1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội AnQuảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo

35 1,9K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra, Nghiên Cứu Tính Đa Dạng Của Một Số Loài Động Và Thực Vật Có Giá Trị Tại Đảo Cù Lao Chàm Hội An-Quảng Nam Nhằm Góp Phần Bảo Tồn Và Phát Triển Nguồn Lợi Đa Dạng Sinh Học Tại Đảo
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Sinh thái học, bảo tồn đa dạng sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNHĐặt vấn đề. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết luận và kiến nghị.ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao, chiếm khoảng 10% số loài sinh vật trên thế giới. Bên cạnh diện tích đồi núi nhiều thì đảo và bán đảo cũng chiếm một phần không nhỏ mà hệ sinh thái đảo có những nét đặc hữu. Cù Lao Chàm là một quần đảo nhỏ cách Hội An 19 km về hướng Đông. Đảo được cấu tạo từ đá granít, có các khe nứt và hốc đá cheo leo, là nơi cư trú của chim Yến. Rừng chiếm diện tích 90% toàn đảo. Nơi đây có hệ động thực vật phong phú, nhiều loài có giá trị cao. Chính quyền địa phương các cấp đã không ngừng quan tâm nhằm cải thiện môi trường sinh thái đảo như hoạt động trồng dừa ven biển, hằng năm có phương án quản lý bảo vệ rừng, xây dựng khu bảo tồn biển, phương án xử lý rác thải… Tuy nhiên, do hoạt động du lịch và người dân vào rừng khai thác lâm sản trái phép nên đã làm suy thoái đa dạng sinh học, đặc biệt làm suy giảm một số loài có giá trị. Nhưng hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu về vấn đề này. Chính vì thế mà chúng tôi chọn đề tài:“Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội AnQuảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo”.

Trang 1

KHOA LÂM NGHIỆP

ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VÀ THỰC VẬT CÓ GIÁ TRỊ TẠI ĐẢO CÙ LAO CHÀM HỘI AN-QUẢNG NAM NHẰM GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI ĐA DẠNG

SINH HỌC TẠI ĐẢO

TÊN ĐỀ TÀI

HUẾ, 6/2009

Trang 3

 Rừng Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao, chiếm khoảng 10% số loài sinh vật trên thế giới

 Bên cạnh diện tích đồi núi nhiều thì đảo và bán đảo cũng chiếm một phần không nhỏ mà hệ sinh thái đảo có những nét đặc hữu

 Cù Lao Chàm là một quần đảo nhỏ cách Hội An 19 km về hướng Đông Đảo được cấu tạo từ đá granít, có các khe nứt và hốc đá cheo leo, là nơi cư trú của chim Yến

 Rừng chiếm diện tích 90% toàn đảo Nơi đây có hệ động thực vật phong phú, nhiều loài có giá trị cao

 Chính quyền địa phương các cấp đã không ngừng quan tâm nhằm cải thiện môi trường sinh thái đảo như hoạt động trồng dừa ven biển, hằng năm có phương án quản lý bảo vệ rừng, xây dựng khu bảo tồn biển, phương án xử lý rác thải…

 Tuy nhiên, do hoạt động du lịch và người dân vào rừng khai thác lâm sản trái phép nên đã làm suy thoái đa dạng sinh học, đặc biệt làm suy giảm một số loài

có giá trị Nhưng hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu về vấn đề này Chính

vì thế mà chúng tôi chọn đề tài:

“Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội An-Quảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo”.

Trang 4

ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?

1

Là thuật ngữ dùng để mô tả sự phong

phú và đa dạng của giới tự nhiên Đa

dạng sinh học là sự phong phú của mọi

cơ thể sống từ mọi nguồn trong các hệ

sinh thái trên đất liền, dưới biển, và các

hệ sinh thái dưới nước khác, mọi tổ

hợp sinh thái khác mà chúng tạo nên.

(Theo từ điển đa dạng sinh học và phát

triển bền vững của Bộ Khoa Học Công

Nghệ Và Môi Trường- nhà xuất bản

khoa học và kĩ thuật, 2001 )

2

Là sự phong phú về gen, loài sinh vật và

hệ sinh thái trong tự nhiên.

(Theo luật đa dạng

sinh học, năm 2008).

Trang 5

đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn.

Tạo cơ sở khoa học cho công tác bảo

vệ những loài động, thực vật có giá trị.

Trang 6

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

có giá trị

3

Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát

triển.

Trang 7

1 1 Phỏng vấn người dân, những người có nhiều kinh nghiệm đi rừng.

Điều tra thực địa, lập các tuyến điều tra

Trang 8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm của khu vực nghiên cứu

Trang 9

NGHIÊN CỨU VÀ

9/8/1986 được công nhận là rừng đặc dụng.

S: 1490 ha, Stự nhiên: 532 ha

Độ che phủ:34%.

Có một trạm kiểm lâm dưới sự quản lý của hạt kiểm lâm Hội An.

26/5/2009 được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Trang 10

Tên phổ

chim Yến Collocalia fuciphaga

Germaimi Oustalet Apodidae(Họ yến) Hang có độ ẩm cao Tổ yếnCua đá Gecarcoidea lalandii Gecarcoidae

(Họ cua)

Rừng và biển Thực phẩm

Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis

(Raffles) Cercopithecidae (Họ khỉ) khu rừng trên Rãi rác khắp

đảo

Làm cảnh

Kỳ đà Vananus salvator

(Laurenti) (Họ kỳ đà) Varanidae khe, ven suối Thực phẩm

Tắc kè Gekko gekko Gekkonidae Hốc cây, hang

đá, lô cốt Trị bệnh đau lưng, hen suyễn

Bảng 1: Tính đa dạng của một số loài động vật có giá trị tại đảo

Trang 11

Yến hàng: (Collocalia fuciphaga

Germaimi Oustalet), là một loại chim đặc

biệt của phân giống Yến hông xám Swiftlets,

thuộc giống Collocalia, họ Apodidac, và

thuộc bộ Yến Apdiformes.

Người Trung Quốc gọi là Huyền điểu (loài

chim có màu đen), Du ba điểu (chim bay trên

sóng), người Việt gọi là chim Yến

Phân bố: Ở đảo Cù Lao Chàm với nhiều

hang đảo ở hòn Khô, hòn Tai, hòn Lao, có

khí hậu điều hòa, mùa đông ấp áp hơn, mùa

hè mát dịu không có gió Tây Nam khô nóng,

sóng lớn, mưa tương đối ít, điều hòa, hầu

như không có sương mù, đây là nơi sinh

sống, làm tổ khá lý tưởng của chim Yến

Một số đặc điểm về chim Yến

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 12

Hoạt động sinh sản: Mỗi năm chim Yến sinh sản 2 lần, mỗi lần từ

1-2 trứng, chim bố mẹ thay nhau ấp trứng và nuôi con Hơn một năm tuổi đầu tiên chim con trưởng thành có khả năng sinh sản và bắt đầu làm tổ như chim bố, mẹ

Kẻ thù gây hại: Khai thác có tổ chức của con người Ngoài ra còn có một số loài thiên địch như Dơi, Trăn, Rắn, Chuột, Gián

Gía trị: Tổ là một loại dược liệu chữa nhiều bệnh nan y như suy nhược thần kinh, tăng cường sức đề kháng, bổ khí quyết Có giá trị về mặt khoa học và kinh tế.

Tình trạng khai thác: Chúng thường xuyên bị khai thác một cách có

tổ chức, vì khai thác tổ khi trong tổ còn trứng nên tốc độ tăng trưởng của quần thể chậm, chim Yến là loài nằm trong danh mục sách đỏ Việt Nam cần bảo vệ với mức đe dọa loại T (sách đỏ Việt Nam, 2000)

Một số đặc điểm về chim Yến

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 13

Đặc điểm tổ chim:

- Chim Yến chọn vị trí làm tổ rất kĩ

lưỡng, cố định đến suốt đời, tổ dưới

lệch mặt phẳng với tổ trên và nghiên

úp vào vách đá để không bị phân chim

ở tổ trên rơi xuống

- Chim Yến dùng nước bọt của chính

mình do cặp tuyến dưới lưỡi tiết ra để

làm tổ Sợi yến mới nhả ra có màu

trắng phớt hồng, mền và dai

- Nước bọt của chim Yến (tạo nên tổ yến), là loại glucoprotein như chất keo có khả năng hút nước mạnh, nếu bị ẩm ướt lâu ngày sẽ đen chân tổ và rơi xuống, ngược lại nếu ở trong điều kiện quá khô thì cũng sẽ bong ra

NGHIÊN CỨU VÀ

Trang 14

Một số đặc điểm về chim Yến

Nghề khai thác Yến sào:

Bảng 2: Qúa trình khai thác chim Yến

Trang 15

Cách thức khai thác

- Khoảng 2 người có kinh nghiệm nhất nai

nịt gọn gàng cầm cây chĩa, lưng mang một bao

tải, quanh người là một đoạn dây thừng Cây chĩa

là một cây sào bằng tre, đầu gắn một mảnh sắt

mỏng dùng để thay lưỡi hái nâng tổ yến, dưới

lưỡi sắt là một rọ mây dùng để hứng tổ Yến rơi

vào đó

- Ngày nay, cũng phương thức như vậy

nhưng khi khai thác Yến người ta trang bị nhiều

trang thiết bị hiện đại hơn, nhằm đảm bảo độ an

toàn cho người khai thác, một cây tre được thay

bằng dàn tre

Một số đặc điểm về chim Yến

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 16

Một số đặc điểm về Cua đá

Cua đá: Tên khoa học: Gecarcoidea lalandii, thuộc

họ cua:Gecarcoidae

Đặc điểm hình thái:

Kích thước lớn nhỏ hơn con đực

yếm (mai cua) hẹp hơn yếm rộng dùng để mang

trứng Càng một càng lớn để đánh

nhau và để thu hút con cái, một càng nhỏ để lấy

Trang 17

Phân bố: Trên đảo Cù Lao Chàm Cua đá phân bố trên các đảo như: hòn

Lao, hòn Dài, hòn Tai, hòn Mồ, hòn Lá Ở hòn Lao qua thông tin của người dân và đến hiện trường tôi nhận thấy Cua đá tập trung nhiều ở các vùng: bãi Ông, Eo Gió, bãi Hương, Mũi Nậy

Một số đặc điểm về Cua đá

- Cua đá lớn lên mỗi năm một lần khi chúng

lột vỏ, một con Cua đực có kích thước

86-90mm, Cua cái có kích thước nhỏ hơn khoảng

66-70mm

- Đây là loài chỉ hoạt động vào ban đêm khi

có độ ẩm cao, Cua thích nghi với cuộc sống

trên đất bằng cách tối thiểu hoá sự mất nước

như làm lớn không gian bằng mang, hoạt

động như phổi, vỏ dày và rất cứng

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Cua đực

Cua cái

Trang 18

Một số đặc điểm về Cua đá

Vòng đời Cua đá:

Thức ăn: Hầu hết các loài cây thuốc nam như cây lá Sợp thuộc chi Ficus

sp, cây Cộng sản, cây U, cây Bồ Đề…và một số loài động vật nhỏ như Giun, Tít, Bò cạp…

Hoạt động sinh sản: Vào cuối tháng 6 âm lịch Cua cái mang trứng

(mang bè), một bè khoảng 240.000-250.000 trứng, khi trứng chín Cua cái xuống khu vực đá sát mực nước biển để rãy trứng, chúng thường đi vào đêm khuya khi nhiệt độ của đá mát lạnh tránh làm tổn thương trứng khi di chuyển

Ấu trùng

Rừng

Cua bò xuống đá

Cua bò lên đá

Ấu trùng

Rừng

Cua bò xuống đá

Cua bò lên đá

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 19

Kẻ thù gây hại: Ngoài con người là

kẻ thù chính thường xuyên săn bắt, thì

trong thời gian Cua lột xác còn bị nguy

hiểm bởi các loài động vật ăn thịt như Rắn,

Chuột bên cạnh đó thời kì trứng ở dưới

nước còn làm mồi cho các loại cá

Môi trường sống: Từ tháng 8 đến

tháng 4 âm lịch năm sau, Cua đá sống trên

vùng núi cao Khu vực này là những trảng

cây bụi xen lẫn đá Nhưng từ tháng 5 đến

tháng 7 Cua di chuyển dần xuống vùng đất

thấp ở những bãi cát Tuy sống trên cạn

nhưng Cua lại sinh sản dưới nước, trứng

trôi dạt vào bờ, sau 3-4 tuần rồi ra khỏi mặt

nước và sống hẳn trên cạn

Một số đặc điểm về Cua đá

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 20

12 Mù u Mù u Calophyllum inophyllum L. Clusiaceae

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 21

cát, chắn sóng, chắn gió

Đặc điểm hình thái một số loài

1 Dứa dại:

Đặc điểm: Cây bụi, mọc thành từng đám, thân

không hóa gỗ, lá hình dải, lá dài khoảng 60-70 cm,

mép lá có răng cưa nhọn lá có bẹ ôm lấy thân, cây

cao khoảng 2m, cây ra quả vào tháng 5, dạng quả

phức

Phân bố: Ở đảo cây phân bố ở bãi Bấc, bãi Ruộng,

bãi Cụt.

2 Hếp:

Đặc điểm: Cây gỗ vừa, mọc theo từng cụm, lá đơn

bóng mọc cách, gân phụ không hiện rõ, gân chính

màu trắng Đỉnh lá không nhọn, lá có hình trứng

ngược, lá dài 17-18 cm rộng 7-8 cm, lá rụng để lại

vết sẹo trên thân.

Phân bố: cây phân bố ở khu vực bãi Bấc, bãi

Ruộng, bãi Cụt, bãi Bìm

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 23

Cây làm hàng thủ công mỹ nghệ

Tra đỏ:

Tên khoa học: Kleinhofia hospita

L thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae.

Đặc điểm: Cây gỗ vừa, lá đơn phân

thùy, mép lá có răng cưa, hệ gân chân

vịt Cây ra hoa vào tháng 6, hoa có

màu đỏ, có quả vào đầu tháng 7.

Phân bố: Cây phân bố hầu hết cả

khu rừng nhưng tập trung nhiều ở

vùng núi thấp, cách mặt nước biển

khoảng 20-30 m.

Giá trị: Cây được khai thác để lấy

sợi, người ta ngâm vỏ từ 5-7 ngày,

sau đó rửa sạch chỉ còn lại lớp tượng

tầng hình mạng lưới, sợi này dùng để

địa phương.

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 24

Bảng 5: Danh mục các loài cây được sử dụng

làm thuốc tại địa phương

Xác định 36 loài thuộc 27 họ, 34 chi có giá trị làm thuốc Trong đó có loài lan kim tuyến phân bố ở khu vực đỉnh núi là loài thuộc nhóm IA, số họ nhiều loài nhất là họ đậu (Fabaceae) 4 loài, thuộc 3 chi.

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 25

Nhóm cây làm thuốc

Đặc điểm hình thái một số loài

1 Đại bi:

Đặc điểm: Cây bụi cao 1-1,5m, ít phân cành, thân

phủ đầy lông tơ Lá đơn mọc cách, mép lá có răng

cưa, lá dài 19-20 cm, rộng 5-6 cm, cây có vị nồng

Cây trước đây mọc tự nhiên nhưng hiện nay không

còn và được gây trồng ở vườn nhà,

Trị bệnh: Cây dùng làm thuốc trị bệnh thủng khí

2 Xoan cứt chuột

Đặc điểm: Cây bụi, lá khi rụng để lại vết sẹo

trên thân, lá kép lông chim một lần lẻ Lá, cành

bao phủ lớp lông màu trắng, lá dài 2-3 cm, rộng

1-2 cm, mép lá có răng cưa,

Trị bệnh: Cây phơi khô sắc uống giúp giải

nhiệt, quả phơi khô nghiền nát trị bệnh đau

bụng.

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 26

Nhóm cây làm thuốc

Đặc điểm hình thái một số loài

3 Chó đẻ răng cưa:

Đặc điểm: Cây thân thảo, ưa sáng, thân màu

xanh, lá kép lông chim một lần lẽ, từ 21-31 lá

chét Quả nhỏ mọc ở nách lá chét, cây có hệ rễ

cọc Thân dài từ 35-40 cm, cây mọc nơi đất

khô cằn, gò đồi.

Trị bệnh: Cây chó đẻ dùng để trị bệnh gan.

4 Lan kim tuyến :

Đặc điểm: Cây thân thảo, có màu đỏ ở thân và

mặt dưới lá, mặt trên lá có màu xanh, phủ lớp

nhung Lá có 7 gân hình cung màu trắng, lá

hình trái xoan dài 10-11 cm, rộng 4-5 cm.

Trị bệnh: Có tác dụng thanh nhiệt, thuận phế,

tiêu viêm giải độc

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 27

Nhóm thực vật làm cảnh

Bảng 6 :Danh mục các loài thực vật

làm cảnh

Thứ tự Tên phổ thông Tên địa phương Tên khoa học Họ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 28

Nhóm thực vật làm cảnh

Đặc điểm hình thái một số loài

1 Lộc vừng

Đặc điểm: Cây gỗ lớn.Thân màu trắng bạc

Lá thô, lá đơn mọc cách Lá dài từ 12-14 cm,

rộng 4-5 cm, Cây phân bố ở khu vực bãi

Bìm, đây là loài đặc trưng cho hệ sinh thái

đảo, có giá trị Vì vậy cũng dẫn đến tình trạng

khai thác quá mức loại cây cảnh này.

2 Đáng chân chim

Đặc điểm: Cây gỗ lớn Lá kép chân vịt có từ

5-7 lá chét, lá chét dài 5-7 cm, rộng 2-3 cm,

cuốn lá dài 4-8 cm, phần cuối của cuốn lá

phình to, lá trơn, gân lá không hiện rõ, mép lá

uốn lượng, vị trí gần đỉnh có răng cưa Phân

bố khắp khu rừng.

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 30

Các mối đe doạ làm suy giảm tính

đa dạng sinh học

 Hoạt động du lịch

 Khai thác cây cảnh quá mức

 Dân số tăng nhanh

Trang 31

NGHIÊN CỨU VÀ

Điểm mạnh

Điểm yếu

Nằm trong “phức hệ Hải Vân”,

là điểm giao nhau của các luồng thực vật.

 Tài nguyên chim Yến có giá trị

 Diện tích rừng chiếm 90% diện tích toàn đảo.

 Những loài thực vật quý hiếm bị khai thác quá mức.

 Môi trường rừng ngày càng ô nhiễm

do ảnh hưởng của rác thải.

 Là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.

Có nhiều chương trình, chính sách

quan tâm đến Cù Lao Chàm.

 UNESCO công nhận Cù Lao Chàm

là khu dự trữ sinh quyển thế giới.

 Du lịch phát triển làm giảm bớt sự

phụ thuộc vào rừng của nguời dân.

Hoạt động du lịch phát triển nếu

không có qui hoạch hợp lý sẽ làm cho môi trường bị suy thoái.

 Cần phải có chương trình xử lý rác thải.

 Chương trình bảo tồn tài nguyên rừng và biển đi đôi với việc đảm bảo sinh kế cho người dân.

Trang 32

Một số giải pháp nhằm bảo tồn đa

dạng sinh học

 Nuôi chim Yến theo phương thức sau: thứ nhất tìm hiểu những hang đá khác trên đảo, nơi có điều kiện phù hợp để nuôi chim, thứ hai thực hiện mô hình nuôi chim truyền thống trong nhà nhân tạo

 Phát triển ngành du lịch theo hướng bền vững, đó là sự kết hợp giữa rừng

và biển đưa vào tuyến du lịch

 Chính quyền địa phương cần có những qui định cụ thể nhằm hạn chế khai thác Cua đá, thử nghiệm mô hình nuôi Cua nhân tạo

 Trạm kiểm lâm có thể cho người dân khai thác cây cảnh về trang trí trong gia đình nhưng xử phạt nghiêm tình trạng vận chuyển vào đất liền

 Mở hợp tác xã đan võng cây Tra đỏ làm hàng lưu niệm cung cấp cho du khách, tạo việc làm cho phụ nữ địa phương và để nghề này không bị thất truyền

KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀ

THẢO LUẬN

Trang 33

 Cù lao chàm nằm trong phức hệ Hải Vân nên dù là một quần đảo nhỏ nhưng tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài có giá trị.

 Chim Yến là loài có giá trị về mặt kinh tế và khoa học nằm trong danh mục sách đỏ Việt Nam, chúng sống trong một số hang đá trên đảo, và đã tìm hiểu về đặc điểm hình thái, phân bố, thức ăn, kẻ thù gây hại của chúng

 Cua đá có sinh cảnh gắn liền với rừng và biển, sống trong hang đá nhỏ trên núi nhưng vào mùa sinh sản chúng di chuyển xuống hang đá sát mực nước biển, hoạt động vào ban đêm Nhưng hiện nay bị khai thác để phục

vụ cho du lịch

 Ngoài ra còn điều tra loài thực vật có khả năng chắn cát, phát hiện 12 loài thuộc 11 họ, đây là hệ thực vật đặc trưng cho sinh thái vùng biển đảo, bằng chứng là sự có mặt của các loài như Mướp sát, Hếp, Tra

 Cây Tra đỏ được người dân sử dụng đan võng

 Nhóm thực vật có giá trị làm thuốc đã phát hiện được 36 loài thuộc 34 chi,

27 họ Đặc biệt có loài lan Kim tuyến nhưng bị khai thác quá mức

 Nhóm thực vật làm cảnh điều tra được 7 loài, thuộc 5 họ được người dân sưu tầm và tập trung chủ yếu ở họ dâu tằm (Moraceae)

Kết luận

Ngày đăng: 29/07/2014, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tính đa dạng của một số loài động vật có giá trị tại đảo  Cù Lao Chàm - Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội AnQuảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo
Bảng 1 Tính đa dạng của một số loài động vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm (Trang 10)
Bảng 4: Danh lục thực vật có chức năng cố  định cát, chắn sóng - Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội AnQuảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo
Bảng 4 Danh lục thực vật có chức năng cố định cát, chắn sóng (Trang 20)
Bảng 5: Danh mục các loài cây được sử dụng  làm thuốc tại địa phương - Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội AnQuảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo
Bảng 5 Danh mục các loài cây được sử dụng làm thuốc tại địa phương (Trang 24)
Bảng 6 :Danh mục các loài thực vật  làm cảnh - Điều tra, nghiên cứu tính đa dạng của một số loài động và thực vật có giá trị tại đảo Cù Lao Chàm Hội AnQuảng Nam nhằm góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi đa dạng sinh học tại đảo
Bảng 6 Danh mục các loài thực vật làm cảnh (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w