I.ĐẶT VẤN ĐỀ Trong phần động học, nghiên cứu về chuyển động của các vật, thường có những dạng bài tập xác định khoảng cách lớn nhất hay nhỏ nhất giữa hai vật trong quá trình chuyển động
Trang 1I.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong phần động học, nghiên cứu về chuyển
động của các vật, thường có những dạng bài tập
xác định khoảng cách lớn nhất hay nhỏ nhất giữa
hai vật trong quá trình chuyển động, để giải quyết
các bài tập này hầu như học sinh và giáo viên
thường vận dụng phương pháp lập phương trình
chuyển động
Tuy nhiên trong một số bài toán cụ thể cần khả
năng tư duy cao, nếu dùng dùng phương pháp lập
phương trình chuyển động thì bài toán dài dòng,
phức tạp Thực tế qua một số giảng dạy và bồi
dưỡng học sinh khá giỏi ở lớp 10, ôn luyện học
sinh không chuyên lí thuộc ban KHTN tôi nhận
thấy có thể giúp học sinh sử dụng cộng thức cộng
vận tốc vào trong bài toán cực trị của phần động
học
Trong đề tài này tôi xin đề xuất một phương pháp
“Vận dụng phương pháp cộng vận tốc vào bài
toán cực trị”
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A Kiến thức cơ bản
1.Tính tương đối của toạ độ: Đối với các hệ quy
chiếu khác nhau thì toạ độ khác nhau
2 Tính tương đối của vận tốc: Vận tốc của cùng
một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác
nhau
Công thức cộng vận tốc
v13 v12 v23
13
v
: vận tốc vật 1 đối với vật 3( vận tốc tuyệt đối)
12
v
: vận tốc vật 1 đối với vật 2(vận tốc tương đối)
23
v
: vận tốc vật 2 đối với vật 3(vận tốc kéo theo)
32 23
21 12
31 13
v
v
v
v
v
v
* Hệ quả:
1 Nếu v12, v13
cùng phương ,cùng chiều thì độ lớn
v13 v12 v23
2 Nếu v12, v13
cùng phương, ngược chiều thì độ lớn v13 v12 v23
3 Nếu v12, v13
vuông góc với nhau thì độ lớn
v13 v122 v232
4 Nếu v12, v13
tạo với nhau một góc thì độ lớn
cos
2 12 23 2
23 2
12
B.Nội dung các bài tập
Bài 1:(Bài tập lí thuyết)
Hai chất điểm chuyển động trên hai đường thẳng
Ax và By vuông góc với nhau, tốc độ lần lượt là v1
và v2( Hình vẽ) a/ Vẽ vẽ véc tơ vận tốc của chất điểm 1 so với chất điểm 2
b/ Biểu diễn trên cùng một hình vẽ khoảng cách ngắn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình chuyển động
Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2 1
12 v ( v ) v v
Đoạn BH vuông góc với đường thẳng chứa véc tơ vận tốc v12
chính là khoảng cách ngắn nhất giữa hai chất điểm
Bài 2: Hai xe chuyển động trên hai đường vuông
góc với nhau, xe A đi về hướng tây với tốc độ 50km/h, xe B đi về hướng Nam với tốc độ 30km/h Vào một thời điểm nào đó xe A và B còn cách giao điểm của hai đường lần lượt 4,4km và 4km và đang tiến về phía giao điểm Tìm khoảng cách ngắn nhất giũa hai xe
Giải
1
v
2
v
A
B
x
y
Trang 2Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2
1
12 v ( v ) v v
Đoạn BH vuông góc với đường thẳng chứa véc tơ
vận tốc v12
chính là khoảng cách ngắn nhất giữa
hai xe dmin= BH
tan
5
3 1
2
v
v
dmin=BH= BI sin = (B0-0I) sin =
(B0-0A.tan ).sin = 1,166km
Bài 3.( đề thi HSG Nghệ An 2005-2006, bảng B )
Hai vật chuyển động trên hai đường đường thẳng
vuông góc với nhau với tốc độ không đổi có giá trị
lần lượt v1= 30km/h, v2= 20km/h Tại thời điểm
khoàng cách giữa hai vật nhỏ nhất thì vật 1 cách
giao điểm s1=500m Hỏi lúc đó vật 2 cách giao
điểm trên đoạn s2 bằng bao nhiêu
Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2
1
12 v ( v ) v v
-Tại A cách O đoạn s1=500m dựng véc tơ v1
và véc tơ -v2
, và v12
Kẻ đường AB vuông góc với đường thẳng chứa véc tơ v12
( Theo đề bài đây là khoảng cách ngắn nhất dmin= AB)
tan =
3
2 2
1
v v
tan
0
m
A
Bài 4
Hai tàu chuyển động đều với tốc độ như nhau trên hai đường hợpvới nhau một góc 600và đang tiến về phía giao điểm O Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai tàu Cho biết lúc đầu hai tàu
cách giao điểm O những khoảng l1=20km,
l2=30km
Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2 1
12 v ( v ) v v
dmin= BH, OAK là tam giác đều (vì tốc độ hai tàu như nhau)
dmin=KB.sin
KB= l2-l1 dmin=5 3 km
Bài 5
Hai vật chuyển động thẳng đều trên hai đường thẳng tạo với nhau một góc =300 với tốc độ
3
1 2
v
v và đang hướng về phía giao điểm, tại thời điểm khoảng cách giữa hai vật nhỏ nhất thì vật 1 cách giao điểm một đoạn d1=30 3 m Hỏi vật 2 cách giao điểm một đoạn bao nhiêu
S1
Trang 3Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2
1
12 v ( v ) v v
BA v12
, dmin=AB
Vì
3
1
2
v
v nên chứng minh được 300
Hạ đường AHBO
AH=AO.sin300= d1.sin300=15 3 m
HO= d1.cos300= 45 m
30
tan 0 BO=d2= 90m
Bài 6
Có hai vật M1 và M2 lúc đầu cách nhau một
khoảng l=2m(Hình vẽ), cùng lúc hai vật chuyển
động thẳng đều M1 chạy về B với tốc độ
v1=10m/s, M2 chạy về C với tốc độ v2=5m/s Tính
khoảng cách ngắn nhất giữa hai vật và thời gian để
đạt được khoảng cách này.Biết góc tạo bởi hai
45
Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 1 so 2 ta có
2 1 2 1
12 v ( v ) v v
dmin= AH = AB.sin
v21= v12 v22 2v1v2cos(1800 )
cos
2 1 2 2
2 2
Áp dụng định lí hàm sin ta có
BN BN
BM
12
2 12
2
sin sin
v v
v
cos 2
sin 2 1 2 2 2 1
2 min
v v v v
lv
12
2 min 2
d l v
BH
Bài 7
Ở một đoạn sông thẳng có dòng nước chãy với vận tốc vo, một người từ vị trí A ở bờ sông bên này muốn chèo thuyền tới B ở bờ sông bên kia Cho AC; CB=a Tính vận tốc nhỏ nhất của thuyền so với nước mà người này phải chèo để có thể tới B
Trang 4
Giải
Ta có v1 vo v12
Ta biểu diễn các véc tơ vận
tốc trên hình vẽ
Vì vo không đổi nên v12 nhỏ nhất khi v12 v1
V12= vo.sin =
2 2 0
b a
b v
Nhận xét:
Các bài toán trên hoàn toàn có thể giải theo cách
thiết lập phương trình, rồi sau đó lí luận theo
hàm bậc hai về mặt toán học, tuy nhiên lời giải
khá dài hơn!
Bài 8
Từ một khí cầu cách mặt đất một khoảng 15m
đang hạ thấp với tốc độ đều v1=2m/s, từ trong khí
cầu người ta phóng một vật nhỏ theo phương
thẳng đứng hướng lên với vận tốc đầu vo2= 18m/s
đối với mặt đất Tìm khoảng cách lớn nhất giữa
khí cầu và vật.Bỏ qua ảnh hưởng không khí lấy
g=10m/s2
Giải
Chọn trục toạ độ thẳng đứng chiều dương trên
xuống
Phương trình chuyển đông của khí cầu và vật
x1= 2t
Phương trình chuyển động của vật
x2= -18t +5t2
Phương trình vận tốc của khí cầu 1: v1= 2m/s (đ/k
t 7,5s)
Phương trình vận tốc của vật 2: v2=-18+10t (đ/k
t 3s)
Khi vật đang đi lên thì khoảng cách giữa vật và khí
cầu ngày càng tăng, khi vật lên đên điểm cao nhất
nó đổi chiều chuyển đông nhanh dần đều đi xuống,
khoảng cách giũa vật và khí cầu vẩn tiếp tục tăng
cho đến khi vận tốc của vật đạt giá trị bằng vận tốc
khí cầu 2m/s Ta có
v2=-18+10t = 2 t=2s
Khoảng cách: dmax=x1-x2=2t-(-18t + 5t2) = 20m
*Nếu bài toán này ta dùng hàm bậc hai để xét về
mặt toán học thì khá đơn giản hơn, tuy nhiên ý
nghĩa vật lí chưa được tường minh so với cách lí
luận ở trên
Bài 9
Từ cùng một độ cao,hai vật đồng thời được ném
theo phương ngang với các vận tốc đầu ngược
chiều nhau vo1= 10m/s, vo2= 16m/s, gia tốc trọng
trường g= 10m/s2 ( bỏ qua sức cản không khí) Sau
khoảng thời gian nào kể từ lúc bắt đầu ném thì hai véc tơ vận tốc vuông góc với nhau
Giải
vận tốc vật 1: v v gt
01 01 vận tốc vật 2: v v gt
02 2
Ta có v01.v02
(v gt
01 )(v gt
02 )= 0
vì v01 v02
0 ) (
02
v v gt
Vi v01, v02
đều vuông góc với g
, và lúc đầu hai vật chuyển động ngược chiều nhau nên ta có
02 01 2 )
g
v v
t 01. 02 4
Bài 10: Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa
độ vuông góc Ox, Oy và qua O cùng một lúc Vật thứ nhất chuyển động trên trục Ox theo chiều dương với gia tốc 1m/s2 và vận tốc khi qua O là 6m/s Vật thứ hai chuyển động chậm dần đều theo chiều âm trên trục Oy với gia tốc 2m/s2 và vận tốc khi qua O là 8m/s Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật thứ nhất đối với vật thứ hai trong khoảng thời gian từ lúc qua O cho đến khi vật thứ hai dừng lại
Giải:
Chọn mốc thời gian lúc 2 vật qua O
- Phương trình vận tốc của vật thứ nhất trên trục Ox:
v 1 = v 01 + a 1 t = 6 + t
O
y
x 1
v
2
v
12
v
Trang 5- Phường trình vận tốc của vật thứ hai trên trục
Oy:
v2 = v02 + a2t = - 8 + 2t
- Khoảng thời gian vật thứ hai dừng lại: v2 = 0 =>
t = 4s
- Vận tốc của vật thứ nhất đối với vật thứ hai là:
v12 v1v2 Do v1 vuông góc với v2
=> v 12 = v 12 v22 = (6t)2 (82t)2
=> v12 = 5t2 20t100
Biểu thức trong căn của v 12 đạt giá trị nhỏ nhất
khi
5
2
)
20
(
2 (s) < 4 (s)
Vậy v12 có giá trị nhỏ nhất khi t = 2s
=> (v12)min = 5.22 20.2100 8,94 (m/s)
Khi đó v 1 = 8m/s, (v1,v12) với Cos = v1 /v 12
= 8/8,94 0,895
=> = 26,5 0
- Vậy v12 đạt giá trị nhỏ nhất là 8,94m/s tại thời
điểm t = 2s và hợp với Ox góc 26,5 0
Bài 11
Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 =
54km/h Một hành khách cách ô tô đoạn a = 400m
và cách đường đoạn d = 80m, muốn đón ô tô Hỏi
người ấy phải chạy theo hướng nào, với vận tốc
nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô?
Giải
Xét chuyển động tương đối của vật 2 so 1 ta có
1 2 1
2
21 v ( v ) v v
Để 2 gặp được 1 thì v21
phải luôn có hướng AB
Véc tơ vận tốc v2
có ngọn luôn nằm trên đường xy// với AB v2
khi v2
xy tức là v2
AB Tính chất đồng dạng của tam giác: DAB và AHD
ta có
h km a
d v v a
v d
v
/ 8 , 10 1
2 1
Bài 12:
Hai xe chuyển động thẳng đều cùng chiều với các vận tốc v1 và v2( v2< v1, xe 2 đuổi theo xe 1) Khi khoảng cách giũa hai xe bằng d thì người lái
xe 2 hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc là a Tìm điều kiện cho a để hai xe không đụng vào nhau
Giải
Chọn gốc toạ độ O là vị trí xe 2 bắt đầu hãm phanh, chiều chuyển động là chiều dương, gốc thời gian lúc xe 2 hãm phanh
Phương trình chuyển động xe 1
x1= d+ v1t Phương trình chuyển động xe 2
x2 =
2
2 2
at t
Để xe 2 không đụng vào xe 1 thì x1> x2
d+v1t>
2
2 2
at t
2
Để bất phương trình luôn đúng thì 0
d
v v a ad
v v
2
) (
0 2 ) (
2 1 2 2
1 2
Củng có thể lí luận như sau
Phương trình vận tốc của hai vật:
V1= v1 V2= v2+at Vận tốc vật 2 sẽ giảm cho đến lúc V2=V1 khi đó ta
có : t=
a
v
v1 2
Với thời gian thoả mãn điều kiện trên thì điều kiện
để hai xe không đụng vào nhau: x1>x2
2
d
v v a
2
) ( 2 1 2
Bài 13
Xe 1 xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a, không vận tốc đầu đi về B, cùng lúc
đó xe 2 chuyển động thẳng đều qua A đi về B với vận tốc vo Biết rằng hai xe về B cùng lúc Xác định khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trên đoạn
AB
Giải
Trang 6Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian khi xe A xuất
phát, chiều chuyển động là chiều dương
Phương trình vận tốc của hai xe là:
V1= at
V2= vo
Phương trình chuyển động của hai xe là
X1=
2
2
at
X2= vot
Khi qua A thì xe 2 sẽ vượt xe 1 (vì xe 1 không
vận tốc đầu), khoảng cách hai xe ngày càng tăng
cho đến khi vận tốc của xe 1 bằng vận tốc của xe
hai thì kể từ thời điểm đó khoảng cách giũa hai xe
lại giảm và bằng không khi đến B
Vậy khoảng cách lớn nhất khi V1=V2
t=
a
v0
dmax= X2-X1=
a
v at t v
2 2
2 0 2
Bài 14
Hai tàu A và B ban đầu cách nhau một khoảng l
Chúng chuyển động cùng một lúc với các vận tốc
có độ lớn lần lượt là v1, v2 Tàu A chuyển động
theo hướng AC tạo với AB góc (hình vẽ)
a Hỏi tàu B phải đi theo hướng nào để có thể
gặp tàu A Sau bao lâu kể từ lúc chúng ở
các vị trí A và B thì hai tàu gặp nhau?
b Muốn hai tàu gặp nhau ở H (BH vuông góc
với v1) thì các độ lớn vận tốc v1, v2 phải
thỏa mản điều kiện gì?
Giải:
a Tàu B chuyển động với vận tốc v2 hợp với BA góc
- Hai tàu gặp nhau tại M Ta có AM = v1.t, BM = v2.t
- Trong tam giác ABM:
+
sin
BM AM
sin
2
1t v t v
sin = sin
2
1
v
v
(1)
- Tàu B phải chạy theo hướng hợp với BA một góc
thỏa mản (1)
- Cos = cos[180 0 – ( )] = - cos( ) =
- Gọi vận tốc của tàu B đối với tàu A là v21 Tại thời điểm ban đầu v21 cùng phương chiều với BA
Theo công thức cộng vận tốc:
1 2 13 23
=> v212 v22 v122v2v1cos
=>
) cos cos sin
(sin 2
) cos (sin
) cos (sin
2 1
2 2
2 1 2
2 2 2 2 21
v v
v v
v
=(sin2 .v22 2sinsin.v1v2 sin2.v12) +(cos2.v22 2coscos.v1v2 cos2.v12)
=(sin.v2sin.v1)2+(cos.v2cos.v1)2
= (cos.v2cos.v1)2 ( theo (1) )
=> v 21 = v1.cosv2cos Vậy thời gian để tàu B chuyển động đến gặp tàu A là:
t =
1
l v
AB
A
C
B
H
1
v
A
M
B
H
1
v
1
v
2
v
21
v
-v1
Trang 7b Để 2 tàu gặp nhau ở H thì
cos ) 90
sin(
sin
90 90
0
0 0
Theo (1) ta có:
1 2 2
1sin tan cos
v
v v
v
Bài 15
Hai người bơi xuất phát từ A trên bờ một cón sông
và phải đạt tới điểm B ở bờ bên kia nằm đối diện
với điểm A Muốn vậy, người thứ nhất bơi để
chuyển động được theo đúng đường thẳng AB,
còn người thứ hai luôn bơi theo hướng vuông góc
với với dòng chảy, rồi đến bờ bên kia tại C, sau đó
chạy ngược tới A với vận tốc u Tính giá trị u để
hai người tới A cùng lúc Biết vận tốc nước chảy
vo=2km/h, vận tốc của mỗi người bơi đối với nước
là v’=2,5km/h
Giải
*Xét người thứ nhất
-Vận tốc của người đối với bờ
0
1 v' v
, do v1 v0 v12 v'2 v02
Thời gian người thứ nhất đến B là
t1=
2 0 2
1
AB
v
AB
*Xét người thứ hai
Vận tốc của người thứ hai đối với bờ
0
2 v' v
0 2 2 2
thời gian đến C là t20=
cos 2
AB v
AC
'
v AB
thời gian chạy trên bờ
t’20=
u v
AB v u
t v
u
BC
'
20 0 0
Theo đề bài t1= t20+t’20
u v
AB v v
AB v
v
AB
'
' '
0 2
0
h km v
v v
v v v
2 5 , 2 5 , 2
2 5 , 2 2 '
'
'
2 2
2 2
2 0 2
2 0 2 0
III.Kết luận Trong các bài toán mà tôi nêu trên, có thể có nhiều cách giải khác, tuy nhiên khi áp dụng công thức cộng vận tốc để giải thì bài giải khá ngắn gọn, đơn giản hơn Tất nhiên trong một số bài cụ thể thì cần kết hợp các phương pháp khác
Đề tài này tôi đả tiến hành thử nghiệm trong quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh ở lớp 10, đối tượng là học sinh không chuyên lí, ban khoa học
tự nhiên, kết quả cho thấy tương đối khả quan, hầu như các bài tập dạng này các em đều vận đụng giải
và thu được kết quả nhanh Vì vậy đề tài này theo tôi là có tính khả thi
Chắc chắn trong quá trình thực hiện còn có nhiều thiếu sót, chưa chính xác, mong các thầy cô giáo cho ý kiến
Xin chân thành cảm ơn!
Quỳ Châu 25/5/2009 Đặng Phúc Long