Độ rộng băng tần băng thôngdãy tần số mà môi trường truyền dẫn có thể cho các tín hiệu đi qua mà không làm mất đi một nửa năng lượng của các tín hiệu đó... Bởi vì phổ của tín hiệu són
Trang 1ĐỀ LIÊN QUAN TRONG TT-TT
Signal and Other Concepts in Information Communication
Trang 2 Tín hiệu tương tự và tín hiệu số
truyền dữ liệu
Trang 31 Sơ đồ khối của một hệ thống truyền thông thông tin gồm:
a Nguồn – Bộ phát - Hệ thống truyền dẫn – Bộ thu - Đích
b Nguồn - Hệ thống truyền dẫn – Bộ phát
c Nguồn - Hệ thống truyền dẫn – Bộ thu – Đích
tại một thời điểm xảy ra theo các hướng nào trong số các
phương án sau?
a Chỉ một hướng
b Tùy thuộc vào yêu cầu
Trang 41 Trong hệ thống truyền hình cáp, kết nối giữa nhà cung cấp
dịch vụ và các TV ở các hộ gia đình thuộc loại kết nối nào
trong số các kết nối sau?
a Kết nối điểm – điểm
b Kết nối đa điểm
c Kết nối chia sẽ dữ liệu
2 Các yếu tố chính của một giao thức
a Cú pháp/ Ngữ nghĩa /Định thời
b Qui tắc/Cú pháp/Ngữ nghĩa
c Tiêu chuẩn/Định thời/Cú pháp
Trang 5 Tín hiệu là dạng biểu diễn vật lý của thông tin Tương tự
với dữ liệu, ta có tín hiệu tương tự và tín hiệu số:
Tín hiệu tương tự là tín hiệu có tập vô hạn các giá trị
Trang 6 Tớn hiệu tương tự thường được biểu diễn ở dạng súng sin.
đơn giản ở dạng súng Sin đơn mà cú dạng phức tạp,
được biểu diễn bởi nhiều súng Sin đơn cú biờn độ và tần
số khỏc nhau
Biên độ
Thời gian (t)
Dạng súng Sin đơn
Trang 7 Công thức toán học biểu diễn sóng Sin đơn có dạng:
s(t) = Asin(2ft + )
s(t) là hàm số biểu diễn giá trị tức thời của biên độ
theo thời gian t
A là biên độ
f là tần số
là pha của tín hiệu.
Trang 8 Biờn độ đỉnh
độ cao nhất của tớn hiệu đú Đối với tớn hiệu điện, biờn
độ đỉnh thường được đo bằng đơn vị volts.
Biên độ
t Biên độ đỉnh
Trang 9 Chu kỳ và tần số
hai lần xuất hiện liờn tiếp một mẫu tớn hiệu
đú trong khoảng thời gian một giõy
f = 1/T và T = 1/f
Biên độ
6 chu kỳ trong 1 giây (s) Tần số f = 6Hz
Trang 10 Chu kỳ và tần số (tt)
10 12 Hz THz
10 -12 s ps
10 9 Hz GHz
10 -9 s ns
10 6 Hz MHz
10 -6 s
s
10 3 Hz KHz
10 -3 s ms
1Hz Hz
1s s
Giá trị tương đương
Đơn vị
Giá trị tương đương Đơn vị
Trang 11 Miền tần số, miền thời gian
tần số hoặc trong miền thời gian
MiÒn thêi gian
MiÒn tÇn sè
a TÝn hiÖu cã tÇn sè f=0
b TÝn hiÖu cã tÇn sè f=8
Trang 12 Pha (Phase)
gúc
Biên độBiên độ Biên độBiên độ Biên độ
Chu kỳ 1/4 chu kỳ 1/2 chu kỳ
Cỏc phase tớn hiệu
Trang 13 Tín hiệu tổng hợp
có thể phân tích thành tổng của một tập hợp sóng Sin
có các tần số, pha và biên độ khác nhau.Ta có công thức tín hiệu:
s(t) = A1sin(2f1t +1) + A2sin(2f2t +2) + A3sin(2f3t +3)+
Trang 14 Tín hiệu tổng hợp (tt)
t
Theo phân tích Fourier ta có:
s(t) = 4A/ sin2ft + 4A/3 sin[2(3f)t] + 4A/5 sin[2(5f)t] +
Kết quả: ta có một tập hợp các sóng Sin với các tần số là f, 3f, 5f, 7f, và biên độ là 4A/, 4A/3, 4A/5, 4A/7 tần số f gọi là tần số cơ sở 3f gọi là hài bậc 3, 5f gọi là hài bậc 5
Trang 15t
Trang 16 Phổ tần số
biểu diễn trong miền tần số được gọi là phổ tần số của tín hiệu.
b Phæ tÇn sè của tín hiệu sãng vu«ng víi ph©n tÝch Fourier 3 bËc
a Phæ tÇn sè cña tÝn hiÖu sãng vu«ng với phân tích
Fourier nhiều bậc
Trang 17 Độ rộng băng tần (băng thông)
dãy tần số mà môi trường truyền dẫn có thể cho các tín hiệu đi qua mà không làm mất đi một nửa năng lượng của các tín hiệu đó
BW = fmax - fmin
số từ 1000Hz đến 5000Hz đi qua mà không mất đi phần lớn năng lượng của các tín hiệu đó thì ta nói
đường truyền chúng ta có độ rộng băng tần là:
5000-1000 = 4000 Mhz (Hình vẽ)
Trang 18 Độ rộng băng tần (tt)
Khi độ rộng băng tần không trùng với phổ tần số tín hiệu, một
số tín hiệu bị mất Ví dụ, âm thanh thông thường có phổ tần số
Trang 19 Độ rộng băng tần (tt)
trường truyền dẫn (hình vẽ), kết quả nhận được là dạng tín hiệu có hình dạng đã bị thay đổi so với ban đầu Bởi vì phổ của tín hiệu sóng vuông được mở
rộng vô tận, nên không có một môi trường truyền dẫn
lý tưởng đáp ứng đủ độ rộng băng tần
Môi trường truyền
TÝn hiÖu ra TÝn hiÖu vµo
Trang 20 Độ rộng băng tần (tt)
đến độ rộng băng tần của tín hiệu Ví dụ, một tín hiệu
có độ rộng băng tần là 1000Hz nghĩa là tín hiệu đó có phổ các tần số rộng 1000Hz Chúng ta cần một môi trường truyền dẫn có độ rộng băng tần 1000Hz và
phù hợp để truyền dẫn tín hiệu đó mà không mất đi những thành phần chính của tín hiệu
Trang 21 Chuyển đổi dữ liệu sang tín hiệu tương tự
chúng ta cần phải chuyển đổi dữ liệu sang dạng tín hiệu
Trang 22 Tớn hiệu số là một dạng tớn hiệu tương tự tổng hợp cú độ rộng băng tần vụ hạn.
sang tớn hiệu tương tự và cũng cú thể được chuyển đổi sang dạng tớn hiệu số Chẳng hạn như dựng mức điện
ỏp dương để mó húa bit 1, mức điện ỏp zero cho bit 0
t Biên độ
Biểu diễn một tớn hiệu số
Trang 23 Hầu hết các tín hiệu số là không có chu kỳ, nên việc sử dụng các khái niệm chu kỳ và tần số cho tín hiệu số là không phù hợp Vì thế, để mô tả tín hiệu số người ta sử
dụng các khái niệm độ rộng bit (thay cho chu kỳ) và tốc
độ bit (thay cho tần số)
gửi một bit đơn, đơn vị tính là giây (s)
bit) gửi trong khoảng thời gian là 1s, đơn vị tính là
bps
Trang 25 Mức tín hiệu và mức dữ liệu
nhiên, có thể chỉ có một số giá trị đại diện cho dữ liệu
và các giá trị còn lại được sử dụng cho các mục đích khác
trong một tín hiệu cụ thể là nói đến số mức tín hiệu;
nói đến số lượng giá trị được sử dụng để đại diện dữ
liệu là nói đến số các mức dữ liệu
Trang 27 Tốc độ xung và tốc độ bit
gian 1s Một xung là thời gian tối thiểu để truyền một
kí hiệu
đương với tốc độ bit Nếu một xung mang nhiều hơn một bit thì tốc độ bit sẽ lớn hơn tốc độ xung
Trang 29Zetta 1000000000000000000000
10 21
Exa 1000000000000000000
10 18
Peta 1000000000000000
10 15
Tera 1000000000000
10 12
Giga 1000000000
10 9
Mega 1000000
10 6
Kilo 1000
10 3
Tiền tố
Giá trị
Số mũ
Trang 30 Tốc độ baud
một đơn vị thời gian 1s Trong trường hợp 1 đơn vị tín hiệu đại diện cho 1bit thì tốc độ Baudr tương
đương với tốc độ bit Trong trường hợp 1 đơn vị tín hiệu đại diện nhiều hơn 1bit, thì tốc độ bit lớn hơn tốc
Trang 31 Tốc độ baud (tt)
thì tốc độ Baudr tương đương với tốc độ bit
Trang 32 Tốc độ baud (tt)
1bit, thỡ tốc độ bit lớn hơn tốc độ baud
Biên độ
t
Trang 33 Biến đổi dữ liệu/tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
ta cần phải chuyển đổi các dữ liệu hoặc tín hiệu
tương tự sang dạng tín hiệu số
Trang 34 Decibel
tín hiệu có thể suy giảm hoặc gia tăng trên đường
truyền
hai tín hiệu hoặc một tín hiệu tại hai điểm khác nhau
dB có giá trị âm nghĩa là tín hiệu đã bị suy giảm, có
giá trị dương nghĩa là tín hiệu đã được khuyếch đại Công thức tính:
P1, P2: năng lượng của tín hiệu tại điểm 1 và 2.
Trang 35 Decibel (tt)
điểm 2, tớn hiệu suy yếu đi một nửa (cú nghĩa là tớn
Môi truờng truyền
Điểm 3
Điểm 2
Điểm 1
Môi truờng truyền
Khuyếch
đại
Ta cú dB =10log10 (P2/P1) = 10log10(0,5)= 10(-0,3)= -3(dB) Hay núi theo cỏch khỏc, tớn hiệu đó bị mất đi một nửa năng
Trang 36 Tốc độ lan truyền
hoặc 1bit có thể lưu thông trong một môi trường
truyền dẫn trong thời gian 1s Tốc độ lan truyền của tín hiệu điện từ phụ thuộc vào môi trường truyền dẫn
và tần số của tín hiệu
Trang 37 Thời gian lan truyền
một tín hiệu (hoặc 1 bit) lưu thông từ một điểm này đến điểm kia trong một môi trường truyền dẫn
tốc độ lan truyền Ta có công thức liên hệ như sau:
Pt = d/Ps
Trang 38 Bước sóng
truyền trong một chu kỳ
Huíng lan truyÒn
Thêi ®iÓm t=T
Thêi ®iÓm t
M«i tr ư êng truyÒn dÉn
M«i tr ư êng truyÒn dÉn
Buíc sãng
Trang 39trong một môi trường truyền dẫn Bước sóng thể hiện tính liên kết tần số (chu kỳ) của tín hiệu đến tốc độ lan truyền của môi trường truyền dẫn Hay nói cách khác, trong khi tần số của tín hiệu độc lập với môi trường truyền dẫn thì bước sóng phụ thuộc cả vào tần số và
Trang 40 Bước sóng (tt)
môi trường không khí Với tốc độ lan truyền của sóng
= c/f = (3 x 108) / (4 x 1014 )
= 0,75 x 10-6(m) = 0,75m
Trang 41 Khả năng của môi trường truyền dẫn
Trang 42 Môi trường truyền thông thấp
trong dãi tần số từ 0 đến f đi qua Giá trị tần số thấp nhất là 0, giới hạn trên ở tần số bất kỳ (có thể vô tận)
Trang 43 Môi trường truyền thông dãi
trong dãi tần số từ f1 đến f2 đi qua
Trang 44 Trên thực tế, không có các môi trường truyền dẫn lý
tưởng cho qua mọi tín hiệu ở bất kỳ tần số nào, mà mỗi môi trường chỉ cho qua các tín hiệu có các tần số phù
hợp và chặn lại các tần số khác (tức là làm suy giảm quá một nửa năng lượng tín hiệu)
40km 5s/km
0,2 –0,5dB/km 180-370THz
Cáp sợi quang
1-9km 4s/km
7dB/km tại 10MHz
0 - 500MHz Cáp đồng trục
2km 5s/km
3dB/km tại 1KHz 0-1MHz
Cáp sợi đôi xoắn loại
nhiều sợi
2km 50s/km
0,2dB tại 1KHz 0-3,5kHz
Cáp sợi đôi xoắn
Khoảng cách truyền tối
đa
Trễ Suy giảm tín hiệu
Độ rộng băng tần Môi trường
Trang 45 Một tín hiệu tương tự thường có Độ rộng băng tần hẹp hơn tín hiệu số, từ f1 đến f2 Hay nói cách khác, một tín hiệu tương tự yêu cầu một kênh truyền thông dãi
tương tự thông qua các kỹ thuật điều chế
băng tần f1 đến f2, chúng ta có thể dịch chuyển Độ rộng băng tần lên f3 đến f4 nhưng Độ rộng băng tần
vẫn giữ nguyên giá trị
Trang 46 Theo lý thuyết, tín hiệu số cần Độ rộng băng tần từ 0
đến vô hạn Giới hạn dưới được cố định mức 0, giới hạn trên có thể vô hạn hoặc chọn hữu hạn nếu ta chấp nhận một số bậc hài đi qua và số còn lại bị chặn Điều này có nghĩa ta phải chọn Độ rộng băng tần từ 0 đến f của kênh truyền thông thấp
nội bộ để truyền tín hiệu số trong một mạng máy tính
Trang 47 Mối quan hệ giữa tốc độ bit và Độ rộng băng tần (tt)
tốc độ bit tối đa được xác định theo công thức:
Trong đó:
L: số mức dữ liệu của tín hiệu và
B r tốc độ bit
Trang 48 Mối quan hệ giữa tốc độ bit và Độ rộng băng tần (tt)
đều có nhiễu Công thức Shannon xác định tốc độ bit tối đa theo lý thuyết đối với kênh truyền có nhiễu là:
Trong đó:
CBr tốc độ bit tối đa của kênh truyền có nhiễu;
nhiễu
Trang 49 Mối quan hệ giữa tốc độ bit và Độ rộng băng tần (tt)
1MHz Tỷ lệ năng lượng tín hiệu/nhiễu (SNR) là 63 Hãy xác định tốc độ bit và mức dữ liệu phù hợp của tín hiệu?
Theo công thức Shannon:
CBr = BW x log2(1+SNR)
ta xác định được tốc độ bit tối đa của kênh truyền:
CBr =106 log2(1+63) = 6(Mbps)
Trang 50 Suy giảm tín hiệu
Trang 51 Suy giảm tớn hiệu cú nghĩa là năng lượng tớn hiệu bị tiờu hao trong mụi trường truyền dẫn
Khuyếch đại
Trang 52 Biến dạng tín hiệu có nghĩa là tín hiệu thu nhận đã bị
thay đổi về cấu tạo hoặc hình dạng Mỗi tín hiệu thành phần có thể bị trễ trong quá trình truyền đến đích, các tín hiệu thu nhận tại một thời điểm đã bị lệch pha, dẫn đến biến dạng tín hiệu tổng hợp
M«i tr ưêng
§iÓm1 §iÓm2Phase vµ tÇn sè
TÝn hiÖu tæng hîp
Phase vµ tÇn sè ra
TÝn hiÖu tæng hîp thu nhËn
Trang 53 Có rất nhiều dạng nhiễu như nhiễu nhiệt; nhiễu do các nguồn động cơ khởi động hoặc các thiết bị sử dụng
khác; nhiễu xuyên âm và nhiễu xung lực các loại
nhiễu này có thể dẫn đến méo dạng hoặc phá hủy tín
hiệu
TÝn hiÖu ph¸t
Trang 54 Nhiễu nhiệt có nguyên nhân từ sự chuyển động ngẫu
nhiên của các electron trong cáp kim loại và tạo ra một tín hiệu tăng cường (không phải tín hiệu gốc) và được phát bởi thiết bị phát
này lên đường truyền khác
cao trong những khoảng thời gian rất ngắn, có nguyên nhân do bị tác động từ các đường dây điện lực, tia
chớp
Trang 55 Tín hiệu tương tự có tập vô hạn các giá trị trong một
miền xác định;
truyền dẫn qua một mạng truyền thông;
số;
tín hiệu lặp lại liên tục;
Trang 56 Biểu diễn tín hiệu theo miền thời gian là biểu diễn biên
độ tín hiệu theo hàm thời gian;
độ đỉnh các tín hiệu Sin theo các tần số của nó;
diễn sang dạng tập hợp các sóng Sin đơn;
thể được tổng hợp lại từ các sóng Sin đó;
tín hiệu đó chiếm giữ Độ rộng băng tần được xác định giá trị hiệu của thành phần tần số cao nhất và tần số
thấp nhất của tín hiệu;
Trang 57 Tốc độ bit (số bit trong một giây), độ rộng bit (khoảng
thời gian của 1 bit) là các thành phần được sử dụng để
cho kênh truyền không nhiễu;
thuyết cho kênh truyền có nhiễu;
Trang 58 Suy hao, biến dạng và nhiễu là các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu;
thông số về tốc độ lan truyền, thời gian lan truyền và số lượng bit đi qua một điểm mạng trong thời gian 1 giây;
đồng nhau Tốc độ bit là số bit được truyền dẫn đi trong một giây Tốc độ baud là số lượng đơn vị tín hiệu được truyền dẫn đi trong một giây Một đơn vị tín hiệu có thể đại diện cho một hoặc nhiều bit