KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO... Kieồm tra baứi cuừ:1.. Mỗi đẳng thức có hai vế... QUY TẮC CHUYỂN VẾ1.. Quy tắc chuyển vế:... QUY TẮC CHUYỂN VẾ1.
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Trang 21 Bỏ ngoặc rồi tính:
A= 5 – (– 8 + 5)
B = (6 –3) + 5
* Hãy so sánh A và B.
A= 5 – (– 8 + 5)
= 5 + 8 – 5 = 8
B = (6 –3) + 5
Giải
= 6 –3 + 5 = 8
Vậy: A = B hay
5 – (– 8 + 5) = (6 –3) + 5
Trang 3Kieồm tra baứi cuừ:
1 Boỷ ngo c roài tớnh: ặ
A= 5 – (– 8 + 5)
B = (6 –3) + 5
* Haừy so saựnh A vaứ B.
A= 5 – (– 8 + 5)
= 5 + 8 – 5 = 8
B = (6 –3) + 5
Giaỷi
= 6 –3 + 5 = 8
Vaọy: A = B hay
5 – (– 8 + 5) = (6 –3) + 5
Từ bài toán 1:
Ta có: A = B được gọi là đẳng thức Mỗi đẳng thức có hai vế Biểu thức
A ở bên trái dấu “=” gọi là vế trái; Biểu thức B ở bên phải dấu “=” gọi
là vế phải.
Hãy cho biết vế trái và vế phải của cỏc đẳng thức sau:
a) x - 2 = - 3 b) - 3 = x - 2
a) VT: x – 2
Gi i ả VP: -3
b) VT: – 3 VP: x – 2
Trang 4Từ hình 50 dưới đây ta có thể rút
ra nhận xét gì ?
?1
a = b
a+ c = b + c
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
Trang 5TIẾT 53: §9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1 Tính chất của đẳng thức:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ:
Ví dụ: Tìm số nguyên x biết:
x - 2 = -3
*Gợi ý: Cộng (hoặc trừ) vào hai vế của đẳng thức sao cho vế trái của đẳng thức chỉ cịn lại x.
Giải
x - 2 = -3
x - 2 + 2= -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
(SGK/86)
?2 Tìm số nguyên x, biết:
x + 4 = -2
Giải
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế:
Trang 6Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ: (SGK/86)
?2 Tìm số nguyên x, biết:
x + 4 = -2
Giải
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế:
Ví dụ: Tìm số nguyên x biết:
x - 2 = -3
Giải
x - 2 = -3
x - 2 + 2= -3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -6 x = -2 – 4
?2
Khi chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia của một đẳng thức, ta phải
đổi dấu số hạng đĩ: dấu “+” đổi thành
dấu“-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”
Trang 7TIẾT 53: §9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
1 Tính chất của đẳng thức:
Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ: (SGK/86)
?2 Tìm số nguyên x, biết:
x + 4 = -2
Giải
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia của một đẳng thức, ta phải
đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành
dấu“-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”
* Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết:
a) x - 2 = - 6 b) x - (- 4) = 1
Giải a) x - 2 = - 6
x = - 6
x = - 4
b) x - (- 4) = 1
x + 4 = 1
x = 1
x = - 3
2
-?3 Tìm số nguyên x, biết: x + 8 = (- 5) + 4
Giải
x + 8 = (- 5) + 4
x + 8 = - 1
x = - 1 - 8
x = - 9
Trang 8Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ: (SGK/86)
?2 Tìm số nguyên x, biết:
x + 4 = -2
Giải
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia của một đẳng thức, ta phải
đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành
dấu“-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”
Ta đã biết a – b = a + (-b) nên (a – b) + b = a + [(-b) + b] = a + 0 = a Ngược lại nếu x + b = a thì sau khi chuyển
vế, ta được x = a – b
Vậy hiệu a – b là một số mà khi cộng số
đó với b sẽ được a, hay có thể nói phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
Trang 9Bài tập: Các phép biến đổi sau đúng hay sai, giải thích
1 x - 45 = - 12
x = - 12 + 45
2 x -12 = 9 - 7
x = 9 - 7 -12
3 2 - x = 17 - 5
- x = 17 - 5 - 2
4 5 x = - 8–
x = - 8 - 5
x
x
x x
Trang 10a) 7 x = 8 (- 7)– – b) x 8 = ( - 3) - 8–
Gi¶i
a) 7 - x = 8 - (- 7)
7 - x = 8 + 7
- x = 8
x = - 8
b) x 8 = ( - 3) - 8–
x - 8 = - 3 - 8
x = - 3
Trang 11Bµi 64 (SGK/87) Cho a ∈ Z T×m sè nguyªn x, biÕt:
Gi¶i
a) a + x = 5
x = 5 - a
b) a x = 2–
a 2 = x–
x = a 2 –
Trang 12Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ: (SGK/86)
?2 Tìm số nguyên x, biết:
x + 4 = -2
Giải
x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 – 4
x = -2 – 4
x = -6
3 Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia của một đẳng thức, ta phải
đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành
dấu“-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế
- Xem lại các ví dụ đã làm và làm các
BT 62, 65, 66, 67 SGK trang 87.
- Chuẩn bị bài “Luyện tập” trang 87,
vẽ bảng ( bài 69 SGK trang 87)
Ta đã biết a – b = a + (-b) nên (a – b) + b = a + [(-b) + b] = a + 0 = a Ngược lại nếu x + b = a thì sau khi chuyển
vế, ta được x = a – b
Vậy hiệu a – b là một số mà khi cộng số
đó với b sẽ được a, hay có thể nói phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.