ườ ườểểnn ứứuu HH ung tâmtâm QuQuốốcc giagia Q ViViệệnn nghiênnghiên cc Phương pháp quan trắc, thu, bảo quản và phân tích mẫu nước biển trong quan trắc môi trường Tr... Hoạt động quan tr
Trang 1ườ ườ
ểểnn ứứuu HH
ung tâmtâm QuQuốốcc giagia Q
ViViệệnn nghiênnghiên cc
Phương pháp quan trắc, thu,
bảo quản và phân tích mẫu nước biển trong
quan trắc môi trường
Tr
Trang 2khkh ii ttháhá tàitài êê tt êê ththềề ll địđị àà đđáá đđ i di d ơơ
ththảảii áá hhấấtt độđộ hh ii bbiiểể ậậ hh ểể
ã hã hộội ti tảả ớớ khôkhô ừừ ttăă tt ởở kéké thth hàhà ll tt áá ấấ
đềđề ềề
ccảả nnướướcc ớớii 0033 ttrr nngg ttâmâm ùngùng nnộộii địđịa (a (mmiiềền Bn
0101 trtr ngng tâmtâm ùngùng
gigiảảm tm thhiiểểu cu cáácc ttáác hc hạạii gâygây rara đốđối vi vớới hi hooạạtt độđộngng nuôinuôi bbiiểểnn
làlà bibiệệnn pháppháp phátphát hihiệện,n, ccảảnhnh
b ôô nhinhiễễmm môimôi trtrườườngng bibiểển,n, ttừừ đđ
ththủủy sy sảản bn bềền vn vữữngng
iểểnn làlà rrấấtt ccầầnn thithiếết,t, vàvà
ểểmm soátsoát vàvà ngngăănn ngngừừaa
a đốđốii vvớớii hohoạạtt độđộngng nuôinuôi bibiểểnn
bàybày phphươươngng pháppháp quanquan trtrắắc,c, phânphân t rườườngng bibiểểnn vàvà cáccác khukhu nuôinuôi nuôinuôi bibiểể
I Mởđầu
Biển và đại dương là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa Công ước Quốc tế về Luật biển năm 1982 đã chỉ ra 5 nguồn gây ô nhiễm biển chính là: Các hoạt động trên đất liền, thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đại dương; thải các chất độc hại ra biển; vận chuyển hàng hoá trên biển và ô nhiễm biển từ không khí.
Những năm qua, đồng hành với sự gia tăng diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản, những hoạt động kinh tế - xã hội trong cả nước không ngừng tăng trưởng, kéo theo hàng loạt các vấn đề về môi trường tác động đến khu vực ven biển, trong đó có hoạt động nuôi biển.
Ở Việt Nam, hệ thống quan trắc - cảnh báo môi trường, dịch bệnh thuỷ sản đã thực hiện trong
cả nước, với 03 trung tâm vùng nội địa (miền Bắc, miền Trung và miền Nam) và 01 trung tâm vùng biển.
Một số thiệt hại với nghề nuôi biển đã làm thiệt hại nhiều tỷ đồng đối với người nuôi mà
nguyên nhân chính là do nước bị ô nhiễm, môi trường thay đổi, dich bệnh bùng phát.
Vì vậy, công việc quan trắc, phân tích các chất ô nhiễm trong nước biển và đặc biệt các khu
giảm thiểu các tác hại gây r
cho công tác cảnh báo môi tt n hiệu quả, hướng tới nền sản xuất thủy sản bền vững.
Trang 3gây bệnh và ch th chất lượng môi
II Hoạt động quan trắc, phân tích chất lượng môi trường nước biển
a) Bộ thông số và tiêu chuẩn chất lượng môi trường
Trong quan trắc, phân tích môi trường thường sử dụng các tiêu chuẩn về nồng độ các chất(hợp chất) trong môi trường để đánh giá chất lượng và cảnh báo ô nhiễm
Ở Việt Nam các tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá, cảnh báo ô nhiễm như tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 5943 - 1995, tiêu chuẩn của Bộ Thuỷ sản 2006 (theo thông tư số
02/2006/TT- BTS, ngày 20 tháng 3 năm 2006), tiêu c uẩn đề xuất của đề tài KT - 07,tham khảo tiêu chuẩn của nước ngoài đối với các thông số mà tiêu chuẩn Việt Nam ưa có)
áp dụng cho nước biển ven bờ với mục đích nuôi thủy hải sản
+) Hiện nay, bộ thông số môi trường được áp dụng phổ biến cho ho t động quan tr c,
- Bộ thông số khí tượng
- Bộ thông số môi trườ
Trang 5s, Hg à Fets.
ác: CN-, dầu mỡ, HCBVTV
ại: Cu, Pb, Zn, Cd,hiễm môi trường khDDT, DDE)
t: Thực vật phù du, tảo độc hại, Co
vào tháng 4 - 5 v
Hoạt động của Trung tâm Quốc gia Quan trắc cảnh báo môi trường biển
Căn cứ vào thực trạng các nguồn gây ô nhiễm ven bờ, loại hình - đối tượng hải sản nuôi
và các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường; hoạt động quan trắc, phân tích môi trường nước biểnven bờ tại Trung tâm Quốc gia quan trắc cảnh báo môi trường biển như sau
+Nội dung quan trắc bao gồm:
- Các thông số khí tượng thuỷ văn: nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm, gió,sóng, dòng chảy
- Các thông số nền: nhiệt độ, độ muối, DO, pH, độ trong, độ đục
- Các thông số dinh dưỡng: NO2-, NO3-, NH4+,
Trang 6b) Phương pháp thu mẫu, bảo quản mẫu theo các thông số cần phân tích
Các phương pháp quan trắc, phân tích môi trường biển dựa trên tài liệu “Sổ tay hướngdẫn quan trắc, phân tích môi trường biển” Cục Môi trường - Bộ KHCN Môi trường,
2002 và tài liệu chuẩn của APHA
Phương pháp thu mẫu, bảo quản mẫu theo từng thông số cần phân tích trong hoạt độngquan trắc, phân tích môi trường nước biển gồm các bước sau:
Lựa chọn điểm lấy mẫu:
Điểm nền và đểm tác động
- Đối với mẫu ở khu nuôi lồng bè:
- Khu bảo tồn biển:
- Khu vực cảng cá:
Độ sâu lấy mẫu:
Dụng cụ lấy mẫu nước
Dụng cụ chứa mẫu:
Trang 7Phương pháp lấy mẫu: huẩn Việt Nam TCVN 5998
-1995 Khi lấy mẫu bằ tàu thuyền ph i đưa tàu thuyền đến điểm quy định (xác địnhbằng GPS)
Trang 8Bảo quản mẫu:
Trang 9c hiện theo đúng các hướ
n tàu thuyền đảm bảo chất l
iện trường: Phải thự
ọn v trí thu mẫu trê
hiện trường: Lấy đủ các loại
mẫu g như: mẫu trắng dụng cụ
Phương pháp đo đạc ngoài hiện trường: hiệu chỉnh
theo hướng dẫn của nhà sản xuất Tiến hành đo nhiều lần (2-3 lần), và lấy trị số trung bình
Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) hiện trường: [theo hướng dẫn tàiliệu tham khảo 1]
nhiễm bẩn mẫu.
mẫu trắng dụng cụ lọc mẫu, mẫu đúp hiện t ường.
u, mẫu trắng dụng cụ chứa mẫu,
Trang 10c) Phương pháp phân tích mẫu nước biển
Với mỗi thông số có nhiều phương pháp để phân tích, tùy thuộc vào đối tượng và hàm
Trang 11lượng của mẫu phân tích, điều kiện trang thiết bị, nhân lực của từng phòng thí nghiệm Bảngdưới đây là các phương pháp dùng trong phân tích mẫu nước biển.dựa theo tiêu chuẩn ViệtNam (TCVN) và phương pháp theo tài liệu chuẩn của thế giới (APHA).
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc, phân tích nước biển
1 Nhiệt độ +Đo bằng nhiệt kế bách phân theo TCVN 4557 – 1998.
+Đo bằng máy theo hướng dẫn s dụng của nhà sản xuất
2 pH +Đo bằng máy theo hướng dẫn s dụng của nhà sản xuất
Trang 129 NH4+ +Phương pháp trưng cất và chuẩn độ theo TCVN 5988:1995
+Xác định bằng phương pháp phenat theo APHA 4500 – F, trang 4 – 80 ÷
11 NO3- +Phương pháp trắc quang theo TCVN6180:1996 (ISO 7890 – 1998)
+Phương pháp khử bằng cadimi mạ đồng theo APHA – 4500 NO 3 - , E trang
18 Pts +Phương pháp trắc quang theo TCVN 6202:1996, ISO 6878 – 1: 1986 (E)
+Phương pháp trắc quang theo APHA – 4500 – P E trang 4 – 112 ÷ 4 – 113
Trang 14CVN : 1995 (ISO 5666 – 1 – 19
ang phổ hấp thụ nguyên tử theo APH
+Phương pháp theo T – 1983)
+Phương pháp trắc q trang 3 – 79.
+Phương pháp trắc quang theo TCVN 6
+Phương pháp trắc quang phổ hấp thụ trang 3 – 68
As +Phương pháp trắc quang phổ tử theo
trang 3 – 50 và 3111 B trang 3 – 13
85 hoặc ISO 5566 – 3
21 HC BVTV gốc Clo +Phương pháp sắ ký theo SMEWW 6630
+Phương pháp sắ ký khí khối phổ (GC/MS)
22 PAHs +Phương pháp sắ ký khí khối phổ (GC/MS)
23 PCBs +Phương pháp sắ ký lỏng GC/ECD và sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
Trang 15- Các thông số khí tượng thủy văn đo bằng máy hiện trường.
- Các thông số môi trường nền (nhiệt độ nước, độ muối, ô xy hòa tan, pH, độ sâu, độ trong, độ đục) đo bằng máy hiện trường.
-HACH ).
thí nghiệm phân tích theo cá
chưa quan trắc.
Trang 16cho h p lý.
h hưởng tới các kết quả phâ
ghiệm phân tích sao
en biển, độ đục cao ảtrong nhóm muối dinh dưỡng, dầ
ới phương pháp phân tích Cyanuamàu…)
d) Một số lưu ý trong quá trình quan trắc, phân tích môi trường nước biển
+ Ngoài hiện trường
- Giao việc cụ thể cho từng cán bộ có chuyên môn phụ trách
việc, đặc biđảm bảo an toàn cho người và các trang thiết bị, hóa ất phục vụ cho công việc trắc,phân tích
chuyển mẫu về phòng thí n
làm kết tủa dung dịch hiện
Trang 17c bảo giữ mẫubảo quản thì công việ
xảy ra trong quá trình quan trắc, p
d) Một số lưu ý trong quá trình quan trắc, phân tích môi trường nước biển
+ Ngoài hiện trường (tiếp)
- Phân tích muối dinh dưỡng ngoài hiện trường sử dụng hóa chất do nhà sản xuất đikèm theo máy có những bất cập (điểm hàm lượng muối dinh dưỡng thấp cỡ mg/l - nhưngdải đo thấp nhất của máy là mg/l nên ảnh hưởng đến kết quả phân tích)
- Hàm lượng dầu mỡ cao trong mẫu nên ảnh hưởng tới phương pháp phân tích thông
số N-NO3- (dầu mỡ bám vào bột Cd nên làm giảm hiệ uất khử)
- Đầu cực của các máy đo hiện trường bị ảnh hưởn (do dầu mỡ, độ đục bám vào…)nên thường xuyên phải vệ sinh, kiểm tra độ nhạy và chính xác ủa máy
trì thường xuyên, liên tục
ghi vào nhật ký chuyến đi
Trang 18hiện tượng bất th ng vào snhững người có kinh nghiệ
ân tích phải ghi lại các
a số liệu ra sử dụng
+ Trong phòng thí nghiệm
- Khi phân tích hay đo đạc các thông số nước biển phải đưa nhiệt độ mẫu nước về nhiệt
độ phòng thí nghiệm rồi tiến hành phân tích, đo đạc
- Mẫu nước phải được kiểm tra, xem xét mức độ nguyên vẹn của mẫu, loại bỏ mẫukhông đạt yêu cầu hoặc khôi phục lại các sai sót trong quá trình vận chuyển, bảo quản nếu
- Mẫu phải được trộn kỹ trước khi lấy mẫu để phân tích
- Thực hiện nghiêm túc từng công đoạn trong quy trình phân tích đối với mỗi t
Trang 19ă đượ t ữ đá h diễ ôi
tích môi trường các năm phải đượrên cơ sở đó có các giải pháp ph
e) Quản lý và sử dụng số liệu quan trắc
Số liệu quan trắc đo đạc ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được xử lý,tính toán để đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại các điểm và khu vực biển quan trắc
Các báo cáo kết quả quan trắc, phân tích sau mỗi đợt quan trắc phải có ghi nhận về các biếnđổi môi trường cũng như các sự cố có thể hưởng đến môi trường khu vực quan trắc
Cung cấp các bản tin cảnh báo môi trường và những hướng dẫn phòng ngừa khi sự cố vềmôi trường cho các khu vực quan trắc và địa phương có hoạt động nuôi biển
Cung cấp các số liệu quan trắc, phân tích môi trường cho các đơn vị, cơ quan chức năng liênquan từ đó có giải pháp liên ngành để giải quyết, xử lý các vấn đề môi trường, giảm th ểu ônhiễm môi trường biển
trường
Trang 20ố
các kỹ thuật quan trắc môi
kỹ năng phân tích troâng cấp, hoàn thiệnbáo môi trường d ch bệnh thuỷ sả
môi trường của ngành
trường biển, đặc biệt các khu vực
III Kết luận và đề xuất
phương pháp thu mẫu, bảo quản mẫu, phân tích mẫu theo tài liệu chuẩn của Việt Nam(TCVN) và chuẩn thế giới (APHA)
- Nội dung quan trắc nên áp dụng quy trình đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng(QA/QC)
tích, phânsánh liên phòng thí nghiệm trong và ngoài hệ thống trạm quan trắc để đánh giá năng l c củacác phòng thí nghiệm
trắc thực địa cũng như các
các yêu cầu quản lý, bảo vệ
bảo tính liên tục theo cả gian, thời gia , địa điểm quan trắc
Trang 21+ Ảnh thu mẫu, phân tích mẫu ngoài hiện trường
+ Ảnh phân tích trong phòng thí nghiệm