Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu có những tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường các tỉnh duyên hải miền Trung. Hiện tượng bão lụt, tràn dầu diễn ra nhiều hơn khiến môi trường biển ở đây bị tổn thất nặng nề.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
I CƠ SỞ PHÁP LÝ 1
II MỤC TIÊU 2
III NHIỆM VỤ 2
CHƯƠNG I 3
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI, NHÂN VĂN HUYỆN CÔN ĐẢO 3
I.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐẢO CÔN ĐẢO 3
I.1.1 Đặc điểm tự nhiên 3
I.1.3 Địa chất 6
I.1.4 Khí hậu 10
I.1.5 Thủy văn, hải văn 13
I 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 13
I.2.1 Hoạt động kinh tế 13
I.2.2 Xã hội 16
CHƯƠNG II 23
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 23
II.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ TỔN THƯƠNG 23
II.2 CÁC NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI 24
II.3 CÁC NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG TẠI VIỆT NAM 25
CHƯƠNG III 27
CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA 27
III.1 PHUƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG 27
III.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA, THU THẬP SỐ LIỆU; PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
III.2.1 Khảo sát thực địa, thu thập số liệu 29
III.2.2 Phân tích hệ thống 29
III.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
III.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG HUYỆN CÔN ĐẢO 30
III.3.1 Quy trình đánh giá 30
III.3.2 Phương pháp đánh giá 30
III.4 PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 31 III.5 PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN –
Trang 2ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TẠI
HUYỆN CÔN ĐẢO 33
IV.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGUY HIỂM DO CÁC YẾU TỐ GÂY TỔN THƯƠNG 33
IV.1.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm do các tai biến địa động lực 33
IV.1.2 Đánh giá mức độ nguy hiểm do các tai biến địa hóa 36
IV.1.3 Đánh giá mức độ nguy hiểm do các tai biến liên quan đến khí hậu 49
IV.1.4 Phân vùng mức độ nguy hiểm do tai biến 52
IV.2 ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TỒN THƯƠNG 53
IV.2.1 Tài nguyên thiên nhiên biển và ven biển 53
IV.2.2 Công trình hạ tầng dân sinh 68
IV.2.3 Phân vùng mật độ đối tượng bị tổn thương 75
IV.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU, PHỤC HỒI CỦA HỆ THỐNG TỰ NHIÊN – XÃ HỘI 76
IV.3.1 Khả năng chống chịu, phục hồi của hệ thống tự nhiên 76
IV.3.2 Khả năng ứng phó tai biến của hệ thống xã hội 78
IV.3.3 Phân vùng khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên - xã hội 85
IV.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG 86
IV.4.1 Phương pháp thực hiện 86
IV.4.2 Phân vùng mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường 87
CHƯƠNG V 89
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG HUYỆN CÔN ĐẢO TRÊN CƠ SỞ PHÂN VÙNG MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG 89
V.1 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 89
V.1.1 Luật pháp và chính sách (tầm quy mô và vĩ mô) 89
V.1.2 Quản lý tổng hợp đới bờ 89
V.1.3 Lồng ghép quy hoạch phát triển kinh tế xã hội với quy hoạch môi trường 91
V.1.4 Quản lý, kiểm soát nguồn thải 92
V.1.5 Đồng quản lý hay cộng đồng tham gia quản lý 93
V.2 GIẢI PHÁP KINH TẾ, KỸ THUẬT, QUAN TRẮC 93
V.2.1 Quan trắc, giám sát môi trường 93
V.2.2 Xây dựng công trình 94
V.2.3 Xử phạt 94
V.3 GIÁO DỤC, NÂNG CAO KHẢ NĂNG BVMT, ỨNG PHÓ RỦI RO SỰ CỐ 95
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thống kê quỹ đất theo cấp độ dốc địa hình 16
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Côn Đảo và các vùng phụ cận 22
Bảng 4.1: Tham số địa hóa môi trường các hợp chất OCPs trong các mẫu trầm tích tầng mặt vùng biển, đảo Côn Đảo (n=9mẫu) 47
Bảng 4.2: Tham số địa hóa môi trường các hợp chất PCBs trong các mẫu trầm tích tầng mặt vùng biển, đảo Côn Đảo (n=9mẫu) 48
Bảng 4.3: Tham số địa hóa môi trường các nguyên tố trong trầm tích vùng biển Côn Đảo 51
Bảng 4.4: Tham số địa hóa môi trường các nguyên tố trong trầm tích trên đảo 52
Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các ion trong trầm tích vùng biển Côn Đảo 53
Bảng 4.6: Các loài thực vật ngập mặn 66
Bảng 4.7: Giá trị sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 2001-2005 77
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 4
Hình 1.2: Miệng cống thoát nước từ khu Trung tâm ra biển 20
Hình 1.3: Cống xả khu xưởng chế biến thủy sản Bến Đầm 21
Hình 1.4: Miệng cống xả nước thải của khách sạn Công đoàn huyện Côn Đảo 21
Hình 1.5: Hầm chứa và xử lý nước thải của trung tâm y tế 22
Hình 1.6: Hệ thống cống thu gom nước thải Trung tâm y tế Quân – Dân Y 22
Hình 1.7: Bãi rác suối Nhật Bổn (Bãi Nhát) 23
Hình 1.8: Lò đốt rác thải y tế của Trung tâm y tế Quân – Dân Y huyện Côn Đảo 23
Hình 3.1 Mô hình tổn thương của một hệ thống tự nhiên - xã hội (theo Cutter, 1996 và có bổ sung) 29
Hình 3.2 Các bước thành lập bản đồ mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường 33
Hình 4.1: Khu vực có nguy cơ đổ lở ở Côn Đảo 35
Hình 4.2: Bản đồ mức độ nguy hiểm do các tai biến địa động lực 37
Hình 4.3: Bản đồ mức độ nguy hiểm do các tai biến địa hóa 50
Hình 4.4: Bản đồ mức độ nguy hiểm do khí hậu 53
Hình 4.5: Bản đồ mức độ nguy hiểm do các tai biến 54
Hình 4.6: Rừng ngập mặn Côn Đảo 59
Hình 4.7: Rạn san hô ở Côn Đảo 65
Hình 4.8 : Độ phủ san hô cứng ở mặt cắt cạn qua các năm 66
Hình 4.7 Hệ sinh thái cỏ biển tại huyện vùng Côn Đảo 66
Hình 4.9 : Bò biển Côn Đảo 67
Hình 4.10 : Rùa biển đang kiếm ăn tại vịnh Đầm Tre, VQG Côn Đảo (03/4/2007) 68
Hình 4.11: Bản đồ mật độ tài nguyên thiên nhiên bị tổn thương 70
Hình 4.12: VQG Côn Đảo 72
Hình 4.13: Nghĩa trang Hàng Dương Côn Đảo 72
Hình 4.14: Bờ kè khu vực trung tâm đảo Côn Sơn 73
Hình 4.15: Khai thác đá xây dựng tại Côn Đảo 76
Hình 4.16: Bản đồ mật độ công trình nhân sinh biển và ven biển bị tổn thương 77
Hình 4.17: Bản đồ mật độ đối tượng bị tổn thương 78
Hình 4.18: Bản đồ khả năng chống chịu, phục hồi của hệ thống tự nhiên 80
Hình 4.19: Hệ thống đê kè chắn sóng tại khu vực Trung tâm đảo Côn Sơn 86
Hình 4.20: Bản đồ khả năng ứng phó xã hội 87
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MĐTT : Mức độ tổn thương
NOAA : Cục quản lý đại dương và khí tượng Hoa Kỳ
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
OCPs : Hợp chất thuốc trừ sâu gốc Clo
PCBs : Chất thải công nghiệp Polyclorobiphenyl
PTBV : Phát triển bền vững
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
RNM : Rừng ngập mặn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
TNMT : Tài nguyên môi trường
TN – XH : Tự nhiên – xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu có những tác động tiêu cực đến tàinguyên môi trường các tỉnh duyên hải miền Trung Hiện tượng bão lụt, tràn dầu diễn ranhiều hơn khiến môi trường biển ở đây bị tổn thất nặng nề Để quy hoạch sử dụng bềnvững tài nguyên – môi trường tại những khu vực chịu sức ép về tài nguyên môi trường từcác tai biến và hoạt động nhân sinh như trên, Việt Nam đã tiếp cận hướng nghiên cứuđánh giá mức độ tổn thương của các hệ thống tự nhiên – xã hội Khả năng ứng phó của hệthống tự nhiên – xã hội là một trong những bước quan trọng trong việc đánh giá mức độtổn thương tài nguyên – môi trường vùng biển và đới ven biển Việt Nam
Khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội được hiểu là khả năng chống chịu,phục hồi của các đối tượng bị tổn thương trước các yếu tố gây tổn thương Đối với vùngbiển và đới ven biển Việt Nam khả năng ứng phó được xác định bởi hai yếu tố chính: khảnăng ứng phó của tự nhiên (các thành tạo địa chất, hệ thống kênh rạch, vùng cửa sông, bãicát, …) và khả năng ứng phó của xã hội (cơ sở hạ tầng, công tác bảo tồn tài nguyên thiênnhiên, công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về phòng tránh thiên tai, bảo vệmôi trường và trình độ dân trí của người dân, …)
Để xây dựng bộ dữ liệu về khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội, nhómthực hiện DATP5 đã tiến hành khảo sát thực địa, thu thập tài liệu thực tế và phỏng vấnngười dân tại địa phương Kết quả thu được từ quá trình khảo sát thực địa như sau:
- Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, hiện trạng môi trường cáchuyện, xã ven biển của vùng nghiên cứu: huyện Côn Đảo
- Điều tra, khảo sát, tham vấn cộng đồng, thu thập thông tin phiếu điều tra phục vụcho việc xây dựng Bộ bản đồ khả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội tại huyệnCôn Đảo
- Xác định khả năng ứng phó của tài nguyên – môi trường bao gồm: các thành tạođịa chất, rừng ngập mặn, vùng cửa sông,…xác định khả năng ứng phó xã hội bao gồm: cơ
sở hạ tầng, công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, công tác tuyên truyền giáo dục, trìnhđộ dân trí của người dân…
Trên cơ sở thực tế và các tài liệu thu thập được, nhóm thực hiện đưa ra bộ dữ liệu vềkhả năng ứng phó của hệ thống tự nhiên – xã hội tại huyện Côn Đảo
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
Dự án thành phần “Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương tài nguyên – môitrường vùng biển và đới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bềnvững” được xây dựng trên cơ sở pháp lý sau:
- Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg, ngày 01/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý TN-MT biển đến năm 2010,tầm nhìn đến năm 2020”
- Công văn số 2810/BTNMT-KHCN ngày 4/7/2006 của Bộ trưởng Tài nguyên vàMôi trường về việc giao nhiệm vụ xây dựng các dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trườngchủ trì thực hiện thuộc “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý TN-MT biển đếnnăm 2010, tầm nhìn đến năm 2020”
Trang 7- Quyết định số 1146/QĐ-BVMT ngày 7/8/2006 của Cục trưởng Cục Bảo vệ Môitrường về việc thành lập nhóm xây dựng đề cương dự án: “Điều tra, đánh giá mức độ tổnthương tài nguyên – môi trường, khí tượng thủy văn biển Việt Nam; Dự báo thiên tai, ônhiễm môi trường tại các vùng biển; Kiến nghị các giải pháp bảo vệ”.
- Công văn số 1125/BVMT ngày 1/8/2006 của Cục trưởng Cục Bảo vệ Môi trường
về việc giao đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp xây dựng các dự án do Cục Bảo vệ Môitrường chủ trì thuộc “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý TN-MT biển đến năm
2010, tầm nhìn đến năm 2020”
II MỤC TIÊU
- Xây dựng bộ dữ liệu về các yếu tố gây tổn thương (các tai biến, các yếu tố tự nhiên
và con người cường hóa tai biến, gây tác động bất lợi đối với tài nguyên - môi trườngvùng biển và ven biển); các đối tượng bị tổn thương (tài nguyên sinh vật, tài nguyên vịthế, cảnh quan địa chất, đất ngập nước, khoáng sản rắn, dầu khí, đất, nước, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, thành phố lớn ven biển,…); khả năng chống chịu, phụchồi của hệ thống tự nhiên – xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, các chính sách, luật bảo vệTN-MT, đê, kè, thông tin liên lạc,…) phục vụ đánh giá hiện trạng và dự báo mức độ tổnthương tài nguyên – môi trường huyện Côn Đảo
- Xây dựng bộ dữ liệu về đánh giá hiện trạng MĐTT và dự báo sơ bộ MĐTT tàinguyên – môi trường vùng biển và đới ven biển huyện Côn Đảo theo các kịch bản khácnhau
III NHIỆM VỤ
- Xây dựng được phương pháp đánh giá mức độ tổn thương môi trường tự nhiên chokhu vực ven biển và biển thuộc huyện Côn Đảo và xây dựng quy trình gồm 3 bước: nhậnđịnh; đánh giá; thành lập sơ đồ vùng
- Nghiên cứu các yếu tố gây tổn thương môi trường tự nhiên huyện Côn Đảo
- Nghiên cứu mật độ đối tượng bị tổn thương trong khu vực ven huyện Côn Đảo
- Nghiên cứu khả năng chống chịu, phục hồi của hệ thống tự nhiên xã hội huyệnCôn Đảo trước các yếu tố gây tổn thương
- Đề xuất biện pháp phát triển bền vững khu vực ven biển huyện Côn Đảo trên cơ sởđánh giá mức độ tổn thương hệ thống tự nhiên – xã hội
Trang 8CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI, NHÂN
VĂN HUYỆN CÔN ĐẢOI.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐẢO CÔN ĐẢO I.1.1 Đặc điểm tự nhiên
I.1.1.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cứu
Huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở vùng biển phía Đông Namnước ta, có tọa độ 8o34’ đến 8o49’ vĩ độ Bắc và 106o31’ đến 106o45’ kinh độ Đông, cáchthành phố Vũng Tàu 185 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 230 km và cách cửa sông Hậu
83 km
Côn Đảo là một nút giao thông trên biển thuận lợi đối với vùng biển phía Nam –vùng biển cửa ngõ của Việt Nam với các nước ASEAN Côn Đảo nằm trên ngã tư củađường biển quốc tế, điểm cắt của hai tuyến đường hàng hải từ phía Nam lên phía Bắc Á
và tuyến hàng hải đi từ phía Đông sang phía Tây và ngược lại Côn Đảo cách đường hànghải quốc tế 60 km
Côn Đảo còn nằm trong vành đai kinh tế ven biển phía Tây Nam: Côn Đảo – NămCăn – Hà Tiên – Phú Quốc – Singapore, và nằm ở trung tâm khu vực các nước:Singapore, Philipine, Malaysia, Thái Lan, Lào…
Huyện Côn Đảo bao gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ: Đảo Côn Sơn; Hòn Bảy Cạnh; HònCau; Hòn Trứng; Hòn Bông Lan; Hòn Trác lớn; Hòn Trác nhỏ; Hòn Tài lớn; Hòn Tàinhỏ; Hòn Bà; Hòn Vung; Hòn Trọc; Hòn Tre lớn; Hòn Tre nhỏ; và Hòn Anh, Hòn Em(cách đảo Côn Sơn 35 hải lý về hướng tây)
Như vậy, Côn Đảo có một số lợi thế về vị trí địa lý, nhưng vị trí địa lý chưa đủ đểphát triển, mà cần có cơ chế chính sách ưu tiên cho vùng lãnh thổ đặc biệt này
Vùng nghiên cứu có giới hạn như sau:
A 282.318,81 1.342.823,09
VN 2000, Kinh tuyếntrục 111, Múi 60
B 316.794,19 1.342.823,09
C 316.794,19 1.295.598,84
D 282.318,81 1.295.598,84
Trang 9Hình 1.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu
I.1.1.2 Địa hình, địa mạo
a Địa hình:
Côn Đảo có tới 2/3 diện tích là rừng núi, địa hình được chia làm hai vùng rõ rệt làvùng đồng bằng và vùng núi Phần lớn diện tích đất huyện Côn Đảo phân bố trên cácdạng địa hình núi dốc mạnh và có tầng đất hữu hiệu mỏng Trong tổng quỹ đất, diện tíchđất có độ dốc hơn 250 chiếm tới hơn 63,6% (toàn bộ tầng mỏng dưới 50cm), đất có độ dốcdưới 150 chiếm gần 13,4% và chủ yếu là tầng lớn hơn 50cm, còn lại là đất có độ dốc từ15-200 chứa cả hai tầng đất nhỏ hơn và lớn hơn 50cm Trong đó:
- Côn Sơn, hòn đảo lớn nhất có quy mô chừng 59 km2, gồm hai khối núi lớn phâncách nhau bằng vùng thấp Cỏ Ống Khối phía bắc có hai đỉnh cao là núi Ông Cường(238m) và núi Đầm Dơi (174m) Khối phía nam là những dải núi kéo dài tạo thành hìnhcánh cung ôm lấy đồng bằng Trung tâm nhỏ hẹp Địa hình có 2 dạng phân biệt: Dạng núithấp, đỉnh thoải, sườn dốc mạnh (20 – 350); trong đó độ cao của một số đỉnh là: núi ThánhGiá 577m, núi Sở Rẫy 478m, núi Chúa 515m, núi Nha Bàn 396m và núi Tàu Bể 259m.Dạng thung lũng đồng bằng xen đồi gò, gồm 2 khu vực, khu Cỏ Ống và khu Trung tâm,chúng có dạng các dải cồn cát cao xen kẹp các trảng bằng thấp, được cấu trúc từ nhữngsản phẩm dốc tụ và các trầm tích gió sinh gắn liền với những đợt biển lùi trong kỷ thứ Tư
- Hòn Bảy Cạnh, cách Côn Sơn khoảng 1,5km về phía đông, là những dải núi thấpnhấp nhô, sườn dốc mạnh (25 – 350), tạo thành khối đa diện không đều, nơi hẹp nhất là200m, nơi rộng nhất là 3km, kéo dài khoảng 5,7km, quy mô diện tích đảo khoảng6,95km2 Đảo có hai đỉnh cao với độ cao là 352m và 310m
Trang 10- Hòn Bà nằm kế phía nam Côn Sơn cách qua Họng Đầm khoảng 50m, là một khốinúi có diện tích chừng 5,89km2, dài 4 km và rộng 3,8 km, có độ cao đỉnh là 341m, sườnnúi dốc mạnh với độ dốc phổ biến là 25-350.
- Các đảo còn lại, gồm 13 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau, diện tích cộng dồn khoảng3,24 km2 Độ cao đỉnh đảo thay đổi từ 50 – 200m, độ dốc phổ biến là 20 – 300
Xét về khả năng cho phép bố trí sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng công trình,căn cứ vào hình thể bề mặt và độ dốc địa hình, yếu tố địa hình có thể phân chia ra 3 dạngchính kèm theo các cấp độ dốc như sau
Bảng 1.1: Thống kê quỹ đất theo cấp độ dốc địa hình
(ha) (%)
I Địa hình thung lũng và núi thấp ít dốc 997,05 13,27
Thuận lợi cho bố trí sản xuấtnông nghiệp và xây dựng
II Địa hình núi thấp, dốc trung bình 581,63 7,74 Ít thuận lợi cho bố trí sản
xuất nông nghiệp và xâydựng
III Địa hình núi trung bình, dốc mạnh 5.868,79 78,09
Hầu như không phù hợp cho
bố trí sản xuất nông nghiệp
Địa hình ven bờ
Bờ biển Côn Đảo có địa hình rất phức tạp Xung quanh Côn Đảo có nhiều dải đángầm, rạn san hô trên địa hình dốc (bãi Sạn, bãi Dương, mũi Đông Bắc, bãi San Hô, hòn
Trang 11Trạc, phía Tây hòn Bảy Cạnh), nhiều trũng sâu như: phía Đông hòn Tre lớn, phía Namhòn Vung, Bắc mũi Đông Bắc.
Từ 0 đến 25m nước:
Địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các trũng sâu và các cồn ngầm, rạn san hô
có nhiều dải đá ngầm Khu vực phía Tây Bắc đảo Côn Sơn (từ mũi Đông Bắc đến hòn TreLớn) có địa hình dốc mạnh, đường đẳng sâu sít vào nhau, do có nhiều vách đá, nên độ sâudốc, đường đẳng sâu 35m nước chạy gần sát bờ (phía Đông hòn Tre Lớn, Bắc mũi ĐôngBắc) Khu vực phía Đông Nam địa hình đơn giản hơn, đường độ sâu 25m nước chạy gầnsong song với đảo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam cách bờ khoảng 5-10km Ở phíaĐông của Côn Sơn gặp địa hình bãi cạn ngầm (phía Đông mũi Chim Chim)
Từ 25m nước trở ra
Độ sâu từ 25m nước trở ra độ dốc giảm dần và càng ra xa càng thoải dần và cácđường đẳng sâu cách đều nhau, tuy nhiên phía Tây Bắc độ dốc lớn hơn phía Đông Nam
Các kiểu bờ:
- Bờ biển mài mòn trên đá bền vững do sóng
Kiểu bờ này quan sát được ở tất cả các khối đá gốc trước Đệ Tứ lộ ra ở bờ biển CônĐảo và các đảo bao gồm các đá granit thuộc phức hệ Đèo Cả và ryolit thuộc hệ tầng NhaTrang bờ có độ ổn định rất cao
- Bờ biển xói lở-tích tụ trên trầm tích bở rời do sóng
Đây là kiểu bờ khá phổ biển trên các bờ cấu tạo bởi vật liệu bở rời (cát) trong giaiđoạn hiện nay, kiểu bờ này gặp dọc ven Côn Đảo chúng xen kẹp vào các khối đá gốc.Nhìn chung địa hình đáy biển Côn Đảo rất phức tạp và chia thành ba khu vực đặc trưng.Khu vực phía Tây Bắc đảo địa hình rất dốc, đường độ sâu 30-35m nước chạy sát bờ Khuvực phía Đông Nam nghiêng thoải dần theo hướng Đông Nam, đường độ sâu 25m nướccách bờ khoảng 5-10km Khu vực Đông Bắc đặc trưng bởi địa hình cồn ngầm với đỉnhcồn (15m nước) nằm ở phía Đông vịnh Đông Bắc và thoải dần theo hướng Đông
b Địa mạo:
Diện tích Côn Đảo tuy không lớn nhưng có mặt đầy đủ các kiểu địa hình: núi, đồi,các bậc thềm bóc mòn và địa hình tích tụ Có thể chia địa hình Côn Đảo ra thành hai kiểuđịa mạo sau:
- Địa hình bóc mòn: Thuộc kiểu địa hình này là các sườn núi cao, các đồi ở phíaTây Bắc và Bắc thung lũng được cấu tạo bởi các đá xâm nhập và phun trào
- Địa hình tích tụ: Các quá trình ngoại sinh đã hình thành một dạng địa hình thunglũng có bề mặt tương đối phẳng hơi nghiêng thoải dần theo hướng Bắc – Nam
I.1.3 Địa chất
Theo nghiên cứu của các chuyên gia trong và ngoài nước từ trước và sau năm 1975
có thể thấy địa chất Côn Đảo có những đặc điểm sau:
a Đặc điểm địa tầng đá cổ
a.1 Các thành tạo trên đảo:
Trang 121 Phức hệ Định Quán (J3 - K1đq):
Các thành tạo của phức hệ Định Quán phân bố chủ yếu ở các khu vực: Côn Sơn.Thành phần của phức hệ gồm có: gabrodiorit, diorit, diorit thạch anh, tonalit, granodiorit,trong đó granodiorit chiếm khối lượng lớn nhất Các đá thường có cấu tạo khối hoặc địnhhướng yếu, kiến trúc hạt không đều đôi khi có kiến trúc porphyr yếu
Các thành tạo của phức hệ thường bị các đá mạch phức hệ Cù Mông, Phan Rangxuyên cắt và bị phủ dưới các trầm tích Đệ Tứ, đôi khi gặp các đá của phức hệ dưới dạngcác thể tù, kích thước nhỏ hoặc dạng dăm vụn trong các thành tạo đá núi lửa đang xếp vào
hệ tầng Nha Trang Trong phạm vi các diện lộ thường có các biểu hiện cà nát, dập vỡ cóthể có liên quan với hoạt động đứt gãy kiến tạo
Kết quả nghiên cứu thạch hóa cho thấy các thành tạo của phức hệ đều thuộc loạt vôikiềm tương đối nghèo nhôm và kiềm, gần gũi với kiểu I-granit thuộc trường granit cungnúi lửa
2 Phức hệ Đèo Cả (Kđc)
Các thành tạo của phức hệ Đèo Cả phân bố khá rộng trên diện tích vùng nghiên cứu.Thành phần của phức hệ có 1 pha xâm nhập và pha đá mạch Pha 3: với thành phần chủyếu là granit biotit hạt nhỏ, ít granit pophyr, granit pegmatit
Các thành tạo đá mạch: thường có khối lượng ít với các mạch nhỏ aplit
Các thành tạo của phức hệ thường có cấu tạo khối, đôi khi gặp cấu tạo kiểu hanghốc, lỗ hổng, kiến trúc hạt không đều, đôi khi gặp các kiểu kiến trúc: porphyr yếu,granophyr, aplit, monzonit, pegmatit… Các thành tạo của phức hệ có quan hệ xuyên cắtgây biến đổi đối với các trầm tích Jura, các phun trào hệ tầng Nha Trang và các xâm nhậpphức hệ Định Quán Mặt khác, chúng thường bị xuyên cắt bởi các đá mạch của phức hệ
Cù Mông, Phan Rang và bị phủ dưới các đá trầm tích, phun trào bazan tuổi Neogen – ĐệTứ
3 Hệ Tầng Nha Trang (Knt)
Các đá của hệ tầng Nha Trang phân bố chủ yếu ở núi Nhọn, Tây Nam núi Tà KouCôn Đảo Trên cơ sở phân tích tướng thạch học – cấu trúc, các thành tạo của hệ tầng NhaTrang được chia làm 3 tướng: tướng phun trào thực sự, tướng á núi lửa, tướng họng núilửa
Tướng phun trào thực sự: chiếm 95% khối lượng của hệ tầng, thành phần bao gồm:andesit porphyrit, dacit porphyr, ryolit porphyr, felsit và tuf của chúng
Tướng á núi lửa: chiếm 2 ÷ 3% khối lượng của hệ tầng, thường phát triển dưới dạngcác thể kéo dài hay các tuyến dọc theo các đứt gãy phương á kinh tuyến hoặc Đông Bắc –Tây Nam Thành phần thạch học gồm: felsit sọc dải, felsit porphyr, ryolit porphyr, granitporphyr
Tướng họng núi lửa: chiếm 2 ÷ 3% khối lượng của hệ tầng, thành phần gồm : cuộitảng kết tuf, dăm vụn, fesl porphyr, ryolit porphyr Dọc theo các ranh giới, đá thường cócấu tạo định hướng Tướng họng núi lửa tạo thành các địa hình dạng tháp, tháp đôi, tháp
ba, hình chóp ở Tân Lập, Hòn Bà (Côn Đảo)
Trang 13Bề dày hệ tầng rất thay đổi ở các vùng khác nhau từ 50 đến 500m, thậm chí nhiềunơi chỉ phân bố các đá của tướng phun trào.
Kết quả nghiên cứu thạch hóa cho thấy các đá của hệ tầng tập trung trong trườngtrung gian giữa loạt tholeit và loạt kiềm vôi Kết quả nghiên cứu nguyên tố vết cho thấycác đá của hệ tầng chủ yếu rơi vào trường granit hệ cung (cung đảo hoặc cung rìa lục địa),
ít hơn rơi vào trường granit va chạm đồng kiến tạo
Theo nhóm các tác giả của đề tài Kiến tạo – Sinh khoáng Nam Việt Nam các thànhtạo của hệ tầng Nhan Trang là một phần của cung núi lửa Pluton rìa lục địa tích cực kiểuĐông Á cổ Nam Việt Nam
4 Phức hệ Cù Mông (K2 - Pcm)
Các thành tạo của phức hệ Cù Mông gồm các thể đá mạch sẫm màu phát triển tậptrung thành đới tại sườn núi Thành phần của phức hệ gồm: diabas, gabrodiabas,gabrodiorit, đá thường có cấu tạo khối, đôi khi có cấu tạo định hướng, kiến trúc tàn dưdiabas hoặc hạt nửa tự hình Các dyke, mạch thường có quy mô nhỏ, bề rộng 1 ÷ 3m đến
20 ÷ 30m kéo dài theo các phương á kinh tuyến hoặc á vĩ tuyến (Hòn Bà) Chúng có quan
hệ xuyên cắt rõ ràng trầm tích phun trào của hệ tầng Nha Trang
Kết quả nghiên cứu thạch hóa và nguyên tố vết cho thấy các thành tạo của hai phức
hệ Cù Mông thuộc loại toleit Đây là các thành tạo được hình thành trong bối cảnh củahoạt động tách giãn nội mảng
a.2 Các thành tạo dưới biển
Thành tạo trước Đệ tứ đáy biển chỉ có một phân vị địa tầng là hệ tầng Nha Trang.Các đá phun trào thuộc hệ tầng Nha Trang được phát hiện trên băng ĐCNĐPGC xungquanh khu vực Côn Đảo ở độ sâu 20 - 25m nước, chúng bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ rấtmỏng
b Đặc điểm địa chất đệ tứ
b.1 Các thành tạo Đệ tứ trên đảo:
+ Thành hệ trầm tích lục nguyên bở rời nguồn gốc biển, gió và sông biển
Trong vùng nghiên cứu, các thành tạo trầm tích bở rời nguồn gốc biển, gió và sôngbiển tuổi Đệ Tứ phân bố thành dải hẹp ven biển theo phương Đông Bắc – Tây Nam.Thuộc kiểu thành hệ này bao gồm các thành tạo sau: trầm tích biển tướng bar cát tuổiPleistocen giữa – muộn hệ tầng Phan Thiết; trầm tích biển tướng vũng vịnh tuổiPleistocen giữa – muộn và Pleistocen muộn; trầm tích sông – biển tuổi Holocen sớm –giữa; trầm tích biển; trầm tích gió, trầm tích biển – đầm lầy tuổi Holocen giữa; trầm tíchbiển, sông- biển, trầm tích gió, trầm tích biển- đầm lầy tuổi Holocen giữa – muộn và tuổiHolocen muộn
+ Các thành tạo của hệ tầng Phan Thiết ở khu vực Côn Đảo gặp dưới các dạng chỏmnhỏ Thành phần chủ yếu của hệ tầng là cát thạch anh hạt nhỏ đến vừa xen cát pha bột.Các trầm tích này có màu từ xám, trắng đến vàng, vàng đỏ và đỏ Trầm tích có cấu tạophân lớp ngang, sóng xiên Các chỉ tiêu và đặc điểm về thành phần độ hạt khá ổn địnhtrong khi màu của trầm tích lại có xu hướng đậm dần từ dưới lên trên Bề dày của hệ tầng
từ 10 đến 80m
Trang 14+ Các trầm tích biển tướng vũng vịnh và ven bờ tuổi Pleistocen giữa – muộn vàPleistocen muộn phân bố khá rộng dưới dạng các đồng bằng cao 35 ÷ 60m Thành phầncủa các thành tạo này bao gồm chủ yếu là cát, sạn, cát – bột, ít sét bở rời với bề dàykhoảng 9 ÷ 20m Nhìn chung quy luật chuyển tướng của các thành tạo này là gần bờ và ởphần cao thì trầm tích chủ yếu là hạt thô (cát, sạn), xa bờ và phần trũng thì trầm tích chủyếu là hạt mịn (cát- bột lẫn sét).
b.2 Các thành tạo Đệ tứ dưới biển:
Theo kết quả nghiên cứu địa chất của đề án: “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoángsản rắn đới biển nông ven bờ (0 - 30m nước) Việt Nam tỷ lệ 1/500.000” do Trung tâm Địachất Khoáng sản Biển (nay là Liên đoàn Địa chất Biển) thực hiện từ năm 1991 đến 2000thì qua khảo sát thực địa, phân tích giải đoán băng địa chấn nông độ phân giải cao chothấy trầm tích Đệ tứ một số phân vị địa tầng chỉ gặp trong băng địa chấn nông độ phângiải cao Tại đáy biển khu vực Côn Đảo chỉ lộ ra 3 phân vị địa tầng sau:
- Thống Pleistocen thượng phần trên, trầm tích biển (mQ13-2)
Các thành tạo trầm tích biển tuổi Pleistocen thượng, phần trên bắt gặp trên đáy biển
ở độ sâu lớn hơn 25m nước vùng biển Tây Bắc Côn Đảo, và Nam Tây Nam của đảo CônĐảo
Trầm tích từ dưới lên gồm: bột sét màu xám xanh, loang lổ nâu vàng chứa kết vónlimonit, sét bột xen cát xám xanh chứa Foram: Amphistegina sp Operculinasp Operculina so Diatomea, Nanoplankton
Chiều dày chung của trầm tích thay đổi từ 10 - 60m
- Thống Holocen, phụ thống hạ - trung, trầm tích biển (mQ21- 2)
Các thành tạo trầm tích biển tuổi Holocen sớm giữa phân bố phổ biến trên đáy biểnCôn Đảo ở độ sâu 0 - 30m nước Thành phần trầm tích đặc trưng là cát, cát sạn, cát bùn,cát sạn bùn màu xám đến xám xanh giàu vụn sinh vật, san hô
Chiều dày trầm tích thay đổi từ 2 - 4m
- Thống Holocen, Phụ thống thượng, trầm tích biển (mQ2 )
Các thành tạo trầm tích nguồn gốc biển tuổi Holocen thượng, phát triển trên các khuvực bãi triều (0 - 3m nước) ở ven bờ vịnh Côn Sơn, vịnh Đông Bắc Thành phần vật liệutrầm tích chủ yếu là cát màu xám sáng giàu vụn sinh vật, san hô
Chiều dày tập trầm tích thay đổi từ 1- 15m
c Cấu trúc
- Đới cấu trúc
Trên bình đồ cấu trúc - kiến tạo chung của khu vực, vùng này tiếp giáp với các đơn
vị cấu trúc lớn sau: vùng nghiên cứu thuộc đới nâng Côn Sơn Phía ngoài đới nâng CônSơn về phía Đông Nam - Nam là trũng Nam Côn Sơn
- Phía Đông, Đông Bắc tiếp giáp với bồn Cửu Long Đây là bồn trũng Kainozoi sớmphát sinh và phát triển trên móng không đồng nhất, có cấu trúc kéo dài theo phương ĐôngBắc - Tây Nam
Trang 15- Phần còn lại nằm về phía Tây Bắc đứt gãy Hòn Khoai - Cà Ná kéo vào trong đấtliền thuộc đới Cần Thơ
Địa lũy Côn Sơn có ranh giới Tây Bắc là đứt gãy Hòn Khoai - Cà Ná (đứt gãy F1)
và phía Đông Bắc bị ngăn cách với bồn (rift) Kainozoi sớm Cửu Long là đứt gãy SôngHậu (F5) Trong đới cấu trúc này, các đá phun trào - xâm nhập vôi - kiềm chiếm ưu thế ởphần móng, được nâng lên mạnh mẽ vào Kainozoi sớm tạo thành các đảo ở ngoài khơi(thuộc quần đảo Côn Sơn) Chiều dày trầm tích Đệ tứ mỏng hơn rất nhiều so với các cấutrúc lân cận, có nơi chỉ dày 10 - 20m, nơi dày nhất là khoảng 170 - 180m
+ Tầng cấu trúc giữa
Tham gia vào tầng cấu trúc giữa bao gồm các đá trầm tích gắn kết tương đối tốtđược thành tạo trong Pleogen và Neogen Tầng trầm tích này đặc biệt dày lên ở khu vựctrung tâm các bồn trũng Cửu Long, trung tâm bồn trũng Nam Côn Sơn
+ Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam
Gồm các đứt gãy theo phương Tây Bắc - Đông Nam là rõ nét nhất, đóng vai tròkhống chế khung cấu trúc chung của vùng
+ Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam.
Là hệ thống đứt gãy đóng vai trò phân chia các đơn vị cấu trúc lớn trong vùng Hệthống đứt gãy này trên bình đồ cấu trúc kiến tạo của Khain.V.E (1984), Gatinski.In.G(1986), Hutchinson.Ch(1989 - 1992) và Nguyễn Xuân Bao (2000), được thể hiện nhưranh giới phân chia vi mảng Đông Dương và Sunda vào Kainozoi, kéo dài từ BắcRănggun qua Ph.Nompenh dọc sông Hậu ra biển Đông đến Đông Bắc Côn Đảo với chiềudài trên 1.000km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
I.1.4 Khí hậu
Khí hậu Côn Đảo là khí hậu đại dương, nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng26,90C Côn Đảo có 2 mùa rõ rệt, mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 với trung bình là
Trang 16130 ngày mưa, tổng lượng mưa trong mùa đạt khoảng 1.799mm Mùa khô bắt đầu từtháng 12 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, tổng lượng mưa trong mùa chỉ đạt vài trăm
mm Lượng mưa trung bình trong các tháng dao động từ 30 - 50mm Lượng mưa thấphoặc không mưa thường xảy ra vào tháng 2 - 4
Số liệu quan trắc của trạm Côn Đảo và các trạm ở đất liền như Vũng Tàu, Tân SơnNhất (Tp Hồ Chí Minh) và Cần Thơ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Côn Đảo và các vùng phụ cận
Yếu tố quan trắc
Trạm quan trắc Côn Đảo Vũng Tàu Tân Sơn Nhất Cần Thơ (Bà Rịa-
VT) (Bà Rịa- VT) (Tp HCM)
(Tp.Cần Thơ)
1 Nhiệt độ (oC)
2 Tổng tích ôn trung bình năm (oC/năm) 9.738,0 9.599,5 9.928,0 9.782,0
3 Số giờ nắng trung bình năm (giờ/năm) 2.205 2.610 2.478 2.582
4 Mưa
- Trung bình năm (mm/năm) 2.072,0 1.352,2 1.942,5 1.635
- Năm cao nhất (mm/năm)[năm xuất hiện] 2.728[1908] 1.877[1917] 2.718[1908] 2.304[1966]
- Năm thấp nhất (mm/năm)[năm xuất hiện] 1.340[1968] 704[1907] 1.553[1958] 1.115[1965]
5 Độ ẩm tương đối trung bình (%) 80,5 85,2 79,5 83,0
6 Lượng bốc hơi trung bình (mm/năm) 1.172,0 1.202,8 1.196,0 678,9
7 Gió
- Hướng thịnh hành [mùa mưa/khô] T/ĐN-Đ TN/Đ-ĐB TN/ĐN TN/ĐB-ĐN
Trang 17- Số cơn bão 0 0 0 0
8 Sương (ngày)
Nguồn: Tổng hợp số liệu khí hậu các tỉnh thành Việt Nam, Viện QH&TKNN, 1990; và
Nha giám đốc khí tượng, Sài Gòn, 1974
- Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi hàng năm cao, trung bình lên đến 1.172 mm/năm;
đặc biệt trong các tháng mùa khô, trong khi lượng mưa rơi chỉ khoảng 120 – 140 mm,lượng bốc hơi lên đến 570 – 580 mm, làm cho chỉ số khô hạn mùa khô lên đến 4,5 – 4,7lần
- Độ ẩm không khí: khá cao, trung bình năm đạt 80,5%; trong những tháng khô
nhất (tháng 1 – 4) độ ẩm không khí cũng đạt được 78,1 – 79,6%
- Côn Đảo còn là nơi có nhiều gió: Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là gió
tây, mùa khô là gió Đông – Nam đến đông Mùa Đông tại Côn Đảo chịu sự chi phối củagió mùa Đông Bắc, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Nhưng gió mùa ĐôngBắc giảm yếu và biến dạng khá nhiều Từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau hướnggió chủ yếu là Đông Bắc và tiếp đến là gió Đông Tháng 5 là tháng chuyển từ gió mùaĐông sang gió mùa Hè Từ tháng 6 đến tháng 9 chủ yếu là gió Tây tiếp đến là gió TâyNam Tháng 10 là chuyển tiếp từ gió mùa hè sang gió mùa Đông Vận tốc gió trung bình
cả năm là 2,6m/s Các tháng gió mạnh trong năm rơi vào tháng 11, tháng 12 và tháng 1trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình năm dao động khoảng 3-5m/s Tốc độ gió mạnh nhất theo số liệu quan trắc trong vòng 50 năm gần đây tại Côn Đảo
là 31 m/s Đặc biệt gió Đông Nam vào mùa khô mạnh có khi tới cấp 6-7, nhân dân địaphương thường gọi là gió chướng, gió thổi mạnh, kéo dài cùng với nắng gắt, nhiệt độ cao,bốc hơi nước mạnh và mang cát từ các cồn cát ven biển lấn sâu vào nội địa, ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân trên đảo
- Áp suất khí quyển: Áp suất khí quyển trung bình khoảng 1.006mb Trong tiến
trình năm, áp suất khí quyển trung bình tháng thấp nhất rơi vào các tháng 7 và tháng 8 vàcao nhất rơi vào tháng 1
- Nắng, mây: Côn Đảo là vùng mưa nhiều, có số giờ nắng vào loại cao nhất trong
cả nước Hàng năm, Côn Đảo có trung bình khoảng 2.300 – 2.600 giờ nắng Lượng mâytổng quan ở Côn Đảo xếp vào loại trung bình so với miền Đông Nam bộ Giá trị trungbình năm của lượng mây tổng quan dao động trong khoảng 7,0 – 7,1 phần mười bầu trời Những đặc trưng như trên của khí hậu, nhìn chung là thuận lợi cho phát triển kinh tế,đặc biệt là cho bố trí các loại cây trồng nhiệt đới
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
+ Bão: vùng Côn Đảo gặp ít bão hơn so với các vùng biển phía Bắc Trong 50 năm
(1949 - 1998) ở vùng biển Nam Việt Nam đã xuất hiện 33 cơn bão, trong đó chỉ có 8 cơn
Trang 18bão đổ bộ vào vùng biển Côn Đảo Mùa bão thường xảy ra vào những tháng cuối năm.Tuy vậy, nhưng trong tháng 11 năm 1997 Côn Đảo bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 5 (bãoLinda) gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản cho huyện Côn Đảo Ngoài
ra, Côn Đảo rất ít có những hiện tượng như lạnh, gió nóng, sương muối,…
I.1.5 Thủy văn, hải văn
Chế độ thủy, hải văn ven biển phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy triều của biển.Thủy triều biển Côn Đảo có chế độ bán nhật triều không đều, trong tháng có 2 đợt triềucường vào ngày 15 và 30 âm lịch, biên độ dao động trung bình 3 - 4m
* Chế độ sóng: chế độ sóng vùng nghiên cứu hình thành 2 mùa rõ rệt.
Mùa đông sóng có hướng thịnh hành là Đông Bắc chiếm khoảng 75 - 85%, độ caosóng trung bình khoảng 2 - 3,5m Sóng lớn có tần suất xuất hiện nhiều nhất vào tháng 11,với độ cao sóng cực đại có thể lên tới 5 - 6m
Mùa hè sóng chủ yếu có hướng Tây Nam hoặc Tây Độ cao sóng trung bình khoảng
2 - 3m Sóng hướng Tây Nam có tần suất xuất hiện cực đại vào tháng 8 - 9, với độ caocực đại 4 - 5m Thời gian lặng sóng hoặc có sóng yếu trong năm chỉ xấp xỉ 2%
* Chế độ dòng chảy: chịu ảnh hưởng của 2 hệ thống gió chính là gió mùa Đông
Bắc và gió mùa Tây Nam
Trong mùa hè dòng chảy các tầng nhìn chung có xu thế đi từ Nam lên Bắc Tuynhiên do ảnh hưởng của đường bờ và địa hình đáy mà từng nơi có xuất hiện các hướngriêng biệt lệch khỏi hướng chính, tạo nên các hướng dòng cục bộ Ngoài khơi, dòng chảy
ổn định hơn với tốc độ trung bình 0,4 - 0,5m/s
Mùa đông dòng chảy thường kỳ có hướng từ Bắc xuống Nam và chịu ảnh hưởngcủa các đợt gió mùa Đông Bắc Khu vực ngoài khơi, dòng chảy có hướng tương đối ổnđịnh
* Dòng triều: trong thời kỳ triều lên, dòng triều có hướng thịnh hành là Tây - Tây
Bắc với tốc độ trung bình vào khoảng 0,4 - 0,6 hải lý/giờ Trong thời kỳ triều xuống, dòngtriều có tốc độ trung bình 0,5 - 1,5 hải lý/giờ Vận tốc dòng triều cực đại có thể lên tới 2-3hải lý/giờ Hướng dâng lên và rút xuống của dòng triều gần ngược nhau (~180o)
I 2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.2.1 Hoạt động kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân toàn huyện, thời kỳ 2001-2005 đạt 15,94%;trong đó:
- Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng:19,52%
- Ngành công nghiệp và xây dựng tăng: 20,28%
- Ngành thương mại và dịch vụ tăng: 13,85%
Giá trị tổng sản phẩm xã hội toàn huyện (theo giá cố định 1994), năm 2005 đạt36,087 tỷ đồng, năm 2001 đạt 21,491 tỷ đồng Cộng dồn 5 năm, giá trị tổng sản phẩmtheo giá cố định lên đến 142,115 tỷ đồng, gấp 2,2 lần so với giai đoạn 1995-2000; trongđó:
- Ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản: 24,661 tỷ đồng (17,35% GDP)
Trang 19- Ngành công nghiệp và xây dựng: 35,520 tỷ đồng (24,99% GDP)
- Ngành thương mại và dịch vụ: 81,934 tỷ đồng (57,65% GDP)
GDP bình quân đầu người, năm 2005 đạt 7,290 triệu đồng/năm Giá trị GDP bìnhquân đầu người tăng dần qua các năm, từ 5,880 triệu đồng năm 2001 lên 6,217 triệu đồngnăm 2003 và lên đến 7,290 triệu đồng năm 2005, trung bình 5 năm đạt khoảng 6,393 triệuđồng/người năm
Năm 2009, tổng giá trị gia tăng tính theo giá hiện hành thực hiện được 103,73 tỷđồng, đạt 13,03% kế hoạch năm, tăng 15,13% so với năm 2008; cơ cấu kinh tế trên địabàn huyện là: dịch vụ 79,11%; công nghiệp và xây dựng 11,86%; nông – lâm – thủy9,03% Thu nhập bình quân đầu người là 952 USD/năm
Giá trị sản xuất nông nghiệp thực hiện được 15,93 tỷ đồng, đạt 106,2% kế hoạchnăm, tăng 10,4% Trong đó: trồng trọt là 2,22 tỷ đồng, đạt 111% kế hoạch năm; chăn nuôi
là 13,71 tỷ đồng, đạt 105,46% kế hoạch năm
a Nông – lâm nghiệp – thủy sản
Số liệu thống kê và báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội – an ninh quốcphòng năm 2005 của UBND huyện Côn Đảo cho thấy: Ngành nông – lâm nghiệp – thủysản hiện đang chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu kinh tế của huyện (13,48% GDP).Đến năm 2009, tỷ trọng này là 74,3%, cao nhất trong cơ cấu kinh tế của huyện
Nông nghiệp
Tổng giá trị sản xuất (GO) ngành nông nghiệp giai đoạn 2001-2005, theo giá cốđịnh, thực hiện được 16,529 tỷ đồng, tăng bình quân 10,78%, gấp 1,78 lần so với giaiđoạn 1995-2000; theo giá hiện hành, thực hiện được 30,019 tỷ đồng, tăng bình quân9,15%, gấp 1,98 lần so với giai đoạn 1995-2000
Năm 2009, theo giá cố định thực hiện được 9,940 tỷ đồng, theo giá hiện hành thựchiện được 15,93 tỷ đồng, đạt 106,2% kế hoạch năm, tăng 10,4% Trong đó: trồng trọt là2,22 tỷ đồng, đạt 111% kế hoạch năm; chăn nuôi là 13,71 tỷ đồng, đạt 105,46% kế hoạch
Lâm nghiệp
Tính đến tháng 01/2006, diện tích đất rừng trên toàn huyện là 6.059,18 ha (80,63%DTTN); trong đó có 5.604,68 ha (92,50% DT đất rừng) là rừng đặc dụng nằm trong khuvực Vườn quốc gia Côn Đảo Nhìn chung, tài nguyên rừng và đất rừng trên địa bàn đãđược quản lý bảo vệ tốt, công tác giáo dục bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên luônđược quan tâm, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng trong việc thực hiện tốt công tác phòngchống cháy rừng
Thủy sản
Tổng giá trị sản xuất ngành thủy sản trong 5 năm (2001-2005) theo giá cố định, thựchiện được 38,273 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân năm đạt 17,45%, gấp 7 lần so với giaiđoạn 1995-2000, trong đó, khai thác hải sản đạt 36,195 tỷ đồng (94,57%) và nuôi trồngthủy sản đạt 2,078 tỷ đồng (5,43%); theo giá hiện hành, thực hiện được 48,641 tỷ đồng,tốc độ tăng bình quân năm đạt 13,52%; trong đó, khai thác hải sản đạt 46,070 tỷ đồng(94,71%) và nuôi trồng thủy sản 2,570 tỷ đồng (5,29%)
Trang 20Năm 2009, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thực hiện được 19,9 tỷ đồng, đạt104,74% kế hoạch năm, tăng 6,7% Sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 30 tấn, đánh bắthải sản 421 tấn đạt 104,88%, diện tích nuôi trồng 59 ha.
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất CN-TTCN giai đoạn 2001-2005, theo giá cố định 1994 đạt93,426 tỷ đồng, gấp 3,75 lần so với giai đoạn 1995-2000, tốc độ tăng bình quân năm là32,26% Trong đó, quốc doanh thực hiện được 8,629 tỷ đồng (chiếm 9,24%), ngoài quốcdoanh thực hiện được 84,797 tỷ đồng (90,76%); theo giá hiện hành đạt 126,251 tỷ đồng,gấp 3,5 lần so với giai đoạn 1995-2000, tốc độ tăng bình quân năm là 28,26% Trong đóquốc doanh thực hiện được 16,479 tỷ đồng (chiếm 13,05%), ngoài quốc doanh thực hiệnđược 109,772 tỷ đồng (86,95%)
Năm 2009, do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu, ngành công nghiệp tiếptục gặp khó khăn, mặc dù có nhiều nổ lực và cố gắng giá trị sản xuất công nghiệp huyệnCôn Đảo chỉ thực hiện được 35,31 tỷ đồng, đạt 66,63% kế hoạch năm Trong đó: quốcdoanh đạt 8,61 tỷ đồng, đạt 107,65% kế hoạch năm tăng 11,73% so với cùng kỳ; ngoàiquốc doanh thực hiện được 26,7 tỷ đồng, đạt 59,33% kế hoạch năm, giảm 34,53%
c Thương mại – dịch vụ
Doanh thu thương mại – dịch vụ giai đoạn 2001-2005 đạt 498,797 tỷ đồng (theo giáhiện hành), tốc độ tăng bình quân năm đạt 30,6%, gấp 3,42 lần giai đoạn 1995-2000.Năm 2009, tổng doanh thu thương mại và dịch vụ thực hiện được 401,28 tỷ đồng,đạt 14,23% kế hoạch năm, tăng 9,66% Trong đó:
+ Doanh thu thương mại là 292 tỷ đồng, đạt 101,39% kế hoạch năm
+ Dịch vụ là 109,8 tỷ đồng, đạt 113,25% kế hoạch năm
+ Doanh thu dịch vụ du lịch 27 tỷ đồng, đạt 145,95% kế hoạch năm tăng 50% Khách du lịch đạt 24.500 lượt, đạt 108,89% kế hoạch năm tăng 21,39%, có 2.200lượt khách quốc tế tham quan tại Côn Đảo
Dịch vụ vận tải thực hiện được 18,08 tỷ đồng, đạt 101,59% kế hoạch năm tăng5,19%
d Khai thác khoáng sản
Hiện nay, theo Quy hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được UBNDtỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2702/2006/QĐ – UBND ngày 8/9/2006, trên địa bànhuyện Côn Đảo có 09 khu vực khai thác khoáng sản
e Bưu chính viễn thông
Trên đảo hiện có Bưu điện trung tâm và 2 trạm bưu cụ cơ sở tải Cỏ Ống và BếnĐầm Mạng điện thoại di động đã phủ sóng toàn Đảo đảm bảo liên lạc với đất liền thuậntiện Mặc dù xa đất liền song các mối liên hệ và bưu chính vẫn đảm bảo thường xuyên vớiđất liền, cung cấp kịp thời báo chí và tin tức đến người dân trên Đảo
Trang 21I.2.2 Xã hội
a Dân số
Côn Đảo là một huyện có dân cư tương đối ít, ước tính cuối năm 2009 toàn huyện
có 6.165 người bằng 0,62% dân số toàn tỉnh Mật độ dân số là 81,12 người/km2 tập trungchủ yếu ở thung lũng Côn Sơn
b Văn hóa, xã hội
Hiện nay các khu dân cư đều có nhà văn hóa, mức hưởng thụ văn hóa từ 11 lần/người năm 2001 tăng lên 20 lần/người năm 2005 Phong trào toàn dân xây dựng đời sốngvăn hóa ở các khu dân cư được phát triển với 90% hộ gia đình và 100% khu dân cư đạttiêu chuẩn văn hóa
Về việc làm và các chính sách xã hội khác: Trong vòng 5 năm (2000-2004) Chươngtrình quốc gia về giải quyết việc làm đã giải quyết việc làm cho 351 lao động với tổng sốvốn đến tháng 11/2004 là 567 triệu đồng Chương trình xoá đói giảm nghèo đạt kết quảkhá, từ 9 hộ nghèo năm 2001 đến cuối năm 2004 không còn hộ nghèo theo tiêu chuẩnquốc gia
Chính sách xã hội đền ơn đáp nghĩa thực hiện đạt kết quả tốt, huy động đóng gópquỹ tình nghĩa được 156,6 triệu đồng, quỹ tình thương 121,6 triệu và qũy vì người nghèo121,59 triệu ; xây dựng mới 3 căn nhà tình nghĩa và 1 căn nhà tình thương (năm 2003),các đối tượng chính sách được cấp thẻ BHYT Các cuộc vận động ủng hộ cứu trợ đồngbào bị thiên tai được tổ chức tốt, kịp thời, có hiệu quả với sự hưởng ứng rộng rãi của toànthể nhân dân trên đảo
c Di tích lịch sử
Côn Đảo được xem là một nơi có nhiều di tích lịch sử trong hai thời kỳ chống pháp
và chống Mỹ của dân tộc ta Nơi đây, các chiến sỹ cách mạng đã thể hiện ý chí đấu tranhkiên cường, giữ vững khí tiết của người cộng sản Ngày nay, Côn Đảo đã trở thành là mộttrong những di tích đặc biệt quan trọng của Quốc gia
Nhà chúa đảo là nơi ghi dấu sự kiện thành lập chính quyền cách mạng đầu tiên ởCôn Đảo năm 1945 và năm 1975 Ngoài ra, còn lưu giữ nhiều di tích lịch sử khác như cầulịch sử Côn Đảo (cầu tàu 914), Nhà công quán, Sở lưới, Nghĩa trang hàng Dương, cầu MaThiên Lãnh, Khu thị trấn Côn Đảo…
d Y tế
Ngành y tế trong những năm qua đã thực hiện tốt các công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khoẻ nhân dân Trong 3 năm (2007-2009) đã khám 13850 lượt người Cácchương trình y tế quốc gia như phòng chống sốt rét, mở các chiến dịch phòng chống bệnhdựa vào cộng đồng, tiêm chủng mở rộng và chương trình kế hoạch hóa gia đình luôn luônđược thực hiện nghiêm túc, tất cả trẻ em dưới 5 tuổi đều được tiêm chủng định kỳ, đảmbảo đủ 6 mũi kháng nguyên
Chỉ tiêu điều trị bênh nhân của ngành y tế huyện Côn Đảo(báo cáo sở y tế huyện Côn
Đảo- tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2010)
Trang 22Chỉ tiêu Đạt tiêu Chỉ Đạt Chỉ tiêu Đạt
Tỉ lệ thai phụ tiêm đủ 2 mũi VAT% 100 100 100 100 100 100
e Giáo dục- đào tạo
Theo số liệu của Phòng Giáo dục, trên địa bàn huyện hiện có 3 trường học Tổngdiện tích đất giáo dục hiện có là 2,80ha với số phòng học là 67 phòng Hệ thống trườnglớp trên đảo nhìn chung được xây dựng khang trang sạch đẹp; trước mắt đáp ứng nhu cầudạy và học trên Đảo Côn Đảo đã được công nhận là huyện hoàn thành phổ cập giáo dụcbậc trung học cơ sở năm 2001, hiện đang xây dựng và thực hiện một số tiêu chí để phổcập giáo dục bậc phổ thông trung học Côn Đảo phấn đấu đến 2015, nâng tỷ lệ trẻ dưới 3tuổi đến nhà trẻ lên 60-70%, trẻ từ 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo 100%, trẻ suy dinh dưỡngxuống dưới 4%; tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường tiểu học đạt 100%; huy độngtối đa học sinh tốt nghiệp tiểu học vào THCS, phấn đấu có 92% học sinh trong đố tuổiTHCS và 85 học sinh THPT đến trường
f Quốc phòng, an ninh
Côn Đảo là một vị trí kiểm soát chiến lược về quốc phòng an ninh vô cùng quantrọng trên vùng biển phía nam của tổ quốc Do đó Huyện đã không ngừng cũng cố vàhoàn thiện nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, nhằm giữ vững quốc phòng anninh biển đảo, ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, chăm lo đời sống cán bộchiến sỹ, sẵn sàng tham gia chiến đấu và ứng cứu khi có tình huống xảy ra Vì vậy, anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn luôn luôn được giữ vững
g Thể dục thể thao
Cùng với công tác văn hóa- thông tin, các hoạt động thể dục thể thao của huyệncũng được phát triển khá mạnh mẽ Trên địa bàn huyện hiện có 01 sân vận động, với diệntích là 1,33 ha Hàng năm huyện kết hợp với các cơ quan đóng trên địa bàn đều tổ chứccác các buổi hội thao, các giải đấu bóng đá, bóng chuyền nhằm phát động phong trào thểdục thể thao và khuyến khích nhân dân luyện tập thể thao nâng cao sức khỏe Tỷ lệ ngườitập thể dục thể thao thường xuyên đạt đến 15% dân số
h Du lịch
Hiện nay lượng khách du lịch đến Côn Đảo ngày càng tăng nhanh Theo dự đoáncủa các chuyên gia, lượng khách du lịch tới Côn Đảo có thể lên tới 1-2 triệu người vàonăm 2020 Giai đoạn tới từ nay đến năm 2010, Quy hoạch đảo Côn Đảo tập trung đầu tư
Trang 23kết cấu hạ tầng và các cơ sở dịch vụ du lịch tại khu vực chủ yếu du lịch sinh thái trên cácđảo kết hợp với bảo vệ hệ sinh thái vườn Quốc gia Côn Đảo.
Côn Đảo là một quần đảo bao gồm 16 đảo lớn, nhỏ nằm giữa đại dương, cách TPVũng Tàu khoảng 185 km, cách TP Hồ Chi Minh khoảng 230 km và cách cửa sông Hậu -Cần Thơ khoảng 83 km Diện tích tự nhiên của huyện khoảng 75,15 km2, trong đó ḥònđảo lớn nhất, trung tâm kinh tế - chỉnh trị - văn hóa - xă hội của huyện, gọi là Côn LônLớn hay Côn Đảo có diện tích 51,52 km2 Dân số của huyện vào khoảng 5.000 người, mậtđộ dân số bình quân 60 người/km2 Côn Đảo được thiên nhiên ưu đăi với nhiều vẻ đẹp:Một vùng đồi núi nhấp nhô trên biển, soi bóng xuống làn nước trong xanh, bờ biển dàigần 200 km với những băi tắm tuyệt đẹp: Đầm Trầu, Đất Dốc, Bãi Cạnh, hòn Cau, bãihòn Tre Môi trường sống của Côn Đảo trong lành, không khí mát mẻ, nguồn nước sạch
sẽ nhiệt độ bình quân trong năm từ 26-270C Vườn quốc gia Côn Đảo có diện tích 19.998
ha, trong đó có 5.998 ha rừng và 14.000 ha mặt biển; ngoài ra còn cố 20.500 ha vùng đệmbiển Tài nguyên thiên nhiên của Vườn vô cùng phong phú với 882 loài thực vật, 135 loàiđộng vật trên rừng và 1.321 loài động, thực vật biển Trong số này, có những loài độngthực vật đặc hữu của Côn Đảo như: dầu Côn Sơn, bụi Côn Sơn, bồ câu Nicôba, chim điênmặt xanh và có những loài được ghi trong "Sách đỏ" của Việt Nam như: Dugông, cáheo, cá voi xanh, đồi mồi
Ngoài phong cảnh trữ tình, Côn Đảo còn nổi tiếng bởi hệ thống di tích lịch sử Nhà
tù Côn Đảo với các khu trại giam, nghĩa trang Hàng Dương, nghĩa trang Hàng Keo, cầu
Ma Thiên Lănh, cầu tàu 914 là nơi ghi dấu tội ác của kẻ thù và truyền thống đấu tranhbất khuất, hào hùng của những chiến sĩ cách mạng bị tù đầy nơi đây trong 2 cuộc khángchiến Với thế mạnh nói trên, Côn Đảo đă và đang phát triển loại hình du lịch "về nguồn"
và du lịch sinh thái phục vụ hàng vạn lượt khách trong và ngoài nước mỗi năm
Theo Quyết định 264/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Phát triển kinh tế – xã hội huyện Côn Đảo đến năm 2020”, Côn Đảo sẽ trở thành khukinh tế du lịch hiện đại, đặc sắc mang tầm cỡ khu vực và quốc tế Hai thung lũng chínhCôn Sơn và Cỏ Ống là vùng dân cư, trong đó Côn Sơn sẽ là trung tâm đông dân cư nhất
và có nhiều hoạt động dịch vụ, được mở rộng để phát triển trở thành trung tâm du lịch vàonăm 2020 Mặt khác, xét về địa hình, các vùng đều nằm trên các sườn dốc bao quanhphần trung tâm của đảo, nên rất nhạy cảm với xói mòn đất nếu các khu rừng phòng hộ bịchặt hạ Vì vậy, sự mở rộng này sẽ làm tăng nguy cơ xói mòn đất và dẫn đến mất đất Đó
là chưa kể đến nguy cơ từ rác thải và nước thải gây ô nhiễm đất Ước tính tổng khối lượnghiện có của các chất gây ô nhiễm trong nước thải là 239,78kg các chất cứng/ngày;421,44kg nhu cầu ôxy hóa học/ngày; 520,74kg nhu cầu ôxy sinh học/ngày Nếu tốc độtăng trưởng dân số đến năm 2020 là 50 ngàn người thì khối lượng các chất ô nhiễm trongnước thải sẽ tăng từ 5-10 lần Điều này cũng đồng nghĩa với việc nguồn nước ngầm ngàycàng bị “xuống chất” gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển Có nhiều yếu tố tác động đếnmôi trường du lịch, nhưng sự gia tăng nguồn nước sử dụng dẫn đến sự gia tăng nguồnnước thải ô nhiễm xảy ra gây ảnh hưởng lớn nhất đến sự đa dạng sinh học biển Bởi cácchất gây ô nhiễm từ các nguồn nước thải này rất cao gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinhthái cả trên cạn lẫn dưới biển Bên cạnh đó, việc neo đậu của các loại tàu thuyền tại khuvực cảng Bến Đầm sẽ gia tăng hoạt động công nghiệp và kinh doanh đi liền dẫn đến tăngnguy cơ ô nhiễm nước biển, phá hủy những rạn san hô và các thủy sinh dưới biển do rò rỉdầu, ô nhiễm hữu cơ và rác thải Với sự đa dạng sinh học cả trên cạn và dưới biển, mỗi
Trang 24năm lượng du khách đến Côn Đảo tăng lên Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạngsinh học do sự suy thoái sinh cảnh Lượng khách du lịch đến Côn Đảo ngày càng đôngđồng nghĩa với sự gia tăng cơ sở lưu trú, các khu du lịch, hạ tầng giao thông , kéo theomức độ tiêu thụ nước và lượng rác thải ra môi trường cũng cao hơn Cùng với việc pháttriển của các hoạt động thương mại, dịch vụ, phát triển du lịch có thể ảnh hưởng gián tiếp
và tiêu cực đến đa dạng sinh học, Các dự án du lịch nên triển khai ở các vùng có giá trị
đa dạng sinh học thấp và tính ổn định môi trường cao nhằm giảm thiểu các chi phí phátsinh; đồng thời thực hiện việc giám sát chất lượng không khí và nước (nước sạch, nướcbiển, nước thải) Cần có sự tính toán hợp lý các tác động về các yếu tố khác như nguồnnước khi Côn Đảo trở thành trung tâm kinh tế du lịch tầm cỡ, độc đáo với số dân dự báovào năm 2020 là 50 ngàn dân Ngoài ra, còn có nhiều tác động khác từ cơ sở hạ tầng giaothông, đất, năng lượng, không khí đến môi trường du lịch trong tương lai
e Nước sạch và vệ sinh môi trường
e.1 Nước
e.1.1 Hệ thống Cấp nước
Hệ thống cấp nước trên Đảo chủ yếu được cấp nước bởi nhà máy nước Côn Đảo lấynguồn nước từ hai hồ nước ngọt: hồ An Hải và hồ Quang Trung Hồ An Hải rộng30,969ha, chia làm hai khu: An Hải A và An Hải B Bờ hồ được kè đá gần hết, trừ phía
An Sơn miếu Hồ Quang Trung, rộng 23,608ha, nằm bên trụ sở rừng quốc gia Côn Đảo
Để có thể cấp nước cho khu vực thị trấn Côn Đảo cùng các khu vực khác như Cỏ Ống và
Bến Đầm , hiện nhà máy nước Côn Đảo đã nâng công suất lên 1500m3/ngày đêm bảođảm cung cấp đủ nước cho các khu vực trên
e.1.2 Hệ thống thoát nước
Nguồn: Trung tâm Kỹ Thuật Môi Trường
Hiện trạng hệ thống thoát nước thải chung của Trung Tâm Côn Đảo:
Hiện nay, Côn Đảo chỉ có 1 hệ thống thoát nước chung cho khu vực đô thị là ở khuvực trung tâm Côn Sơn Đây là hệ thống kênh mương vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nướcmưa, vừa thu gom nước thải do các hoạt động của con người thải ra Nước mưa chảy tràn
và nước thải sau khi thu gom theo các cống dẫn đổ trực tiếp ra biển
Tại một số vị trí có hiện tượng nước tù đọng, cây cối rậm rạp trong lòng kênh dẫn nướclàm ngăn cản khả năng vận chuyển nước thải Hiện nay ở Côn Đảo chưa có nhà máy xử lýnước thải, nước thải sau khi được thu gom qua hệ thống thoát nước chung đổ trực tiếp ra biểngây nguy cơ ô nhiễm môi trường biển
Trang 25Hình 1.2: Miệng cống thoát nước từ khu Trung tâm ra biển e.1.3 Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải của các nguồn gây ô nhiễm
Nguồn: Trung tâm Kỹ Thuật Môi Trường
Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt các khu dân cư:
Hầu hết các hộ dân đều xây dựng bể tự hoại riêng cho mỗi hộ gia đình Các bể tựhoại này có hầm tự thấm để thấm nước thải vào môi trường đất Khi lưu lượng nước sửdụng lớn vượt quá khả năng chứa của các hầm tự thấm này sẽ chảy tràn theo đường ốngvào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải công nghiệp:
Hiện có một số nhà máy chế biến bột cá và sản phẩm thuỷ sản quy mô nhỏ xây dựngbên cạnh biển thải nước thải trực tiếp ra biển mà chưa qua xử lý
Hình 1.3: Cống xả khu xưởng chế biến thủy sản Bến Đầm
Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải do hoạt động thương mại:
Nước thải từ các kiốt, các khu vực buôn bán hàng tươi sống của chợ Côn Đảo chứarất nhiều chất hữu cơ như rau vụn, máu, mỡ, nước rửa sàn… thải trực tiếp ra hệ thốngthoát nước chung sau đó chảy ra biển Với khu vực cảng Bến Đầm có 29 kiốt, nước thải ởđây theo hệ thống thu gom nội bộ qua 1 số hầm chứa sau đó trực tiếp thải ra biển
Trang 26 Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải do hoạt động cảng biển:
Hầu hết tàu bè hoạt động trên vùng biển Côn Đảo hay neo đậu tại Cảng Bến Đầm vàkhu vực cầu tàu 914 đều không có hệ thống lưu trữ hay xử lý nước thải trên tàu Nước thải
do sinh hoạt của dân chài, nước dằn tàu, nước rửa tàu… mang nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ,kim loại nặng… đều đổ trực tiếp xuống biển mà không qua xử ý
Hiện trạng hệ thống thu gom nước thải của khách sạn:
Hiện tại, nước thải phát sinh từ các khách sạn trên toàn huyện Côn Đảo đều đượcchứa trong các hầm chứa tự hoại sau đó ngấm trực tiếp vào môi trường đất hoặc chảy trànvào hệ thống thoát nước chung của huyện và chảy ra biển, mương Các hầm chứa nàyđược thiết kế đơn giản, chủ yếu là hầm chứa nước với vật liệu lọc gồm đá, sỏi, không đủđảm bảo xử lý các thành phần ô nhiễm có trong nước
Hình 1.4: Miệng cống xả nước thải của khách sạn Công đoàn huyện Côn Đảo Nguồn: Trung tâm Kỹ Thuật Môi Trường và Trung Tâm Y tế Quân Dân Y Côn Đảo
Hệ thống thu gom nước thải Trung tâm y tế Quân Dân Y:
Nước thải Trung tâm y tế Quân – Dân Y được thu gom và vận chuyển đến hầm chứanước Trong hầm có lắp đặt các vật liệu lọc giúp lọc và xử lý một phần chất bẩn Nước thảisau đó tự ngấm vào đất và thải trực tiếp xuống hệ thống kênh sau Trung tâm Tuy nhiên, trongquá trình nước thải chảy trong các đường ống để thu gom về các hầm chứa vẫn có hiện tượngbốc mùi hôi thối Hầm này đã xây dựng cách đây 5 năm, chất lượng và hiệu quả xử lý thấp
Hình 1.5: Hầm chứa và xử lý nước thải của
trung tâm y tế Hình 1.6: Hệ thống cống thu gom nước thải Trung tâm y tế Quân – Dân Y e.2 Chất thải rắn
Trang 27e.2.1 Thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt
Nguồn: Ban Quản lý Công Trình Công Cộng
Số liệu tải lượng rác:
Ở Côn Đảo ước tính 3.000 tấn/năm Lượng chất thải rắn phát sinh tại chợ, các kháchsạn, cơ sở sản xuất, các hộ gia đình tại khu trung tâm Côn Đảo được Ban quản lý côngtrình công cộng huyện Côn Đảo thu gom hằng ngày bằng 2 xe chở rác loại 2 tấn và 2,5tấn Mỗi ngày có 2 chuyến thu gom rác: lúc 4h sáng và 2-3 giờ chiều Hiện tỷ lệ rác thugom trên toàn huyện chiếm khoảng 70 – 80% (có 727 hộ trên 1.000 hộ được thu gom)
Nhân công thu gom:
Huyện Côn Đảo hiện có 20 người công tác trong đội vệ sinh đô thị, trong đó 4 ngườithực hiện công tác thu gom rác thải sinh hoạt
Hiện trạng xử lý rác:
Toàn huyện Côn Đảo hiện không có nhà máy xử lý rác thải tập trung Rác thải vô cơ
và rác thải hữu cơ khi thu gom hoàn toàn trộn lẫn và không được xử lý Rác được vậnchuyển đến khu vực Bãi Nhát Đây là bãi rác hoàn toàn lộ thiên, không có hố chôn rác,tường bao và không có khu vực xử lý Bãi rác chỉ được định kỳ phun thuốc diệt ruồikhoảng 2 lần/năm Theo kết quả khảo sát thực tế có một số loài chim và động vật kiếm ăn,sinh sống trong khu vực bãi rác làm tăng nguy cơ phát tán dịch bệnh ra môi trường sinhthái của đảo
Hiện UBND huyện Côn Đảo và UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có văn bản đềnghị Bộ Tài Nguyên và Môi trường hỗ trợ kinh phí, công nghệ để UBND huyện sớm xâydựng nhà máy xử lý rác Côn Đảo
Hình 1.7: Bãi rác suối Nhật Bổn (Bãi Nhát) e.2.2 Thu thập, xử lý số liệu hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý chất thải nguy hại
Nguồn: Trung tâm y tế Quân – Dân Y
Hệ thống xử lý rác thải y tế:
Trang 28Hình 1.8: Lò đốt rác thải y tế của Trung tâm y tế Quân – Dân Y huyện Côn Đảo
Rác thải y tế và rác thải sinh học được thu gom riêng biệt và đốt trong lò đốt trongkhuôn viên trung tâm Lò đốt được vận hành hàng ngày với công suất đốt từ 3 – 5 kg.Lượng dầu tiêu thụ khoảng 10 – 15 l/ngày Nhìn chung, lò đốt đảm bảo công suất cũngnhư hiệu quả xử lý các chất thải nguy hại trung tâm thải ra
CHƯƠNG II LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
II.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ TỔN THƯƠNG
Các nghiên cứu về tổn thương trên thế giới đã xuất hiện khá lâu với rất nhiều địnhnghĩa được đưa ra về mức độ tổn thương, tuy nhiên chưa có một định nghĩa thống nhấtđược thừa nhận trên toàn thế giới Trong đó, một số định nghĩa phổ biến về mức độ tổnthương được đưa ra như sau:
- Tổn thương là khả năng mẫn cảm của tài nguyên (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên
xã hội) trước những tác động tiêu cực của tai biến (NOAA, 1999)
- Mức độ tổn thương là khả năng tiềm tàng và sự ảnh hưởng của các tai biến (yếu tốgây tổn thương) trong từng bối cảnh cụ thể (xã hội, môi trường sống, biến đổi khí hậu)(RonBennioff, 1996)
- Mức độ tổn thương đề cặp đến xu hướng các nhân tố của môi trường bị tác động từbên ngoài, đối lập với nó là khả năng phục hồi và ứng phó lại trước các yếu tố tác độngcủa chính các nhân tố đó (SOPAC, 2004)
- Là nguy cơ bị tổn thương của hệ thống tự nhiên – xã hội, là những đặc tính của hệthống cho phép nó cảm nhận, ứng phó, chống đỡ và phục hồi từ những thay đổi bên ngoàitác động vào hệ thống (Kasperson, 2001)
- Là nguy cơ mất mát của con người hoặc hệ thống tự nhiên – xã hội do tác độngcủa tai biến thiên nhiên (Cutter, 2000)
Trang 29- Là mức độ cảm nhận, ứng phó, chống đỡ, tổn thất và phục hồi của tài nguyên –môi trường biển trước những các tác động từ bên ngoài (Mai Trọng Nhuận, 2007).
Các định nghĩa này thực chất đều mang các đặc điểm chung nhất của mức độ tổnthương là đánh giá hai nhân tố về sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến đối tượng bịtổn thương và sự phục hồi hay ứng phó lại của chính nó
II.2 CÁC NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
Các nghiên cứu về tổn thương được thực hiện đầu tiên vào những năm 70 của thế kỷ
20 với các công trình nghiên cứu tổn thương ven biển của Hoa Kỳ, như đánh giá mức độtổn thương do tràn dầu tại Alaska (Jacqueline Michel, 1978) Tuy nhiên, kết quả chỉ dừnglại ở việc đưa ra các ảnh hưởng do sự cố tràn dầu và có dự báo về các khu vực ảnh hưởngnghiêm trọng Các công trình trong thời gian này đã thực hiện bước đầu đưa ra các tiêuchí đánh giá tổn thương (Vulnerability Index) là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tổnthương sau này
Giai đoạn từ những năm 1990 đến nay, các nghiên cứu tổn thương thực sự đượcphát triển mạnh mẽ và có tính hệ thống cao, các mô hình đánh giá tổn thương được đưa ravới nhiều thông tin được lựa chọn cho kết quả chính xác cao Một vài mô hình đánh giátổn thương khá chi tiết và điển hình như sau:
- Mô hình đánh giá tổn thương và sự thích ứng của Ron Benioff –et.al (1993-1996)
đã đưa ra sự đánh giá có lựa chọn bối cảnh của các yếu tố gây tổn thương gồm biến đổikhí hậu, điều kiện xã hội và môi trường tự nhiên
- Mô hình đánh giá tổn thương của NOAA với sự đánh giá về mức độ nguy hiểm docác tai biến, mật độ đối tượng bị tổn thương Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá mức độ tổnthương rất phong phú và chi tiết mạng lưới liên kết giữa các cơ quan thuộc nhiều lĩnh vực(Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, …)
- Mô hình đánh giá tổn thương EVI của SOPAC (Hội địa lý ứng dụng Nam TháiBình Dương, 2004) với hơn 50 tiêu chí được đưa ra và lượng thông tin đánh giá trải đềutrên nhiều lĩnh vực tự nhiên và xã hội
- Mô hình đánh giá tổn thương đới ven biển của Cục địa chất Hoa Kỳ (USGS, 2000)phục vụ cho đánh giá phụ thuộc vào các tai biến ven biển như dâng cao mực nước biển,xói lở, bồi tụ … dựa trên các tiêu chí về đặc điểm đường bờ (địa mạo, địa hình, cấu tạobờ,…)
- Mô hình đánh giá tổn thương xã hội (SoVI) của Cutter (2000) xây dựng với cáctiêu chí đánh giá mang tính xã hội cao như tuổi, mật độ dân số, trình độ học vấn,… Cácyếu tố này thể hiện sự thích nghi và ảnh hưởng của tai biến đối với xã hội
Các mô hình trên tuy được xây dựng với mục tiêu, cách tiếp cận về mức độ tổnthương khác nhau nhưng đều cho kết quả cuối cùng là thành lập bản đồ mức độ tổnthương và các thành phần trong các nghiên cứu trên, một số khía cạnh được đề cập nhiều
là tổn thương kinh tế, tổn thương do chiến tranh khủng bố, tổn thương do các tai biếnthiên nhiên (biến đổi khí hậu, tai biến môi trường,…), tổn thương do các yếu tố công nghệgây ra
Các nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương trên thế giới có hướng tiếp cận nhưsau:
Trang 30- Đánh giá tổn thương dựa trên chỉ tiêu về đối tượng bị tổn thương như CVI (CoastalVulnerability Index) của Cục địa chất Hoa Kỳ, SoVI của Cutter.
- Đánh giá tổn thương trên cách tiếp cận tổng hợp cả các nhóm yếu tố tự nhiên và xãhội như EVI của SOPAC, RonBenioff
- Đánh giá tổn thương dựa trên các yếu tố gây tai biến như các đánh giá của NOAA,các nghiên cứu của chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
Như vậy, ta có thể thấy hiện nay các nghiên cứu về tổn thương trên thế giới rất đadạng và phong phú với nhiều cách tiếp cận khác nhau với hệ cơ sở dữ liệu rất phong phú
và tính chi tiết cao Kết quả của tiến trình đánh giá tổn thương được áp dụng vào quyhoạch phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, sử dụng đất,… Ngoài ra kết quả này còn góp phầnxây dựng cho việc đánh giá môi trường chiến lược của mỗi khu vực
II.3 CÁC NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG TẠI VIỆT NAM
Các công trình nghiên cứu về mức độ tổn thương mới chỉ bắt đầu tại Việt Nam từnhững năm cuối thế kỷ 20 đến nay Đầu tiên là công trình của Tom, G.et.al., (1966) với sựnghiên cứu tổng thể về mức độ tổn thương đới ven biển Việt Nam trước các nguy cơ biếnđổi khí hậu Tuy nhiên công trình này chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá sơ bộ cho toàn dảiven biển Việt Nam với độ chi tiết chưa cao chưa đem lại nhiều kết quả cho quy hoạch sửdụng bền vững đới ven biển
Trong giai đoạn đầu thế kỷ 21, công trình “Nghiên cứu, đánh giá mức độ tổn thươngcủa đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai biến, quy hoạch sửdụng đất bền vững” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2002) đã bước đầu nghiên cứu đánh giá
sơ bộ mức độ tổn thương đới duyên hải thuộc miền Nam Trung Bộ của Việt Nam dựa trên
mô hình đánh giá mức độ tổn thương của Cutter (1996) và quy trình đánh giá tổn thươngcủa NOAA (1999) Tiếp theo hướng nghiên cứu đó, đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình,giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải, lấy ví dụ vùng Phan Thiết– Vũng Tàu” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2007), phương pháp đành giá mức độ tổn thươngcủa tài nguyên địa chất, trong đó có hệ sinh thái ĐNN và một số hệ sinh thái nhạy cảmcao khác như rạn san hô, RNM đã được nghiên cứu, đánh giá chi tiết Kết quả đánh giánày được đưa vào để xây dựng mô hình khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên địa chất nóiriêng và các dạng tài nguyên nói chung
Trong luận án tiến sỹ của Lê Thị Thu Hiền, 2005 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoahọc cho việc quản lý môi trường vùng Hải Phòng và phụ cận”, tác giả đã nghiên cứu chitiết về các yếu tố ảnh hưởng tới MĐTT đới ven biển Hải Phòng (bao gồm 3 chỉ tiêu: mứcđộ tai biến, mật độ đối tượng chịu tổn thương và khả năng ứng phó với tai biến) Trongnghiên cứu này, tác giả đã xây dựng bản độ MĐTT đới ven biển Hải Phòng dựa trên côngnghệ GIS và viễn thám Công trình nghiên cứu này đã góp phần quản lý phát triển bềnvững đới ven biển Hải Phòng với việc đề xuất các giải pháp cho bảo vệ môi trường khuvực
Bên cạnh đó, vấn đề nghiên cứu tổn thương bước đầu đã được lồng ghép nghiên cứutrong các đề tài thành lập bản đồ hiện trạng và dự báo tai biến địa chất, với việc phân cấpmức độ tổn thương của môi trường thành 5 mức từ thấp đến cao Kết quả đánh giá này đãgóp phần cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, lãnh hải trong khu vực nghiên cứu
Trang 31Ngoài ra, nhiều nghiên cứu về khoa học cơ bản cũng như khoa học ứng dụng cũng
đã được thực hiện tại khu ĐNN Xuân Thủy Trung tâm nghiên cứu Giáo dục và Phát triểnMôi trường của Việt Nam và Quỹ hỗ trợ Nghiên cứu Nhiệt đới của Hà Lan đã sử dụng
mô hình về sự thay đổi các sinh kế khác nhau, các mối tương tác kinh tế - xã hội, và cácảnh hưởng khí hậu để xem xét khả năng bị tổn thương xã hội ở huyện Giao Thủy, tỉnhNam Định Các nghiên cứu nhằm tìm hiểu và phát hiện các quy luật tự nhiên để sử dụngkhôn khéo tài nguyên ĐNN và bảo tồn đa dạng sinh học ở cửa sông Hồng Các kết quảnày rất hữu ích cho công việc quản lý VQG Một số nghiên cứu được triển khai có hiệuquả như: nghiên cứu đóng vòng bộ sẻ (Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường –Center for natural Resources and Envronmental Studies - CRES); nghiên cứu tương tácgiữa ảnh hưởng của RNM đến biến đổi khí hậu của vùng và toàn cầu, nghiên cứu về diễnbiến địa sinh học và dân sinh kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ (Trung tâm nghiên cứu hệsinh thái RNM -MERC); Dự án trồng rừng do hội chữ thập đỏ Đan Mạch tài trợ Ngoài raban quản lý VQG cũng đã tham gia các đề tài như: Thực nghiệm ươm giống cây Bần, dự
án tang cường năng lực cho khu Ramsar Xuân Thủy; Dự án nâng cao nhận thức cộngđồng vùng đệm của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc United NationalDevelopment Programe – Global Facility (GEF - UNDP); Đề tài đánh giá 10 năm thựchiện công ước Ramsar Xuân Thủy
Trong những năm gần đây, cũng đã có nhiều dự án liên quan đến bảo vệ môi trường
tại khu VQG Xuân Thủy, Nam Định như: Dự án CRES năm 2003 về “Đánh giá biến động tài nguyên khu Bảo tồn thiên nhiên ĐNN Xuân Thủy kể từ khi vùng này được hoạch định thành khu Ramsar (1989)”, hay dự án “Quy hoạch định hướng cho một số hệ sinh thái ĐNN ven biển Bắc Bộ mà bước đầu là huyệ Thái Thụy (Thái Bình) và huyện Giao Thủy (Nam Định) phục vụ cho phát triển bền vững” (2005) do Đại học quốc gia Hà Nội thực hiện, dự án “Điều tra, đánh giá, thống kê, quy hoạch các vùng ĐNN có ý nghĩa quốc
tế, quốc gia” do Mai Trọng Nhuận làm chủ nhiệm từ 2005 -2007.
Qua các công trình nghiên cứu ở trên có thể thấy các nghiên cứu tổn thương ở nước
ta hiện nay đã được hình thành khá rõ nét với khá nhiều công trình nghiên cứu Tuy nhiên,
do vấn đề trao đổi dữ liệu giữa các ngành hiện nay khá hạn chế nên phần nào ảnh hưởngđến kết quả đánh giá mức độ tổn thương
Trang 32CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA
III.1 PHUƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG
Có nhiều cách đánh giá tổn thương của khu vực, cộng đồng, tài nguyên trong đóphương pháp của NOAA, Cutter cho thấy phù hợp với nghiên cứu tổn thương của tàinguyên môi trường do các tác động bên ngoài (thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môitrường, các hoạt động nhân sinh) Đánh giá MĐTT được tiếp cận theo cách đánh giá củaNOAA và Cutter và có sự thay đổi phù hợp với điều kiện của Việt Nam Cụ thể là, mứcđộ tổn thương tài nguyên môi trường là một hàm số đa biến Vxiyj được xác định theo hàm
+ (Pxiyj): là mật độ đối tượng bị tổn thương;
+ (Cxiyj): là khả năng chống chịu, phục hồi, ứng phó với tai biến của hệ thống tựnhiên – xã hội trước những tác động bên ngoài (tai biến, sự cố môi trường, ô nhiễm môitrường, các hoạt động nhân sinh,…)
+ (xiyj): là tọa độ địa lý và a, b, c là các giá trị trọng số về mức độ quan trọng
Như vậy, theo hàm số (*), mỗi thông số về tai biến, tài nguyên môi trường, khả năngứng phó trước tai biến đều được biểu diễn trên mỗi pixcel của hệ thông tin địa lý Đây làphương pháp nghiên cứu tối ưu nhất, đạt kết quả chính xác nhất trong nghiên cứu mức độtổn thương
Các bước đánh giá tổn thương theo NOAA và quy trình đánh giá của Cutter (hìnhdưới đây) như sau:
Bước 1: Xác định thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường
1 Xác định các thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường có thể tác động tớicác hệ sinh thái, tài nguyên môi trường biển
2 Phân tích, đánh giá và thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới thiên tai, sự cố môitrường, ô nhiễm môi trường trên bản đồ tai biến
3 Xếp thứ tự tai biến dựa vào mức độ nghiêm trọng của tai biến (thiên tai, sự cố môitrường, ô nhiễm môi trường): cường độ, quy mô, tần suất, mức độ gây hại
Bước 2: Phân tích thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường
1 Xác định vùng rủi ro của thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường trên bản
Trang 33đồ tai biến.
2 Tính điểm cho các vùng rủi ro do thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường
Bước 3: Phân tích, đánh giá các đối tượng bị tổn thương
1 Xác định và mô tả các đối tượng bị tổn thương như: khu vực dân cư (nhà ở,trường học, bệnh viện và trạm xá…), cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc ), các hệ sinh thái, các tài nguyên với các thông tin liên quan cần thiết
2 Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương của mỗi đối tượng đó do các tác động của cácthiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường
Hình 3.1 Mô hình tổn thương của một hệ thống tự nhiên - xã hội
(theo Cutter, 1996 và có bổ sung)
Bước 4: Phân tích xã hội
1 Xác định những vùng (đối tượng) cần sự quan tâm đặc biệt khi thiên tai, sự cốmôi trường, ô nhiễm môi trường xảy ra như các vùng có khả năng ứng phó với tai biếnthấp (gia đình dưới mức nghèo đói, người già, trẻ em, phụ nữ, gia đình thiếu phương tiện
đi lại, )
2 Xếp thứ tự ưu tiên các thành phần dân cư, các hộ gia đình cần sự quan tâm đặcbiệt
Bước 5: Phân tích kinh tế
1 Xác định các lĩnh vực kinh tế cơ bản và các trung tâm kinh tế,
2 Phân tích khả năng bị tổn thương của các trung tâm kinh tế
Hệ thống tự nhiên
Tổn thương
tự nhiên
Hệ thống
KT - XH
Tổn thương
xã hội
Tổn thương
hệ thống tự nhiên – xã hội
Trang 34Bước 6: Phân tích môi trường
1 Xác định các vùng rủi ro
2 Đánh giá và xác định các khu vực tài nguyên môi trường quan trọng nhạy cảmvới các thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường và phân tích khả năng bị tổnthương của các khu vực đó
Kết hợp các thông tin thu được ở các bước 3, 4, 5 thành lập bản đồ mật độ các đốitượng dễ bị tổn thương do tai biến
Bước 7: Phân tích các cơ hội giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, sự cố môi trường, ô
nhiễm môi trường Nghiên cứu mức độ tổn thương là cơ sở cho việc phòng tránh, giảm
nhẹ thiên tai, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, bảo vệ sử dụng hợp lý tài nguyên
môi trường và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo cách tiếp cận "tiên
đoán và ngăn chặn" những tác động tiêu cực của tai biến thay cho cách tiếp cận "phản ứng
và chữa trị" truyền thống
III.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA, THU THẬP SỐ LIỆU; PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
III.2.1 Khảo sát thực địa, thu thập số liệu
Để có được hệ thống thông tin điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ chonghiên cứu và vẽ bản đồ các yếu tố gây tổn thương tại khu vực nghiên cứu cần tiến hànhphỏng vấn, điều tra, khảo sát khu vực nghiên cứu và thu thập các số liệu, tài liệu về cáchoạt động kinh tế đã và đang diễn ra, các dự án phát triển sẽ được thực hiện, các nguồn ônhiễm, các báo cáo đánh giá tác động môi trường, hiện trạng khai thác, sử dụng tàinguyên, các vấn đề môi trường và các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
Liên hệ trực tiếp UBND xã, thị trấn và các phòng ban các huyện để thu thập thôngtin liên quan Cần có một chuyên gia môi trường trực tiếp thực hiện các công việc này
III.2.2 Phân tích hệ thống
Phương pháp phân tích hệ thống được áp dụng để xử lý nghiên cứu với nhiều đốitượng (cả những đối tượng vừa có yếu tố định tính vừa có yếu tố định lượng) Sự kết hợpgiữa phương pháp toán học, kỹ thuật máy tính và kinh nghiệm thực tiễn sẽ làm sáng tỏ,toàn diện về các đối tượng nghiên cứu Các bước chủ đạo trong phân tích hệ thống:
- Mô hình hóa: thiết lập mô hình về đối tượng cần nghiên cứu, diễn đạt các thuộctính quan trọng nhất của đối tượng bằng phương trình toán học (ví dụ như đánh giá mứcđộ nguy hiểm do tai biến và đánh giá MĐTT của hệ thống TN-XH)
- Phân tích: trên cơ sở mô hình và kết hợp công cụ xử lý của máy tính để tìm hiểu,phân tích tác động, sự vận động hiện tại, xu thế phát triển trong tương lai của hệ thống
- Tối ưu hóa: lựa chọn một trong nhiều thông số để đảm bảo hợp lý và theo đốitượng nghiên cứu tương ứng với từng tiêu chí đề ra
III.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
a Gia công hiệu chỉnh tài liệu thực tế
Nhật ký, bản đồ, tài liệu thực tế, tổng hợp được ghi chép, bổ sung, hoàn thiện số liệu
từ phiếu điều tra
Trang 35b Xử lý số liệu
Phần mềm chính: ArcGIS, MapInfo, MicroStation
Số liệu này từ máy định vị được chuyển vào máy tính và số hóa, dựa trên bản đồnền Sai số được hiệu chỉnh dựa vào ản đồ có sẵn
Các chỉ tiêu đánh giá được xác định trọng số theo phương pháp ma trận đánh giá củaSaaty Thomat và phương pháp chuyên gia, từ đó tính điểm và phân bậc theo điểm (từ thấpđến cao) tương ứng với mức độ nguy hiểm của các yếu tố gây tổn thương (tai biến và cácyếu tố có tiềm năng cường hóa tai biến), các đối tượng bị tổn thương, mật độ và khả năngứng phó của các đối tượng tổn thương
III.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN CÔN ĐẢO
-III.3.1 Quy trình đánh giá
Các bước đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường được tiến hành nhưsau:
Bước 1: Nhận định các yếu tố TN-XH: tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất, đất ngập
nước, khoáng sản, dân cư, công trình nhân sinh,… và sự phân bố, giá trị sử dụng, hiệntrạng và tiềm năng khai thác
Bước 2: Nhận định, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng mức độ tổn thương
tài nguyên – môi trường, gồm:
- Các yếu tố gây tổn thương: các tai biến (động đất, xói lở, sự cố tràn dầu, lũ lụt vàbão, dâng cao mực nước biển, bồi tụ biến động luồng lạch, ô nhiễm môi trường,…) cácyếu tố gây cường hóa tai biến (yếu tố tự nhiên, các hoạt động nhân sinh,…)
- Các đối tượng bị tổn thương: tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất, ĐNN, khu dân
cư, các công trình nhân sinh,…
- Khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổn thương
Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu cho: các yếu tố gây tổn thương (các tai biến và các
yếu tố gây tai biến), các đối tượng bị tổn thương, khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổnthương
Bước 4: Đánh giá, phân vùng mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn thương (tai
biến địa động lực, tai biến địa hóa, tai biến khí hậu)
Bước 5: Đánh giá, phân vùng mật độ đối tượng bị tổn thương (mật độ tài nguyên và
công trình nhân sinh)
Bước 6: Đánh giá khả năng ứng phó của hệ thống TN-XH trước các yếu tố gây tổn
thương
Bước 7: Đánh giá, phân vùng mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường.
III.3.2 Phương pháp đánh giá
Phương pháp đánh giá mức độ tổn thương có thể coi như một hàm tính toán nhưsau:
V= af1 +bf2 + cf3, trong đó:
Trang 36V: Mức độ tổn thương
f1: Mức độ nguy hiểm của các yếu tố gây tổn thương
f2: Mật độ đối tượng bị tổn thương
f3: Khả năng chống chịu, phục hồi của hệ thống TN-XHa,b,c: Trọng số từng hợp phần
Kết quả tính toán dựa trên quá trình phân tích thông tin địa lý sẽ cho biết đặc điểm
về mức độ tổn thương của đối tượng trong khu vực nghiên cứu Đối với khu vực ven biểnhuyện Côn Đảo khi tiến hành nghiên cứu yêu cầu xây dựng phương pháp đánh giá dựatrên các tiêu chí ưu tiên, các đặc trưng khu vực và nhiều yếu tố khác Quá trình đánh giáđược thực hiện bằng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu không gian với module tích hợpAHP trong GIS và phương pháp cho trọng số của chuyên gia
III.4 PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA
Để xây dựng bảng trọng số cho các yếu tố gây tổn thương, mật độ đối tượng bị tổnthương, khả năng ứng phó phục hồi của hệ thống TN – XH để đi đến xây dựng trọng sốmức độ tổn thương tài nguyên môi trường thì phương pháp chuyên gia được sử dụng.Chuyên gia cùng với nhóm khảo sát tiến hành điều tra, khảo sát kết hợp với phỏng vấntrực tiếp các hộ dân, cơ sở kinh doanh, cán bộ quản lý môi trường tại khu vực huyện CônĐảo Dựa vào kết quả điều tra, khảo sát và tài liệu thu thập được cũng như kinh nghiệm,kiến thức của chuyên gia để xây dựng các tiêu chí cho điểm trọng số
III.5 PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
Bản đồ thể hiện mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường được thành lập trên cơ
sở các bản đồ thành phần: mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn thương, mật độ đốitượng bị tổn thương và khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổn thương Các bản đồ nàyđược chồng chập có trọng số tạo nên bản đồ cuối cùng là bản đồ mức độ tổn thương tàinguyên – môi trường Trong đó, trọng số được xác định bằng phương pháp chuyên giathông qua việc lựa chọn và đánh giá những yếu tố quan trọng của từng bản đồ, sơ đồchuyên môn, từ đó thể hiện chúng trên bản đồ phân vùng mức độ tổn thương tài nguyên –môi trường
Các tài liệu sử dụng để xây dựng bản đồ mức độ tổn thương tài nguyên – môitrường là các bản đồ địa hình, bản đồ phân bố tai biến, bản đồ phân bố các kiểu TNĐCcùng với các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng tới MĐTT khác như: yếu tố tự nhiên và cáchoạt động nhân sinh cường hóa tai biến và các đặc điểm về tiềm lực ứng phó của hệ thống
tự nhiên - xã hội
Trên bản đồ phân vùng MĐTT, mỗi vùng được thể hiện bằng màu sắc khác nhautương ứng với các bậc chỉ số MĐTT khác nhau Trong đó, vùng MĐTT cao sẽ có màuđậm hơn và nhạt dần khi chuyển sang vùng có MĐTT thấp hơn Các bản đồ thành phần
và sự phân vùng MĐTT được thực hiện nhờ phần mềm ArcGIS và công cụ GIS.Mật độ đối tượng
bị tổn thương
Chồng chập có trọng số
Các yếu tố gây tổn
thương
- Các tai biến khí hậu: bão,
lốc xoáy, lũ, dâng cao mực
nước biển, hạn hán
- Các yếu tố cường hóa tai
biến: các yếu tố tự nhiên,
các hoạt động nhân sinh
Đối tượng bị tổn thương
- Tiềm lực ứng phó xã hội: giáo dục, cơ sở hạ tầng, công tác bảo vệ TNĐC, phòng tránh tai biến…
Mức độ nguy hiểm do các
yếu tố gây tổn thương
Khả năng ứng phó của hệ thống TN -XH
Các bản đồ thành phần
Chồng chập có trọng số
Chồng chập có trọng số Chồng chập có trọng số
Trang 37Hình 3.2 Các bước thành lập bản đồ mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường
Trang 38CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN CÔN ĐẢO
IV.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NGUY HIỂM DO CÁC YẾU TỐ GÂY TỔN THƯƠNG
IV.1.1 Đánh giá mức độ nguy hiểm do các tai biến địa động lực
IV.1.1.1 Động đất và sóng thần
Động đất là hiện tượng mặt đất bị ảnh hưởng bởi các rung động mạnh do cácnguyên nhân khác nhau gây ra Các nguyên nhân đó có thể bắt nguồn từ quá trình tựnhiên: do quá trình kiến tạo, phun trào núi lửa, do sụt các hang động castơ,… hoặc do các
vụ thử hạt nhân trên mặt đất hoặc nổ ngầm dưới đất Trong số này, động đất gây bởi cáchoạt động kiến tạo đóng vai trò quan trọng nhất vì chúng thường là nguyên nhân chínhgây ra thảm họa cho con người
Vùng Côn Đảo nằm trên miền đất yếu có các đứt gãy sâu hoạt động mạnh mẽ trongtân kiến tạo (đứt gãy sông Hậu, đứt gãy sông Tiền, đứt gãy Gò Công - Bạc Liêu, đứt gãysâu Thuận Hải - Minh Hải) nên rất nguy hiểm khi có động đất xảy ra Mặt khác vùng này
có địa hình thấp, khi có sóng thần xảy ra sẽ gây ra nhiều thiệt hại Ở Việt Nam sóng thần
đã xảy ra dọc đới ven biển Theo Nguyễn Biểu (1998), ngày 01/05/1904 tại Đông Mỹ Chợ Lớn sóng thần đã làm chết 5000 người và làm mất tích 40 thuyền (Vũng Tàu) Mớiđây sóng thần đã xảy ra ở Minh Hải (1993) và ở Cà Mau (1995) với cột sóng cao 4,5 -6,0m
Đứt gãy chính Sông Hậu: kéo dài 350 km dọc Sông Hậu và đóng vai trò phân phụđới Theo kết quả phân tích tài liệu trọng lực thì độ sâu ảnh hưởng của đứt gãy có thể đạttới 50 - 60 km (xuyên qua vỏ) và cắm về Đông bắc với góc cắm 70- 800 Cực đại động đấtquan sát được dọc theo đứt gãy Sông Hậu có Magnitude nhỏ hơn 4,0
- Đứt gãy Thuận Hải - Minh Hải:dài trên 630 km, phương Đông bắc - Tây nam.Trượt bằng trái, nghịch với góc cắm về Tây bắc và độ sâu ảnh hưởng trên 60 km Cực đạiđộng đất quan sát được dọc theo đứt gãy này có Magnitude cỡ 4,0 ¸ 4,9 độ Richter
- Đứt gãy Đông Côn Sơn: cực đại động đất quan sát được dọc theo đứt gãy cóMagnitude cỡ 4,0 ¸ 4,9 độ Richter
Các nhà địa chấn Việt nam và thế giới đều thống nhất một nhận định rằng nguy cơsóng thần ở vùng bờ biển Việt nam xuất phát từ các vùng nguồn tiềm ẩn trong Biển ĐôngViệt Nam Các vùng nguồn đó có thể là: 1 Vùng nguồn động đất có khả năng gây sóngthần; 2 Các đới hoạt động núi lửa; và 3 Các đới trượt lở ven bờ và dưới đáy biển Hiệntại, sóng thần nguồn gốc khí tượng hoặc trượt lở đất ở vùng biển xa, sóng thần có nguồngốc động đất và sóng bão lớn chưa phát hiện dọc ven biển và duyên hải Đông Nam Tuynhiên trong phạm vi vùng biển và duyên hải Đông Nam đã phát hiện được ba điểm nghingờ là vết tích của cổ sóng thần với độ cao ngập lụt tối đa có thể đạt 18m Tuổi của ba cổsóng thần vào các năm cách đây khoảng 465 năm, 860-910 năm và 1.025 năm
Trang 39Sóng thần lớn nhất từ các nguồn xa sẽ đạt cao nhất là 1,56 m tại bờ biển Ninh Thuận
và giảm dần tới 0 m tại Cà Mau Như vậy, vùng Côn Đảo có nguy cơ sóng thần dao độngtrong khoảng từ 0-1,56m
IV.1.1.2 Vận động nâng hạ hiện đại và bồi tụ làm biến động luồng lạch
Vận động nâng hạ và bồi tụ biến động luồng lạch được nhận diện là tai biến trongvùng nghiên cứu Nâng trồi trong vùng chủ yếu theo dạng khối tảng của những vùng bịkhống chế bởi các hệ thống đứt gãy Tại khu vực rìa Bắc mũi Nai một cầu cảng cũ đã bịhuỷ hoại nằm xa mép nước 300 - 400m Côn Đảo đang được nâng lên khá mạnh cùng với
sự hình thành các tầng hang động ở khu vực này cũng cho thấy khu vực nâng trồi nhiềulần với biên độ nâng trồi lớn
IV.1.1.3 Tai biến liên quan đến đổ lở
Quần đảo Côn Đảo được cấu tạo chủ yếu từ các đá macma Nói chung đá macma cókhả năng chịu tải cảo, chống chịu môi trường tốt Nhưng đá macma ở Côn Đảo bị dập vỡmạnh mẽ, quá trình phong hoá xảy ra phức tạp phá huỷ tính liên kết của đá Địa hình bờđảo thường dạng vách như mũi Chim, mũi Tàu Bể, mũi Cá Mập, mũi Ba Non… nguy cơ
đổ lở ở các bờ đảo là rất lớn
Các bờ vách cao đá granit bị phân cắt ra thành khối dễ có khả năng đổ lở, quá trìnhphong hoá xảy ra mạnh mẽ và phức tạp, tiềm năng đổ lở ở đây rất lớn Trên các thành tạonày thấy xuất hiện các hệ thống khe nứt, đá bị phong hoá mạnh và khi kết hợp với các yếu
tố ngoại sinh (sóng, gió) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đổ lở diễn ra Các khu vực thườngxuyên xảy ra tai biến này gồm có khu vực phía Bắc và Tây Bắc đảo
Ngoài ra, chính các hoạt động của con người như khai thác đá, xây dựng đường giaothông cũng góp phần tạo ra những khu vực có nguy cơ đổ lở
Hình 4.1: Khu vực có nguy cơ đổ lở ở Côn Đảo
Trang 40IV.1.1.4 Sóng cát di dộng
Dạng địa hình đáy biển của khu vực nghiên cứu có các vùng có độ sâu thay đổi khácnhau Phần lớn đáy biển được cấu tạo bởi các trầm tích Đệ Tứ bở rời, thành phần chủ yếu
là cát, cát sạn, cát sạn bùn, bùn cát, Do đặc điểm của dòng chảy biển các trầm tích này
có thể bị khuấy động và làm cho lượng vật liệu vận chuyển theo hướng Đông Bắc Dokhu vực có đường bờ thay đổi liên tục, địa hình đáy biển có nhiều bãi cạn, kết hợp với chếđộ dòng chảy từ lục địa… Do vậy, dòng chảy biển không thể mang vật liệu trầm tích đi
xa, các vật liệu này bị lắng đọng ngay tại chỗ dần dần tạo thành các bar ngầm Các barngầm dưới chế độ thuỷ triều và dòng chảy mạnh hơn sẽ bị di chuyển tạo thành các sóngcát di động Các sóng cát này phổ biến ở độ sâu từ 20 đến 30 m gây nguy hiểm cho tàu bèqua lại và các công trình đáy biển như dàn khoan dầu khí, đường ống dẫn dầu… Đặc điểmcủa loại tai biến này rất khó lường trước vì nó luôn biến đổi nên người dân rất khó phòngtránh Thực tế tại khu vực Đông Bắc Côn Đảo đã có nhiều tàu thuyền của người dân bịđắm do không nắm bắt được sự thay đổi của địa hình đáy biển Nghiên cứu tài liệu sonarquét sườn và địa chấn nông phân dải cao cho thấy, các cồn cát dưới đáy biển phân bố kháphức tạp và mang tính chất ngày càng rộng và dễ di chuyển Khu vực ở độ sâu 20-30mnước, đáy biển rất dốc và thay đổi nhiều khi so với kết quả xác định năm 1999 Đặc biệtvới kết quả chụp địa hình đáy biển bằng phương pháp sonar quét sườn đã xác định đượccác cồn cát ở đáy biển Các khu vực có các cồn cát phổ biến là khu vực phía Đông BắcCôn Đảo, các cồn cát đan dày tạo nên các barrie cản trở dòng chảy đáy Đây thực sự là taibiến nguy hiểm cho các phương tiện di chuyển trên biển Trong khi khu vực biển thuộcvùng nghiên cứu lại có mật độ hoạt động rất cao, do vậy cần đầu tư các công trình nghiêncứu chi tiết cụ thể hơn để xác định bản chất, xu thế di chuyển của các cồn cát này
IV.1.1.5 Tai biến liên quan đến xói lở - bồi tụ
Xói lở ở vùng biển Côn Đảo là hiện tượng tương đối phổ biến, chủ yếu là xói lở dotác động của sóng và gió trên các đường bờ trầm tích bở rời xung quanh Côn Đảo
Dưới tác động của sóng ở đây đã xuất hiện phổ biến các hiện tượng đổ lở, sập lở.Bồi tụ trong khu vực cảng biển làm biến động luồng lạch, tàn phá rừng ngập mặn và khunuôi trồng hải sản Tuy nhiên ở những khu vực cầu cảng, bến cảng, cửa luồng lạch bồi
tụ tại khu vực khiến cho dân cư phải thay đổi bến bãi đậu thuyền, tập kết hàng hoá
Hoạt động xói lở - bồi tụ trong phạm vi vùng nghiên cứu xảy ra với quy mô và tốcđộ khác nhau đã làm mất quĩ đất, thu hẹp rừng ngập mặn và san lấp luồng lạch gây nguyhiểm cho giao thông đường thuỷ
Hiện tượng xói lở diễn ra với tốc độ không lớn, chủ yếu diễn ra ở một số khu vựctrên đảo Côn Đảo lớn như bãi Vông, bãi Canh, bãi Sạn, bãi Ông Câu, bãi Dốc Tại nhữngkhu vực trên tuy dân cư không tập trung nhiều nhưng hiện tượng xói lở đã làm thu hẹpdiện tích của các bãi tắm, rừng ngập mặn
Tại khu vực gần cảng 914 diễn ra hiện tượng bồi tụ Tuy tốc độ bồi tụ hàng nămkhông lớn nhưng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động giao thông, vận tải biển tại khuvực này, cần phải có những theo dõi thường xuyên để kịp thời có biện pháp phòng tránh