Đây l tình trạng co ngắn bó giữa cơ Deltaà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta do đó cánh tay không khép đợc v o thân mình.à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta Năm 1969, Goodfellow Anh
Trang 1đặt vấn đề
Cơ Delta là một cơ của khớp vai, tham gia vào các động tác của khớpvai, gồm có 3 bó: bó trớc, bó giữa và bó sau Cơ Delta bám vào mép dới gaivai, bờ ngoài mỏm cùng vai và một phần ba trớc ngoài của xơng đòn Các thớchạy xuống dới (bó giữa) hoặc chếch từ sau ra trớc (bó sau) hoặc từ trớc ra sau(bó trớc) tụm lại để bám vào lồi củ Delta (ấn Delta) [4, 6, 18]
Xơ hoá cơ Delta (XHCDT) là hiện tợng xuất hiện các dải xơ trong cơDelta [23] Bệnh XHCDT có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải [10, 20, 21] Khicơ Delta bị xơ hóa, nhiều động tác của khớp vai bị ảnh hởng đặc biệt là độngtác khép cánh tay vào thân mình Nếu tình trạng xơ hóa kéo dài có thể gâybiến dạng cột sống và lồng ngực Mặc dù ở bất cứ tuổi nào cũng có nguy cơmắc bệnh nhng phần lớn các trờng hợp XHCDT phát hiện trên thế giới thờngtập trung ở nhóm trẻ em [20, 22, 26]
Trớc những năm 60 tình trạng XHCDT đã đợc mô tả bởi các tác giả
Mỹ, Cellarius (1948) và Lerch (1949) Năm 1965, Sato báo cáo 3 trờng hợpXHCDT đầu tiên [47] Năm 1966, Bhattcharyya (ấn Độ) đã mô tả 3 bệnhnhân có tổn thơng XHCDT [19] Đây l tình trạng co ngắn bó giữa cơ Deltaà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta
do đó cánh tay không khép đợc v o thân mình.à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta Năm 1969, Goodfellow (Anh)
và cộng sự đã mô tả một trờng hợp xơ hoá bó trớc cơ Delta gây co rút cơ Deltalàm cho xơng bả vai nhô cao và xoay ngoài tạo nên biến dạng đặc biệt [29]
Từ đó đến nay nhiều trờng hợp XHCDT khác đã đợc báo cáo từ ấn Độ, NhậtBản, Đài Loan, Trung Quốc [24, 27, 26] ở Nhật có thời điểm XHCDT bộtphát thành một vấn đề xã hội [43, 49] Theo báo cáo của Chen (Đài Loan) tỷ
lệ xơ hoá cơ Delta trong thập niên 1980 lên đến 10% trẻ em ở một số vùng[27, 25, 26] Hầu hết các tài liệu đều cho thấy tình trạng XHCDT đợc xác định
là liên quan đến sự thay đổi trong cơ Delta sau khi tiêm thuốc kháng sinh,thuốc giảm đau và vitamin
Tại Việt Nam, năm 1994, Nguyễn Ngọc Hng [5] đã phẫu thuật trờnghợp đầu tiên co cứng giang vai sau tiêm kháng sinh trong cơ Delta ở trẻ em.Năm 2005, trong đợt kiểm tra sức khoẻ hàng loạt cho trẻ em huyện Nghi Xuântỉnh Hà Tĩnh, hàng trăm trẻ em bị XHCDT đã đợc phát hiện số liệu ớc tính về
tỷ lệ hiện mắc XHCDT trong quần thể là 1.5% Cho đến tháng 6 năm 2006
Trang 2tình trạng XHCDT đã đợc phát hiện trên 10.000 trẻ em ở 30 tỉnh thành trongcả nớc, trong đó Hà Tây là tỉnh đợc thông báo có nhiều ngời mắc XHCDT
đang gây quan ngại trong d luận
Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này vớimục tiêu là:
1 Xác định tỷ lệ hiện mắc xơ hóa cơ Delta của tỉnh Hà Tây
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng xơ hóa cơ Delta
ở trẻ em và tuổi vị thành niên.
Trang 3+ Động t¸c: giang c¸nh tay v tham gia thªm v o à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta động t¸c xoay ngo i và t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Deltatrong.
Hình 1.1 Cơ Delta [28]
+ Về cấu tróc giải phẫu của cơ Delta
Trang 4Hình 1.2 Cấu trúc giải phẫu cơ Delta [28]
v sau.à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta
+ Thần kinh: thần kinh mũ phân nhánh trong cơ delta chạy trong khoangbốn cạnh Velpeau vòng phía ngo i, quanh cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ổ xương cánh tay rồi ra trước.Dây mũ ở cách xa dưới mỏm cùng 6 cm (ở ngời lớn), vậy nên rạch cơ cáchmỏm cùng xa hơn 6cm Khi dây mũ bị đứt không những l m mất giang vaià tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta
m còn l m tê cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ả vai, vì dây mũ l dây và tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ừa vận động vừa cảm giác, vì vậy têvùng delta l mà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ột dấu hiệu tổn thương thần kinh mũ
1.1.2 Khớp vai
Khớp vai là khớp lớn nhất của chi trên, là khớp có động tác rất linh hoạt
và rộng rãi
Trang 5Xương đũn Mỏm cùng vai
Xương bả vai Viền ổ chảo
ổ chảo Mỏm quạ
Khớp vai hay khớp vai cánh tay là một khớp chỏm Khớp vai nấp dới vòm
- ổ chảo xơng vai là vòng sụn hình bầu dục, lõm lòng chảo, có diện tiếp xúcvới chỏm xơng cánh tay chỉ bằng 1/3 diện tích chỏm xơng cánh tay
- Viền ổ chảo: là một vòng sụn bám quanh ổ chảo làm cho ổ lòng chảosâu thêm để tăng diện khớp với chỏm xơng cánh tay Dới sụn viền có 1 khuyết
ở bờ trong ổ chảo là 1 khe thông với túi hoạt dịch
Trang 61.1.2.2 Phơng tiện nối khớp
- Bao khớp: là một bao xơ mỏng và rộng, ở trên bám quanh ổ chảo xơngvai vùng cổ giải phẫu, ở dới bám vào đầu trên xơng cánh tay vùng cổ phẫuthuật cách sụn khớp khoảng 1 cm
- Các dây chằng vai:
+ Dây chằng quạ cánh tay: gồm hai chẽ, ở trên đều bám vào mỏm quạxơng vai, ở dới một chẽ có đầu dài gân cơ nhị đầu bám đi qua
+ Dây chằng ổ chảo cánh tay: là phần dày lên ở mặt trớc bên bao khớp
nó gồm 3 dây chằng là: dây chằng trên đi từ củ trên ổ chảo xơng vai đến đầutrên củ lớn xơng cánh tay; dây chằng chéo giữa đi từ củ trên ổ xơng vai đếnnền củ bé xơng cánh tay; dây chằng chéo dới đi từ viền trớc ổ chảo xơng vaitới ổ phẫu thuật xơng cánh tay Ba dây chằng này tạo thành ba nét của chữ Z.Giữa dây chằng giữa và dới là điểm yếu nhất của bao khớp, chỏm xơng cánhtay thờng trật qua đó, đẩy chỏm xơng cánh tay ra phía truớc
1.1.2.3 Bao hoạt dịch
- Là một bao áp vào mặt trong bao khớp bao vòng quanh gân dài của cơnhị đầu, bao chạm vào mặt sau của cơ dới vai, và có thông với túi thanh mạccủa các cơ dới vai cơ nhị đầu và cơ Delta
1.1.3 Vận động chức năng khớp vai và cơ Delta.
Khớp vai là khớp chỏm nên biên độ động tác rất rộng
- Quanh trục trớc sau: có động tác giang 900 và khép 300
- Quanh trục ngang: có động tác đa ra trớc 900, ra sau 450
- Quanh trục thẳng đứng: có động tác xoay trong 900, xoay ngoài 600
Động tác xoay vòng là kết quả phối hợp của các động tác quanh 3 trục trên.Nếu chỉ có chuyển động đơn thuần của riêng khớp vai thì động tác dạngkhông quá mức đờng thẳng nằm ngang, tức là 900 vì có mỏm quạ án ngữ ởphía trên khớp, trên thực tế vẫn đa tay lên cao hơn đợc, là nhờ động tác dichuyển cả xơng vai và xơng đòn kết hợp động tác của cột sống cụ thể là: nếu
đa một tay lên cao thì góc dới xơng vai di chuyển ra ngoài và cột sốngnghiêng về bên đối diện
Trang 7Nếu cả 2 tay cùng giơ lên cao thì cột sống đoạn ngực dới và đoạn thắt lng
bị gập ra trớc
Khớp vai là một khớp linh hoạt nhất của cơ thể, cũng dễ bị tổn thơng nhấtvì bao khớp mỏng, lỏng lẻo, dây chằng không đủ chắc và cũng do động táccủa khớp vai có biên độ lớn
Phía ngoài khớp vai là xơng cánh tay, có cơ Delta bám vào ấn V deltatạo thành ụ vai Khi trật khớp vai thì vai lõm xuống và xuất hiện dấu hiệunhát rìu
Vận động của khớp vai gồm nhiều động tác v mà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ỗi động tác có sự thamgia của một số cơ nhất định:
Gấp: bó trước cơ delta, cơ ngực lớn, cơ quạ cánh tay v bó à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Deltangắn cơ nhị đầu cánh tay
Duỗi: bó sau cơ delta, cơ tròn nhỏ v cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ lưng rộng
Giang: cơ trên gai v cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ delta, động tác giang vai được bắt đầubằng cơ trên gai sau đó l cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ delta
Khép: do cơ ngực lớn chi phối
Xoay trong: cơ ngực lớn, cơ tròn lớn, cơ lưng rộng v à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta bố trước
cơ delta
Xoay ngo i: à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, v à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta bó sau cơ delta.Như vậy, cơ delta tham gia v o các à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta động tác xoay trong v gà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ấp (bótrước), xoay ngo i v duà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ỗi (bó sau), giang vai (bó giữa)
1.2 bệnh Xơ hóa cơ Delta.
Xơ hoá cơ Delta là tình trạng bệnh lý tiến triển chậm, các sợi cơ trongcơ Delta bị biến đổi các dải xơ Các dải xơ này gây nên tình trạng cơ rút cơDelta và đa đến những biến dạng thứ phát ảnh hởng đến chức năng của khớpvai và thẩm mỹ vùng vai [20, 26]
1.2.1 Dịch tễ học bệnh xơ hoá cơ delta.
1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu về xơ hoá cơ Delta trên thế giới
Trang 8Xơ hoá cơ Delta không phải là một bệnh mới, từ năm 1948 Cellarius.T
v Lerch.H (1949) ngà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ời Mỹ đã nói đến bệnh lý n y [47] Sau chià tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ến tranh thếgiới thứ II, việc sử dụng thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh v các loà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ại thuốctiêm khác trở nên phổ biến và kéo dài, tần suất các trường hợp xơ hoá cơ cũngnhư sự co cứng cơ tăng dần với việc gia tăng tiêm thuốc trong cơ [14] Năm
1965, Sato báo cáo 3 trờng hợp xơ hóa cơ Delta đầu tiên tại Nhật Bản [47].Năm 1966, Bhattcharyya (ấn Độ) đã mô tả 3 bệnh nhân có tổn thơng XHCDT[19] Đây l tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta do đó cánh tay không khépà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta
đợc v o thân mình.à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta Năm 1969, Goodfellow (Anh) và cộng sự đã mô tả một ờng hợp xơ hoá bó trớc cơ Delta dẫn đến làm hạn chế động tác gấp của khớpvai và làm cho xơng bả vai nhô cao hơn bên đối diện [29] ở Mỹ và Âu châubệnh xơ hóa cơ Delta xảy ra rất ít, cho nên giới y tế chẳng mấy quan tâm.Trong khi ở các nớc đang phát triển, có khá nhiều trờng hợp xơ hóa cơ delta
tr-đã đợc phát hiện ở Nhật có thời điểm bệnh này bộc phát đến nỗi trở thànhmột vấn đề xã hội [46, 49] ở Đài Loan, theo báo cáo của Chen SS [27], bệnh
có thời trở thành phổ biến trong thập niên 1980 với tần số lên đến 10% trẻ em
ở một số vùng
Từ năm 1977 – 2005, nhiều tác giả nước ngoài đã dựa v o các dà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ấu hiệu
“Co rút giang vai”; “Bả vai cánh chim”; sờ được “Dải xơ” và “Rãnh lõm” dọctheo cơ Delta để chẩn đoán bệnh xơ hóa cơ Delta Năm 1977, Manske dựa
v o dà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ấu hiệu co rút giang vai để chẩn đoán xơ hóa cơ Delta [37] Những nămtiếp theo hầu như các báo cáo về xơ hoá cơ Delta ta trên thế giới dừng lại ởbáo cáo những ca bệnh Năm 1983, Chatterjee v cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ộng sự nhấn mạnh đếndấu hiệu co rút giang vai, v bà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ả vai cánh chim l dà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ấu hiệu chỉ điểm chẩn đoánxơ hoá cơ Delta [22] Năm 1985, hiệp hội co rút cơ của Nhật Bản đã có báocáo đưa ra chẩn đoán v à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta điều trị xơ hoá cơ, theo nghiên cứu n y thì xà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ hoá
cơ l do tiêm trong cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ nhiều lần, từ đó nghiên cứu tìm hiểu về các triệu chứnglâm s ng, chà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ẩn đoán, điều trị phẫu thuật xơ hoá cơ tứ đầu đùi, cơ Delta.Nghiên cứu đưa ra các nhận xét lâm s ng tình trà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ạng co rút cơ tứ đầu đùi Năm
Trang 91988, Chen SS v cà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ộng sự nghiªn cứu trªn 115 trường hợp xơ ho¸ cơ Deltaphần lớn trong số n y à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta đều cã tiÒn sử tiªm nhắc ®i nhắc lại nhiều lần trong cơ,c¸c t¸c giả cũng cã đề cập tới những biểu hiện l©m s ng sà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ự giảm của tầm vậnđộng khớp vai cã cơ bị co rót [27] Năm 1989, Chung DC [26] nghiªn cứu tỷ
lệ hiện mắc v yà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ếu tố nguy cơ xơ cứng cơ ë Quảng Đ«ng, Trung Quốc.Nghiªn cứu được tiến h nh tà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ừ th¸ng 1 đến th¸ng 4 năm 1989 Tất cả trẻ em 6đến 19 tuổi được kh¸m s ng là t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ọc ở c¸c trường học sau đã được kh¸m lại chẩnđo¸n x¸c định tại bệnh viện Trong tổng số 83 trường hợp được x¸c định là t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Deltabệnh, trẻ trai mắc bệnh (1,73%) nhiều hơn trẻ g¸i (1,05%) Tỷ lệ n y à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta đượct×m thấy ở trẻ sau 6 tuổi v cao nhà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ất lứa tuổi từ 13-15 tuổi, nghiªn cứu củaChung DC cũng nhận thấy sự ph©n bố xơ ho¸ cơ kh«ng đồng đều ở tất cả c¸cvïng miền theo nghiªn cứu n y tà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ỷ lệ mắc xơ ho¸ tập trung chủ yếu tại c¸ctỉnh Wen-Fon v Yuan –Wen l nhà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ững vùng ven biển của b¸n đảo Đ ià t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ DeltaLoan Để t×m hiểu yếu tố nguy cơ 65 đối tượng đự¬c chọn cïng tuổi, giới,cïng nơi cư trõ ở nhãm chứng Kết quả nghiªn cứu của Chung DC [26] nhậnthấy cã sự kết hợp giữa việc thường xuyªn tiªm trong cơ v xà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ơ ho¸ cơ Delta.Nghiªn cứu theo dâi 65 trường hợp đ· được phẫu thuật thấy tỷ lệ sẹo lồi sauphẫu thuật gÆp 89,2%
Năm 1991, Ko YC, v cà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ộng sự [34] khi nghiªn cứu t×m hiểu yếu tốnguy cơ của xơ ho¸ cơ (GFC) nhận thấy 62 (100%) trẻ trong nhãm bệnh đượctiªm bắp trong khi đã chỉ cã 57 trẻ trong nhãm chứng cã tiªm tĩnh mạch sựkh¸c biệt giữa 2 nhãm (p = 0,029) Vị trÝ tiªm cũng kh¸c nhau, nhãm chứng
tỷ lệ trẻ tiªm m«ng cao hơn trong nhãm bệnh, tỷ lệ trẻ trong nhãm bệnh cãkÌm theo nhiễm vi rót viªm gan cao hơn nhãm chứng với tỷ xuất chªnh l 3à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta(95% CI 1,1- 7,8) Năm 1995, Chen SS v cà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ộng sự [24] theo dâi đ¸nh gi¸ điềutrị xơ ho¸ cơ Delta ở người lớn việc theo dâi sau điều trị 2 năm cho thÊy kết
Trang 10quả điều trị có sự cải thiện rõ rệt về tầm vận động khớp, tỷ lệ bả vai cánh chimcòn sau 5 năm l 5% à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu về xơ hoá cơ Delta tại Việt Nam
Việt Nam, năm 1985, Nguyễn Ngọc Hưng đã có những thông báo xơhoá cơ tứ đầu đùi sau tiêm kháng sinh [7] Tháng 8 năm 1994, Nguyễn NgọcHng đã phẫu thuật trờng hợp đầu tiên co cứng giang vai do xơ hóa cơ Delta ởtrẻ em [9] Năm 2006, Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự [12] đã tiến hànhnghiên cứu tại huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, nơi đầu tiên phát hiện xơ hoá
cơ Delta với tỷ lệ cao nhất tại thời điểm năm 2006, nhận thấy tỷ lệ xơ hoá cơDelta tại điểm nghiên cứu khá cao 14,9%, tuy nhiên đây là nghiên cứu nhằmtìm hiểu các yếu tố nguy cơ kèm theo do vậy điểm nghiên cứu là được chỉđịnh chứ không phải do bốc thăm ngẫu nhiên, vì vậy tỷ lệ mắc không đại diệncho cộng đồng Nghiên cứu này cũng cho thấy xơ hoá cơ Delta có liên quanchặt chẽ với tiêm kháng sinh trong cơ Delta với tỷ xuất chênh là 3,9 (p <0,001)
Từ năm 2005, trong đợt kiểm tra sức khoẻ hàng loạt cho trẻ em huyệnNghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh, hàng trăm trẻ em XHCDT đã đợc phát hiện số liệu -
ớc tính về tỉ lệ hiện mắc XHCDT trong quần thể 0.015 (số liệu trung tâm y tếhuyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh) Đến tháng 5 năm 2006 ở 30 tỉnh thành trong cảnớc đã có trên 10.000 bệnh nhân xơ hóa cơ Delta Số bệnh nhân mắc xơ hóacơ Delta đợc phát hiện trong cả nớc ngày càng đang gây quan ngại trong dluận và xã hội
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh xơ hoá cơ delta
1.2.2.1 Nguyên nhân
Bệnh XHCDT có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải [10, 19, 20] Nguyênnhân số một của các trờng hợp xơ hóa cơ delta đợc xác định là liên quan đến
sự thay đổi trong cơ delta sau khi tiêm thuốc Năm 1996, Mikaelian I và cộng
sự [40] nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tổn thương cơ sau khi tiêm bắp
Trang 11kháng sinh trên cừu, có sự tương ứng giữa lâm sàng, đại thể, vi thể Năm
1993, Liu M và cộng sự [36] nghiên cứu bệnh học xơ hoá cơ nguyên nhân dotiêm và thấy có sự giảm hoạt động của men phosphorylase v cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ quan cảm
thụ insulin Việt Nam, năm 1985, Nguyễn Ngọc Hưng đã có những thông báo
xơ hoá cơ tứ đầu đùi sau tiêm kháng sinh [7]
Việc tiêm nhắc lại thờng xuyên vào vùng cơ delta cũng có thể lànguyên nhân gây xơ hoá? Điều này đã có nhiều nghiên cứu của các tác giả
khác nhau thông báo Năm 1988, Chen SS v cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ộng sự nghiên cứu trên 115trường hợp xơ hoá cơ Delta phần lớn trong số n y à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta đều có tiền sử tiêm nhắc đinhắc lại nhiều lần trong cơ, các tác giả cũng có đề cập tới những biểu hiệnlâm s ng sà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ự giảm của tầm vận động khớp vai có cơ bị co rút Năm 1983,Ogata K Nhật Bản đã gây được tình trạng xơ cơ ở thỏ trên thực nghiệm saukhi tiêm liên tục dung dịch Chloramphenicol trong 10 ngày liên tiếp sau mộtnăm xuất hiện xơ hoá tại vùng cơ tiêm [45]
Tình trạng sử dụng nhiều loại thuốc cũng đợc xem là “thủ phạm” làmcho cơ bị xơ hóa, kể cả những thuốc nh dramamine, iron, penicillin chậm,lincomycin, pentazocine/Talwin, hypodermoclyses, streptomycin, tetracycline,
và thuốc chống sốt rét, vitamine và thuốc hạ sốt [20, 30]
Các yếu tố về tiền sử gia đình, địa lý, chủng tộc có thể là yếu tố nguy cơcho bệnh XHCDT ? Một số không nhỏ các trờng hợp trẻ em ít tiêm thuốc màcũng bị xơ hóa cơ delta thì không ai biết và đến nay vẫn cha có lí giải thỏa
đáng [20] Năm 1992, Mullaji A và cộng sự [39] báo cáo 3 trường hợp cocứng cơ tự phát Có nhiều gia đình trong đó phần lớn anh chị em không bị xơhóa cơ delta dù họ cũng đợc tiêm nhiều lần nh nhau Báo cáo của Chung DCcho thấy bệnh này chỉ xảy ra trong khoảng 30% anh chị em trong gia đình[26] và tỷ lệ XHCDT phân bố không đồng đều ở các vùng miền Một nghiêncứu trên 17 bệnh nhân ở Calcutta (ấn Độ) [22] cho thấy xơ hóa cơ delta có xuhớng tập trung vào một số dân tộc thiểu số và một số vùng (giống nh hiện nay
ở nớc ta bệnh tập trung huyện Nghi Xuân)
Trang 12+ Các mô của cơ bị “ngăn hóa dạng sợi” (fibrotic compartmentalization),dẫn đến nguyên nhân thiếu máu cơ và làm tổn thơng đến các dây thần kinh(các dây thần kinh có thể bị đứt trong quá trình xơ hóa)
Tổn thơng từ tiêm thuốc nhiều lần hoặc khả năng gây độc cho cơ(myotoxicity) của thuốc đợc xem là hai “yếu tố phát động” quá trình xơ hóa cơ delta, gây nên chứng viêm cơ khu trú (focal myositis) và quá trình thoáihóa cơ (myopathic degeneration process) Dây thần kinh bị tổn thơng hay bị
đứt cùng lúc với quá trình xơ hóa của cơ Ngoài ra, các mô liên kết cũng cóthể bị tổn thơng trong quá trình này Những tổn thơng này có thể do thiếuenzyme trong qui trình sản sinh collagen, hay tốc độ sản sinh collagen giatăng quá cao, hay đột biến từ những gen có chức năng kiểm soát qui trình sảnxuất collagen Một trong những cơ chế trên có thể giải thích tại sao một sốkhông ít bệnh nhân không có tiêm thuốc mà cũng bị bệnh xơ hóa cơ delta
Nguyễn Ngọc Hng [7], đã đa ra giả thiết về cơ chế bệnh sinh xơ hóa cơ sautiêm kháng sinh qua sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ 1.1 Giả thiết về cơ chế bệnh sinh xơ hóa cơ sau tiêm kháng sinh [7].
Trong một thời điểm nhất thời, ion calci giảm (trong suy dinh dỡng,trong nôn nặng, sau mổ, rối loạn nớc và điện giải) dẫn đến giảm hoạt động củamen Phosphorylase, thoái hóa từ ATP sang ADP ngừng, năng lợng cho quátrình trao đổi giảm hoặc sau tiêm kháng sinh làm thay đổi quá trình vậnchuyển ion trong và ngoài tế bào và ion calci giảm
1.2.3 Tổn thơng giải phẫu bệnh học [25]
1.2.3.1 Đặc điểm đại thể
- Tổn thơng cơ bản là dải xơ màu trắng, mật độ chắc vị trí nông hoặc sâutrong bó cơ, dọc theo hớng các sợi cơ Cắt ngang dải xơ là vùng tổ chứcmàu không trắng thuần nhất
- Kích thớc dải xơ không đồng đều mà thay đổi theo từng ca bệnh, độ dày
có thể lên tới 2,5 cm
- Quanh dải xơ là mô cơ màu đỏ sẫm
- Mức độ nhẹ hơn có thể thấy vài dải xơ nhỏ xen lẫn mô cơ hoặc chỉ thấymô mềm màu xám, hơi dai
1.2.3.2 Đặc điểm vi thể.
- Tại vùng tổn thơng thấy các bó sợi collagen có mật độ dày đặc thaythế mô cơ, vùng trung tâm có các tế bào thoái hóa kính vùi ít sợi collagen
Trang 14Ranh giới giữa mô cơ và mô liên kết xơ có các tế bào sợi, mạch máu, sợi thầnkinh Trờng hợp nhẹ hơn thấy tổn thơng có dạng xen kẽ giữa mô cơ với cácvùng tổn thơng nhỏ gồm tế bào sợi, các bó sợi collagen, vùng tế bào thoái hóakính hoặc chỉ thấy mô liên kết xơ tăng sinh [25].
- Mạch máu: Phần lớn mạch máu có cấu trúc bình thờng Một số mạchmáu có biến đổi, thành mạch máu dày, mất nội mô, lòng mạch chít hẹp hoặcbiến mất Nhẹ hơn thấy tổn thơng gián đoạn nội mạc hoặc chỉ thấy tế bào nộimô phồng to [25]
- Thoái hóa cơ ở tất cả các mẫu sinh thiết: màng bào tơng gián đoạn, cócác không bào lớn hoặc nhỏ trong cơ tơng, một số tế bào mất vân cơ Có chỗthấy tế bào cơ vân bị biến đổi thành dạng tế bào khổng lồ, nhân tập trung vềgiữa tế bào, bào tơng rộng bắt màu hồng khi nhuộm HE (Hematoxylin –Eosin) [25]
- Không thấy hình ảnh viêm cơ, không thấy tổn thơng huỷ hoại mô cơtiến triển [25]
1.2.4 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng xơ hóa cơ Delta.
1.2.4.1 Lâm sàng
- Nhìn từ phía trớc: cánh tay giang xa thân, đầu trên xơng cánh tay nhô cao
ra phía trớc lên trên và vào trong (bán trật khớp vai), rãnh Delta – ngực mất
- Nhìn từ phía bên: mỏm cùng vai hạ thấp, đầu trên xơng cánh tay nhô
ra trớc rõ Cánh tay và khuỷu đa ra sau so với trục đứng dọc của cơ thể Có cácvết lõm trên bề mặt da Rãnh lõm dọc thân cơ thờng là bó giữa của cơ Delta
- Nhìn từ phía sau: xơng bả vai bên bị xơ hoá kéo xuống thấp, bờ trongxơng bả vai bị rời xa khỏi thành sau ngực, cực dới xơng bả vai có xu thế bịxoay ra ngoài Gai sau xơng bả vai nhô cao
- Khám vận động khớp vai: trẻ luôn bị dạng khớp vai tạo nên một góccơ thể giữa cánh tay và thân gọi là góc giang vai, đây là góc có tính quyết
định trong đánh giá xơ hoá cơ delta, nếu góc giang vai > 250 là một trongnhững chỉ số quyết định lựa chọn phơng pháp phẫu thuật hay điều trị phụchồi chức năng
- Vận động khép ngang vai: dễ phát hiện và đánh giá nhất tùy mức độxơ hoá cơ Delta mà có thể hạn chế vận động khép khớp vai trên mặt phẳngngang
Trang 15- Vận động giang vai: có thể hạn chế giang khớp vai < 900, nhng trongnhiều trờng hợp có vận động bù trừ của các khớp cùng vai, cột sống có thểnghiêng sang một bên
- Vận động xoay trong ở t thế gấp, duỗi và khép bị hạn chế nên trẻkhông chạm đợc các đầu ngón tay vào xơng bả vai bên đối diện theo mức độkhác nhau
- Sờ nắn vùng vai cũng giúp phát hiện và đánh giá mức độ xơ hoá cơDelta Có thể sờ thấy dải xơ, mật độ chắc lằn ở dới tay, thờng gặp nhất là bógiữa cơ Delta mà vị trí là ở giữa mặt ngoài của xơng cánh tay
- Để đánh giá mức độ hạn chế của động tác khớp vai, Jih-Yang và cộng
sự lợng hoá bằng cách xác định các góc: giang vai, duỗi vai, khép vai theo mặtphẳng ngang [34,30]
Góc giang vai: đợc đo tại điểm giao nhau giữa trục đứng của thân(đờng song song với gai sống) và cánh tay giang với khớp vai ở vịtrí giải phẫu (đờng song song với cánh tay)
Hỡnh 1.4 Gúc giang vai [30]
Góc duỗi vai: đợc đo tại điểm giao nhau giữa trục đứng của thân
và cánh tay duỗi với khớp vai ở vị trí giải phẫu (một đờng songsong với bờ trớc xơng cánh tay)
Trang 16Hỡnh 1.5 Gúc duỗi vai [30]
Góc khép vai theo mặt phẳng nằm ngang: là góc đợc tính khicánh tay gấp ra trớc 900 sau đó khép hết mức vào thân mình Góckhép theo mặt phẳng ngang là góc giữa đờng thẳng song song vớixơng cánh tay và đờng thẳng vuông góc với khớp vai Nếu cánhtay có thể khép đợc vào trong khớp vai, giá trị của góc là dơngtính, nếu cánh tay khi khép vẫn còn ở phía ngoài của khớp vai thìgiá trị của góc là âm
- Theo Nguyễn Ngọc Hng [11, 30] có thể đánh giá mức độ hạn chế của
động tác khớp vai dựa vào đo góc Bả vai- Cánh tay Góc này có giá trị lợnghoá tình trạng “xơng bả vai cánh chim” Góc Bả vai- cánh tay đợc tính là nặng khi < 200
Góc Bả vai – Cánh tay (Nguyễn Ngọc Hng Angle – NNH.A):
đợc đo tại điểm giao nhau giữa đờng ngang (từ góc trên của xơngbả vai tới bờ ngoài mỏm cùng vai) và trục xơng cánh tay với khớpvai khép ngang tối đa
Trang 17- Siêu âm: các lớp cắt ngang chi tiết của cơ delta trên siêu âm từ nguyên uỷ
đến lồi củ Delta cho phép xác định vị trí của dải xơ Các lớp cắt dọc cho phép
đánh giá sự lan rộng của tổn thơng theo chiều dọc Hình ảnh của xơ cơ Deltatrên siêu âm có thể thấy:
- Hình ảnh dải xơ, các lớp cắt ngang cho phép xác định đợc vị trí (bó trớc,
bó giữa, bó sau)
- Các cấu trúc trong tổn thơng nh vùng giảm âm hay vôi hoá và đờngkính ngang của tổn thơng quan sát đợc tối đa Các hình thái của tổn thơng đợcdựa vào:
+ Độ I: sợi xơ tăng âm, trong có nhiều nốt giảm âm < 8mm
Trang 18+ Độ II: sợi xơ không đồng nhất với các nốt giảm âm từ 8-15 mm.+ Độ III: tổn thương vôi hoá > 15 mm.
- Chụp cắt lớp vi tính:
- Khi muốn xác định chính xác các tổn thơng xơng.
- Nhằm xác định vị trí của chỏm xơng cánh tay với ổ chảo và lồng ngực
- Đánh giá thay đổi xương gây ra do vị trí bất thờng của khớp
- Chụp cộng hởng từ: cộng hởng từ không chỉ cho phép đánh giá vị trí
tổn thơng mà còn cung cấp thông tin có ích trong việc chuẩn bị phơng pháp
điều trị, đặc biệt cho phẫu thuật
- Điện cơ đồ: xác định có tổn thơng thần kinh ngoại vi chi phối vận động
- Xơng bả vai nhô cao và xoay ngoài (biến dạng bả vai cánh chim)
- Thấy rãnh lõm da dọc theo dải xơ
- Sờ thấy dải xơ trên trục cơ Delta
- Trờng hợp nặng thấy tình trạng bán trật khớp vai, vai xuôi và có biếndạng cột sống
Trang 19Xơ hoá cơ delta gây hạn chế khép vai v xà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ương bả vai xoay ngo i, lênà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Deltacao cần phân biệt với một số bệnh lý khác quanh bả vai:
Xương bả vai cao bẩm sinh: cũng có triệu chứng hạn chế khép vai Tuynhiên, trong bệnh xơng bả vai cao bẩm sinh có góc trên trong nhô caohơn bên l nh v góc n y luôn hà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ướng v o trong và tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ề phía cột sống cổ 5-6-7 X- quang cho thấy hình một dải xương sụn được nối từ góc trêntrong xương bả vai với C5-C6-C7; không sờ thấy dải xơ
Liệt thần kinh ngực d i dà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ẫn đến liệt cơ răng trước, do đó xương bả vai
bị kéo bởi cơ thang nên khi nâng cánh tay sẽ l m cho bà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ờ trong xương
bả vai xoay ngo i v lên trên già tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ống như triệu chứng xương bả vai trong
xơ hoá cơ delta [34]
U xương sụn ở mặt trước xương bả vai cũng l m cho xà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ương bả vaixoay ngo i v lên trên, trià tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ệu chứng này sẽ hết khi lấy bỏ u [34]
Liệt đám rối thần kinh cánh tay cũng dẫn đến co dạng khớp vai và tình trạng co ngắn bó giữa cơ Deltaxương bả vai xoay ngo i, lên cao nhà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ưng thường liên quan tới cơ trêngai v cà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ơ tròn nhỏ v tà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ổn thương n y dà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ễ nhận thấy bởi những cử độngkhông tự chủ của bệnh nhân, không sờ thấy dải xơ hoặc nếp lõm da trênvùng cơ delta [34]
Xơ hoá các cơ khác: tròn bé, dưới vai
1.2.6 Hậu quả của xơ hoá cơ Delta
Xơ hoá cơ delta có thể dẫn đến các hậu quả là:
Kẹt khớp vai dới mỏm cùng vai (subacromial impingement ) [30, 46]
Quá phát mỏm cùng vai (acromial hyperplasia) [30, 51]
Biến dạng cốt sống [30]
Biến dạng lồng ngực [30]
1.2.7 Phân loại mức độ xơ hoá cơ Delta
Bảng 1.1 Phân loại mức độ bệnh xơ hóa cơ delta [11].
Trang 20Chức năng ( Quick DASH) > 75 điểm > 25 - ≤ 75 điểm ≤ 25 điểm
- Đối với các trờng hợp cha có chẩn đoán rõ ràng
- Đang có bệnh lý toàn thân và ngoài da tại vùng vai có viêm nhiễm
- Có đám tổ chức xơ hóa trong cơ Delta nhng không gây những biếndạng bệnh lý nh mô tả ở trên
- Đối với các trờng hợp có bệnh lý nh:
+ Loạn dỡng cơ tiến triển
+ Xơ hóa toàn bộ cơ Delta
+ Teo do thiểu dỡng nhiều cơ gây biến dạng lồng ngực
+ Các bệnh thần kinh gây teo cơ Delta
Trang 211.2.8.3 Điều trị triệu chứng và phục hồi chức năng
- Giảm đau bằng các thuốc không steroid (non-steroid)
- Điều trị chức năng sau phẫu thuật: tất cả các trờng hợp sau phẫu thuậtxơ hóa cơ Delta
- Điều trị phục hồi chức năng đơn thuần không phẫu thuật: tất cả các ờng hợp xơ hóa cơ Delta không có chỉ định mổ (mức độ vừa, nhẹ)
Trang 22tr-Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
- Trẻ em và trẻ vị thành niên < 20 tuổi hiện đang sinh sống tại 6 ờng thuộc 2 huyện và 1 thị xã của tỉnh Hà Tây
xã/ph Tiêu chuẩn xác định từng trờng hợp mắc xơ hoá cơ Delta: dựa vào 05
tiêu chuẩn chính và có hoặc không có tiêu chuẩn phụ [10, 11, 20]
- Tiêu chuẩn chính:
+ Cánh tay không khép hết vào thân mình khi buông lỏng
+ Sờ thấy dải xơ của cơ Delta
+ Xơng bả vai nhô cao và xoay ngoài (bả vai cánh chim)
+ Trật khớp vai một phần (bán trật khớp vai)
+ Các động tác khác của khớp vai bình thờng và trơng lực cơ bìnhthờng
- Có hoặc không có tiêu chuẩn phụ:
+ Rãnh lõm chạy dọc theo cơ Delta
+ Không sờ đợc bả vai bên đối diện
+ Cảm giác đau vùng cổ- vai- cánh tay
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Trờng hợp bị bệnh bại liệt
+ Bị các bệnh di chứng về não
+ Tiền sử chấn thơng khớp vai
2.2 thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu: thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2007 – 8/2008 2.2.2 Giới thiệu tóm lợc địa điểm nghiên cứu
- Hà Tây là tỉnh đợc chọn chủ định để nghiên cứu Theo báo cáo Hà
Tây cũng là tỉnh có số lợng các ca bệnh xơ hoá cơ Delta khá cao
Dân số và điều kiện tự nhiên:
- Tỉnh H Tây nà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ằm ở phía hữu ngạn sông Đ v sông Hà tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta ồng thuộc vùngchâu thổ sông Hồng, có toạ độ địa lý 20033’ – 21018’ vĩ độ bắc v 105à tình trạng co ngắn bó giữa cơ Delta 017’-
Trang 23105059’ kinh độ đ«ng PhÝa bắc gi¸p tỉnh Vĩnh Phóc, phÝa nam gi¸p tỉnh Hà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ DeltaNam, phÝa đ«ng gi¸p thủ đ« H Nà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ội v tà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ỉnh Hưng Yªn, phÝa t©y gi¸p Hoà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ DeltaB×nh, Phó Thọ Diện tÝch 2.142,75 km2 với d©n số 2.237.104 người Trong đãd©n tộc Mường cã 21.957 người, d©n tộc Dao cã 1.320 người Mật độ dân số1.037 người/km2 C¸c huyÖn, thµnh phè cña Hµ T©y gåm: thÞ x· Hµ §«ng vµthµnh phè S¬n T©y, 12 huyÖn (Ba V×, Phó Thä, Th¹ch ThÊt, §an Phîng, QuècOai, Hoµi §øc, Thêng TÝn, Phó Xuyªn, Thanh Oai, Ch¬ng Mü, Mü §øc, øngHoµ.
Y tÕ:
- C¸c đơn vị Y tế tuyến tỉnh gồm: Cơ quan quản lý Nh nà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ước (Sở Y tế);
cã 03 Bệnh viện đa khoa, 03 bệnh viện chuyªn khoa, 01 cơ sở đ o tà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ạo:Trường Trung học Y tế H T©y, 08 Trung t©m, Trà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ạm chuyªn khoa tuyến tỉnh,
01 cơ sở gi¸m định sức khoẻ
- C¸c đơn vị Y tế tuyến huyện, thị x·: cã 14 Trung t©m Y tế c¸c huyện,thị x· với 1.410 giường bệnh v 18 phßng kh¸m à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta đa khoa khu vực
- Mạng lưới Y tế cơ sở (x·, phường, thị trấn) v à t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta được bố trÝ 1620 giườngbệnh để tổ chức thu dung, điều trị những bệnh th«ng thường, chăm sãc sứckhoẻ sinh sản To n tà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ỉnh cã trªn 750 cơ sở h nh nghà t×nh tr¹ng co ng¾n bã gi÷a c¬ Delta ề Y – Dược tư nh©n
Trang 24Hình 1.7 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tây
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
- áp dụng phơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Công thức cho thiết kế nghiên cứu mô tả là:
Trong đó:
- n : số đối tợng cần điều tra
- p : theo số liệu của trung tâm huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh tỷ lệ
hiện mắc XHCDT của trẻ em trong quần thể là 1.5%
- Z(1 - / 2) : hệ số tin cậy ở mức sác xuất 95% =1,96
2 huyện và 1 thị xã đợc lựa chọn là: thị xã Hà Đông, huyện Ba Vì và huyệnThạch Thất
+ Bớc 2 chọn xã, phờng: liệt kê danh sách các xã/phờng của thị xã,huyện đợc lựa chọn Sau đó chọn hai xã/phờng tại mỗi huyện thị bằng phơngpháp ngẫu nhiên đơn Tổng cộng có 6 xã/ phờng đợc lựa chọn là: Dị Nậu, Đại
Đồng, Vật Lại, Phú Sơn, Yên Nghĩa, Đồng Mai
n=Z(1−α / 2)2 p ( 1− p )
Δ2
Trang 25+ Bớc 3 chọn hộ gia đình: tại mỗi xã/ phờng đợc lựa chọn tiến hành lậpdanh sách các hộ gia đình Dựa trên danh sách đó chọn ngẫu nhiên hộ gia đình
đầu tiên để điều tra Các hộ gia đình tiếp theo đợc lựa chọn vào nghiên cứutheo nguyên tắc gần nhất hoặc “nhà liền nhà” cho đến khi đủ số lợng hộ gia
đình ở mỗi xã/ phờng thì dừng lại Số hộ gia đình mỗi xã/ phờng sẽ đợc lựachọn theo qui mô dân số của xã/ phờng đó so với 5 xã/ phờng còn lại tức xã/phờng càng nhiều dân thì số hộ gia đình đợc lựa chọn vào nghiên cứu càngnhiều Với ớc tính có 2 trẻ trong một hộ thì số hộ phải điều tra là 963 hộ
+ Bớc 4 chọn đối tợng điều tra: tại mỗi hộ gia đình tiến hành điều tracho tất cả những ngời < 20 tuổi, kể cả nam và nữ theo các mẫu biểu đã thiết
Nhi trung ông thực hiện dựa vào các tiêu chuẩn theo mẫu biểu thống nhất
(Phụ lục 1A)
+ Phỏng vấn bố mẹ hoặc ngời chăm sóc của những trờng hợp mắcbệnh xơ hoá cơ Delta để tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh xơ hoácơ Delta (Phụ lục 2A)
Công cụ nghiên cứu:
+ Mẫu thăm khám lâm sàng (Phụ lục 1A)
+ Mẫu phiếu phỏng vấn bố mẹ hoặc ngời chăm sóc trẻ bị mắc xơ hoá cơDelta để tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh XHCDT (Phụ lục 2A)
2.3.4 Các thông số nghiên cứu:
1 Tỷ lệ hiện mắc (%) xơ hóa cơ Delta trong cộng đồng:
Số ca mắc phát hiện đợc tại thời điểm điều tra
Tỷ lệ hiện mắc (%) = - x100 Tổng số ngời đợc điều tra
Trang 262 Sự phân bố xơ hóa cơ Delta theo khu vực:
Số mắc XHCDT từng khu vực
Tỷ lệ XHCDT từng khu vực (%) = - x100 Tổng số ngời đợc điều tra ở khu vực đó
3 Phân bố xơ hóa cơ Delte theo giới:
Số nữ mắc XHCDT tại thời điểm điều tra
Tỷ lệ XHCDT ở nữ (%) = - x100 Tổng số nữ đợc điều tra
Số nam mắc XHCDT tại thời điểm điều tra
Tỷ lệ XHCDT ở nam (%) = - x100
Tổng số nam đợc điều tra
4 Phân bố xơ hóa cơ Delta theo nhóm tuổi:
Số mắc XHCDT từng nhóm tuổi
Tỷ lệ XHCDT nhóm tuổi (%) = - x100 Tổng số ngời đợc điều tra ở nhóm tuổi đó
Phân theo nhóm tuổi: < 5 tuổi; 5 – 9 tuổi; 10 – 14 tuổi; 15 – 19 tuổi
5 Tỷ lệ mức độ bệnh theo phân loại của Việt nam và thế giới [11, 30, 20]
Bảng 2.2 Phân loại mức độ bệnh XHCDT.
Gúc giang vai > 25 độ > 15 độ - ≤ 25 độ ≤ 15 độGóc duỗi vai > 15 độ > 05 độ - ≤ 15 độ ≤ 05 độGúc bả vai-cỏnh tay (NNH.A) ≤ 20 độ > 20 độ - ≤ 30 độ > 30 độSai khớp một phần hoặc sai
Chức năng (Quick DASH) > 75 điểm > 25 - ≤ 75 điểm ≤ 25 điểm
Trang 276 Tìm hiểu các yếu tố liên quan:
a Tuổi, giới
b Địa d
c Tiền sử tiêm kháng sinh (có/không), đờng tiêm, số đợt tiêm vàloại kháng sinh đợc tiêm
d Tiền sử tiêm vác xin (có/không), đờng tiêm
e Diễn biến tại chỗ sau khi tiêm
f Tiền sử gia đình có ngời mắc bệnh xơ hoá cơ Delta (anh, chị emruột)
g Cơ địa
2.4 Phơng pháp phân tích số liệu
Các số liệu đợc làm sạch, mã hóa và phân tích đợc tiến hành trên phầnmềm spss 13.0 Kiểm định sự khác biệt thống kê với các biến định tính giữacác nhóm bằng thuật toán 2, 2 > 3,84 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kêvới p < 0.05
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu
- Các đối tợng tham gia vào phỏng vấn sẽ đợc giải thích rõ mục đíchnghiên cứu, quyền lợi và nghĩa vụ của những ngời tham gia nghiên cứu vàhoàn toàn tự nguyện đồng ý tham gia
Trang 28Chơng 3
kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu.
Nghiên cứu đợc tiến hành trên 1.926 đối tợng < 20 tuổi tại 6 xã/phờngthuộc 2 huyện và 1 thị xã của tỉnh Hà Tây
Bảng 3.3 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.
Nghiên cứu tiến hành trên 1.926 đối tợng < 20 tuổi, trong đó bao gồm
867 nam và 1059 nữ Số bệnh nhân bị XHCDT đợc xác định là 67 ngời chiếm
tỷ lệ 3.48% Tỷ lệ mắc bệnh XHCDT ở nam 4.5%, nữ là 2.64% Bệnh nhân
Trang 29nhỏ tuổi nhất là 3 tuổi, bệnh nhân lớn tuổi nhất là 20 tuổi Tỷ lệ mắc XHCDT
có sự khác nhau giữa các xã nghiên cứu, đợc trình bày ở Bảng 3.4
3.1.2 Phân bố XHCDT theo địa điểm điều tra.
Bảng 3.4 Phân bố XHCDT tại các xã/phờng điều tra.
Khu vực điều tra Số điều tra Số ca bệnh Tỷ lệ %
Nhận xét: tỷ lệ mắc xơ hóa cơ Delta phân bố không đều ở các
xã/ph-ờng, xã Vật Lại cao nhất là 14.62%, tiếp đến là phờng Đồng Mai 2.8%, xã DịNậu 2.45%, thấp nhất là xã Phú sơn 0.53% Sự khác nhau có giá trị với p <0.05
Trang 303.1.3 Phân bố XHCDT theo nhóm tuổi
3.1.3.1 Phân bố tỷ lệ XHCDT theo tuổi ở giới nam.
Bảng 3.5 Phân bố XHCDT theo nhóm tuổi ở nam.
Nhóm tuổi Số điều tra Số ca bệnh Tỷ lệ %
Nhận xét: kết quả Bảng 3.5 cho thấy tần suất XHCDT phân bố theo
nhóm tuổi ở nam gặp nhiều nhất ở nhóm 10- 14 tuổi 8.95%, nhóm tuổi 5- 9tuổi 6.13%, ít gặp nhất là nhóm < 5 tuổi 1.02%
3.1.3.2 Phân bố tỷ lệ XHCDT theo nhóm tuổi ở giới nữ
Nhận xét: tỷ lệ mắc XHCDT theo nhóm tuổi ở nữ tập trung chủ yếu ở
nhóm tuổi 5-9 tuổi là 4.7% thấp nhất ở nhóm tuổi < 5 tuổi là 0.52% Kết quả
đợc trình bày ở Bảng 3.6
3.1.3.3 Phân bố tỷ lệ XHCDT theo nhóm tuổi
Bảng 3.7 Phân bố XHCDT theo nhóm tuổi chung cho cả nam và nữ.
Trang 31Nhóm tuổi Số điều tra Số ca bệnh Tỷ lệ % P
Nhận xét: từ Bảng 3.7 ta thấy tần suất mắc XHCDT theo nhóm tuổi
chung cho hai giới đều tập trung ở nhóm tuổi 10- 14 tuổi là 6.31% cao hơncác nhóm < 5 tuổi và 15- 19 tuổi, sự khác biệt này có ý nghĩa với p < 0.05
3.1.3.4 Phân bố nhóm tuổi mắc XHCDT theo xã/phờng điều tra
Biểu đồ 3.1: Phân bố nhóm tuổi mắc XHCDT theo xã/phờng điều tra Nhận xét: Biểu đồ 3.1 cho thấy phân bố tỷ lệ xơ hoá cơ Delta mắc tại
các xã/phờng phân bố không đều giữa các nhóm tuổi, cao nhất ở nhóm tuổi
5-9 tuổi, sau đó là nhóm 10-14 tuổi, thấp nhất là nhóm < 5 tuổi Xã Vật Lại bệnh xơ hoá cơ Delta gặp ở tất cả các nhóm tuổi, cao nhất là nhóm tuổi 5-9
6,85
3,125 1,6 0 3,45
0 0,86 0 2,53
0 012,76
0
5,26
0,74
5,36 6,312,15
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Vật Lại Phú Sơn Dị Nậu Đại Đồng Yên Nghĩa Đồng Mai Chung
< 5 5-9 10-14 15-19
Xã
Tỷ lệ % XHCDT
Trang 323.1.4 Phân bố tỷ lệ XHCDT theo giới
Biểu đồ 3.2 Phân bố xơ hóa cơ Delta theo giới Nhận xét: tỷ lệ XHCDT trẻ trai cao hơn trẻ gái – tỷ lệ trai/gái = 1.39.
3.1.5 Đặc điểm lâm sàng chung của bệnh nhân XHCDT.
Trong số 67 bệnh nhân có 35 trờng hợp bị XHCDT hai bên (52,20%) và
34 trờng hợp bị 1 bên (47.8%) Nh vậy có 104 vai bị bệnh (37 vai đã đợc phẫuthuật), trong đó gồm: 49 vai phải và 52 vai trái Những dấu hiệu lâm sàngchung của bệnh nhân mắc bệnh XHCDT đợc trình bày ở Bảng 3.9
Bảng 3.9 Các dấu hiệu lâm sàng chung
Trang 33Sờ thấy dải xơ 65 97.01
Nhận xét: triệu chứng cánh tay không khép hết vào thân mình gặp ở
100% bệnh nhân, dấu hiệu sờ thấy dải xơ gặp 97.01% bệnh nhân, tỷ lệ bệnhnhân có dấu hiệu bả vai cánh chim chiếm 92.53%, rãnh lõm dọc cơ Delta là82.09%, tỷ lệ cơ Delta bé chiếm 67.16% các trờng hợp bị bệnh, xệ vai chiếm
tỷ lệ 38.80% các trờng hợp, hai khuỷu tay không chạm nhau chiếm tỷ lệ34.32%
3.1.6 Phân bố mức độ bệnh XHCDT.