằu

Hệ thống chứng minh tương hỗ được trình bày trên hình 13.12.Một cách không hình thức ,quá trình xẩy ra như sau:ở mỗi vòng ,Peggy sẽ quy

Đặc trưng của bái toán :Một đồ thị G = (V,E) có n đỉnh

Vấn đề :Liệu có thể tô G bằng đúng 3 mầu hay không?

(Theo các thuật ngữ toán học có chăng một hàm ф:V(G)ặ{1,2,3}

sao cho {u,v}є E thì ф (u)= ф (v)?)

Ngày đăng: 29/07/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w