1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang

38 2,9K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hành Vi Tiêu Dùng Bột Giặt Của Sinh Viên Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học An Giang
Tác giả Phạm Dương Cảnh
Người hướng dẫn Trịnh Hoàng Anh
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang

Trang 1

PHẠM DƯƠNG CẢNH

NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG BỘT GIẶT

CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG BỘT GIẶT

CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại

Sinh viên thực hiện: PHẠM DƯƠNG CẢNH Lớp: DH8KD Mã số SV: DKD073008 Giảng viên hướng dẫn: TRỊNH HOÀNG ANH

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

Trang 3

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người, nay tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến họ.Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người đã tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí để tôi thực hiện đề tài.Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại học An Giang nói chung và thầy, cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những kiến thức

bổ ích giúp tôi hoàn thành đề tài

Cuối cùng, tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Trịnh Hoàng Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài, nhờ có thầy mà tôi thực sự thông suốt những vấn đề vướng mắc trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài

Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người bạn của tôi

đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn!

Người thực hiện

Phạm Dương Cảnh

Trang 4

Với nền kinh tế phát triển như hiện nay đã kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gaygắt giữa các doanh nghiệp, do đó để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phảiluôn theo sát xu hướng phát triển của thị trường Vì vậy, việc nghiên cứu hành vi ngườitiêu dùng là việc làm cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà sảnxuất đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Nó cũnggiúp cho các doanh nghiệp hiểu được tâm lý khách hàng để đưa ra những chiến lượcmarketing đúng đắn và hiệu quả.

Quá trình nghiên cứu của đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêudùng, bao gồm: quá trình thông qua quyết định mua hàng và những yếu tố tác động đếnhành vi mua hàng

Đề tài được tiến hành theo 2 bước:

+ Nghiên cứu sơ bộ: phỏng vấn trực tiếp 10 sinh viên bằng bản câu hỏi đã phácthảo trước để làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh bản câu hỏi chính thức

+ Nghiên cứu chính thức: dùng bản câu hỏi chính thức để phỏng vấn, với cỡ mẫu

Trang 5

Chương 1 Giới thiệu 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu đề tài 2

Chương 2 Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 3

2.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng 3

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 3

2.2.1 Những yếu tố trình độ văn hóa 4

2.2.2 Những yếu tố mang tính chất xã hội 5

2.2.3 Các yếu tố mang tính chất cá nhân 5

2.2.4 Các yếu tố mang tính chất tâm lý 6

2.3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng 7

2.3.1 Nhận thức nhu cầu 8

2.3.2 Tìm kiếm thông tin 8

2.3.3 Đánh giá các phương án 8

2.3.4 Quyết định mua 8

2.3.5 Hành vi sau mua 8

2.4 Mô hình nghiên cứu 9

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.1 Thiết kế nghiên cứu 10

3.2 Thang đo 10

3.3 Mẫu 10

3.4 Quy trình nghiên cứu 11

Chương 4 Kết quả nghiên cứu 12

4.1 Thông tin mẫu 12

4.2 Hành vi tiêu dùng 13

4.2.1 Nhận thức nhu cầu 13

4.2.2 Tìm kiếm thông tin 14

4.2.3 Đánh giá các phương án 16

Trang 6

5.1 Kết luận 24

5.1.1 Nhận thức nhu cầu 24

5.1.2 Tìm kiếm thông tin 24

5.1.3 Đánh giá các phương án 24

5.1.4 Quyết định mua 24

5.1.5 Hành vi sau mua 24

5.2 Kiến nghị 24

Tài liệu tham khảo 26

Phụ lục: Bản câu hỏi phỏng vấn i

Trang 7

Hình 2.1 – Mô hình chi tiết hành vi của người mua 3

Hình 2.2 – Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua 4

Hình 2.3 – Quá trình thông qua quyết định mua hàng 7

Hình 2.4 – Mô hình nghiên cứu 9

Hình 2.5 – Quy trình nghiên cứu của đề tài 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 – Cơ cấu giới tính 12

Biểu đồ 4.2 – Cơ cấu thu nhập 12

Biểu đồ 4.3 – Cơ cấu loại bột giặt đang dùng 13

Biểu đồ 4.4 – Lý do chọn loại bột giặt đang dùng 13

Biểu đồ 4.5 – Thời điểm mua bột giặt 14

Biểu đồ 4.6 – Nguồn thông tin tham khảo 15

Biểu đồ 4.7 – Phương tiện thông tin để quảng cáo bột giặt 15

Biểu đồ 4.8 – Các tiêu chí đánh giá một loại bột giặt 16

Biểu đồ 4.9 – Mức độ ảnh hưởng của bột giặt đến da tay 17

Biểu đồ 4.10 – Mức độ quan tâm của sinh viên khi mua bột giặt 17

Biểu đồ 4.11 – Mức độ đồng ý của sinh viên về bột giặt 18

Biểu đồ 4.12 – Trọng lượng gói bột giặt thường được sử dụng 19

Biểu đồ 4.13 – Địa điểm mua bột giặt 19

Biểu đồ 4.14 – Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua 20

Biểu đồ 4.15 – Tiêu chí ưu tiên khi mua bột giặt 21

Biểu đồ 4.16 – Người quyết định mua bột giặt 21

Biểu đồ 4.17 – Mức độ hài lòng của sinh viên 22

Biểu đồ 4.18 – Hành vi của sinh viên khi chất lượng bột giặt không đáp ứng kỳ vọng 23

Biểu đồ 4.19 – Trường hợp thay đổi loại bột giặt 23

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong quá trình hội nhập hiện nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động vàphát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, thu nhập cũng cao hơn Từ đó,nhu cầu của họ cũng ngày càng cao hơn, với những đòi hỏi về những sản phẩm có chấtlượng tốt hơn, đặc biệt là các sản phẩm được xem là những mặt hàng thiết yếu trongsinh hoạt hàng ngày Trước những nhu cầu, đòi hỏi và xu hướng thay đổi tiêu dùng củangười dân, các nhà sản xuất đã không ngừng tung ra thị trường những sản phẩm mới,kiểu dáng đẹp, bao bì và đóng gói hấp dẫn, chất lượng sản phẩm được nâng cao để bắtkịp với xu hướng của thị trường

Bột giặt là một trong những sản phẩm thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sốngcủa mỗi gia đình Đối tượng sử dụng bột giặt chủ yếu là những người nội trợ, bên cạnh

đó phải kể đến đối tượng là sinh viên Trong cuộc sống xa nhà, đa số sinh viên đều sống

tự lập, từ việc ăn, mặc, ở cho đến việc giặt giũ hàng ngày đều phải tự làm

Trên thị trường hiện nay không chỉ có một loại bột giặt duy nhất mà có rất nhiềuloại bột giặt khác nhau như: OMO, TIDE, NET, LIX, VISO,…, mỗi loại có chất lượng,mẫu mã, giá cả khác nhau Như vậy người tiêu dùng sẽ có nhiều lựa chọn hơn khi muahàng Bên cạnh việc có nhiều lựa chọn khi mua thì người tiêu dùng còn gặp phải một sốvấn đề trong quyết định mua bột giặt như: nên chọn mua nhãn hiệu nào là có chất lượngtốt, giá cả phải chăng? Mua ở đâu? Mua khi nào? Như vậy, người tiêu dùng nói chung

và sinh viên nói riêng sẽ chọn mua bột giặt theo những tiêu chí nào? Tiến trình ra quyếtđịnh mua ra sao? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định mua? Tìm hiểuhành vi của người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được nhu cầu cũng như xuhướng tiêu dùng của họ, từ đó mà doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược, những

kế hoạch marketing hợp lý để thu hút khách hàng Chính vì thế, việc tìm hiểu hành vi

của người tiêu dùng là một việc làm cần thiết nên tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên

cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang” để nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị KinhDoanh Trường Đại học An Giang

- Tìm hiểu những yếu tố tác động đến việc lựa chọn và tiêu dùng bột giặt của sinhviên

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khóa 8 Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh DoanhTrường Đại học An Giang

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 24/02/2010 đến 24/05/2010

- Không gian nghiên cứu: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học

An Giang

Trang 9

- Nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt củasinh viên khóa 8 Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang vàtìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của sinh viên.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu sẽ được thực hiện qua hai bước:

+ Nghiên cứu sơ bộ: phỏng vấn trực tiếp 10 sinh viên bằng bản câu hỏi đã phácthảo trước để làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh bản câu hỏi chính thức

+ Nghiên cứu chính thức: dùng bản câu hỏi chính thức để phỏng vấn, với cỡ mẫu

là 80 sinh viên

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

- Phương pháp phân tích: dữ liệu sau khi thu thập sẽ được mã hoá làm sạch, xử lýbằng phần mềm Excel, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn thông tin tham khảo cho các doanh nghiệptrong việc tìm hiểu hành vi tiêu dùng bột giặt của người tiêu dùng nói chung và của sinhviên nói riêng Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phù hợp để ngườitiêu dùng ngày càng biết đến nhãn hiệu bột giặt của mình và sử dụng nhiều hơn

1.6 Kết cấu đề tài

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1 Giới thiệu

Trong chương này giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu,phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Chương 2 Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

Chương này sẽ trình bày khái niệm về hành vi người tiêu dùng, những yếu tốảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, quá trình thông qua quyết định mua hàng và mô hìnhnghiên cứu

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này sẽ trình bày các nội dung: thiết kế nghiên cứu, thang đo, cỡmẫu, phương pháp chọn mẫu và quy trình nghiên cứu của đề tài

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả nghiên cứu được về hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viênKhoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Rút ra kết luận từ kết quả nghiên cứu và đưa ra kiến nghị

Trang 10

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng 1

Hành vi người tiêu dùng là một tiến trình cho phép cá nhân hay một nhóm ngườichọn lựa, mua, sử dụng hay loại bỏ đi một sản phẩm hay một dịch vụ, những suy nghĩ

đã có hay kinh nghiệm tích lũy, nhằm thỏa mãn những nhu cầu và ước muốn của họ

Hình 2.1 - Mô hình chi tiết hành vi của người mua 2

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua

Người tiêu dùng thông qua các quyết định của mình không phải ở trong chânkhông Các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý có ảnh hưởng lớn đến hành vi muahàng mà họ thực hiện

1 Christian Michon - Lê Thị Đông Mai với sự cộng tác của Marc Dupuis – Ngô Chân Lý 2000

Marketing căn bản Nhà xuất bản Thanh Niên.

2 Philip Kotler 2005 Marketing căn bản Nhà xuất bản Giao thông vận tải.

Các đặc tính của người mua

Quá trình quyết định mua hàng

Những phản ứng đáp lại của người mua

- Lựa chọn hàng hóa

- Lựa chọn nhãn hiệu

- Lựa chọn nhà kinh doanh

- Lựa chọn khối lượng mua

Trang 11

Hình 2.2 - Các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi của người mua 3

2.2.1 Những yếu tố trình độ văn hoá

Những yếu tố về trình độ văn hoá có ảnh hưởng to lớn và sâu sắc nhất đến hành vicủa người tiêu dùng Bao gồm: nền văn hoá, nhánh văn hoá và địa vị xã hội của ngườitiêu dùng

Văn hoá

Văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của conngười Hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ bên ngoài Ví dụ:đứa trẻ học tập được những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong vàhành vi đặc trưng cho gia đình của mình và những thể chế cơ bản của xã hội

Nhánh văn hoá

Bất kỳ nền văn hoá nào cũng bao gồm những bộ phận cấu thành nhỏ hơn haynhánh văn hoá đem lại cho các thành viên của mình khả năng hoà đồng và giao tiếp cụthể hơn với những người giống mình Nhánh văn hoá bao gồm: các dân tộc, các tôngiáo, các nhóm chủng tộc và các vùng địa lý Nhiều nhánh văn hoá tạo nên những khúcthị trường quan trọng và những người làm marketing thường thiết kế các sản phẩm vàchương trình marketing theo nhu cầu của các nhánh văn hoá

3 Philip Kotler 2005 Marketing căn bản Nhà xuất bản Giao thông vận tải.

- Tuổi tác và giai đoạn của

chu trình đời sống gia đình

Trang 12

Địa vị xã hội

Là những bộ phận tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội, được sắp xếp theothứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm quan trọng, lợi ích và hành viđạo đức giống nhau ở các thành viên

2.2.2 Những yếu tố mang tính chất xã hội

Hành vi của người tiêu dùng cũng được quy định bởi những yếu tố mang tính chất

xã hội như những nhóm, gia đình, vai trò xã hội và các quy chế xã hội chuẩn mực

- Cá nhân cũng chịu ảnh hưởng của cả những nhóm mà nó không phải là thànhviên

Các nhóm tiêu biểu ảnh hưởng đến mọi người ít nhất là theo ba cách:

- Thứ nhất, cá nhân đụng chạm với những biểu hiện hành vi và lối sống mới đối

với nó

- Thứ hai, nhóm tác động đến thái độ của cá nhân và quan niệm của nó về bản

thân mình

- Thứ ba, nhóm thúc ép cá nhân ưng thuận, do đó có thể ảnh hưởng đến việc cá

nhân lựa chọn hàng hóa và nhãn hiệu cụ thể

2.2.3 Các yếu tố mang tính chất cá nhân

Những nét đặc trưng bề ngoài của con người đặc biệt là tuổi tác giai đoạn của chutrình đời sống gia đình, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, kiểu nhân cách và ý niệm vềbản thân

Tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống gia đình

Cùng với tuổi tác cũng diễn ra những thay đổi trong chủng loại và danh mụcnhững mặt hàng và dịch vụ được mua sắm

Trang 13

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến tính chất của hàng hoá và dịch vụ đượcchọn mua Nhà hoạt động thị trường cố gắng tách ra những nhóm khách hàng nhập theonghề nghiệp quan tâm nhiều đến hàng hoá và dịch vụ của mình Công ty có thể chuyênsản xuất những mặt hàng cần thiết cho một nhóm nghề nghiệp cụ thể nào đó

Tình trạng kinh tế

Tình trạng kinh tế của cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn hàng hoácủa họ Nó được xác định căn cứ vào phần chi trong thu nhập, phần tiết kiệm và phần cókhả năng vay và những quan điểm chi đối lập với tích luỹ

Kiểu nhân cách và ý niệm về bản thân

Mỗi người đều có một kiểu nhân cách hết sức đặc thù, có ảnh hưởng đến hành vimua hàng của người đó

Kiểu nhân cách là một tập hợp những đặc điểm tâm lý của con người đảm bảo sựphản ứng đáp lại môi trường xung quanh của anh ta có trình tự tương đối và ổn định.Biết kiểu nhân cách có thể có ích khi phân tích hành vi của người tiêu dùng nếutồn tại mối liên hệ nhất định giữa kiểu nhân cách và việc lựa chọn hàng hoá hay nhãnhiệu

2.2.4 Các yếu tố có tính chất tâm lý

Hành vi lựa chọn mua hàng của cá thể cũng chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố cơ bản

có tính chất tâm lý sau: động cơ, tri giác, lĩnh hội, niềm tin và thái độ

là những nhu cầu quan trọng nhất Khi mà nó đáp ứng được một nhu cầu quan trọng nào

đó thì lập tức trong một thời gian nào đó không còn là động cơ thúc đẩy nữa Đồng thờilại xuất hiện sự thôi thúc thoả mãn nhu cầu tiếp sau được xếp theo mức độ quan trọng

Tri giác

Tri giác là một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thíchthông tin đến để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh

Trang 14

Tri giác không chỉ phụ thuộc vào tính chất của các tác nhân kích thích vật lý, màcòn phụ thuộc vào mối quan hệ của các tác nhân kích thích đó với môi trường xungquanh và với cá thể.

Con người có thể có những phản ứng khác nhau đối với cùng một tác nhân kíchthích do sự tri giác có chọn lọc, sự bóp méo có chọn lọc và sự ghi nhớ có chọn lọc

Lĩnh hội

Con người lĩnh hội tri thức trong quá trình hoạt động Lĩnh hội là những biến đổinhất định diễn ra trong hành vi của cá thể dưới ảnh hưởng của kinh nghiệm mà họ tíchluỹ được

Hành vi của con người chủ yếu là do tự mình tiếp nhận được, tức là lĩnh hội Cácnhà lý luận cho rằng lĩnh hội là kết quả của sự tác động qua lại của sự thôi thúc, các tácnhân kích thích mạnh và yếu, những phản ứng đáp lại và sự củng cố

Niềm tin và thái độ

Thông qua hành động và sự lĩnh hội con người có được niềm tin và thái độ, đếnlượt chúng lại có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của con người

Niềm tin là sự nhận định trong thâm tâm về một cái gì đó

Thái độ là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, được hình thành trên cơ sở những trithức hiện có và bền vững về một khách thể hay ý tưởng nào đó, những cảm giác dochúng gây ra và phương hướng hành động có thể có

Thái độ cho phép cá thể xử sự tương đối ổn định đối với những vật khác nhau.Con người không phải giải thích lại từ đầu một điều gì đó và mỗi lần lại phản ứng theomột cách Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc Chính vì thế, rất khó thay đổiđược chúng, những thái độ khác nhau của cá thể tạo nên một cấu trúc liên kết lôgic,trong đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng lại một loạt các yếu tốkhác rất phức tạp

2.3 Quá trình thông qua quyết định mua hàng

Quyết định mua hàng của người tiêu dùng không đơn giản chỉ là một hành độngmua hàng, quyết định mua hàng gồm 5 giai đoạn, tuy nhiên trên thực tế người tiêu dùng

có thể bỏ qua một trong năm giai đoạn hoặc không theo trình tự của các giai đoạn

Hình 2.3 - Quá trình thông qua quyết định mua hàng 4

4 Philip Kotler 2005 Marketing căn bản Nhà xuất bản Giao thông vận tải.

Nhận thức

nhu cầu

Tìm kiếmthông tin

Đánh giá các phương án

Quyết định mua

Hành vi sau mua

Trang 15

2.3.1 Nhận thức nhu cầu

Quá trình mua hàng bắt đầu từ chỗ người mua hàng nhận thức vấn đề hay nhu cầu

Họ cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn Nhu cầu

có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hoặc bắt nguồn từ những tác nhânkích thích bên ngoài

VD: Một trong những nhu cầu cơ bản của con người là khi đói, khát, họ sẽ có nhucầu ăn, uống Khi đi ngang một tiệm bánh, cơn đói sẽ bị kích thích mạnh mẽ

2.3.2 Tìm kiếm thông tin

Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm thông tin

để hiểu biết về sản phẩm Khi tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng có thể sử dụng nhữngnguồn thông tin sau:

+ Nguồn thông tin cá nhân: gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen,…

+ Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, người bán hàng, các nhà kinh doanh,bao bì, triển lãm, hội chợ,…

+ Nguồn thông tin phổ thông: phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiêncứu và phân loại người tiêu dùng

+ Nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế: sờ mó, nghiên cứu, sử dụng hàng hoá

+ Sự tác động của người khác (gia đình, bạn bè) Những phản ứng đồng tình hayphản đối của gia đình, bạn bè có thể đưa đến việc người tiêu dùng sẽ xem xét lại ý địnhmua hàng của mình

+ Những yếu tố bất ngờ khác (các chương trình khuyến mãi, bạn bè, khả năng chitrả, đặc điểm của sản phẩm), những yếu tố này cũng có thể làm thay đổi quyết định muahàng của người tiêu dùng

Trang 16

thể sẽ không sử dụng sản phẩm đó nữa và nói cho người khác nghe về những khuyếtđiểm của sản phẩm.

2.4 Mô hình nghiên cứu:

Hình 2.4 – Mô hình nghiên cứu

Hành vi người tiêu dùng được mô tả qua các giai đoạn sau:

- Nhận thức nhu cầu: giai đoạn đầu tiên của quá trình mua hàng, khi người tiêu

dùng nhận thức được vấn đề, nhu cầu đối với một loại bột giặt

- Tìm kiếm thông tin: người tiêu dùng có thể biết về sản phẩm qua những nguồn

thông tin (Nguồn thông tin cá nhân, nguồn thông tin phổ thông, nguồn thông tin thươngmại hay từ kinh nghiệm bản thân)

- Đánh giá các phương án: người tiêu dùng sẽ dùng những thông tin có được để

đánh giá các phương án phục vụ cho việc lựa chọn cuối cùng

- Quyết định mua: sau khi đánh giá các phương án người tiêu dùng sẽ chọn những

sản phẩm mà họ cho là tốt nhất Họ sẽ mua ở đâu? Số lượng bao nhiêu? Chủng loại nhưthế nào?

- Hành vi sau mua: hành vi của người tiêu dùng đối với việc có sử dụng hay

không sử dụng sản phẩm trong tương lai

Đánh giá các phương án Quyết định mua Hành vi sau mua

Tìm kiếmthông tin

- Bên ngoài (bạn bè, người thân)

- Cộng đồng (các phương tiện thông tin đại chúng)

- Hài lòng: sử dụng tiếp trong tương lai, cho những người xung quanh biết về sản phẩm

- Không hài lòng: không tiếp tục sử

những khuyết điểm của sản

người khác

Trang 17

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Tiến độ các bước nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ được tiến hành qua 2 bước: nghiêncứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

thảo (10 sinh viên)

2 Chính thức Phỏng vấn bằng bản câu hỏi chính

thức (80 sinh viên)

- Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ

Dùng kỹ thuật phỏng vấn bằng bản câu hỏi phác thảo với cỡ mẫu là 10 sinhviên Nội dung thảo luận xoay quanh những vấn đề liên quan đến quyết định mua hàngcủa người tiêu dùng Từ những dữ liệu thu thập được sẽ tiến hành hiệu chỉnh bản câuhỏi phác thảo, sau khi hiệu chỉnh sẽ cho ra bản câu hỏi chính thức

- Bước 2: Nghiên cứu chính thức

Tiến hành bằng cách phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi chính thức với cỡmẫu là 80 sinh viên

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

Dữ liệu thu thập được sau khi được mã hoá làm sạch, xử lý dữ liệu bằng phầnmềm Excel, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích

3.2 Thang đo

Thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi là thang đo định danh và thang đoLikert để đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đối với bột giặt

3.3 Mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

- Cỡ mẫu: 80 sinh viên khóa 8 Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh

Trang 18

3.4 Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

về hành vi người tiêu dùng

Xử lý, phân tích thông kê mô tảLập bản câu hỏi phác thảo

Soạn thảo báo cáo

Lập bản câu hỏi chính thức

Phỏng vấn bằng bản câu hỏi chính thức (n = 100)

Trang 19

Hình 2.5 – Quy trình nghiên cứu của đề tài

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu về hành vi tiêu dùng bột giặt của sinhviên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang Kết quả nghiêncứu được trình bày theo thứ tự 5 bước của quá trình thông qua quyết định mua hàng

4.1 Thông tin mẫu:

Tổng số phiếu phát ra là 87 phiếu, tổng số phiếu thu về là 83 phiếu, trong đó có 3phiếu không đầy đủ thông tin, còn lại 80 phiếu là hợp lệ để phân tích tiếp theo Do chọnmẫu theo cách thuận tiện nên trong số 80 phiếu hợp lệ có 60% nữ và 40% nam

Biểu đồ 4.1 – Cơ cấu giới tính

Biểu đồ 4.2 – Cơ cấu thu nhập

Phần lớn thu nhập của các bạn sinh viên là từ gia đình khoảng trên 1.000.000đ đến1.500.000đ, khoản thu nhập này chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5% đều là những sinh viên

Ngày đăng: 18/03/2013, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 - Mô hình chi tiết hành vi của người mua 2 - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang
Hình 2.1 Mô hình chi tiết hành vi của người mua 2 (Trang 10)
Hình 2.2 - Các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi của người mua 3 - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang
Hình 2.2 Các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi của người mua 3 (Trang 11)
Hình 2.4 – Mô hình nghiên cứu - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang
Hình 2.4 – Mô hình nghiên cứu (Trang 16)
Hình 2.5 – Quy trình nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bột giặt của sinh viên Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học An Giang
Hình 2.5 – Quy trình nghiên cứu của đề tài (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w