Trọng lượng riêng và hệ số an toàn một số loại vật liệu tác dụng lên sàn.. Hệ thống chiếu sáng: Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sá
Trang 1Mục Lục
Phần I : Kiến trúc 1
I.MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ 1
II.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
1 Vị trí công trình 1
2 Quy mô và đặc điểm công trình 1
3 Những chỉ tiêu xây dựng chính 1
III.Giải pháp quy hoạch kiến trúc 2
1 Quy hoạch 2
2 Giải pháp bố trí mặt bằng 2
3 Giải pháp kiến trúc 2
4 Giao thông nội bộ 2
IV.CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH: 2
1 Hệ thống chiếu sáng: 2
2 Hệ thống điện: 3
3 Hệ thống cấp thoát nước: 3
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 3
V.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN: 3
PHẦN 2 : KẾT CẤU 5
CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH 5
I SƠ ĐỒ SÀN 5
II CẤU TẠO SÀN 5
1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 5
2 Sơ đồ tính 8
III Tải trọng truyền lên các ô sàn 8
1 Trọng lượng riêng và hệ số an toàn một số loại vật liệu tác dụng lên sàn 8
2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 8
3 Bảng kết quả tải trọng tác dụng lên mỗi ô sàn 9
IV Tính nội lực 9
1 Sàn bản kê 9
2 Sàn loại bản dầm : 13
3 Tính cốt thép: 17
CHƯƠNG II :TÍNH TOÁN CẦU THANG 19
Trang 2I CÁC ĐẶC TRƯNG CẦU THANG : 19
II TÍNH BẢN THANG : 20
1 Chọn vật liệu : 20
2 Tải trọng tác dụng lên bảng thang : 20
3 Sơ đồ tính : 21
4 Tính cốt thép cho bản thang : 22
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC 24
I TÍNH BẢN NẮP : 24
1 Sơ đồ tính : 24
2 Tải trọng tác dụng : 25
3 Tính toán nội lực : 25
4 Tính toán cốt thép : 26
II TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY : 26
1 Sơ đồ tính : 26
2 Tải trọng tác dụng vào bản đáy : 27
3 Tính nội lực : 27
4 Tính cốt thép cho bản đáy : 27
III TÍNH BẢN THÀNH : 28
1 Sơ đồ tính : 28
2 Tải trọng tác dụng lên thành bể : 28
4 Tính nội lực trong bản thành : 28
5 Tính cốt thép cho bản thành 29
IV TÍNH NỘI LỰC VÀ THÉP HỆ DẦM BỂ NƯỚC(DN,DD1,DD2) : 29
1 Kết quả nội lực: 29
2 Tính toán cốt thép cho dầm DN,DD1,DD2 : 31
CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN KHUNG 33
I QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN : 34
II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG : 34
1 Tĩnh tải tác dụng vào khung : 34
2 Hoạt tải tác dụng vào khung : 35
3 Tải trọng ngang tác dụng vào khung : 35
VI CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ CÁC CẤU TRÚC TỔ HỢP : 39
1 Các trường hợp tải tác dụng lên khung : 39
2 Tổ hợp tải trọng : 40
V NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP: 40
1 Phương án tổ hợp nội lực và tính cốt thép: 40
Trang 32 Nội lực và cốt thép khung trục B : 40
PHẦN III: NỀN MÓNG 74
CHƯƠNG I: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 74
I ĐẶC TÍNH ĐỊA CHẤT : 75
II ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ : 75
III ĐẶC TÍNH THUỶ VĂN : 77
CHƯƠNG II : ĐẶT ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG 78
I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH : 78
II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC MÓNG M1 VÀ M2 79
III ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH : 79
IV CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG : 79
1 Phương án 1:Móng cọc ép BTCT đài thấp 79
2 Phương án 2 : Móng cọc khoan nhồi 80
CHƯƠNG III: MÓNG CỌC ÉP BTCT 81
I CHỌN VẬT LIỆU, KÍCH THƯỚC CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG 81
II TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC: 81
1 Xác định sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu : 81
2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Theo phụ lục A TCVN 205 -1998) 81
3 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục B- TCXD 205-1998) 82
II TÍNH TOÁN MÓNG CỌC : 84
1 Tải trọng tác dụng : 84
2 Xác định số cọc và kích thước đài cọc : 84
3 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước : 86
4 Kiểm tra độ lún của cọc : 87
5 Tính toán đài cọc : 88
III KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG : 90 1 Khi vận chuyển : 91
2 Khi cẩu lắp : 91
3 Tính móc treo : 91
CHƯƠNG IV:PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI BTCT 92
I CHỌN VẬT LIỆU, KÍCH THƯỚC CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG 92
II Sức chịu tải của cọc : 92
Trang 41 Theo vật liệu: 92
2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Theo phụ lục A TCVN 205 -1998) 92
3 Theo cường độ đất nền (theo phụ lục B): 93
III TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI : 95
1 Tải trọng tác dụng : 95
2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 95
3 Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước : 97
4 Kiểm tra độ lún của cọc : 98
5 Tính toán đài cọc : 99
CHƯƠNG V :SO SÁNH SỰ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 101
I SO SÁNH VỀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM : 101
II Kết luận : 101
PHẦN IV : THI CÔNG 102
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH 102
I VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .102
II ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH .102
III ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH : 102
1 KIẾN TRÚC .102
2 KẾT CẤU 102
3 NỀN MÓNG 102
4 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG : 102
5 KẾT LUẬN : 103
CHƯƠNG II : THI CÔNG PHẦN NGẦM 104
A Tổ chức thi công: 104
I THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI: 104
1 Số liệu thiết kế .105
2 Vật liệu thi công cọc khoan nhồi .105
3 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi 105
4 Máy cẩu : 105
II TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 106
1 Công tác chuẩn bị : 106
2 Công tác khoan tạo lỗ : 108
3 Công tác gia công và hạ cốt thép : 109
4 Hoàn thành cọc : 109
Trang 55 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm : 110
B BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .111
III QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT .111
1 Lựa chọn biện pháp đào: 111
2 Tính toán ép cừ: 112
3 Thi công cừ Larsen: 113
4 Công tác đào đất hố móng: 113
5 Chọn máy thi công đất: 116
6 Biện pháp thi công đào đất: 118
7 Biện pháp thi công 119
V.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI VÀ ĐÀ KIỀNG 120
1 Lựa chọn vật liệu làm ván khuôn móng: 120
2 Tính toán và thiết kế ván khuôn móng giằng: 120
3 Tính toán khối lượng thi công và lao động phần đà kiềng: 124
4 Biện pháp thi công bê tông móng- đà kiềng: 126
5 Chọn máy và phương tiện phục vụ thi công: 127
6 Tóm tắt quy trình,biện pháp thi công đài đà kiềng: 132
IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM 133
1 Lựa chọn phương án thi công: 133
2 Lựa chọn phương án : 133
3 Tính toán ván khuôn cột: 135
4 Tính toán ván khuôn dầm sàn tầng hầm: 138
5 Thiết kế ván khuôn vách: 142
6 Thiết kế ván khuôn tường tầng hầm: 144
7 Khối lượng thi công và lao động phần tầng hầm: 144
8 Thiết kế biện pháp thi công tầng hầm: 147
9 Chọn máy và phương tiện phục vụ thi công: 149
10 Biện pháp thi công cột,vách,tường tầng hầm: 150
Trang 6Phần I : Kiến trúc
I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Hòa nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất nhiều trong ngân sách nhà nước ( 40 – 50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,… cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư 270 Lý Thường Kiệt ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó
II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1 Vị trí công trình
Công trình nằm trên khu đất rông nằm ở phường 14 quận 10 sau lưng bưu điện
Phú Thọ, cách mặt đường Lý Thường Kiệt 300m
2 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 16 tầng cao 58.4m kể từ mặt đất,
- Căn hộ I: 74,76 m2 gồm wc, bếp, phòng khách, ban công
- Căn hộ K: diện tích xây dựng 96,56 m2 gồm 02 phòng ngủ, phòng khách, phòng
ăn, bếp, ban công
- Tầng hầm: cao 3 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện
Trang 7Hệ thông giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất
Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố
Hồ Chí Minh hiện nay
Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300m cách rãnh đất bên trái 3m, bên phải 3m, đằng sau 3m, đảm bảo yêu cầu lớn hơn 3m
4 Giao thông nội bộ
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2,5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi tới từng căn hộ
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưư thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang
bộ hành
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước
IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH:
1 Hệ thống chiếu sáng:
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời
bố trí bên trong công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
Trang 8- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
b Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
a Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơ nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
b Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước:
Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
V ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN:
Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270
C chênh lệch nhiệt
Trang 9độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng 100C
Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ
ẩm trung bình từ 75-80 % Hai hướng gió chủ yếu là Tây-T ây Nam và Bắc- Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s
Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Đông mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp
Trang 10PHẦN 2 : KẾT CẤU
CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH
I SƠ ĐỒ SÀN
Hình 1.1 MẶT BẰNG SÀN ĐIỂN HÌNH(TẦNG 2-15)
II CẤU TẠO SÀN
Cấu tạo sàn gồm các lớp sau
1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện
9
9 10 11
11
13 12
12 13
14 14
14 14 14
1A 2A
Trang 11 Đối với dầm phụ
Chọn bd = 0,2 m
c Chọn chiều dày sơ bộ vách cứng
Chiều dày thành vách đƣợc chọn theo TCXD 198-1997 (Mục 4.4.1, TCXD 198-1997) thì chiều dày thành vách chọn không nhỏ hơn 150 và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng, tức là:
Cơ sở lý thuyết: tiết diện cột chọn nhằm đảm bảo khả năng chịu và truyền
tải trọng cho công trình nhà cao tầng
t c
mảnh của cột
Trang 12kt =1,11,2 ( cột giữa)
N: lực dọc trong cột do tải trọng đứng( lực nén), được tính toán gần đúng
như sau:
N = m s q F s
q: tải trọng tương đương( hay còn gọi là tải trọng đơn vị) trên mỗi m2 mặt sàn, gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường cột
Đối với đồ án này giả thiết tải trọng phân bố trên sàn là 12T/m 2
- Thay đổi tiết diện cho cột
Vì cột góc và cột biên khi càng lên cao sẽ càng chịu moment lớn và phải chịu thêm moment lệch tâm Do đó ta nên hạn chế thay đổi diện tích các cột góc và cột biên
Đối với cột biên ta chọn sơ bộ như sau:
Tầng hầm đến tầng 5 tiết diện cột:800X800mm
Tầng 6 đến tầng 10 tiết diện cột :750x750 mm
Trang 13- Kiểm tra điều kiện để thay đổi tiết diện cột:
Theo TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối : “Độ cứng và cường độ của kết cấu nhà cao tầng cần được thiết kế hoặc thay đổi giảm dần lên phia trên, tránh thay đổi đột ngột Độ cứng cứng của kết cấu tầng trên không nhỏ hơn 70% độ cứng kết cấu tầng dưới kề nó Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảm không vượt quá 50% “
ĐK: EJt 70% EJd : độ cứng của cột trên không nhỏ hơn 70% độ cứng cột dưới kề nó
Vì tiết diện thay đổi đều theo hai cạnh nên diện tích thay đổi của cột biên và cột giữa thỏa điều kiện về độ cứng
2 Sơ đồ tính
Ta có > 3 do đó ta có thể xem các cạnh của ô bản đều ngàm vào dầm
III Tải trọng truyền lên các ô sàn
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tỉnh và hoạt tải
1 Trọng lượng riêng và hệ số an toàn một số loại vật liệu tác dụng lên sàn
Bảng 1.1 : Trọng lượng riêng và hệ số an toàn vật liệu
STT TÊN VẬT LIỆU TRỌNG LƯỢNG ĐƠN VỊ HSVT
Trang 15i : Ký hiệu ô bản đang xét (ở trường hợp này i=9)
1,2 : Chỉ phương đang xét L1 hay L2
L1,L2 : Nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
Trang 17- Ô bản 1A có thông số ban đầu là : L1 =3,6 (m) , L2 = 7 (m) , và các thông số nội lực : M1 = 2.98 (kN.m) , M2 = 1.09 (kN.m) , MI = 6.57 (kN.m) , MII = 2.42 (kN.m)
- Cắt ra 1 dảy bản rộng 1(m)=100(cm) và xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện (100cm x 12cm)
Tính
1 2
sII
Trang 18
Chọn Ø10a200
Kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện (TTGH I):
Chọn lớp bê tông bảo vệ là 20mm a 20d 220 8 2 24mm
Chiều cao làm việc thực tế của sàn: h o h s a 120 24 96mm
s
s
m o
R
R R R
A bh
D
Trong đó - α: hệ số phụ thuộc tỉ số giữa cạnh ngắn và cạnh dài của sàn
- q: tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô bản (kN/m2)
- l: chiều dài cạnh ngắn của sàn
- E : môđun đàn hồi của bê tông, b E = 3,25x10 b 7 kN/m2
- δ=12cm: chiều dày sàn, υ=0,2cm: hệ số Poison
4
46,82 3,6
Trang 19- Cách tính : cắt một dải rộng b =1m theo phương cạnh ngắn tính như một dầm
chịu uốn 2 đầu ngàm
- Các giá trị moment trong bản dầm được xác định bởi công thức tra trong sổ tay thực hành kết cấu công trình PGS TS Vũ Mạnh Hùng
- Moment dương lớn nhất ở nhịp
- Moment dương lớn nhất ở nhịp :
24
qLM
2 1
1
- Moment âm lớn nhất ở gối :
12
qLM
2 1
2
Trong đó :
q=gtt + ptt
L1 : chiều dài bản theo phương cạnh ngắn
- Riêng đối với ô bản 14 thì được tính theo sơ đồ sau
Trang 20M với q= g+p
Bảng 1.7: BẢN KẾT QUẢ MOMEN CÁC Ô SÀN (2A,2B,10,14)
số hiệu tỉnh tải hoạt tải tổng tải cạnh
ngắn
momen nhịp momen gối
Trang 21Suy ra : m < R =0,419 nên tính cốt thép theo cốt đơn
s
Chọn Ø10a200
Kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện (TTGH I):
Chọn lớp bê tông bảo vệ là 20mm a 20d 220 8 2 24mm
Chiều cao làm việc thực tế của sàn: h o h s a 120 24 96mm
s
s
m o
R
R R R
A bh
q l f
EJ
Trong đó: q1 = 6,82 (kN/m2)
Trang 22bh R
NHỊP 1 3,84 1 0,12 0,02 1,7 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 1,41 1 0,12 0,02 0,6 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 8,48 1 0,12 0,02 3,9 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 3,12 1 0,12 0,02 1,4 Ф10a200 3,93 0,39%
3
NHỊP 1 1,77 1 0,12 0,02 0,8 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,65 1 0,12 0,02 0,3 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 3,9 1 0,12 0,02 1,8 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 1,43 1 0,12 0,02 0,6 Ф10a200 3,93 0,39%
4
NHỊP 1 1,92 1 0,12 0,02 0,9 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,48 1 0,12 0,02 0,2 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 4,11 1 0,12 0,02 1,9 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 1,03 1 0,12 0,02 0,5 Ф10a200 3,93 0,39%
5
NHỊP 1 0,87 1 0,12 0,02 0,4 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,56 1 0,12 0,02 0,2 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 1,99 1 0,12 0,02 0,9 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 1,27 1 0,12 0,02 0,6 Ф10a200 3,93 0,39%
6
NHỊP 1 1,28 1 0,12 0,02 0,6 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,89 1 0,12 0,02 0,4 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 2,95 1 0,12 0,02 1,3 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 2,05 1 0,12 0,02 0,9 Ф10a200 3,93 0,39%
7
NHỊP 1 0,77 1 0,12 0,02 0,3 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,77 1 0,12 0,02 0,3 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 1,8 1 0,12 0,02 0,8 Ф10a200 3,93 0,39%
Trang 23GỐI2 1,8 1 0,12 0,02 0,8 Ф10a200 3,93 0,39%
8
NHỊP 1 1,05 1 0,12 0,02 0,5 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,47 1 0,12 0,02 0,2 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 2,34 1 0,12 0,02 1,0 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 1,04 1 0,12 0,02 0,5 Ф10a200 3,93 0,39%
9
NHỊP 1 2,2 1 0,12 0,02 1,0 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 1,12 1 0,12 0,02 0,5 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 4,96 1 0,12 0,02 2,2 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 2,52 1 0,12 0,02 1,1 Ф10a200 3,93 0,39%
11
NHỊP 1 3,84 1 0,12 0,02 1,7 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 1,41 1 0,12 0,02 0,6 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 8,48 1 0,12 0,02 3,9 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 3,12 1 0,12 0,02 1,4 Ф10a200 3,93 0,39%
12
NHỊP 1 1,05 1 0,12 0,02 0,5 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 0,47 1 0,12 0,02 0,2 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 2,34 1 0,12 0,02 1,0 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 1,04 1 0,12 0,02 0,5 Ф10a200 3,93 0,39%
13
NHỊP 1 1,81 1 0,12 0,02 0,8 Ф8a200 2,51 0,25% NHỊP 2 1,81 1 0,12 0,02 0,8 Ф8a200 2,51 0,25% GỐI 1 4,22 1 0,12 0,02 1,9 Ф10a200 3,93 0,39% GỐI2 4,22 1 0,12 0,02 1,9 Ф10a200 3,93 0,39% 2A NHỊP 1,64 1 0,12 0,02 0,7 Ф8a200 2,51 0,25%
GỐI 3,27 1 0,12 0,02 1,5 Ф10a200 3,93 0,39% 2B NHỊP 1,8 1 0,12 0,02 0,8 Ф8a200 2,51 0,25%
Trang 24CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG
- Độ nghiên của bảng thang :
Trang 252 Tải trọng tác dụng lên bảng thang :
- Cấu tạo của bậc thang nhƣ sau :
Hình 2.3: Cấu tạo của bậc cầu thang
Trang 26- Lớp vữa xi măng mặt bậc dày 0.02 :
Trang 27bh R
Trang 28GỐI BIÊN 3,92 1 0,12 0,02 1,4 Ф10a150 0,52
Trang 29CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC
Trang 31M1= m91qL1L2 = 0,02016x3,93x6x7
= 3,33 (kN.m) M2= m92qL1L2 = 0,01468x3,93x6x7
= 2,42 (kN.m) Gối :
MI= k91.q.L1.L2= 0,04638x3,93x6x7
= 7,66(kN.m) MII = k92.q.L1.L2= 0,03394 x3,93x6x7
M
b
L
L Bản làm việc theo 2 phương
- Bản đáy được tính theo sơ đồ ngàm 4 cạnh (tỷ số hd/hs>3)
Trang 34Hình3.5 Kết quả xuất nội lực
bh R
Trang 35Hình3.6 BIỂU ĐỒ MOMEN CỦA DẦM NẮP KHI KHÔNG CÓ NƯỚC
Hình 3.7 BIỂU ĐỒ MOMEN CỦA DẦM NẮP KHI CÓ NƯỚC
Hình 3.8 BIỂU ĐỒ LỰC CẮT CỦA DẦM NẮP KHI KHÔNG CÓ NƯỚC
Hình 3.9 BIỂU ĐỒ LỰC CẮT CỦA DẦM NẮP KHI CÓ NƯỚC
Nhận xét : giá trị momen dầm nắp khi có nước và không có nước khác nhau khá nhiều trong khi lực cắt không thay đổi vậy ta chọn momen lớn nhất ở nhịp cho trường hợp bể không có nước và momen gối cho trường hợp bể chứa đầy nước:
Trang 36Hình 3.11 BIỂU ĐỒ LỰC CẮT CỦA DẦM DD1 KHI CÓ NƯỚC
TÊN
DẦM
VI TRÍ M(kN,m) B(m) H(m) a(m) As(m
Trang 38CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN KHUNG
Trong nội dung phần khung giáo viên hướng dẫn yêu cầu em thiết kế khung trục B Phương án thiết kế:
-Về nội lực:dùng phần mềm etabs để mô hình công trình dưới dạng khung không gian sau đó xuất 2 khung trục 1 và trục B để thiết kế
-Về cốt thép:sau khi đã tính toán nội lực trong etabs xuất kết quả qua excel để tính
và bố trí thép
SƠ ĐỒ TÍNH :
Hình 4.1 SƠ ĐỒ KHUNG KHÔNG GIAN
Trang 39Hình 4.2 MẶT CẮT KHUNG TRỤC B Chọn vật liệu sử dụng cho khung:
I QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN :
- Đây là công trình thuộc hệ khung chịu lực
II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG :
1 Tĩnh tải tác dụng vào khung :
a Tĩnh tải các lớp hoàn thiện của sàn:
Bảng 4.1 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn thường
STT VẬT LIỆU
CHIỀU DÀY (m)
TRỌNG LƯỢNG (kN/m 3 )
Trang 40Bảng 4.2 Tĩnh tải lớp hoàn thiện sàn sân thượng,sàn mái
STT VẬT LIỆU
CHIỀU DÀY (m)
TRỌNG LƯỢNG (kN/m 3 )
CHIỀU CAO (m)
TRỌNG LƯỢNG (kN/m 3 )
c Tĩnh tải do cầu thang truyền vào khung:
Dựa vào kết quả tính toán cầu thang ta có tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ truyền vào mỗi cột là:
G1=3,184 kN
Tải trọng tác dụng vào dầm khung la:
G2=45,54 kN/m
d Tĩnh tải do bể nước truyền vào các cột là:
Dựa vào kết quả tính toán bể nước ở phần trước ta có tải trọng tác dụng lên mỗi cột truyền vào khung la:
Gbn=385,88 kN
2 Hoạt tải tác dụng vào khung :
a Hoạt tải khu căn hộ,vệ sinh:
3 Tải trọng ngang tác dụng vào khung :
Vì công trình có độ cao h=56,8m so với mặt đất >40m nên phải tính phần gió tĩnh và cả gió động do dao động riêng của công trình gây ra.vì chiều dài và độ cứng theo phương x và phương y gần giống nhau nên ta tính tải trọng ngang tác dụng theo phương x sau đó phương y lấy giá trị của phương x để cho công việc tính toán đơn giảng hơn
a Gió tĩnh :