LỜI MỞ ĐẦU Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến ngành công nghiệp nước ta nói riêng và thế giới nói chung, đó là ngành công nghiệp hóa học. Đặc biệt là ngành hóa chất cơ bản. Hiện nay, trong nhiều ngành sản suất hóa học cũng như sử dụng sản phẩm hóa học, nhu cầu sử dụng nguyên liệu hoặc sản phẩm có độ tinh khiết cao phải phù hợp với quy trình sản suất hoặc nhu cầu sử dụng. Ngày nay, các phương pháp được sử dụng để nâng cao độ tinh khiết: trích ly, chưng cất, cô đặc, hấp thu… Tùy theo đặc tính yêu cầu của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn phương pháp thích hợp. Đối với hệ Etanol Nước là 2 cấu tử tan lẫn hoàn toàn, ta phải dùng phương pháp chưng cất để nâng cao độ tinh khiết cho Etanol. Đồ án môn học Quá trình và Thiết bị là một môn học mang tính tổng hợp trong quá trình học tập của các kỹ sư hoá thự c phẩm tương lai. Môn học giúp sinh viên giải quyết nhiệm vụ tính toán cụ thể về: yêu cầu công nghệ, kết cấu, giá thành của một thiết bị trong sản xuất hoá chất thực phẩm. Đây là bước đầu tiên để sinh viên vận dụng những kiến thức đã học của nhiều môn học vào giải quyết những vấn đề kỹ thuật thực tế một cách tổng hợp. Nhiệm vụ của ĐAMH là thiết kế tháp chưng cất hệ Etanol Nước hoạt động liên tục với nâng suất nhập liệu : 2000 kgh có nồng độ 20% mol etanol ,thu được sản phẩm đỉnh có nồng độ 80% mol etanol với độ thu hồi etanol là 99%. Đây là lần đầu tiên tiếp nhận nhiệm vụ thiết kế hệ thống tháp chưng cất mang tính chất đào sâu chuyên ngành,do kiến thức và tài liệu còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình thiết kế . Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của GVHD và quí thầy cô bộ môn các bạn sinh viên để em có thể hoàn thành tốt đồ án này
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến ngành côngnghiệp nước ta nói riêng và thế giới nói chung, đó là ngành công nghiệphóa học Đặc biệt là ngành hóa chất cơ bản
Hiện nay, trong nhiều ngành sản suất hóa học cũng như sử dụng sảnphẩm hóa học, nhu cầu sử dụng nguyên liệu hoặc sản phẩm có độ tinh khiếtcao phải phù hợp với quy trình sản suất hoặc nhu cầu sử dụng
Ngày nay, các phương pháp được sử dụng để nâng cao độ tinh khiết:trích ly, chưng cất, cô đặc, hấp thu… Tùy theo đặc tính yêu cầu của sảnphẩm mà ta có sự lựa chọn phương pháp thích hợp Đối với hệ Etanol -Nước là 2 cấu tử tan lẫn hoàn toàn, ta phải dùng phương pháp chưng cất đểnâng cao độ tinh khiết cho Etanol
Đồ án môn học Quá trình và Thiết bị là một môn học mang tínhtổng hợp trong quá trình học tập của các kỹ sư hoá- thự c phẩm tươnglai Môn học giúp sinh viên giải quyết nhiệm vụ tính toán cụ thể về: yêucầu công nghệ, kết cấu, giá thành của một thiết bị trong sản xuất hoá chất
- thực phẩm Đây là bước đầu tiên để sinh viên vận dụng những kiến thức
đã học của nhiều môn học vào giải quyết những vấn đề kỹ thuật thực tế mộtcách tổng hợp
Nhiệm vụ của ĐAMH là thiết kế tháp chưng cất hệ Etanol - Nướchoạt động liên tục với nâng suất nhập liệu : 2000 kg/h có nồng độ 20% moletanol ,thu được sản phẩm đỉnh có nồng độ 80% mol etanol với độ thu hồietanol là 99%
Đây là lần đầu tiên tiếp nhận nhiệm vụ thiết kế hệ thống tháp chưngcất mang tính chất đào sâu chuyên ngành,do kiến thức và tài liệu còn hạnchế nên em không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình thiết kế Em xinchân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của GVHD và quí thầy cô
bộ môn các bạn sinh viên để em có thể hoàn thành tốt đồ án này
Huế, ngày 16 tháng 11 năm 2010
Sinh viên
Trang 2PHẦN I: TỔNG QUAN
1 Những yêu cầu của đồ án:
Hiểu được cách tra cứu sổ tay Những số liệu liên quan đến hỗnhợp etanol – nước như khối lượng riêng, nhiệt độ sôi,độ nhớt, nhiệt dungriêng…của từng cấu tử để xử lý số liệu ban đầu mà đồ án đề ra
Hiểu được cách xây dựng một quy trình công nghệ sản xuất, hiểuđược cách thức vận hành sử chữa và bảo dưỡng thiết bị của dây chuyền đó
Tính toán và thiết kế một thiết bị (tháp chưng cất và các thiết bịphụ) Bao gồm việc tính toán công suất thiết bị sao cho thích hợp với yêucầu đồ án Nghiên cứu và đề ra cá cách khắc phục nếu có sự cố trong cácđiều kiện vận hành khác nhau cũng như các yếu tố an toàn trong sản xuất
Biết cách thiết lập một bản vẽ kỹ thuật và hiểu đúng các chi tiếttrong bản vẽ
2 Sơ lược về lý thuyết chưng luyện:
Trong các ngành công nghệ để phân riêng, hỗn hợp 2 hay nhiều cấu
tử hòa tan một phần hay hoàn toàn vào nhau, ta có thể sử dụng nhiềuphương pháp khác nhau như hấp thụ, hấp phụ, trích ly, chưng cất… Mỗiphương pháp đều có những đặc thù riêng và có ưu nhược điểm nhất định.Việc lựa chọn phương pháp và thiết bị cho phù hợp tùy thuộc vào hỗn hợpban đầu, yêu cầu sản phẩm và điều kiện kinh tế
Đối với hỗn hợp etylen – nước là hỗn hợp 2 cấu tử hòa tan hoàn toànvào nhau có nhiệt độ sôi khác biệt nhau ở cung một điều kiện áp suất.Phương pháp tối ưu để tách hỗn hợp này là chưng cất Phương pháp nàydựa vào độ bay hơi khác nhau giữa các cấu tử bằng cách thực hiên quátrình chuyển pha và trao đổi nhiệt giữa 2 pha lỏng – khí Sản phẩm thuđược ở đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần cấu tử có độ bayhơi thấp hơn (chủ yếu là etanol và một phần là nước) Và sản phẩm đáy thuđược chủ yếu là cấu tử khó bay hơi và một phần cấu tử dễ bay hơi(chủ yếu
là nước một phần là etamol)
Trang 33 Thiết bị chưng cất:
Trong sản xuất thường sử dụng rất nhiều loại tháp nhưng chúng đều
có một yêu cầu cơ bản là diện tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn, điều nàyphụ thuộc vào độ phân tán của lưu chất này vaò lưu chất kia
Tháp chưng cất rất phong phú về kích cỡ và ứng dụng, các tháp lớnnhất thường được ứng dụng trong công nghiệp lọc hoá dầu Kích thước củatháp: đường kính tháp và chiều cao tháp tuỳ thuộc suất lượng pha lỏng, phakhí của tháp và độ tinh khiết của sản phẩm Ta khảo sát 2 loại tháp chưngcất thường dùng là tháp mâm và tháp chêm
Tháp mâm: thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các
mâm có cấu tạo khác nhau để chia thân tháp thành những đoạn bằng nhau,trên mâm pha lỏng và pha hơi đựơc cho tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạocủa đĩa, ta có:
* Tháp mâm chóp : trên mâm bố trí có chép dạng: tròn, xú bắp, chữ s…
* Tháp mâm xuyên lỗ: trên mâm bố trí các lỗ có đường kính 12mm)
(3- Tháp chêm (tháp đệm): tháp hình trụ, gồm nhiều đoạn nối với
nhau bằng mặt bích hay hàn Vật chêm được cho vào tháp theo một tronghai phương pháp: xếp ngẫu nhiên hay xếp thứ tự
* So sánh ưu và nhược điểm của các loại tháp :
Tháp chêm
Tháp mâm xuyên
Ưu điểm: - Đơn giản
- Hiệu suất tương đốicao - Hiệu suất cao
- Trở lực thấp
- Hoạt động khá ổnđịnh
- Hoạt động ổnđịnh
- Làm việc với chấtlỏng bẩn
Nhược
điểm:
- Hiệu suấtthấp - Trở lực khá cao - Cấu tạo phức tạp
- Độ ổn địnhkém
- Yêu cầu lắp đặtkhắt khe -> lắp đĩathật phẳng - Trở lực lớn
- Thiết bị nặng
- Không làm việcvới chất lỏng bẩn.Nhận xét: tháp mâm xuyên lỗ là trạng thái trung gian giữa tháp chêm
và tháp mâm chóp Nên ta chọn tháp chưng cất là tháp mâm xuyên lỗ
Trang 4Vậy để Chưng cất hệ Etanol - Nước ta dùng tháp mâm xuyên lỗ hoạt
động liên tục ở áp suất thường, cấp nhiệt gián tiếp ở đáy tháp
4.Giới thệu nguyên liệu:
Nguyên liệu là hỗn hợp Etanol - Nước
a Etanol : (Còn gọi là rượu etylic , cồn êtylic hay cồn thực phẩm).
Etanol có công thức phân tử: CH3-CH2-OH, khối lượng phân tử: 46đvC Là chất lỏng có mùi đặc trưng, không độc, tan nhiều trong nước
Một số thông số vật lý và nhiệt động của etanol:
+ Tác dụng với acid tạo ester: Rượu etanol có tính bazơ tương đươngvới nước Khi rượu tác dụng với acid vô cơ H2SO4, HNO3 và acid hữu cơđều tạo ra ester
CH3-CH2-OH + HO-SO3-H CH3-CH2O-SO3-H + H2O
CH3-CH2O-H + HO-CO-CH3 CH3-COO-C2H5 + H2O
* Phản ứng trên nhóm hydroxyl:
+ Tác dụng với HX: CH3-CH2-OH + HX CH3-CH2-X + H2O+ Tác dụng với Triclo Phốt pho:
Lạnh
H +
Trang 5Sơ đồ tóm tắt vị trí của etanol trong các ngành công nghiệp.
Phương pháp điều chế: có nhiều phương pháp điều chế etanol:hydrat hoá etylen với xúc tác H2SO4; thuỷ phân dẫn xuất halogen và ester
+ Thuốc súng không khói + Nhiên liệu hoả tiễn, bom bay.
Trang 6của etanol khi đun nóng với nước xúc tác dung dịch bazơ; hydro hoáaldyhyt acêtic; từ các hợp chất cơ kim…
Trong công nghiệp, điều chế etanol bằng phương pháp lên men từnguồn tinh bột và rỉ đường Những năm gần đây, ở nước ta công nghệ sảnsuất etanol chủ yếu là sử dụng chủng nấm men Saccharomyses cerevisiae
để lên men tinh bột:
C6H6O6 C C2 H5OH + 2CO2 + 28 Kcal
Trong đó: 95% nguyên liệu chuyển thành etanol và CO2
5% nguyên liệu chuyển thành sản phẩm phụ: glyxêrin, acidsucxinic, dầu fusel, metylic và các acid hữu cơ(lactic, butylic…)
y hơi (chủ yếu là nước một phần etanol)
Trong điều
b Nước:
kiện bình thường: nước là chất lỏng không màu, không mùi, không
vị nhưng khối nước dày sẽ có màu xanh nhạt
Khi hóa rắn nó có thể tồn tại ở dạng 5 dạng tinh thể khác nhau:Khối lượng phân tử : 18 g/mol
Khối lượng riêng : 1g/ml
Nhiệt độ nóng chảy : 00C
Nhiệt độ sôi : 1000 C
Nước là hợp chất chiếm phần lớn trên trái đất (3/4 diện tích trái đất
là nước biển) và rất cần thiết cho sự sống
Nước là dung môi phân cực mạnh, có khả năng hoà tan nhiều chất và
là dung môi rất quan trọng trong kỹ thuật hóa học
5 Công nghệ chưng cất hỗn hợp etanol-nước:
Etanol là một chất lỏng tan vô hạn trong H2O, nhiệt độ sôi là 78,30C
ở 760mmHg, nhiệt độ sôi của nước là 100oC ở 760mmHg: hơi cách biệtkhá xa nên phương pháp hiệu quả để thu etanol có độ tinh khiết cao làphương pháp chưng cất
Trong trường hợp này, ta không thể sử dụng phương pháp cô đặc vì cáccấu tử đều có khả năng bay hơi, và không sử dụng phương pháp trích ly cũng
Nấm men Zymaza
Trang 7như phương pháp hấp thụ do phải đưa vào một khoa mới để tách, có thể làmcho quá trình phức tạp hơn hay quá trình tách không được hoàn toàn
* Sơ đồ qui trình công nghệ chưng cất hệ Etanol – nước:
Chú thích các kí hiệu trong qui trình:
11 Bồn chứa nguyên liệu
12 Kênh phân phối
13 Van xả khí không ngưng
14 Bồn chứa sản phẩm đáy
15.Áp kế
* Thuyết minh qui trình công nghệ:
Hỗn hợp etanol – nước có nồng độ etanol 15% (theo phân mol),nhiệt độ khoảng 270C tại bình chứa nguyên liệu (11) được bơm(1) bơm lênbồn cao vị (2) Từ đó được đưa đến thiết bị trao đổi nhiệt (3) (trao đổi nhiệtvới sản phẩm đáy) Ở đây, hỗn hợp được đun sôi đến nhiệt độ sôi Sau đóhỗn hợp được đưa vào tháp chưng cất (5) ở đĩa nhập liệu
Trên đĩa nhập liệu, chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn cất củatháp chảy xuống Trong tháp hơi, đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trênxuống Ở đây, có sự tiếp xúc và trao đổi giữa hai pha với nhau Pha lỏngchuyển động trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm nồng độ cáccấu tử dễ bay hơi vì đã bị pha hơi tạo nên từ nồi đun (9) lôi cuốn cấu tử dễbay hơi.Nhiệt độ càng lên trên càng thấp, nên khi hơi đi qua các đĩa từ dướilên thì cấu tử có nhiệt độ sôi cao là nước sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trênđỉnh tháp ta thu được hỗn hợp có cấu tử etanol chiếm nhiều nhất (có nồng
Trang 8độ 80% phân mol) Hơi này đi vào thiết bị ngưng tụ (6) và được ngưng tụhoàn toàn Một phần chất lỏng ngưng tụ đi qua thiết bị làm nguội sản phẩmđỉnh (7), được làm nguội đến 300C , rồi được đưa qua bồn chứa sản phẩmđỉnh (8) Phần còn lại của chất lỏng ngưng tụ đựơc hoàn lưu về tháp ở đĩatrên cùng với tỉ số hoàn lưu tối ưu Một phần cấu tử có nhiệt độ sôi thấpđược bốc hơi, còn lại cấu tử có nhiệt độ sôi cao trong chất lỏng ngày càngtăng Cuối cùng, ở đáy tháp ta thu được hỗn hợp lỏng hầu hết là các cấu tửkhó bay hơi ( nước) Hỗn hợp lỏng ở đáy có nồng độ etanol là 0,0032%phân mol, còn lại là nước Dung dịch lỏng đáy đi ra khỏi tháp vào nồi đun(9) Trong nồi đun dung dịch lỏng một phần sẽ bốc hơi cung cấp lại chotháp để tiếp tục làm việc, phần còn lại ra khỏi nồi đun được trao đổi nhiệtvới dòng nhập liệu (sau khi qua bồn cao vị).
Hệ thống làm việc liên tục cho ra sản phẩm đỉnh là etanol, sản phẩmđáy sau khi trao đổi nhiệt với nhập liệu được thải bỏ
Trang 9PHẦN II: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
I THÔNG SỐ BAN ĐẦU:
F: lượng hỗn hợp đầu (kg/ngày) hoặc (kg/h)
P: lượng sản phẩm đỉnh (kg/ngày) hoặc (kg/h)
W: lượng sản phẩm đáy (kg/ngày) hoặc (kg/h)
aF: nồng độ phần khối lượng của Etanol trong hỗn hợp đầu
aP: nồng độ phần khối lượng của Etanol trong sản phẩm đỉnh
aW: nồng độ phần khối lượng của Etanol trong sản phẩm đáy
xF: nồng độ phần mol của Etanol trong hỗn hợp đầu
xP: nồng độ phần mol của Etanol trong sản phẩm đỉnh
xW: nồng độ phần mol của Etanol trong sản phẩm đáy
Kí hiệu A: Etanol với MA = 46
B: Nước với MB = 18
Theo yêu ban đầu F = 2.103 kg/h = 90,09 kmol/h
II TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU
2.1 Công thức liên hệ nồng độ phần mol & nồng độ phần khối lượng
Thành phần mol trong hỗn hợp đầu:
B
F A
F A F F
M
a M
a M
a x
* 46
15 , 0
* 46 18
) 1 ( 46
F F
x x
P A P P
M
a M
a M
a x
8 , 0 46 18
) 1 ( 46
P P
x x
x a
Cân bằng vật chất cho toàn tháp:
F = P + W 2.103 = P + W (1)
Cân bằng cấu tử etanol (cấu tử nhẹ):
F.xF = P.xp + W.xW 90,090,15 = P0,8 + WxW (2)
Trang 10Với : n: số cấu tứ của hỗn hợp
xi: phần mol của cấu tử i
Mi: khối lượng mol của cấu tử i
Trong hỗn hợp đầu:
MF = xFMA + (1 - xF)MB = 460,15 + (1 - 0,15)18 =22,2 kg/kmol
Trong sản phẩm đỉnh:
MP = xPMA + (1 - xP)MB = 460,8 + (1 - 0,8)18 = 40,4 kg/kmol
Trong sản phẩm đáy:
MW = xWMA + (1 - xW)MB = 460,0032 + (1 - 0,0032)18 =18,09 kg/kmol
Bảng 1: thành phần khối lượng mol và khối lựong:
Phần khối lượng Phần mol
Lưu lượng (kg/h)
Lưu lượng (kmol/h)
2.3 Thành phần pha của hỗn hợp 2 cấu tử Etanol - Nước
Dựa vào (Bảng IX.2a, trang 135, [2]) thành phần cân bằng lỏng x, hơi
y tính bằng % mol và nhiệt độ sôi của hỗn hợp hai cấu tử ở 760 mmHg
Trang 11y(%phân
mol) 0 33,2 44,2 53,1 57,6 61,4 65,4 69,9 75,3 81,8 89,8 100t(oC)
100 90,5 86,5 83,2 81,7 80,8 80 79,4 79 78,6 78,4 78,4
Từ bảng số liệu trên ta vẽ đường cân bằng trên đồ thị x-y và vẽ đồ thị t-x,y
Hệ Etanol -Nước
Gọi yF, yP, yW là nồng độ phần mol của pha hơi cân bằng với phalỏng trong hỗn hợp đầu, sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy
tF, tP, tW: nhiệt độ sơi của hỗn hợp đầu, sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy
Trang 12Bằng phương pháp nội suy và dụa vào đồ thị ta có kết quả sau:
Sản phẩm x (phần mol) y (phần mol) t 0 điểm sôi
III TÍNH TOÁN CHỈ SỐ HỒI LƯU THÍCH HỢP
3.1 Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện:
3.1.1 Đoạn luyện:
Ta có phương trình cân bằng vật liệu đối với đoạn luyện:
GY = GX + PVới:
GY: Lưu lượng pha hơi đi từ dưới lên (kmol/h)
GX: Lưu lượng lỏng hồi lưu từ trên xuống (kmol/h)
P: Lưu lượng sản phẩm đỉnh (kmol/h)
Phương trình cân bằng vật liệu viết cho cấu tử dễ bay hơi:
Gy.yn+1 = Gx.xn + P.xp
Suy ra: Y n x x D x P
P
G y P
x n
R
x x R
R y
(CT IX.20, trang144, [2])
Do đó phương trình đường nồng độ làm việc có dạng:
yn+1 = A.xn + B (CT IX.21, trang 158, [2])
Với 1, x 1
P x
x
R
x B R
Gx’ = Gy + F lượng lỏng trong đoạn chưng từ trên xuống W: lưu lựợng sản phẩm đáy (kmol/h)
F: lưu lượng hỗn hợp đầu (kmol/h)Phương trình cân bằng vật liệu viết cho cấu tử Axeton:
Gx’.x’
n = Gy.y’
n+1 + W.xW
Trang 13Suy ra x w
n x
x
R
L x R
L R y
1
1 1
(CT IX.23, trang 158, [2])Hai đường làm việc này cắt nhau tại điểm có hoành độ x = xF
3.2.Xác định số bậc thay đổi nồng độ :
3.2.1 Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu :
Do đồ thị cân bằng của hệ Etanol-Nước có điểm uốn, nên xác định tỉ
số hồi lưu tối thiểu bằng cách:
Trên đồ thị cân bằng x-y, từ điểm (0,85; 0,85) kẻ một đường thẳng tiếptuyến với đường cân bằng tại điểm uốn , cắt trục Oy tại điểm có yo = 0,26
Theo phương trình đường làm việc đoạn chưng, khi xo =0 thì:
0 , 276
1 min
Vẽ đường làm việc của đoạn luyện và đoạn chưng Đường làm việccủa đoạn luyện qua điểm M(x, y) với x = y = xp và điểm B trên rục tung đãđược xác định Đường làm việc của đoạn chưng qua điểm N (x, y) với x =
y = xW và cắt đường làm việc của đoạn luyện tại điểm có hoành độ xF Vớimỗi đường làm việc, ta xác định được số bậc thay đổi nồng NL bằng đồ thịx–y như sau:
Trên đồ thị x–y vẽ đường cân bằng, từ điểm M vẽ đường thẳng songsong với trục hoành cắt đường cân bằng tại một điểm, từ giao điểm này vẽđường thẳng song song với trục tung nó cắt đường cân bằng tại một điểm,
cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tới điểm N Đếm số bậc thay đổi nồng độ
Trang 14NL trên đồ thị Với mỗi bậc thay đổi nồng độ ứng với một ngăn của thiết bịgọi là số ngăn lý thuyết.
Trong thực tế số ngăn của thiết bị lớn hơn số ngăn lý thuyết do điềukiện chuyển khối chưa được tốt Vì vậy số ngăn thực tế phải được điều chỉnh
Dựa vào đồ thị xác định số bậc thay đổi nồng độ ta có kết quả sau :
NLT: số bậc thay đổi nồng độ hoặc số đĩa lí thuyết
ηtb: hiệu suất trung bình của thiết bị
Trang 15tb
3 2
Tính α, μ tại 3 vị trí: đĩa nạp liệu, đỉnh và đáy tháp
Tại đĩa nạp liệu: xF = 0,15 ; y*
F =0,487
F
F F
F F
x
x y
15 , 0 1 487 , 0 1 487 , 0
P P
x
x y
8 , 0 1 818 , 0 1
818 , 0
W W
x
x y
0032 , 0 1 021 , 0 1
021 , 0
Trang 16Vậy số đĩa thực tế Ntt = Nlt / tb 13 / 0,46 = 29 đĩa
Ta lấy số đĩa thực tế: Ntt =29 đĩa
Trong đó:
Số đĩa thực tế của đoạn luyện: 24 đĩa
Số đĩa thực tế của đoạn chưng: 4 đĩa
Đĩa nhập liệu : 1đĩa
Trang 17
PHẦN III: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
Mục đích của việc tính toán cân bằng nhiệt lượng là để xác định lượnghơi đốt cần thiết khi đun nóng hỗn hợp đầu, đun bốc hơi ở đáy tháp cũng nhưxác định lượng nước làm lạnh cần thiết cho quá trình ngưng tụ làm lạnh.Chọn nước làm chất tải nhiệt vì nó là nguồn nhiên liệu rẻ tiền, phổbiến trong thiên nhiên và có khả năng đáp ứng yêu cầu công nghệ
Sơ đồ:
Sơ đồ cân bằng nhiệt lượngCác ký hiệu:
QD1: Nhiệt độ do hơi đốt mang vào thiết bị đun nóng, J/h
Qf : Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang vào thiết bị đun nóng, J/h
Trang 18QF : Nhiệt lượng do hỗn hợp đầu mang ra khỏi thiết bị đun nóng haymang vào tháp chưng luyện, J/h
Qm1: Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra khỏi thiết bị đun nóng, J/h
Qxq1: Nhiệt lượng mất mát ra môi trường xung quanh, J/h
QD2: Nhiệt lượng do hơi đốt mang vào cần đun nóng sản phẩm đáy, J/h
QR: Nhiệt lượng do lượng lỏng hồi lưu mang vào, J/h
Qy: Nhiệt lượng do hơi mang ra ở đỉnh tháp, J/h
QW: Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra khỏi tháp, J/h
Qm2: Nhiệt lượng do nước ngưng mang ra khỏi tháp, J/h
Qxq2: Nhiệt lượng do mất mát ra môi trường xung quanh, J/h
I CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CỦA THIỆT BỊ ĐUN NÓNG
Phương trình cân bằng nhiệt lượng của thiết bị đun nóng
QD1 + Qf = QF + Qm1 + Qmxq1 (CT IX.149, 196, [2])Trong đó:
QD1 = D1λ1 = D1(r1 + θ1C1) J/h (CT IX.150, 196, [2])Với:
D1: lượng hơi đốt mang vào, kg/h
λ1: hàm nhiệt của hơi nước, J/kg
r1: ẩn nhiệt hóa hơi của hơi nước, J/kg
θ1: nhiệt độ của nước ngưng
C1: nhiệt dung riêng của nước ngưng, J/kg độ
1
95 , 0
)
(
95 ,
t C t C F r
Q Q
D F f F F f f (CT IX.155, 197, [2])
Trang 19Tính nhiệt dung riêng của hỗn hợp đầu
, 0
30 2 , 3944 85
, 84 03 , 3910 10
D2: lượng hơi nước cần thiết để đun sôi dung dịch đáy tháp, kg/h
λ2: hàm nhiệt của hơi nước bão hòa, J/kg
r2: ẩn nhiệt hóa hơi của hoi nước, J.kg
θ2: nhiệt độ của nước ngưng,0C
C2: nhiệt dung riêng của nước ngưng, J/kg độ
2.3 Nhiệt lượng lỏng hồi lưu mang vào
QRx = GxCxtx = PRxCxtx (CT IX.158, 197, [2])
tx = tp = 78,60C
Trang 20Cx78,6: nhiệt dung riêng hỗn hợp sau khi ngưng tụ sản phẩm đỉnh(J/kg độ)
Cx78,6 được tính theo công thức sau:
2.4 Nhiệt lượng do hơi mang ra
Qy = Gyλhh = P(Rx + 1)λhh (CT IX.159, 197, [2])
Nhiệt độ hơi tại đỉnh tháp 78,60C
λhh: nhiệt lượng riêng của hỗn hợp hơi ở đỉnh tháp
λhh = λ1aP + (1 - aP)λ2 = rP + CP78,6 tP
λ1: hàm nhiệt của nước ở 78,60C
λ2: hàm nhiệt của Etanol ở 78,50C
CP78,6: nhiệt dung riêng của hỗn hợp ra khỏi tháp ở nhiệt độ 78,50C
CP78,6 = aPCA78,6+(1 - aP)CB78,6 = 0,913203 + (1-0,91)4190 =3291,8 J/h
J/kg
Vậy:
Qy = P.(Rx + 1).λhh = 670,6(1,99 +1)1234,93.103 = 2,476.109 J/h
Trang 212.5 Nhiệt lượng do sản phẩm đáy mang ra:
QW = W.CW.tW (J/h) (CT IX.160, 197, [2])
CW: được xác định theo công thức: CW99,94 = CA99,94aW – CB99,94(1 – aW)
CA,CB: tra (Bảng I.153, 171, [1]) bằng phương pháp nội suy ở 99,940C
CA99,94 = 3519 J/kgđộ
CB99,94 = 4229,9 J/kgđộ
Suy ra: CW = 35190,008 + 4229,9( 1 – 0,008) = 4224,2 J/kgđộ.Vậy: QW = 1329,64224,299,94 = 561,313.106. J/h
2.6 Nhiệt lượng mất mát ra môi trường xung quanh
95 ,
0 r
Q Q Q
Q
D Y w F Rx
6 10 28 , 345 6 10 5 , 663 6 10 313 , 561 9 10 476 , 2
III CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CHO THIẾT BỊ NGƯNG TỤ
Sử dụng thiết bị hồi lưu:
P.Rx.r = Gn1.Cn.(t2 – t1) (CT IX.164, 198, [2])Với:
1 t t
2 40 25
Trang 22Cn = 4181 (J/kgđộ)
Lượng nước lạnh tiêu thụ cần thiết Gn1:
) 1 2 (
1
.
C n
r
R x P
) 25 40 ( 4181
3 10 11 , 983 99 , 1 6 , 670
t t
t t
t tb
1 2
' 2 ' 1
) 1 2 (
) ' 2 ' 1 (
) 25 5 , 78 ( 3218
* , 670 3 10 11 , 983 6 , 670
Trang 23) ( 0188 , 0
1.1 ĐƯỜNG KÍNH ĐOẠN LUYỆN
1.1.1.Lưu lượng hơi trung bình trong đoạn luyện:
gtb =
2 1
g
g đ
(CT IX.91, 181, [2])
gd: lượng hơi ra khỏi tháp ở đĩa trên cùng (kg/h)
g1: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện (kg/h)
Áp dụng phương trình cân bằng vật liệu, nhiệt lượng cho đĩa thứ nhấtcủa đoạn luyện:
g1 = G1 + Gp (CT IX.93, 182, [2])
g1y1 = G1x1 + Gpxp (CT IX.94, 182, [2]) (1)
g1r1 = gđrđ (CT IX.95, 182, [2])
Với: y1: hàm lượng hơi của đĩa thứ nhất đoạn luyện
x1: hàm lượng lỏng ở đĩa thữ nhất đoạn uyện
Trong các phương trình trên ta xem x1 = xF
r1, rđ: ẩn nhiệt hóa hơi hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất và đi ra khỏi tháp
(CT IX.92,181, [2])
* Tính r1 : t1 = tF = 86,5oC , tra tài liệu tham khảo [4 (tập1)] ta có :
Ẩn nhiệt hóa hơi của nước : rN = 51507 (KJ/kmol)
Trang 24Ẩn nhiệt hóa hơi của rượu : rR= 18701 (KJ/kmol)
Suy ra : r1 = rR1.y1 + (1-y1).rN1 = 51507 – 32804.y1 (KJ/kmol)
* Tính rd : tD = 78,5oC , tra tài liệu tham khảo IV (tập 1) ta có :
Ẩn nhiệt hóa hơi của nước : rN = 94778 (KJ/kmol)
Ẩn nhiệt hóa hơi của rượu : rR = 34235 (KJ/kmol)
, 2005
(Kg/h)1.1.2 Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp
Tốc độ giới hạn của hơi đi trong tháp
ytb
xtb gh
0 , 05
Với 'xtb : khối lượng riêng trung bình cuả pha lỏng (Kg/m3)
'ytb : khối lượng riêng trung bình cuả pha hơi (Kg/m3)
273 18 1 46
ytb
t
y y
=81,73oCSuy ra: ytb =1,177 (Kg/m3)
tb tb
x x
x x
Trang 25Suy ra : gh 0 , 05 7331,177,39=1,252 (m/s)
Để tránh sự tạo bọt ta chọn tốc độ hơi trung bình đi trong tháp :
252 , 1 8 , 0
1.2 Đường kính đoạn chưng
1.2.1 Lưu lượng hơi trung bình đoạn chưng
Được tính gần đúng bằng trung bình cộng của lượng hơi ra khỏi đoạnchưng và lượng hơi đi vào đoạn chưng:
g’tb= 2
' 2
' ' g1 g1 g1
1 : lượng hơi đi vào đoạn chưng (kg/h)
Vì lượng hơi ra khỏi đoạn chưng bằng lượng hơi đi vào đoạn luyện do đó:
g’
n = g1 = 1543,34 kg/h = 55,91kmol/hLượng hơi đi vào đoạn chưng g’
1, lượng lỏng G’
1 và hàm lượng hơitrong đoạn chưng được xác định bằng phương trình cân bằng vật liệu vànhiệt lượng:
* Tính r’1: xW =0,0032 tra đồ thị cân bằng của hệ ta có : yW =0,021Suy ra: Mtbg’ =46.yW +(1-yW).18
=46.0,021 + (1 – 0,021).18 = 18,59 (kg/kmol)
t’1 = tW = 99,94oC , tra tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có :
Ẩn nhiệt hóa hơi của nước: r’N = 40868 (KJ/kmol)
Ẩn nhiệt hóa hơi của rượu: r’R = 14701 (KJ/kmol)
Suy ra : r’1 = r’R1.yW + (1-yW).r’N1)
=14701.0,021 + (1 – 0,021).40868 = 40318,5
Trang 26Vậy : g’tb = 1282 , 67
2
1022 34
, 1543
(Kg/h)
b Tốc độ hơi trung bình đi trong tháp:
Tốc độ giới hạn của hơi đi trong tháp :
ytb
xtb gh
'
' 05 , 0 '
Với 'xtb : khối lượng riêng trung bình cuả pha lỏng (Kg/m3)
'ytb : khối lượng riêng trung bình cuả pha hơi(Kg/m3)
273 18 ' 1 46 ' '
ytb
t
y y
=0,182+ Nhiệt độ trung bình của đoạn chưng:
=92,395oCSuy ra : ’ytb =0,768 (Kg/m3)
tb tb
x x
x x
t’tb = 92,395oC , tra tài liệu tham khảo [4 (tập 1)-trang 9], ta có :
Khối lượng riêng của nước: ’N = 963,32(Kg/m3)
Khối lượng riêng của rượu : ’R = 723,22(Kg/m3)
Suy ra: ’xtb =
1 '
' 1 '
= 910,23 (Kg/m3)
Trang 27Suy ra: 'gh 0 , 05 9100,768,23= 1,721 (m/s)
Để tránh tạo bọt ta chọn tốc độ hơi trung bình đi trong tháp :
721 , 1 8 , 0 ' 8
Kết Luận : Hai đường kính đoạn luyện và đoạn chưng không chênh
lệch nhau lớn nên ta chọn đường kính của toàn tháp là Dt = 0,800 (m).Khi đó tốc độ làm việc thực ở:
+ Phần luyện: lv =0,0188. . 0,01880,82..11774,177,22 0,832
2 2
2
ytb t
tb D
g
768 , 0 8 , 0
67 , 1282 0188 , 0 '
.
' 0188 , 0
2
2 2
2
ytb t
tb D
g
II TÍNH TRỞ LỰC CỦA THÁP
2.1 Cấu tạo mâm lỗ
+ Chọn tháp mâm xuyên lỗ có ống chảy chuyền với:
- Tiết diện tự do bằng 9% diện tích mâm
- Đường kính lỗ dl = 5 mm = 0,005 m
- Chiều cao gờ chảy tràn: hgờ = 50 mm = 0,05 m
- Diện tích của 2 bán nguyệt bằng 20% diện tích mâm
- Lỗ bố trí theo hình lục giác đều
- Khoảng cách giữa hai tâm lỗ bằng 25 mm
005 , 0
8 , 0 09 , 0 09
, 0
m
d
D S
Số lỗ trên đường chéo: b = 2*37 - 1 = 73 lỗ
2.2 Độ giảm áp của pha khí qua một mâm:
Trang 28Độ giảm áp tổng cộng của pha khí (tính bằng mm chất lỏng ) là tổngcác độ giảm áp của pha khí qua mâm khô và độ giảm áp qua pha lỏng :
htl = hk + hl + hR (mm.chất lỏng)
Với : + hk : độ giảm áp qua mâm khô (mm.chất lỏng)
+ hl : độ giảm áp do chiều cao lớp chất lỏng trên mâm(mm.chất lỏng).+hR : độ giảm áp do sức căng bề mặt (mm.chất lỏng)
Trong tháp mâm xuyên lỗ gradien chiều cao mức chất lỏng trên mâm
là không đáng kể nên có thể bỏ qua
a Độ giảm áp qua mâm khô :
Độ giảm áp qua của pha khí qua mâm khô được tính dựa trên cơ sở tổnthất áp suất do dòng chảy đột thu đột mở và do ma sát khi pha khí chuyểnđộng qua lỗ
L
G o
o L
G o
o
k
C
u g
0,51
.2
Với : + uo :vận tốc pha hơi qua lỗ (m/s)
+ G : khối lượng riêng của pha hơi (Kg/m3)
+ L : khối lượng riêng của pha lỏng (Kg/m3)
+ Co :hệ số orifice ,phụ thuộc vào tỉ số tổng diện tích lỗ với diện tíchmâm và tỉ số giữa bề dày mâm và đường kính lỗ
=0,6 Tra tài liệu tham khảo[1 – trang111] : Co = 0,74
Đối với mâm ở phần luyện:
+ Vận tốc pha hơi qua lỗ : uo =9%lv 00,832,09
=9,24 (m/s)
+ Khối lượng riêng của pha hơi : G = ytb = 1,177 (Kg/m3)
+ Khối lượng riêng của pha lỏng : L = xtb = 733,39 (Kg/m3)
Suy ra độ giảm áp qua mâm khô ở phần cất :
39 , 733
177 , 1 74 , 0
24 , 9 0 ,
Đối với mâm ở phần chưng:
+ Vận tốc pha hơi qua lỗ: u’o =9%'lv 00,922,09
=10,24 (m/s)
+ Khối lượng riêng của pha hơi: ’ = ’ = 0,768 (Kg/m3)
Trang 29+ Khối lượng riêng của pha lỏng: ’L = ’xtb = 910,23 (Kg/m3).
Suy ra độ giảm áp qua mâm khô ở phần chưng:
23 , 910
768 , 0 74 , 0
24 , 10 0 ,
b Độ giảm áp do chiều cao mức chất lỏng trên mâm:
Phương pháp đơn giản để ước tính độ giảm áp của pha hơi qua mâm dolớp chất lỏng trên gờ chảy tràn hw, chiều cao của lớp chất lỏng trên gờ chảytràn how và hệ số hiệu chỉnh theo kinh nghiệm :
hl = .( hw + how ) , (mm.chất lỏng)
Chọn : + hệ số hiệu chỉnh : = 0,6
+Chiều cao gờ chảy tràn : hw = 50 (mm)
Chiều cao tính toán của lớp chất lỏng trên gờ chảy tràn được tính từphương trình Francis với gờ chảy tràn phẳng:
3
4 ,
L
q
h , (mm.chất lỏng)
Với : + qL : lưu lượng của chất lỏng (m3/ph)
+ Lw : chiều dài hiệu dụng của gờ chảy tràn(m)
Với: no : góc ở tâm chắn bởi chiều dài đoạn Lw
M D R q
436 , 0 03 , 0 4 ,
308,18.32,129'
.60
.' 1 '
M G q
Trang 30Suy ra:
436 , 0 043 , 0 4 , 43
h
.
Với : + : Sức căng bề mặt chất lỏng(dyn/cm)
+ L : khối lượng riêng của pha lỏng (Kg/m3)
Phần cất:
* Khối lượng riêng của pha lỏng : L = xtb = 733,39 (Kg/m3)
* ttb = 81,73oC ,tra tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có :
+ Sức căng bề mặt của nước: N = 62,23 (dyn/cm)
+ Sức căng bề mặt của rượu: R = 17,12 (dyn/cm)
Suy ra : Sức căng bề mặt của chất lỏng ở phần luyện:
414 , 13
* Khối lượng riêng của pha lỏng: ’L = ’xtb = 910,23 (Kg/m3)
* t’tb = 92,395oC ,tra tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có :
+ Sức căng bề mặt của nước : ’N = 60,306 (dyn/cm)
+ Sức căng bề mặt của rượu : ’R = 16,18 (dyn/cm)
Suy ra: Sức căng bề mặt của chất lỏng ở phần chưng:
757 , 12 54