Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan.. Phản ứng tráng bạc và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường với CuOH2.. Một hỗn hợp rắn gồm NaCl và NaBr có
Trang 1ĐỀ TỰ LUYỆN THI ĐẠI HỌC SỐ 15
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
(Cho: H=1, C=12, N= 14, O=16, S= 32, F=19, Cl=35,5, Br=80, P=31; Li=7, Na=23, K=39, Rb=85, Cs=133,
Mg= 24, Ca=40, Ba=137, Al=27, Cr=52, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108)
Câu 1: Phân bón thuộc loại phân phức hợp là
Câu 2 Thổi 0,4 mol khí etilen qua dung dịch chứa 0,2 mol KMnO4 trong môi trường trung tính, khối lượng etylen glicol thu được bằng :
Câu 3: Cho 0,23 gam Na vào 500ml dung dịch HCl 0,01M thu được dung dịch X Giá trị pH của X là
Câu 4: Dãy các chất có cùng nồng độ mol được sắp xếp theo chiều giảm dần độ pH là
A NaHSO4; Na2CO3; NaHCO3; Na2SO4 B Na2CO3; NaHCO3; Na2SO4; NaHSO4
C NaHCO3; Na2CO3; Na2SO4; NaHSO4 D Na2CO3; Na2SO4; NaHCO3; NaHSO4
Câu 5: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào xảy ra ăn mòn điện hóa ?
A Cho miếng Fe vào dd H2SO4 loãng B Cho miếng Fe vào dung dịch CuSO4
C Cho miếng Cu vào dung dịch FeSO4 D Cho miếng Cu vào dung dịch Fe2(SO4)2
Câu 6: Cho 5,6 gam bột sắt vào 250 dung dịch chứa AgNO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa có khối lượng là
Câu 7: Dãy chất được sắp xếp theo trật tự nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn axit cacboxylic đơn chức X, thấy
2 O
2 CO
Câu 9 Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá tăng dần là :
A Ni2+, Fe2+, Cu2+, Ag+, Fe3+, Au3+ B Fe2+, Ni2+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+
C Ni2+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+, Au3+ D Fe2+, Ni2+, Cu2+, Ag+, Fe3+, Au3+
Câu 10 Số đồng phân của các amino axit có công thức phân tử C3H7O2N và C4H9O2N là
Câu 11 Khi cho 11,95 gam hỗn hợp alanin và glyxin tác dụng với 80 ml dung dịch HCl 1M Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 12 Những phản ứng hoá học nào sau đây chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức ?
A Phản ứng tráng bạc và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường với Cu(OH)2
B Phản ứng tráng bạc và phản ứng lên men rượu
C Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu
D Phản ứng lên men rượu và phản ứng thuỷ phân
Câu 13: Cho cùng một lượng 29,12 gam kim loại vào lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng và dung dịch H2SO4 loãng thấy lượng khí thoát ra từ hai thí nghiệm chênh lệch nhau 6,272 lít ở đktc Kim loại đã dùng là
Câu 14 Cho hỗn hợp X gồm hai este có C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng với NaOH dư thu được 6,14 g hỗn hợp 2 muối
và 3,68 g ancol Y duy nhất có tỉ khối so với oxi là 1,4375 Khối lượng của C4H8O2 và C3H6O2 trong hỗn hợp X là
A 3,6 g và 2,74 g B 3,74 g và 2,6 g C 6,24 g và 3,7 g D 4,4 g và 2,22 g
Trang 2Câu 15: Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,044 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng :
Câu 16 Aminoaxit có khả năng tham gia phản ứng este hoá vì
Câu 17 Một hỗn hợp rắn gồm NaCl và NaBr có khối lượng 20,6 kg đem hoà tan vào nước rồi d
dung dịch đó, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 20,155 g chất rắn khan X và thể tích của X ở đktc là
A Cl2 và 224 lít B Cl2 và 112 lít
C HCl và 224 lít D HCl và 112 lít
Câu18: Cho hợp kim Mg - Fe - Ag vào dung dịch CuSO4, sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại gồm
Câu 19 Cho một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15% Để được một dung dịch
mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế hai dung dịch theo tỉ lệ về khối lượng là
Câu 20 Cho dung dịch chứa 0,2 g muối canxi halogenua X tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thu được
0,376 g kết tủa bạc halogenua Công thức của X là
Câu 21 Cho phản ứng hóa học:
K2Cr2O7 + KI + H2SO4
Phương trình hoá học có tổng hệ số (tối giản) là
Câu 22 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một loại chất béo thấy
trên cần số mol H2 tối thiểu là:
Câu 23 Để phân biệt được các chất Na2O, CuO, CuSO4 và ZnO chỉ cần dùng dung dịch
Câu 24 Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M Khối lượng kết tủa thu được là
0
Fe /Fe
0
Fe /Fe
0
Ag /Ag
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Ag-Fe là
Câu 26 Chất có thể dùng để nhận biết ba chất lỏng HCl, HNO3, H2SO4đặc đựng trong 3 lọ riêng biệt là
Câu 27: Trong quá trình luyện gang thành thép, phản ứng nào sau đây là phản ứng tạo xỉ ?
A Si + O2
o
t
o
t
SO2
C CaO + SiO2
o
t
o
t
Fe + MnO
Câu 28 Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO4 và 0,2 mol NaCl Kết thúc điện phân thu được dung dịch X có khả năng hòa tan hết 1,02 gam Al2O3 Giá trị của x là
Câu 29 Hoà tan đồng thời 2 muối Ca(NO3)2 và MgCl2 vào nước thu được dung dịch X Sau khi cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp
Trang 3C CaCl2, Mg(NO3)2 D Ca(NO3)2, MgCl2, CaCl2, Mg(NO3)2.
Câu 30: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm để khử hoàn toàn m gam một oxit sắt cần 2,7 gam bột nhôm Cho hỗn hợp
thu được sau phản ứng vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,52 lít khí (đktc) Công thức oxit sắt và giá trị của
m là
Câu 31 Đồng phân là hiện tượng các chất
Câu 32: Cho dung dịch NaHSO4 tác dụng lần lượt với Fe; Fe3O4; Cu; CaCO3; NaHCO3; NaNO3; Na2S và Na2CO3
Số chất xảy ra phản ứng là
Câu 33 Trong hoá học hữu cơ, phản ứng trong đó một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) trong phân tử được
thay thế bằng một nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác được gọi là phản ứng
Câu 34: Thuốc thử đực dùng để phân biệt CH2=CH-CHO và CH3CH2CHO là
A nước brom B brom trong CCl4 C KMnO4/H+ D dung dịch AgNO3/NH3
Câu 35: Trong các chất sau, chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4, vừa làm
A CH2 = CH–COOH B C6H5–NH2.
C NH2–CH2–COOH D CH2 = CH–COONH4.
Câu 36 Điều khẳng định nào sau đây đúng khi nói về sắt(II) hiđroxit ?
A Để trong không khí khô bị oxi hoá thành Fe(OH)3
B Bền và không bị nhiệt phân huỷ
C Là chất rắn, màu lục nhạt, không tan trong nước
D Chất rắn, màu đỏ, không tan trong nước
Câu 37 Hỗn hợp X gồm muối cacbonat của hai kim loại nhóm IA và IIA thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng
tuần hoàn Hoà tan hoàn toàn 22,1 gam X bằng dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại là
Câu 38 Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 100 B 150 C 200 D 250
Câu 39 Cho các dung dịch muối KCl, FeSO4, KHCO3, NH4Cl, K2S, Al2(SO4)3, Ba(NO3)2 Khẳng định nào sau đây đúng ?
A Có 4 dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ B Có 3 dung dịch làm quỳ tím hoá xanh
C Có 3 dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ D Có 4 dung dịch không làm đổi màu quỳ tím
Câu 40 Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5COOH và CH3CHO, trong đó C2H5OH chiếm 50% tổng số mol hỗn hợp
hiện phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag thu được tối đa là
Câu 41 Có 4 hợp chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là : CH2O, CH2O2, C2H2O3 và C3H4O3 Số chất vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH, vừa có phản ứng tráng bạc là
Câu 42 Cho 22,272 gam sắt oxit tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung
Câu 43 Cho biết số hiệu nguyên tử của Cu là 29 Cấu hình electron của ion Cu+ là
Trang 4A 1s22s22p63s23p63d94s1 B 1s22s22p63s23p63d84s2
C 1s22s22p63s23p63d74s2 D 1s22s22p63s23p63d10
Câu 44 Cho phương trình hoá học : aR(NO3)x
o t
bR2Oy + cNO2 + dO2 Các hệ số a, b, c, d lần lượt là
2
Câu 45 Thuốc thử có thể dùng để nhận biết được các dung dịch riêng biệt : glucozơ, glixerol, fomanđehit và
propan–1–ol là
Câu 46 Hợp chất X chứa vòng benzen có khối lượng mol bằng 122 gam Chất X phản ứng được với dung dịch
Câu 47 Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g một amin, no, đơn chức, mạch hở Y sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm phản ứng vào
Câu 48 Trong phân tử amilozơ, các mắt xích glucozơ liên kết với nhau bằng các liên kết
Câu 49: Khi đề hiđrat hóa ancol X có công thức phân tử C4H10O thu được 2-metylpropen Số chất có thể có của X là
Câu 50 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este cùng hai chức, no cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) thu được 0,6 mol
CO2 và 0,5 mol H2O Giá trị của V là
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn