Đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, cần phải tích cực đổi mới giáo dục, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa chiến lược, góp phần đào tạo lớp ngư
Trang 1BÀI TẬP KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI:
TRONG GIẢNG DẠY VẬT LÝ
HÀNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:TS.VÕ THỊ BÍCH HẠNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ THU HÀ
Thành Phố Hồ Chí Minh,Tháng 6 năm 2008
MỤC LỤC:
Trang 2MỤC LỤC: 0
A.PHẦN MỞ ĐẦU: 2
I Lý do chọn đề tài: 2
II Mục đích nghiên cứu: 3
III Nhiệm vụ nghiên cứu: 3
IV Phương pháp nghiên cứu: 3
B PHẦN NỘI DUNG: 4
Chương 1: Cơ sở lý luận: 4
I PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 4
I.1 Định nghĩa: 4
I.2 Phân loại phương pháp dạy học:: 4
I.2.a Ví dụ về phương pháp dạy học: 4
I.2.b Hệ thống phương pháp dạy học: 5
II PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH: 6
II.1 Định nghĩa: 6
II.2 Nội dung và cấu trúc của bài thuyết trình:: 8
II.2.a Về nội dung: 8
II.2.b Cấu trúc bài thuyết trình: 8
II.3 Các phương pháp cụ thể của thuyết trình: 10
II.3.a Dựa vào tính chất của thuyết trình: 10
II.3.b Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh: 10
II.4 Một số hình thức thuyết trình gây chú ý: 11
II.5 Phương pháp thuyết trình sử dụng PowerPoint: 12
II.6 Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp: 16
II.6.a Ưu điểm: 16
II.6.b Nhược điểm: 17
II.7 Những yếu tố chi phối bài thuyết trình và một số lưu ý khi thuyết trình: 17
Chương 2 : Thực trạng sử dụng phương pháp thuyết trình trong giảng dạy Vật Lý: 19
Chương 3 : Đề xuất giải pháp: 21
I Đối với giáo viên: 22
II.Về phía nhà trường: 30
III Kết luận: 31
Trang 3A.PHẦN MỞ ĐẦU:
I Lý do chọn đề tài:
Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của con người Cá nhân sẽ lĩnh hội có định hướng các di sản văn hóa vật chất và tinh thần của xã hội, đồng thời thể hiện thái độ, kiến thức, kỹ năng tiếp thu được để hình thành kinh nghiệm sống của bản thân thông qua các con đường giáo dục: dạy học, tổ chức lao động, các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể
Và giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát triển nguồn lực con người và yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, cần phải tích cực đổi mới giáo dục, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa chiến lược, góp phần đào tạo lớp người mới năng động, sáng tạo, đủ sức giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong thực tiễn xây dựng đất nước Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh không có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ, thay thế hoàn toàn các phương pháp dạy học truyền thống hay phải “ nhập nội “ một
số phương pháp dạy học xa lạ vào quá trình dạy học Vấn đề là ở chỗ cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của phương pháp dạy học hiện có, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại một cách linh hoạt nhằm phát huy tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và học cụ thể ở nước ta hiện nay
Không có phương pháp dạy học nào là độc tôn hoặc phương pháp nào tồi, kể cả phương pháp hiện nay nhiều người coi là thụ động như thuyết trình, phương pháp kể truyện, mô tả… cùng đều có vị trí của nó trong dạy học
Trong bài tiểu luận này, tôi muốn cho các bạn biết và hiểu nhiều hơn về phương pháp thuyết trình Đây có lẽ là phương pháp dạy học lâu đời nhất và hiện nay vẫn là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến Mặc dù có không ít người phê phán thậm chí chê bai nhưng phương pháp thuyết trình vẫn còn tồn tại và phát triển trong dạy học hiện nay và mai sau Đơn giản không phải vì bản thân nó mà do nội dung dạy học quy định sự tồn tại của nó Nói cách khác trong dạy học hiện nay còn có những nội dung mà để truyền tải đến người đọc thì phương pháp phù hợp hơn cả là thuyết trình Vì vậy không phải là xem phương pháp này là tốt hay không mà là xác định những điều kiện để sử dụng nó có hiệu quả
Trang 4Vì những lý do trên, đề tài được nghiên cứu
II Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu những vấn đề về lý luận và thực tiễn về phương pháp thuyết trình trong giảng dạy môn Vật Lý tại trường Trung Học Thực Hành
Đề ra những phương pháp thiết thực, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình đào tạo trong nhà trường với phương pháp thuyết trình trong giảng dạy Vật Lý
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp thuyết trình trong giảng dạy môn Vật Lý Tìm hiểu nhu cầu, thái độ của học sinh đối với thuyết trình và phương pháp thuyết trình của thầy, cô hiện nay trong giảng dạy Vật Lý
Đề xuất những hướng phát triển và những giải pháp cụ thể để sử dụng thuyết trình có hiệu quả trong giảng dạy Vật Lý cũng như các môn khác
IV Phương pháp nghiên cứu:
_ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các sách, báo, tạp chí …, các website có liên quan để tổng hợp nội dung cần thiết
_ Phương pháp tổng kết thực tiễn: Tổng kết, đánh giá để thấy những ưu điểm và những mặt hạn chế của phương pháp thuyết trình
_ Phương pháp điều tra qua phiếu trưng cầu ý kiến trắc nghiệm: phát phiếu trắc nghiệm cho các em học sinh trường Trung Học Thực Hành để các em đánh dấu và đưa
ra ý kiến
_ Phương pháp ứng dụng toán thống kê: Xử lý kết quả điều tra
Trang 5Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học
Phương pháp dạy học có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong cấu trúc của quá trình dạy học, ví dụ: nội dung dạy học, mục đích dạy học, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học
Phương pháp dạy học không phải là sự cộng lại đơn giản phương pháp dạy học của giáo viên và phương pháp học của học sinh Phương pháp dạy học tạo ra sự tác động qua lại tích cực giữa giáo viên và học sinh Trong đó, tác động của giáo viên là chủ đạo, tác động của học sinh được thực hiện một cách chủ động, tích cực
I.2 Phân loại phương pháp dạy học::
I.2.a Ví dụ về phương pháp dạy học:
Trước khi phân tích các vấn đề lý luận về phân loại phương pháp dạy học, thử quan sát các ví dụ sau:
Bài toán: Cách tìm vận tốc của xe chuyển động khi biết quãng đường xe đi được và thời gian để xe đi quãng đường đó?
Phương pháp 1: Giáo viên nói với cả lớp: Chúng ta đã biết rằng để tính quãng đường mà xe đi được ( viết chữ S lên bảng ) khi ta biết vận tốc của xe và thời gian xe
Trang 6đi ( viết bên cạnh chữ S hai chữ v, t ), ta chỉ việc nhân v với t ( viết dấu = giữa S với v
và dấu giữa v với t S= v t ) Nếu bây giờ chúng ta biết được quãng đường S và thời gian t, thì để tìm v, ta chỉ việc chia S cho t Ví dụ như S= 10 km và t= 2.5s,
Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở cho học sinh trả lời:
Giáo viên: Quãng đường mà xe đi được là bao nhiêu?
Giáo viên: Dựa vào công thức đó ta có thể tính vận tốc như thế nào?
Học sinh: Ta co thể lấy S chia t để tính vận tốc của xe
S v t
Giáo viên: vậy với S= 10 km và t = 2.5 s thì ta tính được v là bao nhiêu?
Học sinh: 10 4
2.5
v km
I.2.b Hệ thống phương pháp dạy học:
Để xác lập hệ thống các phương pháp dạy học, cần xem xét nó với những cơ sở phức hợp khác nhau và để xây dựng hệ thống đó lại cần có những cấp độ khác nhau
Trang 7 Xem xét hoạt động dạy học như là một dạng hoạt động lao động, phương pháp dạy học phân thành 3 nhóm:
Nhóm phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức _ học tập
Nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá hoạt động nhận thức _ học tập
Nhóm phương pháp kích thích và hình thành động cơ hoạt động nhận thức _ học tập
Hoạt động nhận thức của học sinh là hoạt động nhận thức đặc biệt dựa vào 3 nguồn là ngôn từ, trực quan và thực hành Do đó nhóm phương pháp tổ chức thực hiện hoạt động nhận _ học tập được phân thành 3 phân nhóm :
Phương pháp dạy học dùng lời
Phương pháp dạy học trực quan
Phương pháp dạy học thực hành
Mỗi phân nhóm lại bao gồm những phương pháp cụ thể
Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh có thể phân ra từ mức thấp đến mức cao của phương pháp dạy học: phương pháp dạy học tái hiện; phương pháp dạy học minh họa _ giải thích; phương pháp trình bày có tính chất vấn đề; phương pháp tìm tòi bộ phận và phương pháp nghiên cứu
Dựa trên logic vận động của nội dung có thể phân ra phương pháp dạy học có tính quy nạp và phương pháp dạy học có tính suy diễn
Trong ví dụ trên, phương pháp 1 là phương pháp giảng giải, còn phương pháp 2 là phương pháp vấn đáp
II PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH:
II.1 Định nghĩa:
Phương pháp thuyết trình là phương pháp giáo viên sử dụng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ để truyền đạt hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong một thời gian nhất định
Trang 8Là phương pháp chuyển giao và tiếp nhận
một khối lượng kiến thức lớn có hệ thống
bằng ngôn ngữ nói của giáo viên trong suốt
tiêt học, là phương pháp dạy học bằng lời
nói sinh động của giáo viên để trình bày tài
liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà
học sinh đã thu lượm được một cách có hệ
thống
Một thuyết trình viên giỏi là người kết hợp
được tài ba của nhà khoa học, nhà văn, nhà sản xuất, diễn viên hài kịch, nhà tổ chức học sinh học tập và khi đó bài thuyết trình sẽ trở thành phương pháp dạy học tich cực
và hiệu quả Tất nhiên, trong thực tiễn không phải ai cũng đạt được trình độ như vậy.Thuyết trình là một phương pháp khó, đòi hỏi người sử dụng phải hiểu rõ về nó và luyện tập nhiều
Một số trường hợp sử dụng phương pháp thuyết trình là tương đối phổ biến:
Giới thiệu một chủ đề hay một bài học mới: Khi muốn giới thiệu một chủ đề hay một bài mới, giáo viên thường giới thiệu phần tổng quan dưới dạng một bài thuyết trình Với phương pháp này, giáo viên có thể giúp học sinh làm quen với chủ đề của bài học cũng như hiểu được giá trị của kiến thức thu lượm được qua bài thuyết trình
Giới thiệu các tài liệu học tập quan trọng mà học sinh ít có điều kiện tiếp cận: giáo viên thu thập các thông tin quan trọng và phù hợp từ các sách báo quý mà học sinh khó được tiếp cận để giới thiệu cho học sinh
Sử dụng tài liệu bổ sung: làm phong phú thêm kiến thức ở trong sách giáo khoa Đôi khi giúp cho học sinh nhận biết được sự thiếu hụt kiến thức của bản thân, cũng là động cơ giúp học sinh ham học hơn
Khuấy động sự ham muốn và thưởng thức của học sinh: thuyết trình là một
Trang 9như trong thơ văn, kịch nếu ta giới thiệu về tác giả và xuất sứ của tác phẩm thì sẽ gây được sự hấp dẫn hơn
Tóm tắt các điểm chính của chủ đề vừa học
Đề cập tới nhiều nội dung tài liệu trong một thời gian hạn hẹp
II.2 Nội dung và cấu trúc của bài thuyết trình::
II.2.a Về nội dung:
Yếu tố quyết định phương pháp thuyết trình, với tư cách là phương pháp dạy học, là nội dung của nó Nói cách khác, người ta dùng thuyết trình để dạy cái gì? Chắc chắn không thể dùng nó để hình thành cho người học các kỹ năng sử dụng các thiết bị kỹ thuật hay hình thành quy trình sản xuất ra chúng Nhưng để cung cấp cho người học các biểu tượng nghệ thuật, các tri thức li luận về khoa học tự nhiên, xã hội hay nhân văn …thì thuyết trình có thể coi là phù hợp
Trong những lĩnh vực này, nội dung bài thuyết trình thường gồm:
Các kiến thức về chính bộ môn khoa học đó ( các biểu tượng nghệ thuật, các khái niệm, các quan hệ…)
Kiến thức về phương pháp luận, phương pháp nhận thức sự vật
Kiến thức về thái độ, về giá trị ( đánh giá, nhận thức về giá trị, xác lập giá trị
….)
Kiến thức về hành vi ứng xử ( các quy tắc ứng xử, nhận thức về trách nhiệm và vai trò….)
II.2.b Cấu trúc bài thuyết trình:
Đặt vấn đề: Giáo viên thông báo vấn đề mới dưới dạng chung nhất, phạm vi rộng,
nhằm gây ra sự chú ý ban đầu của học sinh, tạo tư thế làm việc Ví dụ như giáo viên nói: “ Các em có biết điện trường là gì không? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu
về điện trường.”
Phát biểu vấn đề: Giáo viên nêu ra những câu hỏi cụ thể hơn, khoanh phạm vi nghiên
cứu lại, vạch ra trọng điểm cần xem xét một cách cụ thể, minh bạch, nhằm tạo ra nhu
Trang 10cầu của học sinh đối với kiến thức, gây hứng thú và động cơ học tập, vạch nội dung cần nghiên cứu
Ví dụ như có thể đặt các câu hỏi:
+ Thế nào là điện trường?
+ Điện trường xuất hiện ở đâu?
+ Đại lượng nào đặc trưng cho điện trường?
Giải quyết vấn đề: Giải quyết vấn đề theo hai lôgic phổ biến: quy nạp hay diễn dịch
_ Giải quyết vấn đề theo hướng quy nạp là con đường nhận thức từ sự kiện hiện tượng đến cái chung, cái khái quát, từ những trường hợp cụ thể đến các nguyên lí, quy luật.Tùy đặc điểm mà:
+ Quy nạp phân tích từng phần_ nội dung vấn đề đặt ra tương đối độc lập với nhau, giải quyết dứt điểm từng vấn đề sơ bộ và chuyển sang vấn đề khác
+ Quy nạp phát triển_ giải quyết vấn đề theo móc xích hay vết dầu loang, đáp số câu hỏi trước là tiền đề giải quyết câu hỏi sau nên nó mang tính tìm tòi sâu sắc
+ Quy nạp song song_ đối chiếu: nội dung mang tính tương phản đối lập, so sánh, đối chiếu mặt này, thuộc tính mặt này với mặt kia, thuộc tính kia từ đó rút ra kết luận cho từng điểm so sánh
_ Giải quyết vấn đề theo hướng diễn dịch:
+ Giáo viên đưa ra kết luận sơ bộ, khái quát
+ Giải quyết vấn đề theo 3 cách vừa nói trên
Kết luận: Nội dung kết luận không tóm tắt máy móc, không lặp lại một cách rườm rà
những điều đã trình bày, mà kết tinh cô đọng, chính xác, bản chất của vấn đề đưa ra xem xét, logic bên trong của phương pháp giải quyết vấn đề Đây là câu trả lời cô đọng cho những câu hỏi trên
Trang 11II.3 Các phương pháp cụ thể của thuyết trình:
II.3.a Dựa vào tính chất của thuyết trình:
Giảng thuật: có yếu tố mô tả và trần thuật, trong đó giáo viên cũng có thể sử dụng phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật để minh họa cho việc trình bày của mình, cũng có khi nêu câu hỏi để thu hút sự chú ý, kích thích tính tích cực, kiểm tra tính hiệu quả
Giảng giải: sử dụng những luận cứ, số liệu để chứng minh một hiện tượng, một sự kiện, định luật, định lý…; có yếu tố suy đoán, suy lí nên có nhiều khả năng phát triển
tư duy của học sinh
Diễn giảng: trình bày một vấn đề có tính phức tạp, trừu tượng, và khái quát trong một thời gian tương đối dài; ít dùng ở phổ thông
Thường dùng kết hợp ba dạng thuyết trình trên hoặc kết hợp giảng giải và giảng thuật trong quá trình dạy học
II.3.b Dựa trên mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh:
Thuyết trình thông báo_ tái hiện:
Đặc điểm cơ bản: tính chất thông báo của lời giảng của thầy và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của học trò Hoạt động của học sinh tương đối thụ động
Mô hình:giáo viên tác động trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu, lần lượt thông báo cho học trò những kết quả tác động, trực tiếp điều khiển luồng thông tin đến học sinh; học sinh tiếp nhận thông tin, nghe, nhìn, cùng tư duy theo lời giảng của giáo viên, hiểu ghi chép và ghi nhớ những tri thức mà giáo viên đã “chuẩn bị sẵn”
Thuyết trình nêu vấn đề:
Mang đặc điểm vốn có của phương pháp
thuyết trình nhưng phát triển theo hướng khác
tích cực hơn _ trình bày nó mang tính “nêu
vấn đề”; kết hợp hai con đường lĩnh hội:
thông báo _ tiếp nhận và tìm kiếm, có sự nỗ
lực của tư duy thực sự So với thuyết trình
Trang 12thông báo_ tái hiện, thuyết trình nêu vấn đề hình thành tri thức chắc chắn hơn, có cơ
sở, mang tính hệ thống và liên tục hơn
Phân biệt thuyết trình nêu vấn đề và dạy học nêu vấn đề:
_ Giáo viên thường xuyên nêu ra vấn đề,
tạo ở học sinh những hoàn cảnh có vấn đề
và cùng học sinh giải quyết
_ Mang tính thường xuyên, liên tục; là
một giai đoạn hay một bước hay một chu
_ Không nhất thiết phải mang tính thường xuyên, liên tục và không phải là một giai đoạn, một bước hay một chu kỳ
_ Mang tính định hướng cho tư duy của học sinh và định hướng cho sự trình bày.Có khả năng kích thích tư duy của học sinh
II.4 Một số hình thức thuyết trình gây chú ý:
Trong quá trình thuyết trình bài giảng, giáo viên có thể thực hiện một số hình thức thuyết trình thu hút sự chú ý của học sinh như sau:
- Trình bày kiểu nêu vấn đề: Trong qúa trình trình bày bài giảng giáo viên có thể diễn
đạt vấn đề dưới dạng nghi vấn, gợi mở để gây tình huống lôi cuốn sự chú ý của học sinh
- Thuyết trình kiểu thuật chuyện: Giáo viên có thể thông qua những sự kiện kinh tế -
xã hội, những câu chuyện hoặc tác phẩm văn học, phim ảnh… làm tư liệu để phân
Trang 13tích, minh họa, khái quát và rút ra nhận xét, kết luận nhằm xây dựng biểu tượng, khắc sâu nội dung kiến thức của bài học
- Thuyết trình kiểu mô tả, phân tích: Giáo viên có thể dùng công thức, sơ đồ, biểu
mẫu… để mô tả phân tích nhằm chỉ ra những đặc điểm, khía cạnh của từng nội dung Trên cơ sở đó đưa ra những chứng cứ lôgíc, lập luận chặt chẽ để làm rõ bản chất của vấn đề
- Thuyết trình kiểu nêu vấn đề có tính giả thuyết: Giáo viên đưa vào bài học một số giả
thuyết hoặc quan điểm có tính chất mâu thuẫn với vấn đề đang nghiên cứu nhằm xây dựng tình huống có vấn đề thuộc loại giả thuyết (hay luận chiến) Kiểu nêu vấn đề này đòi hỏi học sinh phải lựa chọn quan điểm đúng, sai và có lập luận vững chắc về sự lựa chọn của mình Đồng thời học sinh phải biết cách phê phán, bác bỏ một cách chính xác, khách quan những quan điểm không đúng đắn, chỉ ra tính không khoa học và nguyên nhân của nó
- Thuyết trình kiểu so sánh, tổng hợp: Nếu nội dung của vấn đề trình bày chứa đựng
những mặt tương phản thì giáo viên cần xác định những tiêu chí để so sánh từng mặt, thuộc tính hoặc quan hệ giữa hai đối tượng đối lập nhau nhằm rút ra kết luận cho từng tiêu chí so sánh Mặt khác, giáo viên có thể sử dụng số liệu thống kê để phân tích, so sánh rút ra kết luận nhằm góp phần làm tăng tính chính xác và tính thuyết phục của vấn đề
II.5 Phương pháp thuyết trình sử dụng PowerPoint:
Sử dụng phần mềm Powerpoint để thuyết trình ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt là trong thời đại kỹ thuật hiện đại như hiện nay Thay vì thuyết trình đơn thuần thì giáo viên có thể sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại( máy chiếu) để làm cho việc giảng dạy của mình thêm hoàn thiện hơn và các em học sinh cũng tiếp thu tốt hơn
Sau đây là kĩ thuật làm bài thuyết trình bằng Powerpoint có thể giúp giáo viên thực
hiện bài giảng của mình trên máy chiếu:
Khởi động PowerPoint
Trang 14Để bắt đầu quá trình khởi tạo một tài liệu thuyết trình (slideshow), cần bật ứng dụng này lên Nhấn chuột vào Start menu rồi mở trình đơn Programs, tìm đến nhóm
Microsoft Office để mở PowerPoint
Tiếp theo, PowerPoint sẽ hiện ra hộp thoại cho lựa chọn các mục nhằm tạo hoặc mở
một slideshow theo ý muốn của người sử dụng
- Nếu lựa chọn Template, sẽ cho một số mẫu nền sẵn có cho slideshow của bạn
- Nếu Blank Presentation sẽ cho một slideshow với nền trắng để có thể tuỳ biến dễ
dàng
Nên dùng một Blank Page Sau khi đã có một slideshow nền trắng trên màn hình, cần chọn màu cho nó bằng cách nhấn chuột phải vào đó và chọn Background Hộp thoại Background mở ra, nhấn vào mũi tên sổ xuống, chọn Fill Effects cho màu nền có độ
sâu
Hộp thoại Fill Effects mở ra, ở thẻ Gradient đánh dấu chọn One Color, rồi nhấn mũi tên sổ xuống bên cạnh, chọn More Color, hộp thoại Colors xuất hiện cho phép chọn màu ưng ý Chọn xong màu rồi nhấn OK để trở về hộp thoại Fill Effects Tại hộp thoại này, đánh dấu chọn vào mục From title ở dưới cùng, rồi chọn kiểu trung tâm sáng
ngoại vi tối ở mục Variants bên cạnh, xong nhấn OK
Cần lưu ý sử dụng màu sắc cho slideshow rất quan trọng Màu sắc lòe loẹt sẽ gây khó chịu cho người xem Bạn nên chọn một màu đơn hơi tối, vừa không chói mắt lại vừa
làm nổi bật màu chữ Một gợi ý là chọn màu xanh dương đậm
Màu và kích cỡ cho Font chữ
Chọn phông chữ nên là một trong các font sau: Arial, Vni-Helve, Vni-Times Nên chọn màu trắng, vàng, xanh lá cây, cam Kích cỡ nên trong giới hạn từ 20-44 pt Không nên chọn kích cỡ dưới 20 pt vì chữ sẽ nhỏ khi nhìn từ xa (trừ khi trình bày bảng
số liệu thì có thể chọn cỡ thấp nhất là 20 pt)
Tạo trang kế tiếp
Trang 15Để tạo một slide mới: Chọn insert/New Slide hoặc biểu tượng New Slide trên thanh
Tollbar hoặc nhấp Ctrl + M
Để tạo màu nền mới: Vào Format/Custom Background rồi chọn màu bạn thích và nhấp
Apply cho một hoặc Apply to All cho tất cả các slideshow
Tạo các hình tuỳ thích: Bạn hãy nhấp vào các biểu tượng nằm trên hộp Drawing, sau
đó vẽ lên slideshow của mình nhằm tạo các hình theo sở thích Biểu tượng Textbox để viết các đề mục chính trong bài phát biểu của mình Bạn cũng có thể xoay các đối tượng của mình bằng cách chọn biểu tượng Free rotate tool, hoặc vào Draw/rotate/flip
và chọn các kiểu xoay phù hợp Tiếp theo bạn có thể thay đổi font thích hợp bằng cách
chọn Format/font
Bổ sung hiệu ứng đặc biệt
Nhắp vào biểu tượng Fill color, rồi chọn shaded để tạo bóng cho đối tượng, đây là hiệu ứng hết sức bắt mắt để tạo ra những hình ba chiều Bạn cũng có thể tạo các cách tô vẽ cho đối tượng của mình bằng cách chọn các mục còn lại trong Fill color Chú ý: bạn
không thể làm điều này với các đối tượng đưa vào là hình ảnh
Chọn nút Shawdow on/off để tạo hình bóng của đối tượng lên hình nền Đây cũng là
một cách làm cho đối tượng của bạn thêm phần đẹp mắt
Ngoài việc cắt dán các đối tượng đã hết sức quen thuộc, bạn cũng có thể chèn các đối tượng khác như trong các phần mềm khác của bộ office bằng cách vào insert/object Bạn có thể chèn một tài liệu Word hoặc bảng tính excel, một bản nhạc, đoạn phim hay
bất cứ cái gì bạn muốn
Bạn có thể chèn hình ảnh các bông hoa, hay biểu tượng ngộ nghĩnh cho slideshow
thêm bắt mắt
Trang 16Một trong những hiệu ứng có kết quả tốt là tạo nên những ấn tượng khi trình bày các đối tượng theo các cách khác nhau, làm tăng hiệu quả trình bày lên rõ rệt Nhắp vào biểu tượng Animation effect trên thanh toolbar, một bảng nút sẽ hiện ra
Việc tạo hiệu ứng cho slideshow sẽ làm tăng tính hấp dẫn lôi cuốn người xem Tuy nhiên cần chú ý tới tính hợp lý cho từng mục đích của buổi thuyết trình Đối với các buổi trình chiếu quảng cáo sản phẩm hay tiếp thị nên sử dụng nhiều hiệu ứng mạnh gây ấn tượng Còn với buổi trình luận văn tốt nghiệp thời gian thường không dài, vì vậy nếu bạn tạo nhiều hiệu ứng thì sẽ làm mất thời gian vô ích Do vậy chỉ nên sử dụng 2 đến 3 hiệu ứng, bao gồm 1 hiệu ứng chuyển trang và 2 hiệu ứng cho chữ
Để tạo hiệu ứng cho chữ, nhấn chuột phải vào khung chứa chữ, chọn Custom Amination Cửa sổ Add Effect xuất hiện ở bên phải, nhấp vào nút Add Effect để chọn hiệu ứng, ví dụ như Fly in (bay), Spin (quay tròn), Grow/Shrink (phóng to/thu nhỏ), Diamond (lấp lánh) Kinh nghiệm cho thấy hiệu ứng Random Bars thường được sử dụng Nếu bạn muốn áp dụng một kiểu hiệu ứng cho toàn bộ nội dung slideshow thì vào menu Slide Show/Amination Schemes Cửa sổ Apply to selected Slides xuất hiện bên phải, bạn chỉ việc nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show/View Show xem thử
Để tạo hiệu ứng chuyển trang, bạn vào Slide Show/Transition Cửa sổ Slide Transition xuất hiện ở bên phải, bạn nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show/View Show xem thử
Hiệu ứng Strips Right-Down thường được dùng nhất
Trang 17Bạn có thể dùng bút để vẽ, khoanh tròn các vấn đề quan trọng bằng cách nhắp vào nút
có hình mũi tên bên dưới và chọn pen hoặc nhắp nút phải lên màn hình và chọn lựa Bạn có thể chọn màu cho đường vẽ bằng cách vào pointer options/pen color" và chọn
màu thích hợp
Muốn kết thúc, chọn End Show
II.6 Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp:
II.6.a Ưu điểm:
Phương pháp thuyết trình cho phép trình bày nội dung lí thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà học trò không tự tìm hiểu lấy được hoặc phải mất nhiều thời gian để tìm hiểu và tổng hợp; truyền tải đến học sinh một lượng lớn thông tin cần thiết, cô đọng Trong khoảng thời gian ngắn, giảng viên có thể cung cấp cho người học một lượng thông tin rất phong phú, được cấu trúc theo một logic chặt chẽ, phản ánh nội dung môn học Cung cấp cho trò những thông tin cập nhật, chưa kịp trình bày trong các tài liệu
Cho phép trình bày mô hình mẫu của tư duy logic, của cách đề cập và lí giải một vấn đề khoa học; mô hình của cách dùng ngôn ngữ để diễn đạt vấn đề khoa học
Học sinh học được hình mẫu của tư duy khoa học, phát triển trí tuệ Thông thường học sinh rất khó định hướng khi bắt đầu tìm hiểu một cuốn tài liệu Nhiều bài thuyết trình hay có thể giúp học trò định hướng và cấu trúc khi đọc tài liệu
Thuyết trình là giao tiếp trực tiếp giữa người giảng và người nghe nên giảng viên
có thể thường xuyên thay đổi các biện pháp, các thủ thuật thuyết trình và hiệu chỉnh lại nội dung tài liệu cho phù hợp với trình độ hiện tại của người học Ngôn ngữ, thái độ,
sự nhiệt tình và nhân cách của giáo viên có thể làm hình thành tư tưởng và tình cảm tốt đẹp, niềm tin và hoài bão cho học trò Vì vậy nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông có nguyện vọng, hứng thú với nghề dạy học và nhiều sinh viên đại học say mê nghiên cứu khoa học mà các giảng viên_ nhà khoa học đang theo đuổi
Ngoài ra thuyết trình còn tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý, tính tích cực tư duy của học sinh để hiểu được sự giảng giải của giáo viên và ghi nhớ bài học
Trang 18Tính kinh tế của giảng dạy bằng thuyết trình cao
II.6.b Nhược điểm:
Thu được rất ít thông tin phản hồi từ phía người học do dạy học chủ yếu là truyền thụ một chiều Chủ yếu sử dụng cơ chế ghi nhớ và tư duy tái tạo của người học
Mức độ lưu trữ thông tin của người học rất ít Do trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ làm việc của người học thường xuyên bị quá tải
Tính cá thể hóa trong dạy học thấp, do giáo viên phải dùng một số biện pháp chung cho cả nhóm học sinh
Ít có sự tham gia tích cực của người học Mức độ khai thác và liên kết giữa kinh nghiệm của người học với nội dung mới rất thấp Người học gần như thụ động tiếp nhận thông tin từ phía người thuyết trình, ít có cơ hội thể hiện và áp dụng các ý tưởng của mình đối với tài liệu học tập nên ít phát triển tư duy tự lực sáng tạo và kĩ năng Do
đó bài học dễ dẫn đến đơn diệu, nhàm chán dễ làm người học mệt mỏi
Thời gian thu hút và duy trì sự chú ý của người vào nội dung bài học thấp hơn các phương pháp khác
II.7 Những yếu tố chi phối bài thuyết trình và một số lưu ý khi thuyết trình:
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của bài thuyết trình:
Thứ nhất là khả năng tập trung chú ý của người học vào bài thuyết trình
Chú ý là điều kiện tiên quyết của việc học tập Việc tạo ra và duy trì chú ý của người học vào bài dạy tùy thuộc rất nhiều vào các thủ thuật của giáo viên Thông thường trong một tiết học, khoảng từ 3 đến 5 phút đầu người đọc chưa tập trung chú ý vào bài giảng của giáo viên Từ 5 đến 15 phút tiếp theo sự chú ý của người học sẽ đạt đến cao
độ Sau đó giảm dần đến phút thứ 30 15 phút còn lại của tiết học người học thường khó tập trung chú ý, nếu không có sự thay đổi biện pháp làm “thức tỉnh họ” Trong một buổi thuyết trình, 5 phút đầu và 15 phút cuối là những thử thách khó khăn của giáo viên Đòi hỏi giáo viên phải có những thủ thuật dạy học viên động