1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sáng kiến kinh nghiệm " NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG " potx

32 755 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng E-learning trong trường phổ thông
Tác giả Nguyễn Văn Nghiêm
Trường học Trường Trung học phổ thông chuyên Quang Trung
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG Đổi mới phương pháp dạy - học là một trong những mục tiêu lớn ngành giáo dục & đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay và được Nghị

Trang 1

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG E-LEARNING TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Đổi mới phương pháp dạy - học là một trong những mục tiêu lớn ngành giáo dục

& đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay và được Nghị quyết TW2, khoá VIII chỉ ra rất rõ ràng và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”

Năm học 2008-2009 là “Năm học Công nghệ thông tin” của ngành giáo dục, Bộ GD-ĐT đã yêu cầu các đơn vị, cơ sở giáo dục cần triển khai ngay các phần mềm mã nguồn mở trong công tác dạy học chính thức trong trường phổ thông và trong công tác quản lý Bên cạnh đó, việc khai thác và sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước là một chủ trương lớn của Nhà nước

Những phần mềm nguồn mở có thể ứng dụng trong trường phổ thông hiện nay có thể kể đến các phần mềm như hệ điều hành Linux Ubuntu, Hacao Linux; bộ phần mềm văn phòng OpenOffice; bộ gõ chữ Việt Unikey; Hệ quản trị CSDL MySQL; … và đặc biệt là hệ thông quản lý học tập trực tuyến Moodle

Chúng ta đều biết, việc đổi mới phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy-học bất kỳ giai đoạn nào đều cần sử dụng tới công nghệ Hiện nay, sản phẩm CNTT-TT phục vụ công tác giảng dạy và học tập ngày càng đa dạng, đa năng với sự tích hợp nhiều tính năng thông minh (đôi khi khá phức tạp) vì vậy đòi hỏi người dạy, người học cũng cần có kỹ năng nhất định để vận hành các phần mềm, thiết bị nhằm phục vụ hiệu quả cho việc dạy và học

“Ứng dụng E-Learning trong trường phổ thông” là một đề tài lớn; cần được

nghiên cứu, triển khai và đúc kết kinh nghiệm trong nhiều năm Vì vậy trong giới hạn

của một sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin phép chỉ đề cập tới việc nghiên cứu triển

Trang 2

tiện này đòi hỏi mỗi chúng ta phải chịu khó tìm tòi, nghiên cứu, và mạnh dạn ứng dụng Chuyên đề này được viết trên tinh thần chia sẻ nhiệt huyết và những kinh nghiệm đúc kết được trong quá trình tìm tòi, nghiên cứu E-Learning tại trường THPT chuyên Quang Trung – mong rằng có thể góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy – học tập của thầy và trò các trường phổ thông giáo dục tỉnh nhà

Trang 3

II NỘI DUNG CHÍNH

Trong những năm gần đây, E-learning thu hút được sự quan tâm ngày càng nhiều của các tổ chức giáo dục đào tạo, các đơn vị nghiên cứu triển khai công nghệ thông tin, đặc biệt là sự quan tâm của các trường đại học và các viện nghiên cứu Nhiều nhà chuyên môn cho rằng E-learning được đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế

kỷ 21 Vậy E-learning là gì?, Xây dựng hệ thống E-learning cho trường phổ thông như thế nào?, tôi sẽ cùng các bạn trả lời những câu hỏi vừa nêu trên

1 E-Learning là gì?

Có thể xem E-learning như một phương thức dạy học mới, bổ sung và hỗ trợ cho các phương thức đào tạo truyền thống, tạo ra thêm cơ hội được học cho đông đảo tầng lớp xã hội và đặc biệt góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giảng dạy

E-Learning là hình thức đào tạo có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Cụ thể hơn, E-Learning là hình thức đào tạo sử dụng các phương tiện như máy tính, mạng Internet, mạng vệ tinh ; nội dung đào tạo được phân phối qua Website, đĩa CD, băng audio/video Với hình thức đào tạo này, học viên có thể tương tác với nhau và với giáo viên qua mạng máy tính, mạng vệ tinh dưới các hình thức như e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo trực tuyến (audio/video conferencing),…

E-learning cho phép học viên làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, từ thời gian, lượng kiến thức cần học cũng như thứ tự học các bài, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi với những người cùng học hoặc giáo viên ngay trong quá trình học

Xét về cấu trúc nền, nhìn chung, hệ thống E-Learning bao gồm các thành phần sau (1)

:

1) Hệ thống quản lý học tập (LMS -

Learning Management System) giúp xây

dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả

2) Hệ thống quản lí nội dung học tập (LCMS

- Learning Content Management System)

cho phép tạo và quản lý nội dung học tập

3) Các công cụ làm bài giảng (authoring

Trang 4

cho phép chèn nhiều đối tượng khác nhau như hình ảnh, âm thanh, phim, …

4) Điều quan trọng hơn là E-Learning đã được thế giới chuẩn hoá nên các bài giảng

có thể trao đổi với nhau trên toàn thế giới cũng như giữa các trường học ở Việt Nam

Để giúp hiểu rõ hơn khái niệm này chúng ta có thể tham khảo các định nghĩa của một số nhà khoa học, công ty trên thế giới về e-learning:

e-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William

Horton)

e-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên

công nghệ thông tin và truyền thông ( Compare Infobase Inc)

e-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center)

Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, băng đĩa video, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun

Microsystems, Inc)

2 Lựa chọn phần mềm

Hiện nay, có nhiều phần mềm có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của một hệ thống E-Learning Trong số đó có thể kể đến các sản phẩm thương mại như BlackBoard, WebCT, Docent…, hay các sản phẩm mã nguồn mở như Moodle, Sakai, LRN, ILIAS, Atutor…

Việc đầu tiên để xây dựng hệ thông E-Learning là lựa chọn một phần mềm thích hợp Sau một thời gian tìm hiểu và tham khảo ý kiến của một số chuyên gia E-Learning tôi quyết định chọn Moodle để nghiên cứu và triển khai

3 Tính năng của Moodle

Moodle là hệ thông quản lý học tập có đầy đủ các thành phần theo yêu cầu của một cấu trúc hệ thống E-learning Vì vậy trong khuôn khổ SKKN này tôi chỉ xin giới thiệu khái quát một vài tính năng cơ bản của Moodle Bạn đọc quan tâm có thể tham khảo thêm tại trang web chính thức của Moodle (www.moodle.org)

Hệ thống E-learning được xây dựng bởi Moodle có thể đáp ứng từ một lớp học nhỏ đến các trường đại học lớn trên 50.000 sinh viên như đại học Open PolyTechnique của Newzealand, Open University of UK, Athabasca University là một LMS phù

Trang 5

hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty…

Moodle viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP, được tích hợp đầy đủ các thành phần theo cấu trúc nền của E-Learning và tương thích với hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, PostgreSQL, Oracle, Microsoft SQL Theo thống kê của những chuyên gia lập trình web thì để xây dựng một LMS như Moodle phải tốn khoảng 20

triệu USD trong khi Moodle lại được cung cấp miễn phí Đây là một trong những ưu

điểm để Moodle phát triển rộng rãi như hiện nay

Moodle được tích hợp sẵn các tính năng tạo lập và quản lý khóa học như: Giao – nộp bài tập; trao đổi trực tuyến giữa giáo viên và học viên, giữa các bạn học (chat), tạo lập các diễn đàn cho từng lớp học; bảng thuật ngữ (từ điển); nhật ký học viên; công cụ tạo bài học (dành cho giáo viên); công cụ tạo đề và làm bài kiểm tra (có tất cả các dạng đánh giá quen thuộc bao gồm trả lời đúng-sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, ghép câu, câu hỏi ngẫu nhiên, …); tài nguyên học tập; hội thảo

Bên cạnh chức năng tạo khóa học thì “Quản lý học viên” là một tính năng đặc biệt quan trọng của Moodle bao gồm: Kết nạp và theo dõi thông tin học viên trong một khóa học, chia học viên thành các nhóm (lớp học, khóa học), lên lịch các sự kiện của site hoặc khóa học…, áp dụng tỉ lệ cho các hoạt động khác nhau cho học viên, quản lí điểm, theo dõi lần truy cập của học viên và tải lên các file ở ngoài để sử dụng cho khóa học … Giáo viên có thể phân quyền truy cập vào khóa học đối với từng nhóm đối tượng như: Khóa học cho mọi người, khóa học cho học viên, khóa học cho học viên có khóa truy cập (khóa truy cập là mật mã do giáo viên cung cấp)

- Giảng viên (teacher) có thể là nhà tạo ra khóa học, nếu người quản trị cấp quyền,

tùy theo từng khóa học mà giảng viên đó có thể tạo khóa truy cập hay không (mỗi lớp học có thể có một khóa truy cập, học viên khi tham gia vào khóa học đó bắt buộc phải

có một khóa truy cập) Giảng viên là người trực tiếp quản lý lớp học như :nội quy, giáo trình, bài giảng, đề thi đồng thời cũng là người quản lý các học viên của mình

- Học viên (student) nếu muốn tham gia vào một lớp học nào đó học viên đó phải

là thành viên của lớp đó Nếu lớp đó có yêu cầu một khóa truy cập học viên bắt buộc

Trang 6

- Khách (guest) là những người có quyền hạn hạn chế nhất họ chỉ được vào những

khóa học mà khóa học đó cho phép khách vào

4 Nghiên cứu, Việt hóa và ứng dụng LMS Moodle

Nhận thức được sự ảnh hưởng tích cực của E-Learning trong giảng dạy và học tập, ngay từ những năm đầu về trường tôi đã bắt tay vào nghiên cứu triển khai ứng dụng E-Learning mà cụ thể là nghiên cứu, Việt hóa và ứng dụng phần mềm quản lý học tập trực tuyến Moodle

Đề tài nghiên cứu gồm 2 giai đoạn:

1 Giai đoạn nghiên cứu ứng dụng:

 Các vấn đề chung về E-Learning;

 Cài đặt Moodle trên máy cá nhân và Server trực tuyến;

 Khai thác ứng dụng các tính năng hiện có của Moodle

2 Giai đoạn nghiên cứu phát triển:

 Dịch thuật (Việt hóa)

Moodle sang tiếng

Trang 7

5 Ví dụ về quản lý của chủ nhiệm lớp qua hệ thông Moodle tại trang eSchool

Tại eSchool, Moodle được ứng dụng để tạo các trang thông tin và học tập cho từng lớp và mỗi lớp có một giáo viên (GV chủ nhiệm) chịu trách nhiệm cập nhật thông tin cho trang thông tin của lớp mình, trả lời những thắc mắc của phụ huynh, học sinh… Mỗi GVCN sẽ được cấp tài khoản với quyền truy cập và quản lý lớp Mỗi khi có ý kiến thắc mắc của phụ huynh hay học sinh lập tức một email sẽ được gửi đến hộp thư của GVCN Tương tự, khi GVCN trả lời hay có thông báo (VD Mời họp PHHS), lập tức một email sẽ được gửi đến tất cả những tài khoản của lớp (phụ huynh và học sinh)

mà không cần gửi email cho từng người

Giáo viên chủ nhiệm cùng các giáo viên bộ môn có thể tạo các bài học, đề thi trắc nghiệm, bài kiểm tra… để học sinh có thể học tập trực tuyến mọi lúc mọi nơi Học sinh có thể trao đổi với thầy cô, với bạn học ngay trên diễn đàn của lớp hoặc trao đổi trực tuyến (chat) với thầy, với bạn nếu đăng nhập cùng lúc

Có thể truy cập eSchool theo địa chỉ: http://eSchool.chuyenquangtrung.com.vn

hoặc Click chọn eSchool từ trang CQT Online (www.chuyenquangtrung.com.vn)

Trang 8

Ngoài ra giáo viên

có thể tạo các bài giảng, bài kiểm tra,

phiếu thăm dò… trên trang của lớp mình

Để truy cập vào trang của lớp, Click chuột vào lớp mình chủ nhiệm

VD: Chuyên Anh khóa 3 Sau khi click chọn lớp hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập

Đăng nhập hệ thống: Nhập tên đăng nhập, mật khẩu rồi Click “Đăng nhập” (Tên

đăng nhập và mật khẩu được cấp theo danh sách đính kèm)

Sau khi đăng nhập giáo viên có toàn quyền cập nhật dữ liệu cho trang của lớp mình

Trang 9

5.1 Cập nhật thông tin:

5.1.1 Thêm thông báo đến phụ huynh & học sinh:

Trang 10

Nhập “Tiêu đề” và “Nội dung thông báo”, sau đó Click “Gửi bài viết lên diễn đàn”

Gửi thông báo đã hoàn tất Để trở lại trang của lớp hãy click vào tên lớp:

5.1.2 Cập nhật các thông tin khác:

Trang 11

Bật chế độ chỉnh sửa:

Giao diện web ở chế độ chỉnh sửa như sau:

5.1.2.1 Soạn thảo lời nói đầu:

Trang 12

Nên chọn font chứ Verdana:

Trang 13

Sau khi nhấn nút “Lưu những thay đổi”, màm hình sẽ trả về như hình dưới đây:

5.1.2.2 Thêm diễn đàn “Ý kiến của phụ huynh học sinh và học sinh của lớp”

Trang 14

5.1.2.3 Thêm kết quả học tập học kỳ

Trang 15

Sử dụng chức năng “Link tới một file hoặc một website”, đây là chức năng cho phép giáo viên chia sẻ tài nguyên cho học viên và các thành viên khác trong lớp

- Bật chế độ chỉnh sửa

- Chọn “Soạn thảo tóm lược”

Soạn Đề mục cho chủ đề sau đó Click “Lưu những thay đổi”:

Thêm file: Kết quả học kỳ được soạn bằng Excel hoặc Word và lưu sẵn trên máy

Thực hiện thao tác thêm file như sau:

Trang 16

Cửa sổ soạn thảo xuất hiện (nhập nội dung những phần được khoanh):

Cửa sổ làm việc mới xuất hiện, click đúp để mở thư mục 2007_2008:

Chọn “Tải lên một file”

Trang 17

Chọn “Browse”:

Chọn file cần tải lên  Open:

Click “Tải file này lên”:

Trang 18

Sau khi tải lên, Click “Lựa chọn” file có trong danh sách:

Chọn “Cửa sổ mới” rồi “Lưu những thay đổi”:

Trở về trang của lớp, tắt chế độ chỉnh sửa để xem kết quả:

Trang 19

Kết quả:

Trên đây chỉ là một ví dụ về ứng dụng đơn giản của MoodleViet đang được triển khai tại trường THPT chuyên Quang Trung với mục đích công khai, hợp tác với gia đình trong việc giáo dục học sinh Thông qua website này phục huynh học sinh có thể biết được những hoạt động của nhà trường, những thông tin về lớp và chi tiết hơn là kết quả rèn luyện – học tập của con em mình Để mô tả chi tiết đầy đủ các ứng dụng của MoodleViet chắc chắn phải tốt nhiều thời gian và có thể viết thành nhiều tập sách chứ không thể chỉ dừng lại ở một chuyên đề như thế này Các hướng dẫn sử dụng đã

và đang được cập nhật trên trang MoodleViet tại địa chỉ http://moodle.dayhoc.vn hoặc website VinaWeb tại địa chỉ www.vinaweb.asia

1 Kết quả nghiên cứu và triển khai tại trường THPT chuyên Quang Trung

Trang 20

cài đặt hoàn chỉnh hệ thống và đưa vào hoạt động Moodle phiên bản 1.83 (đã được chỉnh sửa giao diện và viết thêm một số tính năng mới) tại địa chỉ

http://eschool.chuyenquangtrung.com.vn với tên gọi eSchool

Năm 2008, tại hội Quốc gia CNTT trong giáo dục (ICT in Education ), eSchool đã

được Cục CNTT Bộ GDĐT đánh giá là một trong những website e-Learning tiêu biểu của các trường khối THPT Ngày 08/02/2009, Cục trưởng cục CNTT Bộ GD&ĐT –

ông Quách Tuấn Ngọc đã có đề nghị tiếp tục phát triển eSchool thành “mẫu hình tiêu

biểu về website Moodle trong trường phổ thông”

Từ tháng 11 năm 2007, với sáng kiến “Xây dựng cộng đồng MoodleViet”, được

sự tài trợ của “Chương trình giáo dục của Intel tại Việt Nam” tôi đã xây dựng và đưa

vào hoạt động website MoodleViet tại địa chỉ www.moodle.dayhoc.vn với mục đích

cung cấp miễn phí MoodleViet (phiên bản tiếng Việt của Moodle), tư vấn, hỗ trợ các

tổ chức, cá nhân mà đặc biệt là các trường học Việt Nam triển khai ứng dụng LMS MoodleViet phục vụ giảng dạy vào học tập

2 Dự báo tác động của việc triển khai e-Learning

- Nâng cao tính nhân văn, dân chủ của nền giáo dục: Thông qua Website, ta có thể

tổ chức đào tạo từ xa Học sinh nếu hoạt động trong mạng máy vi tính thì có thể tham gia các course học, có thể tuỳ chọn chương trình học, có thể giao tiếp với nhiều giáo viên và học sinh ở những nới khác thông qua diễn đàn (forums) Khả năng thu thập thông tin không bị hạn chế, học sinh có thể truy cập vào các ngân hàng bài giảng khổng lồ của hệ thống Moodle Như vậy, khoảng cách đã bị xoá bỏ, mọi học sinh thuộc mọi vùng miền, hoàn cảnh đều được quyền tiếp thu những chương trình học như nhau

- Tạo khả năng phân hoá cao trong dạy học: Để học sinh phát triển tốt, mỗi học sinh cần vươn lên tối đa trong các giai đoạn học tập, được giúp đỡ, khuyến khích trong quá trình học tập, học trên lớp, học ở nhà, … Qua Website này, học sinh có thể nhận được lượng kiến thức phù hợp với trình độ của từng em, được khuyến khích và phát triển đúng lúc Mỗi học sinh nhận được một hệ thống bài tập phù hợp với khả năng của mình, tiến hành học tập không ảnh hưởng đến việc học tập của người khác Lúc đó, mỗi học sinh như có một người giáo viên tại chỗ, có thể năm bắt kiến thức còn hổng,

có biện pháp hỗ trợ kịp thời

- Tạo ra một môi trường hoạt động học tập tốt cho học sinh: Trước màn hình máy

vi tính, học sinh có thể chủ động tác động lên các đối tượng, thay đổi các điều kiện, lựa chọn các kết quả cần tìm kiếm, tự phát hiện, phán đoán, tự tổ chức thực nghiệm khoa học Với Website này, học sinh có thể tổ chức các quá trình mô phỏng như các

Ngày đăng: 28/07/2014, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w