Chương 4 Tiếp cận có sự tham gia trong Lâm nghiệp xã hội Mục tiêu: Sau khi học xong chương nμy sinh viên sẽ có khả năng: • Phân tích được quan điểm tiếp cận cùng tham gia trong phát tr
Trang 1Chương 4 Tiếp cận có sự tham gia trong
Lâm nghiệp xã hội Mục tiêu:
Sau khi học xong chương nμy sinh viên sẽ có khả năng:
• Phân tích được quan điểm tiếp cận cùng tham gia trong phát triển LNXH
• Vận dụng được những kiến thức, kỹ năng của sự tham gia trong quá trình tiếp cận các môn học khác, trong đánh giá nông thôn, thực thi các hoạt động LNXH
• Lựa chọn thích ứng vμ sử dụng được các công cụ phù hợp cho kỹ thuật có sự tham gia
• Mô tả được các loại hình vμ phạm vi áp dụng của sự tham gia
Trang 2Bμi 9: Sự tham gia trong Lâm nghiệp xã hội
Mục tiêu:
Sau khi học xong bμi nμy sinh viên có khả năng:
• Phân biệt người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc trong tiến trình phát triển LNXH
• Phân biệt các hình thức vμ mức độ tham gia của cộng đồng trong tiến trình phát triển LNXH
• Vận dụng được cách phân loại các hình thức vμ mức độ tham gia của cộng đồng
địa phương để nhận rõ các hoạt động nμo lμ LNXH vμ “loại hình LNXH” của các dự án LNXH đã thực thi
Nội dung bμi giảng:
1 Khái niệm sự tham gia
2 Đối tượng tham gia
Trình bμy Bμi tập tình huống
OHP Bμi tập
2 tiết
3 Hình thức vμ mức độ tham
gia
Nêu vấn đề
Động não
Câu hỏi chuẩn
đoán OHP
2 tiết
Trang 31 Khái niệm sự tham gia 1.1 Quan điểm cơ bản
Gần đây cách tiếp cận “từ dưới lên”, coi trọng vai trò chủ động của cộng đồng nông thôn được nhấn mạnh; do vậy đã động viên các tiềm năng lao động, vμ các nguồn lực khác của cộng đồng cho hoạt động của LNXH
• Trong lâm nghiệp, tiếp cận truyền thống luôn cho rằng, sự tiến bộ phụ thuộc vμo người được huấn luyện về mặt nghề nghiệp, phổ biến kiến thức kỹ thuật của họ cho một nhóm cư dân nông thôn khác Trong khi đó, tiếp cận LNXH cho rằng các phương pháp kỹ thuật được thiết kê có sự tham gia của cộng đồng sẽ khuyến khích những sáng kiến từ cộng đồng, người dân có khả năng tìm ra giải pháp vμ giải quyết vấn đề có hiệu quả
• Tiếp cận “có cộng đồng tham gia” cho rằng mọi người dân địa phương cũng như nhμ chuyên môn đều có kiến thức, kỹ năng vμ năng lực chuyên môn đáng kể cần được sử dụng vμ phải được chú ý
• Trong khi sửa đúng quan điểm truyền thống, rằng chỉ những nhμ chuyên môn mới có
sự hiểu biết có giá trị về kỹ thuật, tiếp cận có cộng đồng tham gia sẽ không rơi vμo sai lầm ngược lại, rằng chỉ có cư dân địa phương mới có kiến thức vμ kỹ năng thích hợp
• Tiếp cận “có cộng đồng tham gia” nhấn mạnh phương pháp cũng như kết quả Ngay cả những thất bại rõ rệt cũng có thể có một số lợi ích vì phương pháp dẫn đến thất bại thường tạo nên khả năng cho việc giải quyết các vấn đề xảy ra sau vμ hμnh động tốt hơn (Peluso, Turner vμ Fortmann,1994)
Trang 41.2 Khái niệm sự tham gia trong LNXH
Sự tham gia lμ một khái niệm không phải lμ mới nhưng không bao giờ cũ Nhiều học giả cố gắng lý giải Sự tham gia trong LNXH như lμ nền tảng ban đầu mang bản chất LNXH của mọi loại hình lâm nghiệp Suy rộng ra ở nhiều lĩnh vực, khái niệm của Sự tham gia được hiểu theo hai khía cạnh sau:
• Thứ nhất, Sự tham gia mang tính triết học liên quan đến công bằng vμ dân chủ, nghĩa lμ ở đâu không có sự tham gia thì ở đó không có công bằng vμ dân chủ
• Thứ hai, Sự tham gia được giải thích dựa trên một tiền đề có tính chất thực dụng hơn, rằng các chương trình phát triển nông thôn (bao gồm LNXH) nếu không có
sự hưởng ứng của người dân sẽ không triển khai được, hoặc nếu có triển khai cũng không thể hoạt động có hiệu quả
Từ “tham gia” có thể phản ảnh nhiều nội dung hơn lμ đơn thuần hiện diện, tham dự trong các hoạt động phát triển (dưới dạng tự nguyện đóng góp lao động, vật chất vμ
được trả công) ở khía cạnh khác, tham gia có nghĩa lμ trở thμnh thμnh viên của một tổ chức vμ tham dự các phiên họp Quan điểm tham gia đó đã dẫn tới những cố gắng nhằm cơ cấu các tổ chức, nghĩa lμ địa vị hội viên nμy như lμ hiện diện của tham gia
Theo Ngân hμng thế giới, sự tham gia được định nghĩa như lμ một quá trình, thông qua đó các chủ thể (Stakeholders) cùng tác động vμ chia sẻ những sáng kiến phát triển vμ cùng quyết định
Năm 1994 Hoskin đưa ra một định nghĩa rõ rμng hơn về sự tham gia trong lâm nghiệp, đó lμ “Sự tham gia lμ sự thực hiện trồng vμ quản lý rừng của nam vμ nữ trong cộng đồng (những người bên trong cộng đồng) với sự hỗ trợ của những người bên ngoμi cộng đồng”
Năm 1996, Hosley đưa ra 7 mức độ từ thấp đến cao của sự tham gia, đó lμ: tham gia có tính chất vận động; tham gia bị động; tham gia qua hình thức tư vấn; tham gia vì mục tiêu được hưởng các hỗ trợ vật tư từ bên ngoμi; tham gia theo chức năng; tham gia
hỗ trợ; tự huy động vμ tổ chức
Fisher (1984) cho rằng, không có vai trò chỉ đạo trong quá trình quyết định thì sự tham gia chỉ lμ vô nghĩa Câu hỏi quan trọng nhất không phải “Ai thực hiện” mμ “ai quyết định” Trong khi các tμi liệu về phát triển cũng như các dự án thường xem quá trình lập quyết định như lμ yếu tố chủ chốt của sự tham gia thì thường trong thực tế, người ta đã đặt nặng trách nhiệm vμo quyền lực
FAO (1982) định nghĩa “sự tham gia của nhân dân” như quá trình mμ qua đó người nghèo nông thôn có khả năng tự tổ chức vμ như các tổ chức của chính họ, có khả năng nhận biết các nhu cầu của chính mình vμ tham gia trong thiết kế, thực hiện vμ đánh giá các phương án tại địa phương” Hội nghị FAO tháng 9 năm 1983 tại Roma về phát triển nông thôn đã nhận thức “sự tham gia của nhân dân như lμ sự hợp tác chặt chẽ của họ tới mức người dân cảm thấy phải chịu trách nhiệm về thμnh công hay thất bại của dự án LNXH
Phạm vi tham gia rất rộng trong suốt quá trình của dự án (Messerschmidt, 1992)
• Nhận ra vấn đề (trong nghiên cứu)
Trang 5• Quyết định (trong lập kế hoạch)
• Huy động nguồn lực vμ thực hiện (trong hμnh động)
• Chia sẻ lợi nhuận (trong kết quả)
• Đánh giá toμn bộ (trong kiểm soát)
Nói cách khác, người dân tham gia từ bước xây dựng dự án tới lúc hoμn thμnh, từ bước kế hoạch hóa tới khi tiêu thụ sản phẩm
Việt Nam có câu rằng: “ Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó nghìn lần dân liệu cũng xong''
Từ ngạn ngữ trên suy ra rằng mọi việc của lμng bản, nếu dân đồng lòng cùng tham
gia thì sẽ thμnh công, nếu dân không tham gia thì những việc đó có dễ đến đâu, được
đầu tư hỗ trợ, giúp đỡ đến đâu đều cũng không thμnh công, hoặc có thμnh công thì cũng không lâu dμi
Sự tham gia của người dân chính lμ: Mọi việc trong lμng bản phải được Dân biết, Dân bμn, Dân lμm vμ Dân kiểm tra
- Dân cần được biết gì?
Mọi người dân trong lμng bản phải cần biết rõ hai điểm:
Thứ nhất, những gì mμ cả lμng bản cùng thống nhất, ưu tiên phải giải quyết, phải lμm Thứ hai, những gì mμ nhμ nước, các tổ chức bên ngoμi có thể hỗ trợ vμ giúp đỡ
- Dân bμn gì ?
Mọi người dân trong lμng bản cần được cùng nhau bμn bạc về các việc sau:
• Bμn kế hoạch thực hiện: lμm cái gì, ở đâu, khi nμo
• Bμn về nghĩa vụ đóng góp của mỗi người, mỗi nhμ, mỗi tổ chức trong lμng bản, xã
• Bμn về cách tổ chức, quản lý như thế nμo
• Bμn về chia sẻ lợi ích ra sao
• Bμn về quy chế thực hiện, thưởng phạt của lμng bản
• Bμn vμ thống nhất cam kết thực hiện
- Dân lμm gì?
Những người dân, hộ gia đình hay các tổ chức trong lμng bản có thể lμm các việc như sau để thực hiện các hoạt động chung của lμng bản:
• Đóng góp công lao động
• Đóng góp vật tư, vật liệu mμ địa phương hoặt gia đình có như: đất, đá, cát, sỏi, cát, cây cối, cây giống, con giống, phân chuồng
• Có thể đóng góp bằng tiền (nếu có)
• Đóng góp kiến thức vμ kinh nghiệm thông qua việc tham gia vμo nhóm quản lý hay chỉ đạo thực hiện
Trang 6- Dân có thể kiểm tra gì?
Mọi người dân đều có thể được tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động chung của lμng bản mμ họ đã bμn, đã đóng góp vμ đã lμm như:
• Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các vốn đầu tư vμ chi tiêu
• Kiểm tra chất lượng các công trình, các hoạt động đã vμ đang thực hiện
• Kiểm tra việc đóng góp vμ phân chia lợi ích
Có 2 nhóm người có thể tham gia vμo các hoạt động chung, các dự án tại lμng bản, đó lμ những người trong lμng bản vμ xã vμ những người ngoμi lμng bản vμ xã
- Những người trong lμng bản vμ xã bao gồm các cá nhân, HGĐ, nhóm HGĐ, tổ chức chính quyền của xã, lãng đạo lμng bản, các tổ chức đoμn thể của xã vμ lμng bản Khả năng, hình thức vμ mức độ tham gia của họ cũng rất khác nhau, tuỳ thuộc vμo đặc
điểm của từng nhóm như: nhóm HGĐ có điều kiện kinh tế vμ kinh nghiệm sản xuất khác nhau (nhóm HGĐ khá, trung bình, nghèo), nhóm phụ nữ hay nhóm nam giới, nhóm người có độ tuổi khác nhau (trẻ em, tuổi lao động, người giμ), nhóm thμnh phần dân tộc khác nhau Nhưng sự tham gia của những người trong lμng bản, xã luôn giữ vai trò chính vμ quyết định đến sự thμnh công của các hoạt động hay các dự
án tại địa phương
- Những người ngoμi cộng đồng như: tổ chức chính quyền cấp trên, các cơ quan đơn vị chuyên môn như: các phòng ban ngμnh của huyện, tỉnh về các lĩnh vực liên quan (nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, CSHT, văn hoá, giáo dục, y tế ); các nông, lâm trường, trạm trại; các đơn vị khuyến nông khuyến lâm; các chường trình dự án phát triển Sự tham gia của những người bên ngoμi luôn đóng vai trò hỗ trợ, thúc
đẩy vμ tạo điều kiện thông qua các hình thức sau:
• Hỗ trợ vốn khi lμng bản không có khả năng đóng góp thông qua hình thức hỗ trợ vật tư, vật liệu mμ địa phương không có; một phần tiền công lao động nếu thấy rất cần thiết; vốn tín dụng
• Hỗ trợ tư vấn thông qua cử cán bộ chuyên môn cùng với dân xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, quản lý các hoạt động, giám sát vμ đánh giá
• Hỗ trợ chuyển giao kiến thức vμ kỹ thuật thông qua tập huấn, xây dựng mô hình, thăm quan
• Đầu tư kỹ thuật thông qua cử cán bộ chuyên môn để thiết kế, đầu tư ban đầu về cơ sở vật chất, vật tư thiết yếu như: nhμ xưởng, công trình, đường xá, cây giống, con giống, thuốc trừ sâu
Như vậy, sự tham gia của người dân lμ nhân tố chủ yếu dẫn sự thμnh công của các
dự án tại lμng bản Tuy nhiên, sự tham gia của những người bên ngoμi lμng bản lμ cơ
sở vμ động lực thúc đẩy cho sự thμnh công đó
Trang 72 Đối tượng tham gia
2.1 Người trong cuộc vμ Người ngoμi cuộc
Trong lâm nghiệp truyền thống, lâm nghiệp coi như lμ khoa học ứng dụng liên quan với những hiện tượng tự nhiên Do đó, những vấn đề về công nghệ có ý nghĩa cụ thể lμ công nghệ khai thác rừng vừa lấy đi những cây rừng thμnh thục lại vừa tạo thuận lợi cho việc xuất hiện một lớp cây tái sinh để có thể lợi dụng rừng một các liên tục Công nghệ trồng rừng bao gồm chọn loμi cây thích hợp với lập địa, lμm đất, kỹ thuật vμ thời vụ trồng cây, chăm sóc ở đây hầu như chỉ có những nhμ lâm nghiệp chuyên nghiệp thực hiện
Trong khi đó, LNXH lμ một khoa học vμ nghệ thuật liên quan với hoạt động nhằm tới mục tiêu xã hội, do đó đương nhiên phải quan tâm đến những loμi cây đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, như thực phẩm, thức ăn gia súc, củi, đến tổ chức xã hội để thiết lập, duy trì, bảo vệ, chế biến vμ phân phối sản phẩm vμ dịch vụ cung cấp từ rừng vμ cây,
đến những mâu thuẫn có tính chất thời vụ ảnh hưởng đến sự tham gia của nhân dân trong hoạt động trồng cây, đến những kỹ năng cần thiết cho sự thích ứng hay sự lựa chọn công nghệ lâm nghiệp thμnh công (Burch, 1992) Rao (1991) cũng chỉ ra một nguyên tắc lớn trong LNXH lμ phải thay đổi dần dần cách sử dụng đất đai vμ quản lý đất đai theo
hướng đa canh Con đường giải quyết kỹ thuật của LNXH lμ con đường "liên ngμnh" của
nhiều nhμ khoa học chứ không chỉ riêng thuần tuý chuyên lâm nghiệp Do vậy hoμn toμn khác với LNTT, LNXH không chỉ do các nhμ lâm nghiệp chuyên nghiệp tiến hμnh mμ còn được thực hiện với sự hợp tác của những nhμ nông học, chăn nuôi, các nhμ khoa học xã hội vμ nhân văn (xã hội học, kinh tế học, nhân chủng học, sinh thái nhân văn, chính trị học ) nói cách khác, có thể tiếp cận LNXH từ góc độ lâm nghiệp hoặc/vμ nông học cũng như nhμ khoa học xã hội nhân văn Nhân tố nỗi bậc lμ nhân dân địa phương mμ với
sự tham gia của họ đã lμm cho lâm nghiệp vốn có tính chất xã hội đã trở thμnh lâm
nghiệp xã hội, một nền lâm nghiệp do nhân dân địa phương (cộng đồng vμ nông hộ) vμ vì nhân dân địa phương (cộng đồng, nông hộ)
Có thể, phân biệt một cách khái quát hai thμnh phần tham gia các hoạt động LNXH,
theo Davis-Case (1990) "Người trong cuộc” như lμ những người cùng được xác định vμ nằm trong cộng đồng vừa hoặc có mối quan hệ phụ thuộc vμo cộng đồng, "Người ngoμi cuộc" như lμ những người có thể tham gia vμo một cộng đồng trong một thời gian,
nhưng không được cùng xác định với cộng đồng hoặc được cộng đồng xác định lμ thμnh viên của họ
Chambers (1983) cho rằng, “Người ngoμi cuộc" lμ những người có liên quan đến
quá trình phát triển nông thôn, nhưng bản thân không sống ở nông thôn vμ không nghèo, hiểu biết có phần hạn chế về tình trạng nghèo khổ ở nông thôn Nhiều người lμ quan chức, cán bộ nghiên cứu thực địa của các cơ quan chính phủ, các nhμ nghiên cứu chuyên nghiệp, nhân viên các tổ chức cứu trợ, nhμ kinh doanh, bác sĩ, kỹ sư, nhμ báo, luật gia, nhμ chính trị, thầy giáo, cán bộ các trường đại học, nhân viên của các tổ chức tự nguyện
vμ các nhμ chuyên môn khác
Trong LNXH các nhμ lâm nghiệp chuyên nghiệp lμ người ngoμi có vai trò đặc biệt quan trọng
Trang 8Tuy nhiên theo Laurent Umans (1966), sự phân biệt rạch ròi “người trong cuộc” vμ
“người ngoμi cuộc” đôi lúc có thể đem lại cản trở cho việc tìm hiểu sâu sắc hơn các
cộng đồng vμ quá trình phát triển của các hoạt động LNXH vμ phát triển nông thôn (PTNT)
Sự thật, không thể xem "Người trong cuộc" vμ "Người ngoμi cuộc" như lμ những nhóm đồng nhất "Người ngoμi cuộc" có thể lμ tập hợp những cơ quan, tổ chức vμ cá nhân có động cơ vμ kỳ vọng khác nhau đối với cộng đồng vμ đối với các hoạt động LNXH vμ PTNT "Người trong cuộc" cũng có thể bao gồm những cá nhân vμ nhóm có quyền lợi khác nhau vμ do đó có những thái độ khác nhau đối với các loại tμi nguyên vμ các tác động khác nhau của các hoạt động LNXH vμ phát triển nông thôn
2.2 Vai trò của '' Người ngoμi cuộc'' vμ ''Người trong cuộc'' trong hoạt
động lâm nghiệp xã hội
Trong thực tiễn hoạt động LNXH, người ta nhận thấy ba tình huống (Davis-Case, 1990) (hình 9.1 )
Một lμ: khi người ngoμi cuộc đóng vai trò quyết định hoμn toμn, như trong các hoạt
động LNTT Họ nhận ra vấn đề, xác định các giải pháp Họ thiết kế dự án, đề ra mục tiêu, cung cấp các đầu vμo cần thiết cho hoạt động, rồi quản lý, kiểm tra vμ đánh giá để xem dự án có đạt yêu cầu mong muốn hay không Trong hoμn cảnh đó kết quả đưa lại lμ
đáng thất vọng do sự hưởng ứng của cộng đồng theo thời gian mμ lắng xuống, rất ít cộng
đồng tiếp tục các hoạt động LNXH sau khi người ngoμi cuộc rút lui vμ rõ rμng lμ tính bền vững lμ không thể đạc được
Hai lμ: khi người ngoμi cuộc còn đề ra phần lớn các quyết định nhưng họ đã bắt
đầu đưa người trong cuộc vμo hoạt động Nhìn chung vai trò của người ngoμi cuộc vẫn lμ quyết định, nhưng người trong cuộc đã giúp người ngoμi cuộc xác định những nhu cầu của cộng đồng, thấy được nguyện vọng vμ động lực của cộng đồng Kết quả lμ người ngoμi cuộc đã nhận thức người trong cuộc có hiểu biết đáng kể, còn người trong cuộc có thể xác định được tại sao các hoạt động tiến hμnh được hay không
Ba lμ: khi người trong cuộc có sự hỗ trợ của người ngoμi cuộc chủ động đề ra các
quyết định Người trong cuộc xác định các vấn đề của họ vμ các giải pháp, đưa ra mục tiêu vμ hoạt động, giám sát vμ đánh giá Người ngoμi cuộc tích cực hỗ trợ, khuyến khích những hoạt động đó Kết quả lμ đầy hứa hẹn
Tình huống thứ nhất lμ cách lμm việc từ trên xuống, có thể đặc trưng bằng câu hỏi
"chúng ta/người ngoμi cuộc có thể lμm gì để cải thiện rừng” Tình huống thứ ba biểu thị
cách lμm việc từ dưới lên với câu hỏi “người ngoμi cuộc có thể hỗ trợ người trong cuộc
quản lý rừng họ đang sử dụng tốt hơn như thế nμo”
Theo đó, trong LNXH rõ rμng cộng đồng nông thôn/nông hộ lμ nguồn lực, các nhμ lâm nghiệp chuyên nghiệp/chuyên gia lμ người hổ trợ vμ thúc đẩy phát triển (Ohlsson
1985) Nói cách khác người trong lμ chủ thể, người ngoμi lμ xúc tác
2.3 Quan hệ giữa người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc
Tiếp cận có cộng đồng tham gia đưa ra cách lμm việc “từ dưới lên” có khả năng khuyến khích, nâng đỡ vμ củng cố mọi khả năng hiện có của cộng đồng để họ xác định chính xác yêu cầu của họ, thiết kế dự án vμ thực hiện Tiếp cận nμy củng cố mối quan hệ
Trang 9chặt chẽ giữa người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc, giữa người hưởng lợi với cộng đồng
vμ cán bộ lâm nghiệp chuyên nghiệp Quan hệ nμy được xây dựng trên thông tin hai chiều, trên những truyền đạt rõ rμng vμ một cam kết về những gì có thể "lμm được cho cộng đồng” Quan hệ nμy cũng dựa trên cơ sở khái niệm, công cụ vμ phương pháp
Khái niệm mới: Người ngoμi cuộc khuyến khích người trong cuộc tìm ra câu trả lời
của chính họ; Người ngoμi cuộc được khuyến khích đáp ứng các nhu cầu đã được người trong cuộc xác định; Người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc hợp tác cùng nhau; Người trong cuộc lμ người thực hiện vμ quản lý dự án
Phương pháp mới: Người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc cùng nhau xác định
thông tin; Phân tích vμ phản hồi được thực hiện để khuyến khích được sáng kiến của người trong vμ như vậy bảo đảm sự hiểu rõ của họ; Một sự nhận thức sâu hơn về dự án lμ
có thể vì người trong cuộc có tầm nhìn tổng quát
Công cụ mới: Khuyến khích thông tin hai chiều; Phạm vi: có nhiều công cụ bảo
đảm cho cộng đồng có khả năng chọn được công cụ thích hợp; Cách thu thập thông tin
cổ truyền được nghiên cứu vμ lμm thử trước khi đưa các công cụ mới vμo
Tóm lại, quan hệ giữa người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc lμ quan hệ hợp tác Người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc đều đóng góp vμo sự phát triển của cộng đồng Người ngoμi cuộc chỉ hỗ trợ xúc tác vμ khuyến khích chứ không ra chỉ thị
Trang 10a C¸ch tiÕp cËn kinh ®iÓn (nhÊn m¹nh kü thuËt)
b C¸ch tiÕp cËn kinh ®iÓn cã ®iÒu chØnh
c TiÕp cËn cã tham gia (th«n lμng lμ trung t©m víi ®Çu vμo kü thuËt)
H×nh 9.1: Ba c¸ch tiÕp cËn trong LNXH
(Nguån Gilmour D.A vμ R.J.Fisher 1991)