1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều

102 866 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Xác Định Thành Phần Sâu Hại Bộ Cánh Vẩy Và Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học, Sinh Thái Của Sâu Cuốn Lá (Olethreutes Leucaspis Meyrick) Trên Cây Vải Thiều
Tác giả Tạ Thị Quyên
Trường học Trường ĐH Hồng Đức
Chuyên ngành Nông Lâm Ngư
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua những điều tra nghiên cứu bước đầu cho thấy thành phần loài sâu hại vải trên địa bàn Nông trường Hà Trung là rất phong phú, cần tiếp tục điều tra, nghiên cứu kỹ và sâu rộng hơn các loài sâu hại và thiên địch để từđó có những bước đi và phương pháp chọn lựa đúng trong khâu bảo vệ và chăm sóc vườn vải phù hợp với điều kiện tự nhiên của Nông trường.

Trang 1

Phía Đông giáp xã Hà Vinh.

Phía Tây giáp huyện Thạch Thành

Phía Nam giáp phường Ngọc Trạo - Bỉm Sơn và xã Hà Long Phía Bắc giáp trại Thanh Ninh

1.2 Điều kiện đất đai và khí hậu:

1.2.1.Điều kiện đất đai:

-Tổng diện tích đất tự nhiên: 2120,71 ha

-Thành phần cơ giới đất: Đất thịt nhẹ, đất sét

Trang 2

Đất đai Nông trường Hà Trung bao gồm nhiều loại, chủ yếu có các loại chínhsau:

Đất đỏ vàng phát triển trên đất sét

Đất đỏ vàng phát triển trên đất đá vôi

Đất bồi tụ trên sản phẩm Cacbonat

Đất dốc tụ ven khe suối và chân đồi

Các loại đất trên có tầng canh tác dày 50 - 100cm, phân bố hầu hết ởđộ dốc

10 - 150

Đất đai tương đối phù hợp với nhiều loại cây trồng, có khả năng đa dạng hoánhiều loại cây trồng đặc biệt phù hợp với mía và dứa

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của nông trường

Cơ cấu đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2120,71 100

1 Đất trồng cây công nghiệp hàng năm 854,2 40,27

4 Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 3,67 0,17

Trang 3

Lân dễ tiêu : 4,8mg/100g đất (nghèo)

Kali dễ tiêu : 5,4mg/100g đất (nghèo)

<Nguồn viện khoa học đất Việt Nam năm 2004>

Nhìn chung: Đất đai ở Nông trường Hà Trung chủ yếu làđất thịt nhẹ, đấtxét do đó nó có khả năng giữđất, giữ phân tốt, phù hợp với nhiều loại câytrồng: Cây công nghiệp, cây ăn quả… làđiều kiện đểđa dạng hoá sản phẩmcây trồng Tuy nhiên diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, chưa tận dụng hếtquỹđất hiện có, tiềm năng mở rộng diện tích sản xuất còn nhiều Tuỳ theothành phần cơ giới đất, điều kiện khí hậu thời tiết của từng năm, nhu cầu tiêuthụ của thị trường mà bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp đảm bảo cả vềnăng suất, phẩm chất và giá cả

1.2.2 Điều kiện khí hậu:

Nông trường Hà Trung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồngbằng Bắc Trung bộ, mỗi năm có hai mùa rõ rệt

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 - tháng 10, với lượng mưa khoảng 1537mm

Trang 4

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 - tháng 4 năm sau với lượng mưa khoảng:246mm

Tổng lượng mưa hàng năm: 1783mm

Trong mùa mưa chủ yếu có gío Nam, Đông Nam xen kẽ thỉnh thoảng cóvài đợt gió Tây Nam gây ra khô nóng

Nhiệt độ trung bình hàng năm : 23,00C

Ẩm độ không khí trung bình: 85%

Lượng bốc hơi ( thuỷ phần ): 770mm

Tốc độ gió bình quân: 1,8m/s

Những diễn biến phức tạp của khí hậu, thời tiết gây ảnh hưởng:

Mùa hè thường có gióĐông Nam, gió Tây Nam xuất hiện vào tháng 6,tháng 7, bão thường xảy ra từ tháng 8 - tháng 10 Mưa bão kèm theo lũ lụtảnh hưởng đến tình hình sản xuất đồng thời với lượng mưa lớn dễ gây ra hiệntượng xói mòn đất, làm cho độ màu mỡ, độ phì của đất giảm Về mùa đôngchịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa Đông Bắc, hiện tượng sương muối thườngxuất hiện vào tháng 1, tháng 2 làm cho cây chậm phát triển thậm chí có thể bịchết

Trang 5

Bảng 1.2: Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết qua 3 năm

Trang 6

Thực hiện chính sách “ Nhà nước và nhân dân cùng làm’’, hiện nay hệthống giao thông ở Nông trường Hà Trung có những chuyển biến rõ rệt Hệthống giao thông từ Nông trường xuống các đội đãđược xây dựng và ngàycàng hoàn chỉnh.

Ngoài điều kiện về vị tríđịa lý nằm trên trục đường quốc lộ 1A vàđường sắtBắc Nam chạy qua, Nông trường còn tiếp giáp với khu công nghiệp xi măngBỉm Sơn, khu công nghiệp Bắc Sơn ( nhà máy chế biến tức ăn gia súc, nhàmáy lắp ráp ô tô, nhà máy gỗ mỹ nghệ…) nên hệ thống giao thông có nhiềuthuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, trao đổi sản phẩm, trao đổi thông tin,giao lưu học hỏi kinh nghiệm sản xuất…

Đường giao thông có 3 tuyến chính sau:

- Cầu Sòng (đường Hồ Tùng Mậu) đi đội 2, đội 4, đội 6 Nông trường dài8km, có 4km đãđổ nhựa, rải bê tông, còn lại làđường đá cấp phối

- Từđội 1 đi Hà Vinh (điểm cuối cùng của đội 1) đãđược rải bê tông

- Đường trục đi các đội có 4km giải đá cấp phối

- Hệ thống đường liên lô, liên thửa phục vụ sản xuất và vận chuyển (vật tư,vật liệu sản xuất và sản phẩm ), tiêu thụ sản phẩm đãđược cải thiện đảm bảoviệc lưu thông giữa các lô và thuận lợi cho việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất

3.2 Thuỷ lợi:

Thực tếở Nông trường Hà Trung hiện nay hệ thống tưới tiêu chưa phát huyđược tác dụng, hay ít phát huy được tác dụng do điều kiện địa hình, sự chênhlệch so với mực nước biển lớn

Đối với hệ thống mương tiêu Nông trường đã thực hiện phương pháp đàohào, trồng cây theo đường đồng mức để hạn chế sói mòn đất, phat huy tối đahiệu quả

Hiện tại Nông trường có 3 hệ thống đập chính:

Trang 7

- Đập khe gỗ ( ởđội 1) Đập đã bị xuống cấp từ vài năm trước và bây giờđãcho sửa chữa, đập tiếp tục hoạt động cung cấp nước được khoảng 50 - 60 hadiện tích cây trồng ( trong đó có diện tích trồng lúa).

- Đập khe cạn ( ởđội 1)

- Đập ba lá ( ởđội 2)

Hai đập trên hiện tại cũng đang bị xuống cấp, khả năng giữ nước kém.Nhìn chung với địa hình đồi núi thì việc cung cấp nước và nguồn nước phục

vụ cho sản xuất là rất khó khăn, sản xuất cây trồng nhờ nước trời là chính

II TÌNHHÌNHDÂNSINH - KINHTẾ - XÃHỘI:

Lao động biên chế: 762 lao động

Lao động không biên chế: 164 lao động

Các lao động khác: 761 lao động

+ Chất lượng lao động:

- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi

- Lao động chuyên môn nghiệp vụđã qua đào tạo

- Lao động thủ công

Nhận xét:

Trong vài năm gần đây tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có su hướng giảm so vớicác năm trước do cán bộ công nhân viên Nông trường đã nhận thức tốt vàthực hiện đúng đắn việc sinh đẻ có kế hoạch

2.2 Tình hình thu nhập vàđời sống:

Trang 8

- Tình hình thu nhập của hộ công nhân.

- Mức thu nhập bình quân của công nhân viên chức: 600.000đ / tháng

- Nhàở: Không còn nhà tranh tre nứa lá, 100% là nhà ngói, nhà bằng và nhàtầng

- Vềđời sống: Đãđược củng cố thêm , mặc dù mức thu nhập còn thấp songđời sống của các hộ gia đình công nhân vẫn từng bước đi lên, nhờ biết vậnđộng và tham gia thêm nhiều việc khác mang lại lợi ích kinh tế cho gia đìnhmình

Các phương tiện đi lại thuận lợi hơn, nhiều hộ gia đình đã có khả năng mua

xe máy và tỷ lệ hộ có xe ngày càng nhiều Về phương tiện nghe nhìn: 100%

hộ có ti vi, đài nghe phục vụ giải trí và cập nhật tin tức hàng ngày

Một số hộ làm kinh tế tốt ngày càng mang về cho gia đình những phươngtiện sinh hoạt tiện nghi… đời sống ngày một cải thiện nâng cao lên

2.3 Văn hoá và xã hội:

* Tình hình cơ sở vật chất:

+ Tài sản cốđịnh:

Qua điều tra cơ bản về tài sản cốđịnh của Nông trường ta có bảng sau:

Bảng 1.4.: Tài sản cốđịnh của Nông trường

Số

Đơn

vị tính Số lượng Chất lượng1

Máy cày, bừa, rạch hàng

Mạng lưới đường dây điện

Đường giao thông

3 mới, 4 cũ

Rải nhựa, rải đáNhà cấp 4Nhà mái bằngNhà mái bằngNhà mái bằng

Trang 9

Phân: Chủ yếu là phân vô cơ: N,P,K được nhập từ các nhà máy LâmThao, Thần Nông, Tiến Nông, Việt Nhật…

Phân hữu cơ: Mùn rác, bã mía, phân chuồng gia súc…

Phân vi sinh: Lấy từ nhà máy mía đường Việt Đài

Thuốc BVTV: Thuốc xử lý thúc chín tố, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu bệnh,được nhập từ các công ty vật tư BVTV1, công ty thuốc trừ sâu Sài Gòn - chinhánh tại Hà Nội, Thanh Hoá

* Trình độ dân trí:

Nhìn chung trình độ dân trí của công nhân Nông trường đã vàđang đượcnâng cao Người công nhân ngoài lao động cần cù, chịu khó còn tích cựctham gia các buổi họp, hội thảo, học và chuyển giao khoa học kĩ thuật, đưatiến bộ và vận dụng các tiến bộ KH - KT vào sản xuất nhằm nâng cao đượcnăng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ ngày càng thiết thực hơn cho cuộcsống, mở rộng thị trường trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt

Trang 10

Trình độ học vấn của cán bộ, CNVC Nông trường ngày càng hoàn thiện,nâng cao Hầu hết đều là những cán bộđã qua đào tạo trình độđại học và cónhiều năm kinh nghiệm công tác Luôn học hỏi và tiếp thu các tiến bộ khoahọc mới, vận dụng vào sản xuất kinh doanh của Nông trường Là nhữngngười đi đầu, tiên phong lại rất gần gũi, thân thiện với người công nhân nênđược mọi người rất mực tin tưởng, quý mến.

Ngoài ra Nông trường còn thường xuyên tổ chức các buổi học tập chính trị

về chủ chương chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước cho các tầng lớpcông nhân đặc biệt là các thanh niên tham gia lao động sản xuất Giúp mọingười nắm rõ, cập nhật các thông tin nhất là về luật lao động, quyền lợi vànghĩa vụ của người công nhân

* Phong tục, tập quán:

- Đa số công nhân Nông trường là người kinh, theo đạo phật là chủ yếu Luôn thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá Đám ma không cònphức tạp và rườm rà như trước, đám cưới văn hoá không phô chương lãngphí Con cái vâng lời cha mẹ, người dưới lễ phép lễđộ với người trên Lịch sựtrong giao tiếp với người ngoài, ham học hỏi đủ tài vàđức phục vụ cho giađình, đất nước Các tệ nạn xã hội luôn được cảnh giác vàđẩy lùi, các hủ tụclạc hậu không còn, gìn giữ thuần phong mĩ tục

- Các buổi sinh hoạt thanh niên, các ngày lễ kỷ niệm lớn tưởng nhớ nhữngngười có công lao với đất nước, có công với cách mạng, với người dân ViệtNam luôn được tổ chức và ngày càng khắc sâu trong tâm hưởng con ngườinơi đây sống sao cho tốt hơn, xứng đáng hơn và cống hiến ngày càng nhiềuhơn

* Chính sách xã hội của Nông trường:

Xây dựng trạm y tếđể khám bệnh, chữa bệnh cho công nhân

Trang 11

Chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khác luôn được thực hiện đầy đủ

Nông trường đã tăng cường các biện pháp bảo vệ nên không có hiện tượnggây rối trị an, gây nhũng nhiễu trong cuộc sống của con em Nông trường

Đội sản xuất: Nông trường có 6 đội sản xuất nông nghiệp, một hợp tác

xã dịch vụ tiêu thụ, một đội vừa phục vụ sản xuất vừa xửa chữa

Đội sản xuất chủ yếu tập trung vào chuyên ngành trồng trọt tạo sản phẩm vàchú trọng nhất là mía, dứa

2.4.2 Các tổ chức đoàn thể:

Trang 12

* Tổ chức Đảng:

Đảng viên là lực lượng nòng cốt trong việc chỉđạo, thực hiện công việc sảnxuất tiếp thu các tiến bộ KH - KT đến với người công nhân

Đảng bộ Nông trường có 8 chi bộ

- Sáu chi bộ sản xuất nông nghiệp

- Một chi bộ cơ khí nông nghiệp

- Một chi bộ khối chính quyền

* Đoàn thanh niên:

- Một bí thư

- Ba uỷ viên

* Công đoàn.

* Hội phụ nữ.

* Hội cựu chiên binh.

III TÌNHHÌNHSẢNXUẤT - KINHDOANH:

Cây ăn quả: 110 ha

Hiện nay phương hướng sản xuất chính của Nông trường Hà Trung là chútrọng việc trồng mía, dứa và chăm sóc cao su Đặc biệt chủđạo là mía, dứa.Nông trường tập trung sản xuất hai loại cây trồng này với nhiều phươngpháp, biện pháp kĩ thuật chuyên sâu và tiên tiến hơn nhằm nâng cao về năng

Trang 13

suất, chất lượng sản phẩm phục vụđược nhiều cho thị trường, tạo uy tín trongthị trường… mở rộng thị trường.

Ví dụ: Với mía thay các giống cũ năng suất thấp bằng các giống mới cónăng suất cao, chất lượng đường tốt như: ROC 10, ROC 16… áp dụng cácbiện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, củng cố mạng lưới giao thông thuỷlợi, thực hiện thâm canh mía ở những vùng thuận lợi

Với dứa, chọn giống tốt, sử dụng đồng thời cả hai loại giống Queen vàCayen ở những chân đất phù hợp, xử lý dứa ra hoa trái vụ nhằm cung cấpliên tục cho thị trường các sản phẩm có chất lượng, phục vụ tiêu dùng trongvùng, các tỉnh lân cận và phuc vụ cho nhà máy ép nước hoa quả, dứa đónghộp để xuất khẩu…

* Diện tích, sản lượng, năng suất, của một số cây trồng chính qua 3 năm

NS(tạ/

ha)

SL(tấn)

S(ha)

NS(tạ/

ha)

SL(tấn)

S(ha)

NS(tạ/

ha)

SL(tấn)

1 Cây mía 809,8 68,54 53.060 781,4 55,0 43.500 707,8

2 Cây dứa 180,7 1.437 160,2 2.389 371,4

3 Cây cao

<Nguồn cung cấp: Phòng KH – KT Nông trường>

+ Tổng thu nhập trên dầu người dân từ ngành trồng trọt

Trang 14

+ Phương hướng phát triển sản xuất một số cây trồng chính.

3.2 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi:

Tại Nông trường Hà Trung ngành chăn nuôi chưa được chú trọng quan tâmđúng mức, chủ yếu chăn nuôi theo hộ gia đình manh mún nhỏ lẻ Trongtương lai ngành chăn nuôi của Nông trường sẽđược đầu tư và phát triểnmạnh

3.3.Tình hình sản xuất lâm nghiệp:

Do nhiều yếu tố chi phối nên sản xuất lâm nghiệp ít chỉ chiếm 10% diệntích toàn Nông trường, gồm cả rừng trồng, rừng phòng hộ, cây tre bóng mát

- Diện tích rừng trồng: 562,31 ha

- Diện tích rừng tự nhiên: 8,62 ha

- Diện tích rừng phòng hộ: 20,57 ha

Diện tích đất có thể phát triển ngành lâm nghiệp : 144,56 ha

Thu nhập bình quân đầu người từ ngành lâm nghiệp là thấp

Hiện nay Nông trường đang có nhiều biện pháp để phát triển ngành lâmnghiệp như: Đầu tư trồng rừng bạch đàn trên đất đồi, trồng rừng keo látràm… chủ yếu khoán cho hộ nông dân trồng mục đích chống sói mòn, giữnước góp phần tăng thu nhập cho nhân dân

3.4 Tình hình sản xuất các ngành nghề khác:

3.4.1 Nuôi trồng thuỷ sản:

Do điều kiện kinh tế và việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất chưa cao.Nên ngành nuôi trồng thuỷ sản ởđây chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún.Hầu hết là do hộ nông dân tự nuôi, các giống cua, tôm, cá chủ yếu là cácgiống địa phương, ít có giống mới nên năng suất, sản lượng thấp

Trang 15

Nhìn chung ở Nông trường Hà Trung làđất đồi núi thấp, diện tích mặt nước

ao hồít, khả năng tận dụng nguồn thức ăn chưa cao Gần đây Nông trường đã

cử cán bộ và nhân viên đi tham quan học hỏi ở các tỉnh phía Nam về thâmcanh nuôi trồng thuỷ sản, mục đích mang những cái mới, tiến bộ KH - KTvào áp dụng, cải tiến trong điều kiện thực tế của Nông trường giúp trực tiếpcác hộ nông dân và tập thể cải thiện nâng cao được đời sống của mình Hivọng trong tương lai gần đây nuôi trồng thuỷ sản là ngành sản xuất hàng hoávừa phục vụ nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao cho người dân trongvùng, vừa phục vụ cho các nhà máy đóng hộp đông lạnh, nhà máy chế biếnthức ăn gia súc… mang lại lợi nhuận và giá trị kinh tế cao

Máy cày, máy bừa, máy phay… phục vụđắc lực trong các khâu súc ủi, càybừa, lật đất, dọn sạch đồng ruộng, tạo cho đất luôn được tơi xốp, thoángkhíđể chuẩn bị cho việc trồng mới Hay cày bón phân xen giữa các lần sinhtrưởng của cây trồng…

Ngoài ra ngành cơ khí của Nông trường còn phục vụđược cho công việcsửa chữa, làm mới các trang thiết bị, máy móc, phụ tùng xe ô tô và các loại

xe cơ giới khác cho các đơn vị tập thể, tư nhân khác ngoài Nông trường.Ngày càng tạo thêm nhiều uy tín và làđịa chỉđáng tin cậy trong điều kiện nềnkinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay

Trang 16

IV THUẬNLỢI, KHÓKHĂNCỦA NÔNGTRƯỜNG HÀ TRUNGTRONGQUÁTRÌNHPHÁTTRIỂNSẢNXUẤT:

4.1 Thuận lợi:

Nông trường Hà Trung với diện tích đất tương đối lớn, thành phần cơ giớiđất và tính chất đất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là trồngcây công nghiệp mía, dứa, sản phẩm mang lại từ hai loại cây này có tínhchất hàng hoá cao, thị trường rộng lớn Đồng thời ởđây còn có khả năng đadạng hoá các loại cây trồng, nó vừa mang ý nghĩa phục hồi cải tạo đất màsản phẩm từ các cây trồng này lại cho giá trị kinh tế cao

Địa hình ởđây nói chung là không phức tạp lắm chủ yếu là các đồi úp bát, độdốc nhỏ, sườn thoai thoải nên việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất là dễ dàng từkhâu làm đất, chăm sóc… cho đến khâu thu hoạch sản phẩm mang ra thịtrường đều thuận lợi Cho nên việc đưa cơ cấu cây trồng phù hợp, hợp lý cótính chất chuyên hoá cao cóý nghĩa rất to lớn trong việc đầu tư thâm canh,phát triển sản xuất… nâng cao đời sống của công nhân cũng như làm tăngdoanh thu của Nông trường

Mặt khác Nông trường Hà Trung lại nằm ở vị tríđặc biệt: Phía Bắc tỉnhThanh Hoá, có di tích lịch sửđền Sòng Sơn nổi tiếng, giáp danh với thị xãTam Điệp tỉnh Ninh Bình Đồng thời cóđường giao thông nóng là quốc lộ 1Avàđường sắt Bắc Nam chạy qua, đây làđường giao thông quan trọng nhấtxuyên khắp cả nước việc đi lại hoạt động rất nhộn nhịp, sản phẩm làm ra củacông nhân từ Nông trường luôn được hành khách biết đến ưa chuộng vàđâychính làđiều kiện thuận lợi để mở rộng thêm nhiều thị trường, đưa sản phẩmhàng hoáđi các nơi Việc vận chuyển cung ứng vật tư, vật liệu đầu vào trongnông nghiệp cũng như việc tiếp thu các tiên bộ KH - KT vào sản xuất đượccập nhật nhanh chóng kịp thời, cơ sở hạ tầng kháđảm bảo cho việc sản xuất

Trang 17

Trong tương lai rất gần đây Nông trường sẽ cho ra đời nhà máy chế biến rauquả sẽđáp ứng tốt hơn cho thị trường đồng thời tạo thêm công ăn việc làmcho nhiều lao động Đây là việc làm cóý nghĩa rất thiết thực của cán bộ cáccấp mong đẩy mạnh sự phát triển của Nông trường ngày một vững mạnh đilên.

Hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, đội ngũ cán bộ công nhân có bềdày kinh ngiệm thực tế, tinh thần trách nhiệm cao, lao động tích cực, tiếpthu nhanh với tiến bộ KH - KT Nhờ vậy màđáp ứng được nhu cầu của thịtrường, nhu cầu của cuộc sống ngày một cao

Xét về cơ cấu, thành phần dinh dưỡng có trong đất là nghèo, việc phục hồigặp nhiều khó khăn do điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp chủ yếu các hộ giađình công nhân tự bỏ vốn cải tạo đất của mình

Hơn nữa đơn vị sản xuất kinh doanh ra sản phẩm lại là các sản phẩm từnông nghiệp cho nên chịu tính rủi ro cao, sản phẩm làm ra trực tiếp trên câycon ởđồng ruộng bị chi phối rất lớn bởi điều kiện khí hậu thời tiết từng mùa,từng năm Mặt khác các yếu tố khí hậu thời tiết có nhiều bất thường như: Vềmùa mưa lũ lụt gây sói mòn rửa trôi dinh dưỡng, có những đợt nắng nóng kéodài, kèm với gió lào gây hiện tượng khô héo, chết cây Về mùa khôẩm độđấtthấp, cây trồng thiếu nước đồng thời hay sảy ra hiện tượng sương muối… ảnhhưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

Trang 18

Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ít, giáđầu vào cao, sản phẩmbán ra lệ thuộc nhiều vào sự biến động giá cả của thị trường, không mangtính ổn định.

Trang 19

PHẦN II:

CHỈĐẠOSẢNXUẤT

Đề tài:Các biện pháp kĩ thuật chăm sóc mía lưu gốc tại đội 4, Nông trường

Hà Trung - T.X Bỉm Sơn - Thanh Hoá.

I ĐẶTVẤNĐỀ:

Do điều kiện tự nhiên vềđịa hình, đất đai, khí hậu… của Nông trường HàTrung tương đối phù hợp cho cây mía sinh trưởng phát triển tốt hơn so vớivây trồng khác và là cây trồng mang tính chiến lược có giá trị kinh tế cao.Mặt khác với hoạt động của nhà máy mía đường Việt - Đài đã tạo nên lợi thếlớn cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng mía nói riêng Gópphần đẩy nhanh CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, xoáđói giảm nghèo, tạocông ăn việc làm, ổn định dân sinh kinh tế, tăng cường an ninh trật tự xã hội Ngoài sản phẩm chính làđường cây mía còn là nguồn nguyên liệu cho cácngành công nghiệp khác như: sản xuất rượu cồn công nghiệp, men, các loạiaxit; bã mía dùng làm nhiên liệu đốt, làm ván ép, bùn lọc để sản xuất phânbón… Bên cạnh đó cây mía còn có khả năng bảo vệđược đất chống sói mòn,bảo vệ môi trường sinh thái Cho nên cây mía đang là cây trồng chủ lực thuhút các hoạt động NCKH vàáp dụng các tiến bộ KH - KT vào sản xuất

Ở Nông trường có nhiều mô hình thâm canh năng suất cao, hiệu quả kinhtếổn định Đặc biệt làở các vườn mía lưu gốc: Chồi lớn rất nhanh, rất khoẻmạnh, các lần lưu gốc 1, 2, 3 năng suất thậm chí hơn cả mía tơ ( mía trồnglần đầu) Mía lưu gốc đỡ công làm đất, đỡ lượng giống, đỡ công trồng trọtvìvậy hiệu quả kinh tế mang lại càng cao hơn Kéo dài thời vụ lưu gốc còntận dụng, khai thác đất có hiệu quả, bền vững

Trang 20

Tuy nhiên mía lưu gốc do nhiều vụ (3 - 5 năm) liên tục sử dụng trên mộtchân đất nên tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển đặc biệt là sâu đục thân, bọhung đen, rệp … Do đó trong quá trình chăm sóc cần có các biện pháp tácđộng đồng thời, mục đích là tạo cho cây mía có sức đề kháng tốt, khoẻmạnh, sinh trưởng phát triển nhanh, đồng đều.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất và trên cơ sở khoa học, kiến thức đãđược

nhà trường trang bị Chúng tôi chọn đề tài chỉđạo sản xuất : ’’ Các biện pháp

kĩ thuật chăm sóc mía lưu gốc Tại đơn vịđội 4 - Nông trường Hà Trung, Bỉm Sơn, Thanh Hoá ’’ nhằm phổ biến, nhân rộng mô hình sản xuất thâm

canh mía trên toàn diện tích mía để lưu gốc năm 2006

- Phải áp dụng đồng bộ, kết hợp các biện pháp kĩ thuật vào sản xuất

- Chỉđạo, thực hiện đúng quy trình kĩ thuật về thu hoạch, xử lý, chăm sócmía lưu gốc

- Thực hiện đúng các biện pháp kĩ thuật và theo dõi tình hình phát sinh sâubệnh để có các biện pháp tác động kịp thời

III NỘIDUNGVÀPHƯƠNGPHÁPCHỈĐẠOSẢNXUẤT:

3.1.Nội dung chỉđạo:

+ Thu hoạch: - Thu hoạch đúng độ chín.

- Thu hoạch đúng thời gian

Trang 21

- Thu hoạch đúng kĩ thuật.

+ Chọn 5 chủ hộ trên sứđồng khác nhau làm điểm chỉđạo:

Gia đình ông Trung Bình: 3,08 ha xứđồng đảng uỷ

Gia đình bà Hồng Dũng: 3,67 ha xứđồng bãi bằng

Gia đình bà Ngọ: 0,82 ha xứđồng bắc bãi bằng

Gia đình ông Xịa: 1,09 ha xứđồng bãi điện

Gia đình bà Tuyến Minh: 0,8 ha xứđồng đồi số một

+ Phương pháp tiến hành:

- Kiểm tra hiện trạng vườn trước khi thu hoạch

- Lên kế hoạch chỉđạo từ thu hoạch đến chăm sóc, bón lót, lưu gốc hoànchỉnh

+ Phương pháp gián tiếp:

- Tổ chức tập huấn các biện pháp chăm sóc cũng như phòng trừ sâu bệnhcho công nhân

- Tuyên truyền qua hệ thống đoàn thể, chính quyền

- Tổ chức giao ban rút kinh nghiệm trong công tác chỉđạo thực hiện cáckhâu thu hoạch, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh Những nội dung và cụ thểphần chỉđạo trên được thông qua: Hội nghịđầu bờ, hội nghị chuyển giao KH -

Trang 22

KT của các cán bộ phòng Kế hoạch - Kĩ thuật đến từng công nhân vào các kìhọp định kì hàng tháng.

+ Phương pháp trực tiếp:

- Trực tiếp điều tra thực tế hiện trạng các vườn mía trong điểm chỉđạo, xemthời vụ lưu gốc, năng suất, sản lượng dự tính, tình hình sâu bệnh trên đồngruộng, khả năng lây lan mầm bệnh cho vụ sau…

- Liên tục bám sát các điểm chỉđạo cũng như các vườn mía trên địa bàn đội

4 để kiểm tra, đôn đốc người lao động thực hiện đúng quy trình thu hoạch,chăm sóc mía lưu gốc, đồng thời theo dõi diễn biến sâu bệnh hại trên đồngruộng để có biện pháp phòng trừ kịp thời, tránh tình trạng để có dịch sảy ra

- Tiếp thu các kiến thức thiết thực, bổích của cán bộ phòng kế hoạch - kĩthuật Nông trường, cũng như các ý kiến kiến nghị tích cực của người côngnhân để trong quá trình thực hiện đề tài và sau này khi ra công tác thực tế sẽhọc tập, rút kinh ngiệm và làm được tốt hơn, hiệu quả cao hơn

IV KẾTQUẢCHỈĐẠO:

Từ năm 1995 trở vềđây cây mía đãđược tái sản xuất trở lại và là một tronghai cây trồng chính mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Nông trường Hà Trung,cung cấp cho nhà máy mía đường Việt Nam - Đài Loan với năng suất mỗinăm trung bình từ: 60 - 80 tấn/ ha

Hiện nay diện tích trồng mía chiếm 40% tổng diện tích toàn Nông trường,trong đó mía chín sớm chiếm 30%, giống chín trung bình chiếm 50%, còn lại

là giống chín muộn Mặt khác cứ sau một chu kì trồng mía Nông trường lạithay đổi cơ cấu giống nhằm chọn ra những giống mía năng suất cao, trữlượng đường lớn và phù hợp với điều kiện vềđất đai, khí hậu, thiên nhiên củaNông trường Ngoài ra Nông trường còn có chếđộ luân canh hợp lý giữa mía

Trang 23

và dứa cho nên vừa nâng cao năng suất, cải thiện môi trường sống vừa làm

giảm sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại

Mía lưu gốc đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho người trồng mía với những

ưu điểm: Giảm được tới 30% kinh phí so với trồng mới, giảm lượng giống,

công trồng trọt, công vận chuyển mà năng suất lại cao, ổn định Tuy nhiên

cần phải có biện pháp chăm sóc, tác động thích đáng để vẫn đảm bảo được

tính ổn định, cho năng suất cao màđất không bị sói mòn, bạc màu, sâu bệnh

không phát sinh, phát triển gây hại ngiêm trọng

Trên 5 điểm chọn chỉđạo tại đội 4 Nông trường Hà Trung chúng tôi đã tiến

hành điều tra, đi thực tế, xem xét tại các ruộng chỉđạo ngay từ những ngày

đầu về thực tập

Địa hình tại đơn vịđội 4 tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp, có các đồi úp bát

thoai thoải Đất thịt, mịn, tơi xốp phù hợp cho cây mía phát triển, việc áp

dụng cơ giơí hoá vào sản xuất là dễ dàng, giao thông đi lại khá thuận tiện

Tuy nhiên xét về thành phần thì cây mía có diện tích là nhỏ hơn so với cây

dứa và cây dứa vẫn chiếm vai trò chủđạo Việc tác động các biện pháp chăm

sóc mía lưu gốc cóý nghĩa rất lớn để nâng cao năng xuất, ổn định chất lượng,

giúp cho người trồng mía yên tâm đầu tư sản xuất, lợi ích kinh tế thu được từ

mía là không thua kém gì cây dứa Từ thực tế sản xuất đang chứng minh cho

thấy được điều đó

Bảng 2.1: Đặc điểm đất, vụ mía trên các hộđược chỉđạo.

HộôngTrungBình

Hộ bàHồngDũng

Hộ bàNgọ

HộôngXịa

Hộ bàTuyếnMinh

Trang 24

trung bìnhkhá

0 - 30

>30

trung bìnhnghèonghèonghèo

0 - 18

< 18

nghèorất nghèonghèorất nghèo

0 - 18

< 18

nghèonghèotrung bìnhnghèo

0 - 20

< 20

trung bìnhtrung bìnhkhá

trung bình

0 - 25

> 253

lẫnlưu gốc 3

MI55-14mía tơ

MI55-14lưu gốc 2

Roc 10lưu gốc 3

4 Độđồng đều của vườn

(về sinh trưởng)

trung bình kém khá trung bình khá

5 Đánh giá khả năng khai

thác giống

Nguồn cung cấp: Tài liệu phân tích nông hoá - Trường ĐHNN I Hà Nội tại

Nông trường Hà Trung năm 2004 - 2005

Qua bảng số liệu trên cho thấy đặc điểm cơ bản của đất vềđộ chua, đa

lượng tổng số, tầng canh tác, loại giống mía… ở từng hộ chỉđạo Xem xét

phân tích kĩ từđóđưa ra các biện pháp chăm sóc, bón phân phù hợp

4.1 Chỉđạo thu hoạch:

Căn cứ vào kế hoạch của Nông trường năm 2006, 5 hộ sản xuất trên vẫn để

chăm sóc lưu gốc Chỉ thực hiện khai thác giống mía trên hộ có vườn đồng

đều về sinh trưởng, vườn để lưu gốc được thu hoạch sau

Trang 25

Việc thu hoạch mía cóảnh hưởng lớn đến năng xuất, chất lượng mía của vụlưu gốc năm sau do đóđòi hỏi phải bố trí thu hoạch đúng thời gian, đúng kĩthuật đối với từng loại giống.

Thời điểm thu hoạch cụ thể của từng hộ:

Các hộ thu hoạch từ 08/02/2006: Trung Bình, Hồng Dũng, Ngọ (với tổngdiện tích là: 7,57ha)

Các hộ thu hoạch từ 01/03/2006: Ông Xịa, bà Tuyến Minh ( với tổng diệntích là: 1,98ha)

Đồng thời cùng kết hợp với cán bộ phòng Kĩ thuật, ban chấp hành đơn vịđội

4 chỉđạo các hộ không có chỉ tiêu trong chương trình chỉđạo làm tốt công tác

vệ sinh, bóc lá, ép rãnh… để chuẩn bị cho thu hoạch, chăm sóc về sau

Việc kiểm tra hiện trạng vườn trước khi thu hoạch có tác dụng: Xem xét,kiểm tra tình hình sinh trưởng, độ chín của mía, độđồng đều, thành phần sinhvật tham gia, tình hình phát sinh, phát triển của sâu bệnh… để lên kế hoạchthu hoạch mía đúng thời gian, đúng độ chín, đồng thời vệ sinh đồng ruộng,

xử lý các mầm mống sâu bệnh tránh gây ảnh hưởng thiệt hại cho vụ sau

Ở 3 hộ sản xuất: Hộông Trung Bình, hộ bà Hồng Dũng, hộông xịa khôngnằm trong kế hoạch khai thác giống mà tiến hành chặt mía thịt cho nhà máy.Trước khi thu hoạch cần bóc hết láôm phần thân thật của mía trước 7 ngàyvới mục đích làm tăng nhanh độ chín của phần non trên thân và góp phần làmgiảm tối đa thất thoát do thu hoạch Đồng thời ép rãnh, xử lý các ổ rệp cònlại trên lá bằng cách phun thuốc Trebon 10 EC pha với nước nồng độ 0,1 -0,5 %, mỗi ha 1 - 1,5 lít thuốc đều cho hiệu quả cao Phát dọn xung quanh ô,

lô, bờ lô mục đích tiêu diệt những ổ sâu bệnh, các kí chủ phụ không chochúng có nơi cư trú, trú ngụ, để tránh lây lan sang mía lưu gốc vụ sau

Trang 26

Tiến hành thu hoạch đúng như kế hoạch thời gian đãđề ra, mía trên vườnđảm bảo sạch sẽ, độ chín đồng đều Để giảm thất thoát do thu hoạch vàđảmbảo kĩ thuật chặt không làm ảnh hưởng đến lưu gốc vụ sau, cần dùng dao sắc

có bản rộng, chặt dứt điểm Chặt ngọn trước sau đó chặt gốc, phải chặt sátmặt đất, vết chặt ngọt không làm đập phần lưu gốc để lại Thân cây được chặt

ra từng đoạn dài tương ứng 1,0 - 1,1m Chiều chặt, phải chặt vát mục đíchtránh cho nước còn đọng lại làm thối gốc, vừa thuận lợi trong khâu vậnchuyển lên xe vừa giảm thiểu khả năng mất nước ởđầu vết chặt do thời tiếtlúc thu hoạch là hanh khô

Trong quá trình vận chuyển, đi lại cần hướng dẫn cho các chủ lái xe ra vàotránh làm dập gốc mía vụ sau

Kết quả thu hoạch được thể hiện ở bảng 2:

Bảng 2.2:Năng suất, sản lượng mía được thu hoạch ở các hộ chỉđạo tại

đơn vịđội 4 - Nông trường Hà Trung.

TT Hộ sản xuất Sản lượng (kg) Năng xuất bình quân(kg/ha)1

72.89036.32275.64646.22955.855

Qua việc chỉđạo trong khâu thu hoạch, bóc lá, ép rãnh ở những ruộngkhông khai thác giống, chặt đúng tiến độ, đúng kế hoạch của đơn vị, lấyđủlượng thu hoạch yêu cầu trong ngày, chặt sát gốc, sát đất, bảo đảm vết chặtngọt, đồng thời chặt ra đoạn 1 - 1,1m ( không nên chặt đoạn quá ngắn) Năngsuất tăng từ 10 - 13% so với những hộ sản xuất làm theo thói quen, tuỳ tiệnkhông theo kế hoạch, không bám theo chương trình chỉđạo

Trang 27

4.2 Xử lý sau thu hoạch:

Sau khi thu hoạch song, trên đồng ruộng lúc này khâu quyết định cho míalưu gốc vụ sau phát triển tốt đó là việc sử lý các gốc mía sau thu hoạch Vớiđiều kiện của Nông trường Hà Trung thì sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tựnhiên, vào khí hậu Địa hình lại không thuận lợi cho công tác tưới tiêu, sảnxuất phụ thuộc vào lượng nước trời là chính Cho nên sau khi thu hoạch songthìđiều kiện cần là khí hậu thời tiết, nó tương ứng phù hợp để tác động cácbiện pháp thích hợp trên đồng ruộng Ẩm độđất, ẩm độ không khí và lượngdáng thuỷđã chi phối toàn bộ tiến độ xử lý sau thu hoạch trên vườn lưu gốc.Đối với những hộ thu hoạch ở thời kỳ từ 08/02/2006 (hộông Trung Bình, bàNgọ, bà Hồng Dũng) thì ngay sau khi thu hoạch, điều kiện thời tiết khá thuậnlợi, có mưa nhỏ kéo dài, ẩm độ không khí vàẩm độđất cao Cần tiến hànhchặt lại gốc bằng dao sắc hoặc cuốc sắc sao cho phần gốc để lại sát mặt đấtkết hợp gom lá, nếu ruộng cày chăm sóc bằng trâu, bò chúng tôi tiến hànhgom lá theo công thức 2/1, nếu ruộng cày chăm sóc bằng máy thì gom lá theocông thức 2/2 hoặc 2/1 Cách làm này mang lại hiệu quả cao trong vệ sinh,tiêu diệt sâu bệnh và các mầm mống còn lại từ vụ trước, kích thích khả năngnảy mầm của các mầm ngủ trong gốc Tuy nhiên với biện pháp này chỉápdụng trong điều kiện thời tiết thuận lợi, còn nếu như thời tiết khô hạn, không

có mưa thì không nên gom lá vì như thế có thể làm tiêu diệt đáng kể lượng visinh vật có lợi trong đất, làm mất đi lượng chất hữu cơđáng kể ngoài ra nócòn phá vỡ cấu tượng đất làm cho lớp đất mặt khô cứng và mất nước, sự sinhtrưởng và phát triển của mầm mía gặp nhiều khó khăn, sau khi trời có mưatrở lại làm cho đất bị dí chặt, dễ bị rửa trôi sói mòn

Hai hộ sản xuất thu hoạch vào đầu tháng 3 ( hộông Xịa, bà Tuyến Minh)sau khi thu hoạch do điều kiện thời tiết không thuận lợi, ẩm độđất vàẩm độ

Trang 28

không khí thấp cho nên việc gom lá không thực hiện được Công việc chủyếu là chỉđạo chặt lại gốc, sau đó trải lá trên mặt ruộng với mục đích giữẩm,làm giảm sự thoát hơi nước, hạn chế sự phát triển của cỏ dại cung cấp mộtlượng hữu cơ cho đất mà cây cần đồng thời giữ nguyên vẹn được thành phần

vi sinh vật hoạt động trong đất Tạo điều kiện cho gốc lưu có lực đẩy mầmphát triển về sau này Tuy nhiên biện pháp này khó tiêu diệt và kiểm soát tìnhhình sâu bệnh còn tồn tại từ vụ trước năm trước hoặc mới phát sinh

Ngoài ra cần kết hợp xử lý các bụi cỏ, gò mối, các mầm mống sâu bệnhcòn tồn tại trên cây kí chủ, phát quang và vệ sinh sạch sẽ bờ lô thửa

Trong điều kiện cho phép, sau khi gom lá song cần tiến hành cày xả ngay vịtrí cách tâm gốc mía 15 - 20cm, gom lá về một bên, tiến hành cày, cày sâukhoảng 15cm Cày càng sâu càng sát gốc càng tốt Cày xả luống vừa có tácdụng làm cho đất quanh gốc tơi ải, xốp, thoáng khí, cải thiện chếđộ không khítrong đất làm cho mầm mía được nảy mầm sớm vừa có tác dụng làm xuânhoá bộ rễ, cắt đứt các bộ rễ cũ, rễ giàở bộ phận trên, xúc tiến việc phân chiatạo cho rễ mới phát triển hạn chế hiện tượng lão hoá Mặt khác việc cày xảphơi đất sẽ làm cho đất dễ ngấm nước, và giữ nước tốt nhờ cắt đứt các maomạch… Việc cày xả còn làm thay đổi lớn đến môi trường sống của các loàisâu bệnh sống trên và trong đất làm hạn chế và tiêu diệt sâu bệnh

Tuy nhiên việc cào lá, bạt gốc, cày xả luống tiến hành khi điều kiện ẩm độkhông khí, ẩm độđất cho phép Nếu thời tiết quá khô, ẩm độđất vàẩm độkhông khí thấp mà tiến hành cào lá, bạt gốc sẽ làm ảnh hưởng lớn đếnkhảnăng tái sinh của mía Nếu thời tiết rét quá thì không nên xử lý gốc ngay

mà phải để nhiệt độ tối thiểu 120C - 150C mới tiến hành xử lý

Ngay sau khi cày xả luống cần tiến hành lọng gốc Chính là việc cuốc bỏkhối đất bị nén nằm giữa gốc mía mà khi cày xả luống không làm được hết

Trang 29

tác dụng, phá vỡ làm đứt các rễ già, cải thiện không khí, làm tơi xốp, thoángkhí tạo điều kiện cho mầm mía tái sinh phát triển tốt.

Cùng với phòng KH - KT Nông trường chúng tôi tiến hành kiểm tra,ngiệm thu phần cày xả luống, lọng gốc trước khi bón phân lần một Cả 5 hộsản xuất đã thống nhất cao và thực hiện tốt nội dung chỉđạo Kết quả kiểmtra, ngiệm thu cho thấy: Chất lượng cày tốt, đúng kĩ thuật, đất tơi, xốp,thoáng khí, bộ rễ cũ của mía được cắt đứt, độ cày sâu thấp nhất 13cm, caonhất 18cm tính từ mặt đất Các mầm mía nằm trong mặt đất, mặt luống bậtđều, mầm mập mạp, khoẻ mạnh

Kết luận:

Việc chặt, bạt gốc mục đích hạn chế mầm tái sinh mọc trên mặt luống, vếtchặt ngọt, không dập phần còn lại Cày xả luống, lọng gốc đảm bảo đúng kĩthuật và cho kết quả tốt, bộ rễ cũđược cắt đứt, tạo độ tơi xốp, giữẩm đã kíchthích cho mầm mọc đều, khoẻ, chắc chắn vụ lưu gốc 2006 - 2007 sẽ cho năngsuất cao

Trong điều kiện thời tiết khô hanh, những ruộng thu hoạch sau chỉ tiếnhành bạt gốc và tản lá, giữẩm trên mặt ruộng

4.3 Chăm sóc mía lưu gốc:

4.3.1 Bón phân lót:

Mía là cây trồng có khả năng cho sinh khối lớn nên đòi hỏi nhiều chất dinhdưỡng Mỗi một thời kỳ sinh truởng cũng đòi hỏi lượng dinh dưỡng là khácnhau Bón phân cân đối, hợp lý sẽ cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho mía làmcho mía sinh trưởng, phát triển tốt, khoẻ mạnh, tăng khả năng chống chịu vớiđiều kiện bất thuận cũng như khả năng chống chịu sâu bệnh

Quy trình bón phân lót của Nông trường( tính cho 1ha):

Trang 30

- Mùn: 30 tấn ( sản phẩm của bã mía cộng chất cặn bã lấy ở nhà máy míađường Việt - Đài).

- Phân lân nung chảy: 800kg

- N : P : K 16 :16 :8 : 400kg (Việt Nhật)

- Phân vi sinh: 700kg

- Vôi bột: 800kg

- Thuốc trừ sâu Sago super: 30kg

Cụ thể căn cứ vào đặc điểm thổ nhưỡng nông hoá từng loại đất ở 5 hộchỉđạo, cán bộ phòng KH - KT kết hợp với đơn vịđội 4 đưa ra lượng phânbón lót lưu gốc như sau:

Bảng 2.3:Lượng phân bón lót, lưu gốc tại đơn vịđội 4.

ÔngTrungBình

Hồng

TuyếnMinh1

Phân lân nung chảy

Thuốc Sago super

tấntấntấntấnkg

0,50,60,30,230

0,70,70,40,335

1,00,80,450.3535

0,70,70,40,335

0,50,60,30,230

+ Cách bón:

Ngay sau khi cày ẩm độđất, ẩm độ không khí cao, thời tiết thuận lợi cần tiếnhành bón lót, mục đích cải tạo đất, cung cấp thêm dinh dưỡng để tạo điềukiện cho mầm mới nhú sau này phát triển

Bón phân: Mùn + phân lân nung chảy + N:P:K 16: 16: 8 + phân vi sinh +thuốc trừ sâu Sago super ; được bón vào rãnh cày sau đó dùng cày trâu bò lấplại

Trang 31

Thuốc trừ sâu Sago super được sử dụng để trừ các loài sâu hại có trong đất,tuyến trùng, sâu sùng,… các loại sâu đục gốc, ăn rễ… một phần tiêu diệt cácloại sâu đục thân, rệp… trú ngụ nhờ trong đất.

Bón vôi: Đối với vôi bột ta không bón lẫn với phân chuồng có gốc amôn vàphân supelân Bón vôi nhằm cải tạo độ PH đất, phải bón trước khi bón phânkhác ít nhất một tháng Vì vậy chúng tôi chỉđạo cho công nhân sau khi cào látiến hành rắc vôi bột, bón vôi vào thời kì này rất thích hợp làm tăng khả năngphân giải của lá mía đồng thời hạn chếđược sâu bệnh trên đồng ruộng

Cách bón: Vãi vôi theo chiều gió, với phương pháp thủ công này vôi đượcvãi đều khắp ruộng và không bay vào người

4.3.2 Dặm gốc đảm bảo mật độ:

Sau khi các mầm mía nhú lên trên khỏi mặt đất, có những chỗ, những đoạn

vì nhiều lý do có thể làm mầm bị chết, không lên được, hay do bị sâu bệnhphá hại, gia súc ăn khuyết … làm cho ruộng mía không đồng đều, mật độkhông đảm bảo, làm ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc và năng suất míasau này Do đó cần tiến hành kiểm tra ruộng và trồng dặm kịp thời Đây làbiện pháp rất cần thiết, đặc biệt ở vườn mía lưu gốc

Sau khi nắm bắt được quy trình, kế hoạch của Nông trường, chúng tôi cùngcán bộđơn vịđội 4 đã thực hiện tốt và có hiệu quả việc hướng đẫn nông hộdặm và khắc phục tình trạng mất mật độ

Với tiêu chí: Mật độ mất khoảng trên luống mía lớn hơn hoặc bằng 50cmcần thiết phải dặm Cuốc hố dặm, hố dài 35 - 40cm, sâu 25 - 30cm, đáy hố cólớp đất bột dày 3 - 5cm, hốđược cuốc trước dặm ít nhất 7 ngày

Trước khi dặm bón đủ phân hữu cơ hoặc mùn mía, phân lân, phân tổng hợpNPK 16 - 16 – 8, toàn bộ phân lót được trộn đều với đất bột nới đáy hố, đặthom giống, vãi thuốc trừ sâu Vibasu 10H trước khi lấp (Hom giống trồng

Trang 32

dặm phải được sử lý giống như hom giống trồng mía tơ: Nếu trồng ngay,cần bóc bẹđể mắt và các đai rễ tiếp xúc trực tiếp với đất để rễ ra nhanh hơn,

có lợi cho việc nảy mầm Nếu chưa thể trồng ngay, cần xử lý chống nấmbệnh, vi khuẩn làm thối bằng cách nhúng hai đầu hom vào hỗn hợp: Trobếp + vôi bột hoặc trước khi trồng nên ngâm vào dung dịch nước vôi 5 -10% khoảng 8 - 24 giờđể thuận lợi cho hom nảy mầm tốt; với những giốngchẳng may lấy ở ruộng mà vụ trước có nhiều bệnh nên xử lý mầm bằng nướcnóng 520C trong 4 giờ)

Thực tếđến nay, đầu tháng 5 năm 2006 vườn mía nhà bà Hồng Dũng,Tuyến Minh cây dặm đã mọc đều, kết quả kiểm tra đã cho thấy bình quân 7,5cây sơ cấp / 1 mét dài tương ứng 68.000 cây/ha

Với hộông Trung Bình, hộ bà Ngọ, hộông Xịa tỉ lệ mất khoảng nhỏ hơn50cm không đáng kể, tiến hành chỉđạo cuốc phá váng mặt luống, đồng thờicuốc hốở giữa hai khóm mía để bón bổ xung phân

4.3.3 Xới xáo, bón thúc:

+ Xới xáo:Đây là việc làm cần thiết để diệt trừ cỏ dại Như ta đã biết cỏ dại

có sức sống rất mãnh liệt, dai dẳng, sức chống chịu cao, làđối thủ cạnh tranh

về thức ăn, ánh sáng, lại là cây kí chủ phụ tạo điều kiện cho sâu bệnh phátsinh phá hại Cỏ mọc càng nhiều thì khả năng mía tái sinh kém , đẻ nhánhvàphát triển chậm vì thế cần thiết phải tiêu diệt, làm sạch cỏ, tạo môi trườngtốt cho mía phát triển cho năng suất cao

Xới xáo để tiêu diệt cỏ dại đồng thời còn có tác dụng làm thay đổi chếđộkhông khí trong đất, làm đất thoáng khí, tơi xốp tạo điều kiện cho bộ rễphát triển Tiêu diệt cỏ dại thủ công có thể dùng cuốc, liềm hay nhổ bằngtay Với những ruộng nhiều cỏ, điều kiện cho phép có thể sử dụng thuốc trừ

Trang 33

cỏ, kết hợp cả hậu nảy mầm và tiền nảy mầm tuỳ theo mức độ cỏ mọc trênruộng để phun trừ cỏ.

Song song với việc xới xáo, khi mầm mía đã lên đều, khoẻ mạnh, ở nhữngchỗ mật độ cao, mầm mọc dày cần tỉa bớt những mầm vô hiệu, mầm còicọc, phát triển kém , tạo điều kiện tập chung dinh dưỡng cho các mầm hữuhiệu sinh trưởng, phát triển tốt Đồng thời theo dõi sự phát sinh, phát triểncủa sâu bệnh đặc biệt là sự phá hại của sâu đục thân, rệp… để có biện pháptác động thích đáng

Trang 34

+ Thúc lần 2: Khi mía có từ 10 - 12 lá thật, liều lượng: 50% urê + 50% kali,dùng trâu bò xả hai bên rãnh, trộn đều phân sau đó vãi vào rãnh, lấp lại kếthợp với làm cỏ, bóc lá.

Kết hợp hai lần bón thúc, tiến hành cày giữẩm và cày chăm sóc, việc nàychỉ thực hiện được khi đất cóđủđộẩm Trước cày chăm sóc bón phân 7 - 10ngày

Do điều kiện thời tiết không thuận lợi, hạn hán kéo hài, không có mưa, chođến cuối tháng 4 vàđầu tháng 5 mới có mưa trở lại vì vậy ở các hộ chỉđạomới thực hiện bón thúc song đợt 1 Thời kì này nhiệt độ cao, ẩm độđất caolàđiều kiện cho cỏ dại và sâu bệnh phát triển Đặc biệt là cỏ dại vì vậy saubón phân 2 - 3 ngày cần tích cực ra đồng làm sạch cỏ, nếu ở ruộng nào mật

độ cỏ cao không làm kịp cần kết hợp phun thuốc trừ cỏ Tránh để cỏ cạnhtranh dinh dưỡng với cây mía trong thời kì này

Một số loại thuốc trừ cỏ có thể xử dụng như:

Mizin 80 WP: 3 - 5kg/ ha, pha 50 - 80g/ bình 8 (l), phun 6 bình/1000m2

Lyphoxim 41 SL: liều lượng : 2,5 - 3,0 lít/ ha, pha 50cc / bình 8 (l) nước, phun 5 - 6 bình/ 1000m2

TouchdownR liều lượng: 1,5 - 3 lít / ha, pha 30cc - 60cc/bình 8(l),

Trang 35

Bảo vệ cây trồng là một việc làm rất cần thiết Muốn cây sinh trưởng tốt,khoẻ mạnh, cho năng suất bội thu… ngoài việc chăm sóc thì việc bảo vệ chocây trồng cũng là một khâu tối quan trọng, cây có khoẻ mạnh thì mới sinhtrưởng phát triển tốt được và năng suất, chất lượng mới được ổn định Do mía

có thời gian lưu gốc dài, sử dụng nhiều năm trên một chân đất Đây làđiềukiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh, phát triển Trên cây mía có một số loạisâu hại chủ yếu như: Sâu đục thân, rệp sáp, rệp xơ bông trắng, bọ xít xanh, bọxít đen, bọ xít dài hôi, bọ hung… Một số loại bệnh như: Bệnh thối đỏ ruộtmía, bệnh thối đen ruột mía, bệnh đốm đỏ lá mía…

Biện pháp áp dụng tốt nhất, hiệu quả nhất đó là phòng trừ tổng hợp IPMtrên cây mía, biện pháp này đòi hỏi người công nhân phải có kiến thức vàápdụng tốt cho cây trồng của mình

+ Biện pháp canh tác:

Đó chính là các khâu: Vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, chăm sóc…đãđược trình bày ở trên Biện pháp này tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồngsinh trưởng khoẻ mạnh, có sức đề kháng cao với sâu bệnh vàđiều kiện bấtthuận đồng thời tạo môi trường không thuận lợi cho ký sinh vật gây bệnh,côn trùng hại… phát sinh, phát triển

+ Biện pháp cơ giới, vật lý:

- Nên thường xuyên bóc lá mía, bóc những lá vô hiệu, láđã già, héo khôđểhạn chế sự trú ngụ của rệp, làm cho rễ khí sinh không phát triển được, cácmầm bệnh giảm

- Ở thời kỳ mía mọc mầm, cây mía còn nhỏ, rệp ít: có thể dùng giẻ thấmnước điếu + dầu hoả + xà phòng vuốt, cắt bỏ rệp…

- Với bọ xít ( bọ xít xanh, bọ xít dài hôi) phòng bằng cách: Đốt tàn dưởruộng mía sau thu hoạch, bắt sâu non bằng tay, bắt sâu ởđọt lá…

Trang 36

- Sâu đục thân: Ngay sau khi thu hoạch nên chặt thật sát gốc, xử lý tàn dư,khoảng tầm cuối tháng 3 - 4 sâu đục thân vào nhộng, cần dọn sạch lá, đoạnthân còn sót lại đem đốt Làm vợt bắt trưởng thành, sử dụng bẫy bả chuangọt bắt trưởng thành.

- Bọ hung: Ta dùng gậy hay cuốc sắc nhỏđào tiêu diệt sùng non ở các gốcmía bị héo

+ Biện pháp sinh học:

Đây là biện pháp sử dụng các loài kẻ thù tự nhiên để tiêu diệt các loài sâu hại.Biện pháp này mang lại hiệu quả cao lại không gây ô nhiễm môi trường,không làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Cho nên rất cần được khuyếnkhích, nhân rộng, tạo điều kiện cho các loài có lợi này phát triển

Ví dụ: Thiên địch bắt rệp: Bọ rùa 13 chấm, bọ rùa 2 chấm đỏ; nấm gâybệnh cho rệp, nấm kí sinh Aspergillus

Thiên địch của sâu đục thân là ong mắt đỏ, kí sinh ở pha trứng…

+ Biện pháp hoá học:

Biện pháp này có tác dụng nhanh, tức thì, hiệu quả cao trong việc tiêu diệtsâu bệnh, cắt đứt dịch hại một cách mau chóng Tuy nhiên biện pháp này gâyđộc hại cho con người, gia súc, gây ô nhiễm môi trường cho nên chỉ sử dụngkhi thấy trên đồng ruộng mật độ sâu bệnh cao, hay phun khi dến ngưỡngphòng trừ Phải thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng: Đúng lúc, đúng cách, đúngliều lượng, đúng nồng độ

Trang 37

Sumithion 50EC, pha tỉ lệ 1: 1000.

Trừ sâu đục thân: Diazinon 10H, Furadan 10H, bón lúc trồng và vun gốcvới lượng 20kg/ ha

Padan 95SP, SUmithion 50EC, Supracid 40EC nồng độ 0,8 (l)/ha

Sattrungdan 18SL 2,5 - 3,5 (l) thuốc + 600(l) nước/ha, pha 45 - 60 mlthuốc vào bình 10 (l) nước, phun 6 bình/ 1000m2

Sago super 3G, rải cùng với phân khi bón lót, Nitox 30EC, Netoxin 18SL Trừ bọ hung: Diazinon 10H, Furadan 10H với lượng 20kg /ha

V KẾTLUẬNVÀĐỀNGHỊ:

5.1 Kết luận:

Sau 6 tháng cùng với phòng KH - KT Nông trường vàđơn vịđội 4, chúngtôi đã tiến hành chỉđạo các biện pháp chăm sóc mía lưu gốc 2006 Đến nay

có thể kết luận sơ bộ như sau:

Trong quá trình thu hoạch: Mía được chặt đúng kỹ thuật, chặt sát gốc, vếtchặt ngọt, mía đúng độ chín, đảm bảo được số lượng cũng như chất lượng sảnphẩm

Sau thu hoạch: Việc vệ sinh đồng ruộng, gom lá và chỉđạo cày bừa đúngtheo kế hoạch, đất sau khi cày (cày xả, lọng gốc) tơi xốp, thoáng khí, tạo điềukiện cho vi sinh vật cóích trong đất hoạt động phân giải các chất hữu cơ, bộ

rễ cũđược cắt đứt…

Các công đoạn dặm gốc, bón lót, bón thúc kèm với bón giải thuốc trừsâu… đãđược thực hiện đúng theo quy trình Tuy nhiên do điều kiện thời tiếtnên việc bón thúc đợt 1 mãi đến cuối tháng 4 mới thực hiện được

Việc theo dõi, phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh luôn thực hiện song song, đồngthời với các biện pháp trên Nhằm tạo cho cây mía có sức đề kháng cao, sinhtrưởng, phát triển tốt

Trang 38

5.2 Đề nghị:

Cần tiếp tục theo dõi, chỉđạo công nhân làm tốt các khâu chăm sóc, phòngtrừ sâu bệnh Đặc biệt ở thời kỳ mía vươn lóng làm đốt, việc bóc lá, làm cỏcần được thực hiện thường xuyên, đúng kỹ thuật Nhằm tránh cho sâu bệnh

có nơi trú ngụ, phát sinh, gây hại…

Khi thời tiết thuận lợi, có mưa cần thực hiện bón thúc lần 2, sử dụng kèmvới phân bón lá, thuốc phun trừ rệp, sâu đục thân…

Trong những năm tới cần khuyến khích, tạo điều kiện đưa các giống míamới có năng suất cao hơn, lượng đường nhiều hơn, phù hợp với điều kiện sảnxuất thực tế của nông trường vào sản xuất

PHẦN III:

NGHIÊNCỨUKHOAHỌC

Đề tài: Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều tại Nông trường Hà trung - T.X Bỉm Sơn,

Thanh Hoá.

I ĐẶTVẤNĐỀ:

1.1.Tính cấp thiết của đề tài:

Cây vải có tên khoa học làLitchi sinensis Sonn, thuộc họ bồ hòn

Sapindaceae, có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc, Việt Nam, bán đảoMãlai Ngày nay cây vải được trồng ở rất nhiều nước trên thế giới nhất làởcác nước châu Á

Trang 39

Ở nước ta cây vải là cây ăn quảđược trồng phổ biến, đặc biệt ở các tỉnh phíaBắc và trung du miền Trung như: Vải Lục Ngạn - Bắc Giang, Chí linh - HảiDương, Mê Linh - Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Cao Bằng… Là loài cây có giá trịkinh tế lớn, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Ngoài giá trị về kinh

tế, dinh dưỡng cây vải còn là cây sinh thái có tác dụng phủ xanh đất trống,đồi chọc, tránh rửa trôi, xói mòn Góp phần làm trong sạch môi trường, làm

đa dạng nguồn tài nguyên Từ giá trị to lớn đó cây vải đã là nguồn sống củanhiều nhà, nhiều người dân, cuộc sống nhân dân vì thế càng được cải thiện,nâng cao

Tuy nhiên do cây vải là cây ưa sống ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, sâu bệnhphát sinh, phát triển nhiều Lại là cây lưu niên có thời gian sinh trưởng, pháttriển rất dài nên đây chính là môi trường sống lý tưởng cung cấp nguồn dinhdưỡng, thức ăn cho các loài sâu bệnh Các loài sâu bệnh phát triển đã lấy đi

từ cây rất nhiều nguồn dinh dưỡng, phá hại cây làm giảm năng suất, phẩmchất rất nghiêm trọng Đặc biệt sâu phá hại mạnh vào mùa lộc non, ra hoa,kết trái, làm cho hoa không đậu quả, quả non giảm nhiều… gây thất thu chongười dân Một trong những loài sâu hại trên cây ăn quả mà tôi tiến hành

nghiên cứu đó là loài sâu cuốn lá vải (Olethreutes leucaspisMeyrick) Từ

thực tiễn nghiên cứu tôi muốn tìm hiểu sự phát sinh gây hại của chúng cũngnhư phương thức, cách gây hại… Nghiên cứu xem đặc điểm sinh học, sinhthái, vòng đời… để từđó cóđược những biện pháp tác động thích đáng Vớimong muốn nhỏ nhoi làđảm bảo được năng suất cũng như phẩm chất vải gópphần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá

Trang 40

(Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều tại Nông trường Hà Trung - T.X Bỉm Sơn, Thanh Hoá”.

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

Khi biết được các loài ký sinh, thiên địch cóở các pha phát triển thì ta lợidụng loài ký sinh này, nhân nuôi chúng, tạo điều kiện cho chúng phát triển,

- Xác định được quy luật phát sinh cũng như sự phân bố của chúng

- Xác định được đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái cơ bản của sâu cuốn

lá (Olethreutes leucaspis Meyrick).

- Xác định được tỉ lệ ký sinh của từng pha

- Có thểđề xuất được một số biện pháp phòng trừ loài sâu hại này

Ngày đăng: 18/03/2013, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chi cục BVTV Bắc Giang. Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên vải thiều. Tạp chí BVTV, số 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên vải thiều
3. Viện BVTV (1999). Kết quảđiều tra côn trùng và bệnh hại Cây ăn quảở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảđiều tra côn trùng và bệnh hại Cây ăn quảở Việt Nam
Tác giả: Viện BVTV
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Đường Hồng Dật (2003). Hỏi đáp về cây nhãn, cây vải. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về cây nhãn, cây vải
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2003
5. Vũ Công Hậu (1999). Trồng cây ăn quảở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quảở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
6. Trần Huy Thọ, Đào Đăng Tựu, Trương Văn Hàm (1996). Một số kết quả nghiên cứu về sâu hại chủ yếu trên một số cây ăn quảở miền Bắc Việt Nam.Tuyển tập công trình nghiên cứu của viện BVTV 1990 - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sâu hại chủ yếu trên một số cây ăn quảở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Huy Thọ, Đào Đăng Tựu, Trương Văn Hàm
Năm: 1996
7. Nguyễn Văn Huỳnh, Võ Thanh Hoàng (1997). Sâu bệnh hại cây ăn trái. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại cây ăn trái
Tác giả: Nguyễn Văn Huỳnh, Võ Thanh Hoàng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
8. Nguyễn Xuân Hồng (1999). Kết quảđiều tra bước đầu thành phần sâu bệnh hại ở Lục Ngạn – Bắc Giang và Chương Mỹ – Hà Tây. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảđiều tra bước đầu thành phần sâu bệnh hại ở Lục Ngạn – Bắc Giang và Chương Mỹ – Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
9. Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Côn (2003). Thành phần, số lượng và sự trú ngụ của nhện (araneae) trên cây vải vùng Mê Linh – Vĩnh Phúc. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. NXB Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần, số lượng và sự trú ngụ của nhện (araneae) trên cây vải vùng Mê Linh – Vĩnh Phúc
Tác giả: Phạm Đình Sắc, Vũ Quang Côn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2003
10. Trần Thế Tục, Ngô Hồng Bình (1999). Kỹ thuật trồng vải. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng vải
Tác giả: Trần Thế Tục, Ngô Hồng Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
11. Đỗ Mạnh Hùng (2001). Bảo quản, chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải nhãn. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản, chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải nhãn
Tác giả: Đỗ Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
12. Nguyễn Xuân Thành, Phạm Quỳnh Mai (2003). Ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải vàảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến chúng. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. NXB Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải vàảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến chúng
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành, Phạm Quỳnh Mai
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2003
13. Nguyễn Xuân Thành, Phạm Quỳnh Mai (2003). Thành phần biến động số lượng loài bọ rùa phổ biến Harmonia sedecimnotata Fabr trên cây vải tại Sóc Sơn – Hà Hội. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống.NXB Khoa học và Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần biến động số lượng loài bọ rùa phổ biến Harmonia sedecimnotata Fabr trên cây vải tại Sóc Sơn – Hà Hội
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành, Phạm Quỳnh Mai
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
Năm: 2003
14. Viện nghiên cứu rau quả (1988). Tuyển tập công trình nghiên cứu cây ăn quả và cây công nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu cây ăn quả và cây công nghiệp
Tác giả: Viện nghiên cứu rau quả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1988
15. Viện nghiên cứu rau quả (1970). Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả. NXB Nông nghiệp, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học về rau quả
Tác giả: Viện nghiên cứu rau quả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1970
16. Nguyễn Xuân Thành (1999). Côn trùng, vi sinh vật trên vải thiều tại Quảng Ninh và Thanh Hoá, biện pháp lợi dụng vàđiều khiển chúng. Kỷ yếu hội nghị khoa học, công nghệ và môi trường các tỉnh miền núi phía Bắc lần thứ 7 – Hà Giang 11/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng, vi sinh vật trên vải thiều tại Quảng Ninh và Thanh Hoá, biện pháp lợi dụng vàđiều khiển chúng
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 1999
18. Nguyễn Xuân Thành (2002). Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần các loài côn trùng và nhện hại tại Hà Nội và các vùng phụ cận. Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia BVTV. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần các loài côn trùng và nhện hại tại Hà Nội và các vùng phụ cận
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
19. Nguyễn Xuân Thành (2003). Thành phần côn trùng hại nhãn vải và thiên địch của chúng ở miền Bắc Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia BVTV. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần côn trùng hại nhãn vải và thiên địch của chúng ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
20. Nguyễn Xuân Thành (2000). Một sốđặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của hai loài bọ mắt vàng Chrysopa sp và Ankylopteryx sp (Chrysopidae) trên vải thiều Đông Triều – Quảng Ninh. Tạp chí sinh học, tháng 3 năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sốđặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của hai loài bọ mắt vàng Chrysopa sp và Ankylopteryx sp (Chrysopidae) trên vải thiều Đông Triều – Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2000
21. Nguyễn Xuân Thành (1999). Thử nghiệm một số chế phẩm thiên nông trên cây vải thiều. Kỷ yếu hội nghị khoa hoc, công nghệ và môi trường các tỉnh miền núi phía Bắc lần thứ 7 – Hà Giang 11/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm một số chế phẩm thiên nông trên cây vải thiều
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 1999
22. Trần Thế Tục (2000). 100 câu hỏi về cây vải. NXB Nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi về cây vải
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Nông nghiêp
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của nông trường - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của nông trường (Trang 2)
Bảng 1.2: Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết qua 3 năm - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 1.2 Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết qua 3 năm (Trang 5)
Bảng 1.3: Diễn biến khí hậu thời tiết trong 6 tháng năm 2006. - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 1.3 Diễn biến khí hậu thời tiết trong 6 tháng năm 2006 (Trang 5)
Bảng 1.4.: Tài sản cốđịnh của Nông trường - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 1.4. Tài sản cốđịnh của Nông trường (Trang 8)
Bảng 1.5:Diện tích, sản lượng, năng suất, của mía, dứa, cao su  qua 3 năm - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 1.5 Diện tích, sản lượng, năng suất, của mía, dứa, cao su qua 3 năm (Trang 13)
Bảng 2.1: Đặc điểm đất, vụ mía trên các hộđược chỉđạo. - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 2.1 Đặc điểm đất, vụ mía trên các hộđược chỉđạo (Trang 23)
Bảng 2.3:Lượng phân bón lót, lưu gốc tại đơn vịđội 4. - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 2.3 Lượng phân bón lót, lưu gốc tại đơn vịđội 4 (Trang 30)
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải ở một số nước trên thế giơí  năm 1990. - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải ở một số nước trên thế giơí năm 1990 (Trang 41)
Bảng 3.1 : Thành phần sâu hại trên cây vải - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.1 Thành phần sâu hại trên cây vải (Trang 70)
Bảng 3.2:Thành phần thiên địch trên cây vải . - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.2 Thành phần thiên địch trên cây vải (Trang 74)
Bảng 3.4:Kích thước của pha trứng, ấu trùng, nhộng: - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.4 Kích thước của pha trứng, ấu trùng, nhộng: (Trang 76)
Bảng 3.5:Kích thước của trưởng thành: - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.5 Kích thước của trưởng thành: (Trang 78)
Bảng 3.6:Mật độ các loài sâu cuốn lá hại trên vải  thiều. - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.6 Mật độ các loài sâu cuốn lá hại trên vải thiều (Trang 81)
Bảng 3.7:  Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành: - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.7 Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành: (Trang 83)
Bảng 3.9:Thời gian phát triển của ấu trùng: - Điều tra xác định thành phần sâu hại bộ cánh vẩy và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá (Olethreutes leucaspis Meyrick) trên cây vải thiều
Bảng 3.9 Thời gian phát triển của ấu trùng: (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w