1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 4: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM ppsx

23 370 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 697,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG‰ Tài khoản người dùng và tài khoản nhóm ‰ Chứng thực và kiểm soát truy cập ‰ Các tài khoản tạo sẵn ‰ Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ ‰ Quản lý tài khoản người dùng v

Trang 2

NỘI DUNG

‰ Tài khoản người dùng và tài khoản nhóm

‰ Chứng thực và kiểm soát truy cập

‰ Các tài khoản tạo sẵn

‰ Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ

‰ Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên

Active Directory

Trang 3

Tài khoản người dùng

‰ Tài khoản người dùng cục bộ

Trang 4

‰ Tài khoản người dùng miền

Tài khoản người dùng

Trang 5

‰ Yêu cầu tài khoản người dùng

¾ Mỗi username phải từ 1 đến 20 ký tự (trên Windows Server

2003 thì tên đăng nhập có thể dài đến 104 ký tự, tuy nhiên khi đăng nhập từ các máy cài hệ điều hành Windows NT 4.0

về trước thì mặc định chỉ hiểu 20 ký tự).

¾ Mỗi username là chuỗi duy nhất của mỗi người dùng có

nghĩa là tất cả tên của người dùng và nhóm không được trùng nhau.

¾ Username không chứa các ký tự sau: “ / \ [ ] : ; | = , + * ? < >

¾ Trong một username có thể chứa các ký tự đặc biệt bao

gồm: dấu chấm câu, khoảng trắng, dấu gạch ngang, dấu gạch dưới Tuy nhiên, nên tránh các khoảng trắng vì những tên như thế phải đặt trong dấu ngoặc khi dùng các kịch bản hay dòng lệnh.

Tài khoản người dùng

Trang 6

Tài khoản nhóm

‰ Các thành viên nhận quyền được gán cho nhóm

‰ Người dùng có thể là thành viên của nhiều nhóm

Permissions Assigned Once for Each User Account

Trang 7

‰ Tài khoản nhóm

¾ Nhóm bảo mật (security group)

ƒ Dùng để cấp phát các quyền hệ thống (rights) và quyền truy cập (permission)

ƒ Mỗi nhóm bảo mật có một SID riêng

ƒ Có 4 loại nhóm bảo mật: local (nhóm cục bộ), domain local (nhóm cục bộ miền), global (nhóm toàn cục, nhóm toàn mạng), universal (nhóm phổ quát)

¾ Nhóm phân phối

ƒ Là nhóm phi bảo mật, không có SID

ƒ Được sử dụng bởi các phần mềm và dịch vụ

Tài khoản nhóm

Trang 8

‰ Quy tắc gia nhập nhóm

¾ Tất cả các nhóm Domain local, Global, Universal

đều có thể đặt vào trong nhóm Machine Local

¾ Tất cả các nhóm Domain local, Global, Universal

đều có thể đặt vào trong chính loại nhóm của mình

¾ Nhóm Global và Universal

có thể đặt vào trong nhóm Domain local

¾ Nhóm Global có thể đặt

vào trong nhóm Universal

Tài khoản nhóm

Trang 9

Chứng thực và kiểm soát truy cập

‰ Số nhận diện bảo mật SID (Security ID)

¾ SID có dạng chuẩn “ S-1-5-21-D1-D2-D3 -RID”

Trang 10

Chứng thực và kiểm soát truy cập

‰ Kiểm soát hoạt động truy cập của đối tượng

¾ Kiểm soát dựa vào bộ mô tả bảo mật ACE

‰ Chức năng của ACE (Access Control Entry):

¾ Liệt kê người dùng và nhóm nào được cấp quyền truy cập đối tượng

¾ Định rõ quyền truy cập cho người dùng và nhóm

¾ Theo dõi các sự kiện xảy ra trên đối tượng

¾ Định rõ quyền sở hữu của đối tượng

Trang 11

Các tài khoản tạo sẵn

‰ Các tài khoản người dùng tạo sẵn

Trang 12

Các tài khoản tạo sẵn

‰ Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn

¾ Remote Desktop User

¾ Performace Log Users

¾ Performace Monitor Users

¾ …

Trang 13

Các tài khoản tạo sẵn

‰ Tài khoản nhóm Global tạo sẵn

Trang 14

Các tài khoản tạo sẵn

Trang 15

Quản lý tài khoản

‰ Công cụ quản lý tài khoản người dùng cục bộ

¾ Dùng công cụ Local Users and Groups

¾ Có hai phương thức truy cập đến công cụ Local

Users and Groups

ƒ Dùng như một MMC (Microsoft Management Console)

snap-in.

ƒ Dùng thông qua công cụ Computer Management.

¾ Install Administration tools

Trang 16

Quản lý tài khoản

‰ Cài Administration tools trên Windows XP Professional

1 Put your Windows Server 2003 CD

2 The CD installation setup runs automatically If it does not:

a Click Start, and then click Run

b In the Run dialog box, click Browse

c In the Browse dialog box, click My Computer

d Double-click the CD drive, and then double-click setup.exe

e In the Run dialog box, click OK

3 In the Welcome to Microsoft Windows Server 2003 dialog

box, click Perform additional tasks

4 In the What do you want to do? dialog box, click Browse

this CD

5 Double-click the i386 folder

6 Double-click the Adminpak.msi icon

Trang 17

Quản lý tài khoản

‰ Cài Administrative tools

Trang 18

Quản lý tài khoản

‰ Chèn Local Users and Groups snap-in vào MMC

Add/Remove Snap-in.

Computer và nhấp chuột vào nút Finish để trở lại hộp thoại Add Standalone Snap-in.

Snap-in.

Groups snap-in đã chèn vào MMC

Trang 19

Quản lý tài khoản

‰ Chèn Local Users and Groups snap-in vào MMC

Trang 20

Quản lý tài khoản

‰ Công cụ quản lý Computer manager

¾ Nhấn chuột phải vào Computer và chọn Manage

¾ Hoặc Start \Programs \Administrative Tools \

Trang 21

Quản lý tài khoản

‰ Các thao tác trên tài khoản người dùng cục bộ

¾ Tạo tài khoản mới

¾ Xóa tài khoản

¾ Khóa tài khoản

ƒ Chọn Account disabled

¾ Thay đổi mật khẩu

‰ Các thao tác tài khoản nhóm cục bộ

¾ Tạo tài khoản

¾ Xóa tài khoản

¾ Thêm người dùng vào tài khoản

¾ Xóa người dùng trong tài khoản

Trang 22

‰ Công cụ quản lý tài khoản người dùng trên Active

Directory

MMC

cửa sổ Manage Your Server

‰ Quản lý tài khoản người dùng

Quản lý tài khoản

Trang 23

Các thuộc tính của TK người dùng

Ngày đăng: 28/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w