Điều nμy có thể được giải thích lμ trong LNXH các vấn đề cần được nghiên cứu phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cần được ưu tiên cho người sử dụng chủ yếu, đ
Trang 1Bμi 10: Phương pháp tiếp cận có sự tham gia
Mục tiêu:
Sau khi học xong bμi nμy, sinh viên sẽ có khả năng:
• Mô tả được các loại hình, phạm vi vμ mức độ ứng dụng phương pháp tiếp cận có
sự tham gia vμo trong các hoạt động LNXH
• Vận dụng được phương pháp tiếp cận có sự tham gia vμo trong công tác khuyến nông khuyến lâm, nghiên cứu LNXH, nông lâm kết hợp vμ đμo tạo LNXH
Kế hoạch bμi giảng:
Nội dung Phương pháp Vật liệu Thời gian
1 Tiếp cận có sự tham gia trong
nghiên cứu LNXH
1.1 Những vấn đề đặt ra để tiếp cận
nghiên cứu LNXH
1.2 Từ nông dân đến nông dân-Một
phương pháp tiếp cận cùng tham gia
trong nghiên cứu LNXH
1.3 Phát triển công nghệ có sự tham
gia (PTD)
1.4 Tiến trình áp dụng phương pháp
đánh giá nông thôn có sự tham gia
(PRA) trong nghiên cứu LNXH
Giảng bμi có minh hoạ
Bμi tập về nhμ Lμm việc theo nhóm
Trình bμy vμ đúc rút
OHP Tμi liệu
đọc thêm
3 tiết
2 Tiếp cận có sự tham gia trong
đμo tạo LNXH
2.1 Đμo tạo tập huấn viên (TOT)
2.2 Đμo tạo vμ chuyển giao kiến
thức cho nông dân
Giảng bμi có minh hoạ, Vấn đáp
Bμi tập về nhμ Tổng kết vμ đúc rút
OHP Tμi liệu
OHP Tμi liệu
Trình bμy vμ đúc rút
OHP Tμi liệu
đọc thêm
2 tiết
Trang 21 Tiếp cận có sự tham gia trong nghiên cứu LNXH
1.1 Những vấn đề đặt ra để tiếp cận nghiên cứu LNXH
Nghiên cứu nói chung vμ nghiên cứu LNXH nói riêng đều có những đặc thù riêng vì vậy cần lưu ý 2 điểm sau:
• Thứ nhất, nghiên cứu không phải chỉ lμ thu thập thông tin, dữ liệu mμ lμ phân
tích thông tin dữ liệu để xây dựng vμ phát triển một sự hiểu biết về một vấn đề nμo đó
• Thứ hai, khi nói đến nhu cầu nghiên cứu LNXH thì phải lưu ý tới các kiểu
nghiên cứu nμo đó để có thể giúp chúng ta thực hiện LNXH
Hai điểm lưu ý trên cho chúng ta một số câu hỏi trước khi cần nghiên cứu LNXH, đó lμ:
- Những vấn đề nμo đang tồn tại trong trong quá trình thực hiện LNXH?
- Những cái gì chúng ta cần phải biết để có thể giải quyết các vấn đề đó?
- Chúng ta có thể tiếp cận các vấn đề đó như thế nμo để có thể hiểu rõ bản chất vμ nguyên nhân của chúng?
- Chúng ta nghiên cứu bằng cách nμo để có thể giải quyết triệt để hoặc giảm thiểu các vấn đề đó?
Hai câu hỏi đầu trả lời câu hỏi cái gì cần được nghiên cứu Hai câu hỏi sau trả lời câu hỏi về phương pháp nghiên cứu nμo cần được lựa chọn Toμn bộ vấn đề trên, suy cho cùng, lμ cần phải có một phương pháp tiếp cận nghiên cứu trước khi quyết định vμ tiến hμnh nghiên cứu Do vậy, việc phát hiện vấn đề nghiên cứu như thế nμo, tiến hμnh nghiên cứu bằng cách nμo, kết quả nghiên cứu được vận dụng ra sao đó lμ cách tiếp cận trong nghiên cứu nối chung
Hoạt động LNXH luôn đòi hỏi có sự tham gia của các chủ thể khác nhau, trong đó nông dân vμ cộng đồng của họ giữ vai trò quan trọng Do đó nghiên cứu LNXH cũng cần có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt lμ của người dân vμ cộng đồng Điều nμy có thể được giải thích lμ trong LNXH các vấn đề cần được nghiên cứu phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cần được ưu tiên cho người sử dụng chủ yếu, đó lμ các cộng đồng, các những người lμm công tác khuyến nông khuyến lâm Nghĩa lμ nghiên cứu LNXH phải xuất phát từ thực tiễn, giải quyết các vấn đề thực tiễn vμ phục vụ trực tiếp cho sản xuất Điều nμy cμng cho thấy nghiên cứu không chỉ lμ công việc riêng của các nhμ nghiên cứu mμ còn lμ công việc của người dân, của công
đồng, của cán bộ khuyến nông khuyến lâm
M Buchy (1997) cho rằng để có thể hiểu tận gốc rễ mọi vấn đề trong nghiên cứu cần có sự tham gia của người đang thực thi các chương trình, các hoạt động LNXH, nghĩa lμ cần có sự tham gia của người dân Điều nμy được minh hoạ bằng một ví dụ lμ
trong giao đất, giao rừng thì việc nghiên cứu không phải trả lời câu hỏi bao nhiêu hộ gia
đình trong thôn không nhận đất hoặc không được giao đất? mμ phải trả lời các câu hỏi tại sao điều đó lại xảy ra vμ chúng có ý nghĩa gì?vμ nếu điều đó xảy ra do thực thi chương trình sai thì tại sao lại có chuyện chương trình bị thực thi sai?
Trang 3Để trả lời các câu hỏi tương tự như trên một cách đầy đủ vμ chính xác phải có sự tham gia cùng tìm hiểu vμ phân tích của các nhμ nghiên cứu, nông dân, cán bộ khuyến lâm khuyến lâm Sự tham gia như vậy có thể được coi lμ các công việc nghiên cứu Trên đây chỉ nói lên sự cần thiết nghiên cứu có sự tham gia của các bên Vậy những vấn đề nμo cần được ưu tiên nghiên cứu?
Chúng ta hãy giả định hai vấn đề mμ nghiên cứu về LNXH cần quan tâm, đó lμ nghiên cứu những vấn đề kinh tế xã hội vμ các vấn đề vật lý sinh học trong phạm vi cộng
đồng nông thôn để phát triển LNXH
Vấn đề thứ nhất chính lμ nghiên cứu các mối quan hệ xã hội vμ hμng rμo về thể chế
vμ tổ chức cho phát triển LNXH như:
• Quan hệ qua lại giữa những người sống trong cộng đồng
• Quan hệ giữa những người sống trong cộng đồng vμ các tổ chức khuyến nông khuyến lâm
• Xác định các tiềm năng vμ xung đột trong cộng đồng
• Nghiên cứu các giải pháp về xung đột sử dụng tμi nguyên
• Nghiên cứu các vấn đề về cơ chế chính sách
Vấn đề thứ hai lμ nghiên cứu các rμng buộc vμ quan hệ tự nhiên cần đề cập vμ ứng dụng trong phát triển LNXN Đó lμ các lĩnh vực:
4.3 Từ nông dân đến nông dân-Một phương pháp tiếp cận
cùng tham gia trong nghiên cứu LNXH
Các câu hỏi đặt ra lμ: Khi người nông dân trở thμnh một người quản lý họ phải cần
có các thông tin, vậy những thông tin nμo họ cần phải có để họ quản lý tốt hơn trang trại của họ? các nhμ nghiên cứu tìm được những thông tin họ cần bằng cách nμo vμ chuyển giao đến nông dân ra sao để họ có khả năng sử dụng được?
Trang 4Một điều hiển nhiên trong quá trình nμy lμ tạo ra thông tin hai chiều giữa nông dân
vμ những nhμ nghiên cứu Một trong những phương pháp thu hút sự tham gia vμo quá trình nghiên cứu mμ Rhoaders and Booth (1982) đề xuất lμ cách tiếp cận “Từ nông dân
II
Tìm kiếm giải pháp:
Nghiên cứu liên ngμnh Ghi chú: Phần đen trong các vòng tròn mô tả sự hỗ trợ từ bên ngoμi
Hình 10.1: Mô hình tiếp cận "Từ nông dân đến nông dân" trong nghiên cứu LNXH
(Mô phỏng theo Rhoaders and Booth, 1982)
Mô hình 10.1 mô tả cách tiếp cận cùng tham gia trong nghiên cứu hay phát triển công nghệ theo 4 giai đoạn với các ý nghĩa sau:
• Giai đoạn I: Chuẩn đoán với mục đích lμ cùng xác định các vấn đề sẽ được nông
dân vμ các nhμ nghiên cứu cùng phối hợp thực hiện
• Giai đoạn II: Xác định giải pháp với mục tiêu lμ cùng tìm các giải pháp tiềm
năng để giải quyết vấn đề
• Giai đoạn III: Thử nghiệm trên đồng ruộng của nông dân với mục đích tạo ra sự
thuyết phục vμ chấp nhận của nông dân các giải pháp kỹ thuật
• Giai đoạn IV: Nông dân đánh giá vμ chấp nhận với mục tiêu lμ tạo ra quá trình
học hỏi, nâng cao kiến thức của nông dân về các vấn đề để phổ biến vμ mở rộng
Trang 5P TD
4.4 Phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD)
Phát triển công nghệ có sự tham gia của nông dân lμ một hình thức tiếp cận mới, trong đó các kiến thức bản địa của người nông dân cũng được coi lμ một yếu tố quan trọng như bất kỳ ý kiến nμo của các nhμ khoa học Đây lμ những hoạt động nhằm hướng
đến sự thay đổi kỹ thuật hiện tại của nông dân, tăng cường năng lực thử nghiệm hiện tại của nông dân
Phát triển kỹ thuật có sự tham gia chính lμ sự kết hợp giữa kiến thức bản địa của cộng đồng với năng lực nghiên cứu của những tổ chức phát triển vμ thúc đẩy một tiến trình học hỏi lẫn nhau Nó bao gồm việc xác định thử nghiệm vμ cập nhật những kỹ thuật mới để giải quyết những vấn đề của địa phương Mục đích cuối cùng lμ tăng cường kinh nghiệm vμ khả năng quản lý kỹ thuật của cộng đồng vμ người dân địa phương bằng chính nội lực của họ, trong đó hoạt động của người dân giữ vai trò chủ đạo trong toμn bộ tiến trình
Phát triển kỹ thuật có sự tham gia lμ cách tiếp cận mới, lôi cuốn được nông dân vμo việc phát triển các kỹ thuật nông lâm nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của họ, trong
đó người nông dân sử dụng những kiến thức vμ khả năng thực tế của mình để thử nghiệm các kỹ thuật mới cùng phối hợp với cán bộ nghiên cứu vμ khuyến nông lâm
Phát triển công nghệ có sự tham gia của nông dân lμ sự tác động qua lại giữa kiến thức bản địa vμ kiến thức khoa học, lμ kết quả trao đổi thông tin giữa các bên tham gia như nhμ khoa học, cán bộ khuyến lâm vμ nông dân để tìm ra các thử nghiệm mới có lợi cho các bên tham gia theo hình 10.2
Nhμ nghiên cứu
PTD
Hình 10.2 : Mối quan hệ giữa các bên tham gia trong phát triển công nghệ có
sự tham gia
Cán bộ khuyến lâm
Nông dân
Trang 6Hình 10.3 : Nông dân tham gia nghiên cứu
Tiến trình phát triển có sự tham gia được thực hiện theo các giai đoạn chủ yếu sau:
• Tạo lập các mối quan hệ vμ đánh giá khả năng phát triển có sự tham gia của người dân:
Trong giai đoạn nμy các nhμ nghiên cứu vμ cán bộ khuyến lâm cùng với nông dân
đánh giá về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hoá vμ các tác động từ bên ngoμi,
đánh giá tiềm năng vμ những hạn chế của hệ thống canh tác địa phương
• Phát triển những vấn đề cần thử nghiệm:
Các nhμ nghiên cứu vμ cán bộ khuyến lâm cùng bμn bạc với nông dân về các kiến thức bản địa đang tồn tại, tìm kiếm các ý tưởng thử nghiệm Trên cơ sở thảo luận người nông dân sẽ xác định những chủ đề hay vấn đề họ muốn thử nghiệm vμ phát triển
• Giai đoạn thực hiện các thử nghiệm:
Các bên tham gia tiến hμnh thiết kế các thử nghiệm, sau đó nông dân lμ người trực tiếp quản lý vμ thực hiện các thử nghiệm đó, cán bộ nghiên cứu vμ cán bộ khuyến lâm
đóng vai trò tư vấn, cung cấp thông tin vμ phối hợp hoạt động Các nhμ nghiên cứu thu thập thông tin, sử dụng các công cụ thống kê thích hợp để phân tích vμ đánh giá kết quả thử nghiệm Toμn bộ quá trình hoạt động, giám sát vμ đánh giá đều có sự tham gia của các bên liên quan
• Giai đoạn chia sẻ kết quả thử nghiệm:
Đây lμ giai đoạn được thực hiện thông qua các hoạt động đμo tạo trong cộng đồng, chia sẻ kết quả thử nghiệm với các hộ nông dân khác
Trang 7• Duy trì hỗ trợ cho quá trình PTD:
Thực hiện bền vững bao gồm các hoạt động như hỗ trợ cơ sở vật chất, tư liệu hoá kinh nghiệm, đúc rút kinh nghiệm để nhân rộng v.v
4.5 Tiến trình áp dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự
tham gia (PRA) trong nghiên cứu LNXH
PRA lμ phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân PRA không những lμ phương pháp dùng để lập kế hoạch phát triển cộng đồng mμ còn lμ phương pháp dùng để thu hút người dân vμo nghiên cứu LNXH, phát triển công nghệ thích hợp PRA được thực hiện bằng một tập hợp các công cụ Sau đây lμ tiến trình có khả năng sử dụng PRA vμo quá trình nghiên cứu LNXH
• Người dân tham gia đánh giá hiện trạng, phát hiện vấn đề vμ xác định các vấn đề cần giải quyết
Bằng các công cụ PRA xây dựng sa bμn, vẽ sơ đồ phác hoạ, khảo sát tuyến, thảo luận nhóm nông dân, họp dân, phỏng vấn hộ gia đình có thể xác định được thực trạng của địa phương, từ đó có thể phát hiện được các vấn đề cần giải quyết
• Xác định ưu tiên nghiên cứu vμ chuyển giao công nghệ
Nông dân có thể đưa ra các nhu cầu nghiên cứu vμ chuyển giao công nghệ thông qua các cuộc thảo luận nhóm nông dân tiêu biểu, vμ họp dân Các công cụ vμ kỹ thuật phân tích như phân tích sơ đồ hình cây, phân tích theo luồng, phân loại ưu tiên theo phương pháp bảng ô vuông hay so sánh cặp đôi Kết quả phân tích được thông qua các cuộc họp dân
• Xây dựng mục tiêu vμ kế hoạch nghiên cứu
Nông dân được thu hút vμo quá trình xác định mục tiêu vμ xây dựng kế hoạch nghiên cứu thông qua các cuộc thảo luận nhóm nông dân vμ thông qua các cuộc họp toμn thôn Khung logic nghiên cứu được cán bộ nghiên cứu thiết kế vμ hướng dẫn cho nông dân để họ có thể phân tích các mục tiêu vμ kết quả mong đợi Kế hoạch nghiên cứu
được thảo luận trực tiếp với nông dân vμ mô tả trên các bảng biểu vμ sơ đồ tiến độ, trong
đó ghi rõ trách nhiệm của các bên tham gia
• Người dân tham gia vμo các hoạt động thiết kế, thực thi các thử nghiệm vμ mô hình
Cùng lμm việc với nông dân trên đồng ruộng lμ công cụ quan trọng vμ hữu ích để nông dân tham gia vμo quá trình nghiên cứu Sự đối thoại vμ hμnh động trực tiếp với nông dân lμ phương tiếp cận nghiên cứu LNXH
• Nông dân tham gia vμo quá trình giám sát vμ đánh giá vμ phổ biến kết quả Phương pháp giám giám sát vμ đánh giá có sự tham gia của người dân được áp dụng
để nông dân có khả năng tự thuyết phục vμ quản lý các kết quả nghiên cứu Mô hình phổ biến lan rộng được vận dụng vμo quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu
Trang 82 Tiếp cận có sự tham gia trong đμo tạo LNXH
2.1 Đμo tạo tập huấn viên (TOT)
TOT lμ quá trình đμo tạo chuyển giao, trong đó người học sau khi học có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng học được để đμo tạo tiếp cho người khác Như vậy người học sau khi học sẽ trở thμnh các tiểu giáo viên Hình thức đμo tạo nμy rất phù hợp với phát triển nguồn nhân lực thông qua đμo tạo phổ cập, lan rộng Thông qua TOT hy vọng sẽ
đáp ứng được nhu cầu về cán bộ Khuyến nông khuyến lâm các cấp vμ khả năng cung cấp các dịch vụ đμo tạo cho nông dân
2.1.1 Đối tượng đμo tạo
Đối tượng chính để đμo tạo lμ cán bộ lμm trong ngμnh nông lâm nghiệp vμ phát triển nông thôn cấp huyện vμ tỉnh, các cán bộ của các chương trình, dự án LNXH có các lĩnh vực chuyên môn như trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, công trình nông thôn,
kế hoạch, tμi chính v.v Việc lựa chọn đối tượng đμo tạo tiêu điểm lμ cán bộ cấp huyện
có các lý do vμ ưu điểm sau:
• Đội ngũ cán bộ cấp huyện có chuyên môn vững, kinh nghiệm phong phú khi lμm việc với cộng đồng, phần lớn họ xuất thân từ địa phương
• Vị trí công tác ở cấp huyện có quan hệ trực tiếp vμ thường xuyên với cấp xã vμ thôn bản từ trước nên thuận lợi trong đμo tạo vμ điều hμnh
• Cán bộ cấp huyện có khả năng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật vμ tư vấn cho cộng
đồng thuận lợi hơn về mặt thời gian, trách nhiệm cao vμ chi phí thấp hơn so với cán bộ từ trung ương, tỉnh hay dự án trên địa bμn của địa phương
• Kinh nghiệm từ nhiều dự án trên cho thấy việc lựa chọn cán bộ chuyên môn cấp huyện để đμo tạo thμnh tập huấn viên lμ hoμn toμn hợp lý, phù hợp với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho địa phương, thúc đẩy nhanh vμ có hiệu quả khi thực hiện dự án
2.1.2 Tiến trình vμ phương pháp của TOT
Những kinh nghiệm của TOT được áp dụng tại các chương trình dự án phát triển như Chương trình 5322, Dự án Lâm nghiệp khu vực Việt Nam-ADB, Dự án Quản lý đầu nguồn có sự tham gia của người dân tại huyện Hoμnh Bồ, Quảng Ninh, dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ tại tỉnh Quảng Nam vμ thμnh phố Đμ Nẵng cho thấy tiến trình đμo tạo TOT nhiều cấp như được mô tả trong bảng 10.1
• Khóa đμo tạo cơ bản
Khoá đμo tạo nμy có thể bao gồm 1 đến 3 lớp tuỳ theo yêu cầu vμ khả năng của học viên Mỗi lớp được tiến hμnh từ 3-5 ngμy tại huyện theo một chuyên đề cụ thể Sau mỗi lớp của khoá đμo tạo cơ bản sẽ tiến hμnh khoá đμo tạo thực hμnh Việc lựa chọn sự nối tiếp giữa các khoá căn cứ vμo kiến thức, kỹ năng cần phải có của học viên để tiến hμnh khoá đμo tạo thực hμnh hoặc khoá đμo tạo nâng cao
Phương pháp đμo tạo cho người lớn tuổi được áp dụng, nghĩa lμ đμo tạo lấy người học lμm trung tâm để tạo ra quá trình đối thoại hơn lμ giảng bμi Các phần lý thuyết chiếm không quá 40%, phần còn lại dμnh cho thảo luận, lμm việc theo nhóm vμ thực
Trang 9hμnh Giáo viên giữ vai trò thúc đẩy hơn lμ giảng giải Sản phẩm của mỗi lớp lμ kế hoạch bμi giảng do mỗi học viên xây dựng cho riêng mình
Bảng 10.1: Tiến trình vμ vai trò của người tham gia trong TOT
Khoá đμo tạo Chuyên gia đμo
tạo
Cán bộ huyện Nông dân
chủ chốt
Nông dân khác
Khoá đμo tạo
cơ bản
Giảng viên chính Học viên
Khoá đμo tạo
Nguồn: Nguyễn Bá Ngãi (1999)
• Khoá đμo tạo thực hμnh: Học trong khi lμm
Lớp đμo tạo nμy được gắn vμo quá trình triển khai các hoạt động của dự án Trong
đó có đμo tạo cho các nông dân chủ chốt để họ sau nμy họ có thể tham gia trực tiếp vμo việc huấn luyện cho nông dân khác thực hiện các hoạt động dự án Như vậy tại lớp học nμy có 2 đối tượng lμ học viên Học viên lμ cán bộ cấp huyện lμ người học vừa lμ người
đμo tạo trực tiếp cho cán bộ huyện khác vμ nông dân Với tư cách trên họ phải thực hμnh giảng bμi vμ hướng dẫn học viên dưới sự hỗ trợ của giáo viên Như vậy phương pháp đμo tạo chủ yếu lμ đμo tạo kỹ năng bằng thực hμnh thông qua công việc cụ thể, đánh giá vμ
đúc rút Những kỹ năng thiếu sẽ được bổ sung ngay trên hiện trường dưới sự hướng dẫn của giáo viên
• Khoá đμo tạo nâng cao
Khoá đμo tạo nμy được tiến hμnh gắn với tiến trình thực hiện hoạt động dự án tiếp theo Đây lμ khoá học đặt mục tiêu đμo tạo nâng cao cho học viên cấp huyện Vì vậy trong khoá đμo tạo nμy, học viên cấp huyện với vai trò lμ tập huấn viên chính, thực hμnh các kỹ năng thúc đẩy, hỗ trợ cho cán bộ cấp huyện khác vμ nông dân chủ chốt Một giáo viên của trung ương giữ vai trò giám sát, đánh giá vμ đúc rút
• Các khoá đμo tạo tiếp theo
Sau 3 khoá đμo tạo cán bộ cấp huyện trở thμnh các tập huấn viên địa phương Tiến trình như trên được lặp lại cho các khoá tiếp theo Tuy nhiên, nội dung vμ phương pháp
đμo tạo được gọn nhẹ hơn Những cán bộ cấp huyện khác vμ nông dân chủ chốt sẽ được các tập huấn viên địa phương đμo tạo vμ sẽ trở thμnh tập huấn viên hướng dẫn nhân dân thực hiện các hoạt động dự án
TOT rất phù hợp cho đμo tạo khuyến nông khuyến lâm, đặc biệt cho việc đμo tạo phương pháp có sự tham gia của người dân trong xây dựng kế hoạch, giám sát vμ đánh
Trang 10giá, các phương pháp quản lý trên cơ sở cộng đồng vμ đμo tạo kỹ thuật đơn giản trong nông lâm kết hợp, canh tác trên đất dốc, phòng chống sâu bệnh vμ bệnh gia súc v.v Cán bộ chuyên môn cấp huyện được đμo tạo thμnh các tập huấn viên địa phương sẽ phát huy tốt cho các quá trình đμo tạo tiếp theo Bμi học kinh nghiệm nμy có thể được áp dụng cho các chương trình, dự án phát triển nông thôn, đặc biệt lμ các dự án khuyến nông khuyến lâm
Đối với cán bộ cấp huyện được đμo tạo để trở thμnh tập huấn viên địa phương cần
được ưu tiên trang bị phương pháp giảng dạy cơ bản, kỹ năng giao tiếp vμ thúc đẩy, tổ chức vμ quản lý khoá học Vì vậy, khi tuyển chọn học viên lμ cán bộ cấp huyện phải chú
ý đến yêu cầu tối thiểu về kiến thức vμ kỹ năng nghề nghiệp phải có
Ngoμi việc đμo tạo một cách cơ bản cho cán bộ cấp huyện trên lớp thì các quá trình
đμo tạo được thực hiện trong quá trình thực hiện các hoạt động dự án tương ứng Kinh
nghiệm cho thấy phương pháp "học trong khi lμm" luôn đem lại kết quả cao nhất
TOT lμ một quá trình phải dựa trên thực tiễn để giải quyết các vấn đề đμo tạo của thực tiễn Đây lμ một quá trình nhậy cảm đòi hỏi phải có phương pháp vμ kỹ năng đúc rút từ thực tế Một thách thức đối với TOT lμ luôn đặt ra đa mục tiêu trong một quá trình, nghĩa lμ TOT luôn giải quyết cả mục tiêu đμo tạo vμ mục tiêu thực hiện các hoạt
động dự án: đμo tạo để thực hiện dự án vμ quá trình thực hiện dự án để đμo tạo, vμ ngay
trong một quá trình đμo tạo người dạy vμ cũng lμ người học Vì vậy TOT cần tiếp tục
được nghiên cứu vμ thử nghiệm về phương pháp để có thể áp dụng có hiệu quả hơn
2.2 Đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân
2.2.1 Những điểm cần lưu ý trong đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân
Trên mảnh đất của mình, người nông dân vừa lμ người quản lý vμ cũng lμ người sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi ) Lμ người quản lý, người nông dân phải thực hiện chức năng ra quyết định hoặc lựa chọn các phương án khác nhau, nghĩa lμ người nông dân cần phải có kiến thức quản lý, biết tính toán hiệu quả, tổ chức sản xuất Lμ người trồng trọt, người nông dân thực hiện các công việc đồng áng, chăn nuôi súc vật để tạo ra của cải vật chất cho chính mình nên người nông dân cần có các kỹ năng bằng tay, cơ bắp, bằng mắt , nghĩa lμ biết, hiểu vμ sử dụng thuần thục các kỹ thuật trồng trọt vμ chăn nuôi Bản thân mỗi người nông dân đều có kiến thức vμ kỹ năng thực hμnh vốn có, nhưng kiến thức vμ kỹ năng đó không đủ đáp ứng đòi hỏi của kỹ thuật ngμy cμng cao để tạo ra những sản phẩm của vật nuôi cây trồng ngμy cμng nhiều, có chất lượng cao Do vậy người nông dân cần phải được học hỏi vμ đμo tạo
Quá trình học hỏi vμ đμo tạo được thực hiện bằng 2 con đường Thứ nhất, học hỏi bằng quá trình trao đổi kiến thức vμ kinh nghiệm giữa những người dân sống trong cộng
đồng vμ thứ hai, học tập, đμo tạo kiến thức vμ kỹ năng mới với những người bên ngoμi cộng đồng Do vậy, việc đμo tạo, chuyển giao kiến thức cho nông dân cần chú ý mấy
điểm sau đây:
• Kiến thức vμ kỹ năng vốn có của mỗi nông dân vμ của cộng đồng
Trang 11• Kiến thức vμ kỹ năng mới mμ nông dân vμ cộng đồng cần học hỏi vμ được đμo tạo từ bên ngoμi
• Các kiến thức vμ kỹ năng phải đáp ứng nhu cầu học hỏi về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi vμ quản lý
• Con đường học hỏi vμ đμo tạo của người nông dân bằng cả 2: trong cộng đồng vμ ngoμi cộng đồng
• Quá trình đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức vμ kỹ năng mới cho nông dân phải xét đến khả năng tiếp nhận của chính họ
Vì vậy quá trình đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân bao gồm các bước sau:
• Xác định rõ nhu cầu kiến thức vμ kỹ năng của nông dân vμ cộng đồng của họ
• Xác định rõ mục tiêu học hỏi dựa vμo nhu cầu trên
• Xác định nội dung cần đμo tạo vμ chuyển giao
• Lựa chọn các phương pháp đμo tạo vμ chuyển giao thích hợp
• Phát triển tμi liệu đμo tạo vμ chuyển giao thích hợp
• Tiến hμnh đμo tạo vμ chuyển giao
• Giám sát vμ đánh giá kết quả đμo tạo vμ chuyển giao
• Hoμn thiện vμ cải tiến quá trình đμo tạo vμ chuyển giao
2.2.2 Xác định nhu cầu đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân
Nội dung đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức căn cứ vμo kết quả đánh giá nhu cầu đμo
tạo thể hiện trên 3 mặt: kiến thức, kỹ năng vμ thái độ Tuy nhiên loại kiến thức kỹ năng
nμo mμ nông dân cần được đμo tạo vμ chuyển giao phụ thuộc vμo từng cộng đồng, từng nhóm nông dân trong cộng đồng vμ thời điểm khác nhau Vì vậy việc đánh giá nhu cầu
đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân lμ hết sức cần thiết khi mỗi chương trình
đμo tạo khuyến nông khuyến lâm, hoặc cụ thể hơn cho mỗi khoá đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức
Kết quả đánh giá nhu cầu đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân được mô tả trong lĩnh vực như bảng 10.2
Đối tượng đμo tạo được xác định căn cứ vμo các nhóm nông dân trong cộng đồng như: phân theo ngμnh nghề: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp , nhóm có cùng sở thích, nhóm có cùng mặt bằng về kiến thức vμ kinh nghiệm Mỗi đối tượng đμo tạo xác định rõ nhu cầu về kiến thức, kỹ năng vμ yêu cầu về phẩm chất
Trang 12Bảng 10.2: Ví dụ về khung đánh giá nhu cầu đμo tạo khuyến nông khuyến lâm
Đối tượng đμo tạo Nhu cầu
2.2.3 áp dụng phương pháp PRA trong đánh giá nhu cầu đμo tạo
• Sử dụng kết quả PRA để xác định nhu cầu đμo tạo
Khi thực hiện các công cụ PRA, nông dân luôn nêu lên các khó khăn mμ họ gặp phải, đồng thời cũng đề ra những giải pháp khắc phục Trong các khó khăn vμ giải pháp
đó có những khó khăn về kiến thức vμ kinh nghiệm sản xuất, vμ những nhu cầu học tập Như vậy, kết quả PRA cũng chỉ ra nhu cầu đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân Tuy nhiên, những nhu cầu đμo tạo của nông dân thể hiện trong kết quả PRA chưa
cụ thể vμ chi tiết cho từng đối tượng nông dân Mặc dù vậy cán bộ khuyến nông khuyến lâm căn cứ vμo kết quả nμy để có thể vạch ra các chương trình đμo tạo vμ chuyển giao kiến thức cho nông dân Việc xác định nhu cầu đμo tạo căn cứ bản dự thảo kế hoạch hμnh động của thôn Từ chương trình huấn luyện đμo tạo do nông dân đề xuất xác định
được các khoá vμ nội dung đμo tạo
• Sử dụng kỹ thuật PRA để đánh giá nhu cầu đμo tạo
PRA chuyên đề đánh giá nhu cầu đμo tạo chỉ thực hiện khi cần có các thông tin chi tiết về nhu cầu đμo tạo, đặc biệt lμ xác định nhóm đối tượng cụ thể cho thôn, bản vμ các mục tiêu, nội dung vμ phương pháp đμo tạo cho phù hợp cho từng đối tượng Quá trình
tổ chức PRA chuyên đề đánh giá nhu cầu đμo tạo cần được tổ chức linh hoạt vμ sử dụng mềm dẻo các công cụ PRA thích hợp Sau đây lμ một số phương pháp vμ công cụ PRA thường được sử dụng trong đánh giá nhu cầu đμo tạo cho nông dân:
+ Họp dân : Họp dân toμn thôn để xác định nhu cầu chung về đμo tạo vμ chuyển
giao kiến thức của toμn thôn, bản, xác định ưu tiên vμ nhóm sở thích Nếu trong kết quả PRA đã thể hiện rõ các nhu cầu trên thì không cần sử dụng công cụ nμy
Trang 13+ Thảo luận nhóm: Các nhóm đối tượng được xác định dựa vμo các nhóm cùng sở
thích hay những người có cùng nhu cầu học vấn Mỗi nhóm được tổ chức thảo nhằm xác chi tiết nhu cầu đμo tạo, nội dung vμ phương pháp đμo tạo của từng nhóm Nội dung đμo tạo được xác định chi tiết theo kiến thức vμ kỹ năng
+ Phỏng vấn cá nhân: Một số cá nhân nông dân ở mỗi nhóm đối tượng được lựa
chọn để phỏng vấn Mỗi nhóm chọn 3-5 nông dân có kinh nghiệm sản xuất để phỏng vấn Kỹ thuật phỏng vấn linh hoạt được sử dụng nhằm khai thác tối đa ý kiến của nông
về kiến thức, kỹ năng, nội dung vμ phương pháp đμo tạo Ngoμi các cuộc phỏng vấn nông dân cũng cần tiến hμnh phỏng vấn một số lãnh đạo thôn, xã, đại diện các tổ chức quần chúng như thanh niên, phụ nữ , các thầy cô giáo đang dạy tại thôn bản
3 Tiếp cận có sự tham gia trong nông lâm kết hợp (NLKH)
3.1 Các giai đoạn tiếp cận trong phát triển kỹ thuật NLKH
Trong quá trình phát triển kỹ thuật NLKH có nhiều phuơng pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân Các phương pháp đó đều trải qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Tiền chuẩn đoán
Giai đoạn nμy cần chuẩn bị sẵn các thông tin cơ bản như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các kiến thức kỹ thuật bản địa của người dân, tìm hiểu các loại hình sử dụng đất
vμ các nhân tố khác tác động đến việc xây dựng mô hình sau nμy Quá trình tiền chuẩn
đoán thường được tham khảo ý kiến của người dân địa phương thông qua các bμi tập
đánh giá nhanh nông thôn hay các cuộc trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với nông dân
• Giai đoạn 2: Chuẩn đoán
Giai đoạn chuẩn đoán gồm tiến hμnh khảo sát để nắm các thông tin cần thiết như tình hình sử dụng đất đai, các vấn đề đang tồn tại trong sử dụng đất, các chiến lược về phát triển cây trồng của người dân Trên cơ sở các kết quả đó sẽ tiến hμnh phân tích vμ phán đoán việc sử dụng đất vμ các vấn đề sẽ tồn tại trong khi xây dựng mô hình NLKH Các đề xuất kỹ thuật vμ công nghệ sẽ được đưa ra trong đó có xem xét đến các chiến lược chung vμ những trở ngại có thể xẩy ra Mức độ tham gia của nông dân được đưa lên một cấp cao hơn Sự đối thoại được diễn ra trong quá trình đánh giá nhu cầu, khả năng thực thi để dự kiến các chiến lược Các công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia được
áp dụng thông qua các cuộc khảo sát hiện trường, thảo luận nhóm nông dân vμ họp dân
• Giai đoạn 3: Thiết kế kỹ thuật
Trong giai đoạn nμy tiến hμnh đánh giá kỹ thuật đã thu thập được, thiết kế các mô hình căn cứ vμo khả năng kỹ thuật vμ nhu cầu của người dân Kỹ thuật bản địa được quan tâm, kiến thức địa phương được tôn trọng thông qua các phương pháp như đối thoại, PTD Tiếp theo lμ phân tích tính khả thi vμ hiệu quả của mô hình đó có sự tham gia của nông dân
• Giai đoạn 4: Lập kế hoạch triển khai
Lập kế họach triển khai, phối hợp, giám sát, đánh giá vμ khả năng nhân rộng mô hình NLKH Kế hoạch được xây dựng dựa trên khả năng của cộng đồng, nhu cầu vμ