1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo: Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư pot

50 2,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lasuco có vùng nguyên liệu tốt, tận dụng được công suất sản xuất của dây chuyền, trong khi nhiều công ty khác hiện đang chạy dưới công suất do không đủ nguyên liệu đầu vào.. Là một doanh

Trang 2

Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư

Trang 4

Vị thế công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN hiện có 2 nhà máy đường với tổng công suất 7.000 tấn mía ngày và 11 nhà máy, xí nghiệp thành viên, sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm( đường , bánh kẹo , cồn, nước quả cô đặc ), Sản lượng mía bình quân hàng năm đạt 1.2 triệu tấn và sản lượng đường đạt bình quân 110.000 tấn/năm, tạo việc làm cho gần 1.800 CBCNV và hơn 30 vạn lao động trong vùng

là công ty sản xuất đường lớn nhất tại Việt Nam, chiếm 8,6% thị phần Lasuco hiện

có hai dây chuyền sản xuất đường với tổng công suất thiết kế đứng thứ 3 trong cả nước nhưng lại là công ty có sản lượng đường lớn nhất (113.000 tấn trong vụ ép

2007/2008) Lasuco có vùng nguyên liệu tốt, tận dụng được công suất sản xuất của dây chuyền, trong khi nhiều công ty khác hiện đang chạy dưới công suất do không

đủ nguyên liệu đầu vào

Là một doanh nghiệp sản xuất mía đường hàng đầu của Việt Nam, có tên tuổi trên thương trường trong nước và quốc tế, sản xuất kinh doanh liên tục phát triển với tốc độ cao; Mức tăng trưởng hàng năm bình quân từ 15-20%; Tích luỹ vốn của doanh nghiệp hàng năm bình quân từ 10% -> 15% ; Lợi tức của cổ đông bình quân hàng năm đạt mức từ 10 -> 12%

Trang 5

Lĩnh vực kinh doanh:

Công nghiệp đường, cồn, nha, nước

uống có cồn và không có cồn

Chế biến các sản phẩm sau đường,

nông, lâm sản, thức ăn gia súc

Kinh doanh các ngành nghề khác theo GCN ĐKKD của Công ty

Trang 6

C

Trang 7

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

2 Phân tích khả năng thanh toán

Trang 9

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010

Chênh lệch tuyệt đối

Giá trị tương đối

Trang 10

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010

Trang 11

NHẬN XÉT: Căn cứ vào bảng phân tích trên ta có được một số nhận xét tổng quát như sau:

Tổng tài sản năm 2010 của doanh nghiệp tăng lên 546,513,316,297 VNĐ

tương ứng tăng 59.98% so với tổng tài sản năm 2009 là do ảnh hưởng từ

2 khoản mục chính:

Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng 564,128,434,710 VNĐ tương ứng tăng 109.09% so với tài sản ngắn hạn năm 2009 do 4 nguyên nhân:

1 Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 294,227,530,020 VNĐ

tương ứng 191.41% nguyên nhân là các khoản tương đương tiền hay

số dư các khoản tiền gửi ngân hàng thời hạn dưới 3 tháng tăng, thể

hiện doanh nghiệp bị tồn đọng vốn chưa được sử dụng một cách tối đa

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 42,671,156,350 VNĐ tương ứng giảm 31.74% nguyên nhân là giảm các khoản đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, cho vay ngắn hạn đồng thời dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn lại tăng dự báo dấu hiệu đầu tư không tốt và không ổn định

Trang 12

4 Giá trị hàng tồn kho tăng 36,223,771,336 VNĐ tương ứng tăng 49.58%

nguyên nhân là do số lượng thành phẩm và hàng hóa tồn kho tăng lên quá nhiều, đồng thời phát sinh thêm khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho Điều này thể hiện 2 khả năng hoặc là do khâu bán hàng của doanh

nghiệp hoạt động không tốt nên tiêu thụ được ít sản phẩm, hoặc do

khâu sản xuất làm giảm chất lượng sản phẩm nên khó tiêu thụ

5 Tài sản ngắn hạn khác tăng 76,914,308,002 VNĐ tương ứng 480.49%

chủ yêu bao gồm khoản kí quỹ ngân hàng với mục đích thanh toán dự án đầu tư mở rộng nhà máy đường số 2 Nó không ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp năm 2010 giảm 17,615,118,413 VNĐ

tương ứng với giảm -4.47% so với năm 2009 được xác định từ 5 nhân tố:thể hiện các khoản nợ dài hạn của khách hàng, đây là điều không tốt

1 Tài sản cố định tăng 21,612,699,288 VNĐ tương ứng tăng13.47% nguyên nhân là do sự đầu tư mua thêm nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…

2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 43,304,660,349 VNĐ tương ứng giảm 19.97% trong khi dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn lại tăng Doanh nghiệp rút vốn về do thị trường đầu tư bên ngoài không thuận lợi và chuẩn bị cho các kế hoạch đầu tư mới

3 Các khoản phải thu dài hạn tăng 187,424,311 VNĐ tương ứng tăng 1.40%

4 Các tài sản dài hạn khác tăng 3,889,418,337 VNĐ tương ứng tăng 115,63%

phản ánh từ các khoản đã trả trước đai hạn của doanh nghiệp và được kết chuyển theo mỗi thời kì

Trang 14

-7.431 73.656.767.43

6 57.904.529.30 5 15.752.238.1 31 39.251.240.68

3 13.649.184.99 8 25.602.055.6 85 52.521.391.31

6 53.399.318.54 8 -877.927.232 19.712.055.24

7 8.099.342.929 11.612.712.3 18 1.234.943.793 1.913.840.778 -678.896.985 17.016.192.12

6 17.034.866.80 1 -18.674.675 17.567.110.30 27.051.818.92 9.484.708 -

8,quỹ khen thưởng phúc lợi

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM NGUỒN VỐN

Trang 15

778.789.158 380.556.233 398.232.925 58.748.668.0

Trang 16

80 664.176.971. 638 49.812.410.84 2

400.000.000.000 300.000.000. 000 100.000.000.0 00 280.426.411.784 114.994.917. 000 16.543.149.47 4

- 9.703.995.19 6

9.703.995.

-196 - 280.763.897 -280.763.897 125.345.033.179 109.878.776. 561 15.466.256.61 8

giám hối đoái

5, quỹ đầu tư phát

Trang 17

II, NGUỒN KINH

Trang 18

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2010 so với

II.Nguồn

kinh phí 822.879.8 31 0.09% 966.686.0 28 0.067 % 143.806.1 97 117.5 % I.Nợ ngắn hạn

24.55%

583 13

546.513.316.

Trang 19

NHẬN XÉT

 Tổng nguồn vốn của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn năm 2010 so với năm 2009 tăng

546.513.316.297đ, tương ứng tăng 37.5% so với năm

2009 Trong đó gồm các khoản sau:

 Nợ phải trả tăng 48.245.401.258 đ tương ứng tăng 19,6%

 Nguồn vốn tăng 498.267.914.637 đ tương ứng tăng 75%

Trang 20

Vế trái Vế phải Chênh lệch

Trang 22

Khả năng thanh toán

Tỷ số khả năng thanh

toán bằng tiền

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn

Ttỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Trang 23

Khả năng thanh toán

Tỷ số khả năng thanh

toán bằng tiền

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn

Ttỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Trang 24

Tỷ số thanh toán bằng tiền =

Năm 2010 =

463.299.096.059292.734.183.709

= 1.58

Năm 2009 =

160.157.710.501271.498.928.624 = 0.59

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 25

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Năm 2010 =

1.185.526.562.754292.734.183.409

Trang 26

= 1.69

TS ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 28

Tổng tài sản

Nợ phải trả

Trang 32

Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2009

3 Doanh thu thuần Đồng 1.187.755.025.517 795.394.767.312

4 Lợi nhuận sau thuế Đồng 296.873.481.409 154.662.566.177

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

Trang 33

Tỷ suất lợi nhuận

sau thuế trên tổng

doanh thu của Dn

năm 2010 là 24.99

%, phản ánh cứ 100

2

ROE năm 2010 là 25.53% phản ánh

cứ 100đ vốn CSH

bỏ ra thì thu được 25.53đ lợi nhuận sau thuế TNDN

3

ROA năm 2010 là 16.98% phản ánh

cứ 100 đ tài sản đầu

tư vào thì thu được 16.98đ lợi nhuận sau thuế TNDN.

Trang 35

• Số vòng quay = Doanh thu thuần

• toàn bộ vốn Tổng số vốn sử dụng bình quân

Năm 2009 = 795394767312 911092484564

= 0.873

Năm 2010 = 1187755025517 1457605800861

Một số chỉ tiêu cần xem xét khi phân tích hiệu

quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

Trang 36

Tỷ suất hoàn vốn ROI = Lợi nhuận sau thuế Tổng số vốn sử

= 0.20

Trang 37

Bảng 1.1- Kết quả kinh doanh từ năm 2009-2010

Trang 38

Đồ thị 1.1- Doanh thu và lợi nhuận năm

2009-2010

Trang 39

• -Năm 2009, tổng vốn của công ty là 991.092.484.564 đồng, trongđó vốn chủ sở hữu là 664.999.851.469,

chiếm 75,17% trong tổng vốn,để

hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường công ty phải đi vay và chiếm dụng vốn của đơn vị khác, nợ phải trả của công ty trong năm là

246.092.633.095 đồng, chiếm

24.83% Năm 2010, tổng vốn của

công ty là 1.457.605.800.861 đồng, tăng 19,19%so năm trước; trong đó nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 40

* Nhận xét:

-Tổng tài sản của công ty năm 2010 tăng 546.513.316.297 đồng

so với năm 2009 cho thấy công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh cũng như ngành nghề kinh doanh:

+) tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty có xu hướng giảm 17.615.118.413

Đồng tương ứng với giảm 4.47% có thể là do công ty thanh lý bớt một số tài sản cố định không cần thiết và giảm những hoạt động đầu tư dài hạn chậm

quay vòng vốn

+) tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty tăng mạnh 109,09% tương ứng với tăng 546.128.434.710 đồng do công ty đã mở rộng những nganh nghề kinh doanh cần ít vốn đầu tư và dễ dàng quay vòng vốn

- Tổng nguồn vốn của công ty năm 2010 tăng 546.513.316.297 đồng so với năm 2009 là do:

+) Vốn CSH tăng 498.267.915.139 đồng tương ứng với 74,93% +) Nợ phải trả tăng 48.245.401.158 đồng tương ứng với tăng 19.60%

=> Việc gia tăng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cho thấy công ty đã cố gắng phát huy khả năng huy động vốn, tiếp tục bổ sung thêm vốn kinh doanh đảm bảo cho các hoạt động của công tyđược diễn ra một cách bình thường

Trang 41

• - Năm 2009 nhu cầu về vốn cho các hoạt

động của công ty là 911.092.484.564 đồng, vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng 664.999.851.469

đồng không đảm bảo được cho

• các hoạt động của công ty là

246.092.633.095 đồng, do đó công ty phải đi

vay hoặc chiếm dụng vốn của đơn vị khác

Năm 2010 nhu cầu vốn cho hoạt động kinh

Trang 42

Bảng 1.5 Khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty

Vốn CSH 664.999.851.469 1.163.267.766.608 TỔNG VỐN 991.092.484.564 1.457.605.800.861

Khoản vay & chiếm

dụng 326.092.633.095 294.338.034.253

Tuy nhiên, như đã phân tích, việc đi vay và chiếm dụng thêm

vốn của công ty chưa thật hợp lý Công ty đi vay thêm vốn

không sử dụng hết đã để đơn vị khác chiếm dụng, công ty

cần phải có những biện pháp thích hợp hơn để cải thiện tình

hình trên.

Trang 43

Tình hình quản lý và sử dụng vốn của toàn công ty

50 14.76 % 91.777.426.000 6.3% 3-Các khoản

phải thu 139.884.304.1 50 15.35 % 339.318.285.852 23.28% 4- Tồn kho 73.054.459.15

7 8.02% 109.278.230.493 7.5% 5- TSLĐ khác 16.007.372.10

31 23.8% 173.546.426.882 11.91% 3-Các khoản

phải thu 13.369.627.50 2 1.47% 13.557.051.813 0.93%

Trang 44

-Nhận xét chung:

Tình hình phân bổ vốn của công ty có biến động, xu hướng chung vẫn là vốn lưu động tăng dần, vốn cố định giảm dần Công ty vẫn quan tâm đầu tư vào tài sản cố định, chú trọng công tác xây dựng cơ sở vật chất cho

sản xuất Việc tăng đầu tư vào vốn lưu động của công ty

là điều tất yếu, bởi lẽ suy cho cùng lợi nhuận tạo ra

trong kinh doanh chủ yếu là do luân chuyển của tài sản lưu động, do vốn lưu động mang lại Thông qua quá

trình luân chuyển vốn lưu động, chúng ta có thể kiểm tra toàn diện các hoạt động kinh doanh của công ty như

việc cung ứng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 45

Nhận xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng

Mức sinh lời của

Trang 46

Nhận xét

• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động : năm

2009 mỗi đồng vốn lưu động sẽ cho 1,54 đồng doanh thu thuần.Năm 2010, mỗi

đồng vốn lưu động cho 1,01 đồng doanh thu thuần.

• Mức sinh lời của vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Ta thấy năm 2009 mỗi đồng vốn lưu động tạo

0,39 đồng lợi nhuận, còn năm 2010 chỉ được 0,36 đồng lợi nhuận Ít hơn so với năm 2009.

• Từ đó, cho thấy công ty sử dụng vốn lưu động năm 2010 chưa hiệu quả so với

năm 2009.

Trang 47

Nhận xét chung và kết luận:

Trang 48

Dựa vào sự phân tích trên ta có thể đưa ra kết luận như sau

• Công ty mía đường Lam Sơn được đánh giá là một trong những doanh nghiệp triển vọng của nghành mía đường.tốc

độ tăng trưởng và doanh thu khá ổn định, chỉ trừ năm

2009 tốc độ chậm lại ( giảm 2,84% so với cùng kì) do tình hình chung của nghành mía đường bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh khiến năng suất và sản lượng mía sụt giảm.sang năm

2010 công ty đã lấy lại được đà tăng trưởng với doanh thu đạt hơn 1.187 tỷ đồng.

• Xét về lợi nhuận thì công ty thì mức lợi nhuận của công ty tăng lên đáng kể với mức lợi nhuận sau thuế năm 2009 là hơn 154 tỷ đồng, măm 2010 là hơn 296 tỷ đồng.

• Tình hình tài chính của công ty khá ổn định, khả năng

thanh toán bằng tiền của công ty từ tình trạng không khả quan chuyển sang khả quan hơn rất nhiều do các khoản nợ không tăng cao nhưng các khoản tương đương tiền của

năm 2010 tăng 198% so với năm 2009.Trong năm 2010 công ty có thể hoàn toàn chủ động trong việc thanh toán nhanh tình hình nợ của công ty ở trong tình trạng an

toàn.

Trang 49

• Triển vọng đầu tư

• Trong 5 năm qua nhu cầu đường trong nước đã vượt cung, cụ thể nhu cầu tăng 3,8% trong khi sảm xuất chỉ tăng 2,4%

dẫn đến thiếu hụt khoảng 400000

tấn/năm.với mức tiêu thụ trung bình là

15kg/nguời/năm thì nghành đường trong nước còn nhiều tiềm năng phát triển.

• Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là một trong những công ty đường lớn nhất

có tình hình kinh doanh tốt, tốc độ tăng trưởng ổn định, các dự án được thưc

hiện trong năm nay sẽ hứa hẹn mang lại

Ngày đăng: 28/07/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài sản- nguồn  vốn : - Báo cáo: Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư pot
Bảng c ân đối tài sản- nguồn vốn : (Trang 20)
Đồ thị 1.1- Doanh thu và lợi nhuận năm 2009- - Báo cáo: Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư pot
th ị 1.1- Doanh thu và lợi nhuận năm 2009- (Trang 38)
Hình trên. - Báo cáo: Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư pot
Hình tr ên (Trang 42)
Bảng 1.5  Khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty - Báo cáo: Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư pot
Bảng 1.5 Khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty (Trang 42)
Bảng 1.6  Phân tích tình hình phân bổ vốn - Báo cáo: Phân tích báo cáo tài chính dưới góc độ là nhà đầu tư pot
Bảng 1.6 Phân tích tình hình phân bổ vốn (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w