Nhờ mạng máy tính mà các máy tính có thể trao đổi dữ liệu qua lại vớinhau,…Nhờ đó mà vai trò của mạng máy tính ngay càng trở nên quan trọng vàkhông thể thiếu trong hoạt động quản lý, tra
Trang 1
Luận Văn
mô hình mạng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC 6
NGHIÊN CỨU VỀ THIẾT BỊ MẠNG, MÔ HÌNH MẠNG 6
1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của mạng máy tính: 6
Hình 1.1.1: Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên 7
1.2 Mạng máy tính là gì? 11
1.3 Tại sao phải kết nối mạng? 13
1.4 Lợi ích của mạng máy tính: 13
1.5 Phân loại mạng máy tính: 13
1.5.1 Phân loại mạng máy tính theo quy mô và khoảng cách địa lý: 13
1.5.2 Phân loại mạng theo Topology: 16
1.5.3 Phân loại mạng theo vai trò khả năng: 21
1.5.4 Mạng toàn cầu Internet: 22
1.6 Ứng dụng của công nghệ thông tin: 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA UBND XÃ CỐC SAN VỀ 25
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ MẠNG, MÔ HÌNH MẠNG 25
2.1 Giới thiệu khái quát về UBND xã Cốc San: 25
Ủy ban nhân dân xã Cốc San 25
2.1.1 Tình hình cơ bản: 25
2.1.2 Về dân tộc, dân số: 25
2.1.3 Cơ cấu đơn vị hành chính: 25
2.1.4 Vị trí địa lý, địa hình: 25
2.1.5 Một số chỉ tiêu cơ bản đã đạt được: 26
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn: 26
2.1.7 Bộ máy chính quyền xã: 28
2.1.8 Cơ sở hạ tầng: 28
Trang 32.2.1 Cáp truyền (thiết bị mạng thông dụng): 28
2.2.2 Thiết bị ghép nối (Thiết bị mạng chuyên dụng): 30
2.3 Thực trạng công tác Nghiên cứu mô hình mạng: 33
2.3.1 Phương thức kết nối của mô hình mạng: 33
2.3.2 Mô hình OSI (Open System Interconnnection): 34
2.3.3 Mô hình TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol): 43
2.3.4 Sơ đồ logic hệ thống mạng của UBND xã: 50
3.3 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục: 50
3.3.1 Trùng lặp địa chỉ: 50
3.3.2 Các tài nguyên dùng chung không truy cập được: 50
3.3.3 Không kết nối được với bất cứ máy tính nào trong mạng nội bộ, trong khi máy khác trong mạng vẫn vào được: 50
3.3.4 Không nhìn thấy máy cần truy cập vào để lấy dữ liệu trong mạng:51 3.3.5 Lỗi không thể chia sẻ trong mạng: 51
3.3.6 Lỗi không chia sẻ được máy in: 51
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP, PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 52
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ MẠNG, MÔ HÌNH MẠNG 52
3.1 Đánh giá chung về công tác Nghiên cứu thiết bị mạng, mô hình mạng tại UBND xã Cốc San: 52
3.2 Phương hướng hoàn thiện: 53
3.3 Các giải pháp hoàn thiện: 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 57
DANH MỤC HÌNH VỄ 57
Hình 1.1.1: Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên 6 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong khoảng vài năm trở về trước máy tính còn rất xa lạ đối với chúng ta
vì khi đó ngành Công nghệ thông tin vẫn chưa phổ biến ở nước ta Hiện nayCông nghệ thông tin đang dần trở nên phổ cập rộng rãi và ngày càng phát triển.Với thời đại công nghệ thông tin - khoa học máy tính được ưu tiên phát triển vàlớn mạnh rất nhanh như ngày nay thì nhu cầu chia sẻ thông tin trong xã hội saocho tiện lợi và nhanh chóng càng được chú trọng Vì vậy mạng máy tính càng trởnên quan trọng và cần thiết và cần được biến đổi, nâng cấp sao cho phù hợp vớihoàn cảnh thực tế và mục đích sử dụng
Hiện nay hệ thống mạng máy tính đã và đang phát triển rất mạnh ở mọi lĩnhvực Ngày càng hiếm các máy tính đơn lẻ, ít kết nối mạng Ngay các máy tính cánhân cũng được kết nối Internet qua đường điện thoại Mạng trở thành một yếu
tố không thể thiếu của công nghệ thông tin nói riêng, cũng như đời sống nóichung Nhờ mạng máy tính mà các máy tính có thể trao đổi dữ liệu qua lại vớinhau,…Nhờ đó mà vai trò của mạng máy tính ngay càng trở nên quan trọng vàkhông thể thiếu trong hoạt động quản lý, trao đổi thông tin, truyển dữ liệu, củacác doanh nghiệp kinh doanh cũng như trong các cơ quan hành chính, ngày naynhu cầu sử dụng mạng ngày càng phát triển mạnh mẽ.… Để phát huy hết nhữnghiệu quả của mạng máy tính chung ta cần phải xây dựng các mô hình mạng vàlắp đặt các thiết bị mạng đáp ứng được nhu cầu sử dụng mạng hiện nay Trongkhi đó việc xây dựng các thiết bị mạng, mô hình mạng chưa đáp ứng được nhucầu sử dụng mạng hiện nay Vì vậy việc nghiên cứu thiết bị mạng, mô hìnhmạng là rât cần thiết, nó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của sử dụng mạng máytính
Trang 5Để tạo điều kiện cho chúng em hiểu biết thêm về những kiến thức đã học ởtrường so với thức tế Vừa qua, nhà trường đã cho phép em được đi thực tập tạiUBND Xã Cốc San Đó là điều kiện rất tốt để em đi sâu tìm hiểu về tình hìnhphát triển của mạng máy tính tại địa phương em đang sống Để từ đó em có thểnâng cao hiểu biết của mình, đồng thời sử dụng vốn kiến thức của mình để bổsung, góp ý thêm những thiếu sót còn tồn tại để có thể lắp đặt các thiết bị mạng,
mô hình mạng cho hợp lý với tốc độ phát triển của nhu cầu sử dụng hiện nay vàtrong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, em đã lựa chọn đề tài hoàn thành công
tác Nghiên cứu thiết bị mạng, mô hình mạng cho chuyên đề của mình, chuyên
đề gồm 3 chương chính
Chương I: Giới thiệu về UBND xã Cốc San
Chương II: Cơ sở lý luận của công tác Nghiên cứu thiết bị mạng, mô hình mạng
Chương III: Thực trạng của UBND xã về công tác nghiên cứu thiết bị mạng, mô hình mạng
Chương IV: Giải pháp, phương hướng hoàn thiện công tác Nghiên cứu thiết bị mạng, mô hình mạng
Để hoàn thành được bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này em đã nhận đượcnhiều sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo xã Cốc San, các phòng ban và các
cô chú cán bộ làm việc tại xã Đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận
tình của thầy Nguyễn Đăng Đạt, và các bạn trong tập thể lớp CĐN_QTM1-K1
đã giúp đỡ để em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp Và hơn nữa là Ban giámhiệu nhà trường, Khoa Khảo thí Tin học-Ngoại ngữ đã tạo điều kiện cho emđược đi thực tập để nâng cao kiến thức của minh Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU VỀ THIẾT BỊ MẠNG, MÔ HÌNH MẠNG
1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của mạng máy tính:
Vào giữa những năm 50 khi những thế hệ máy tính đầu tiên được đưa vàohoạt động thực tế với những bóng đèn điện tử thì chúng có kích thước rất cồngkềnh và tốn nhiều năng lượng Hồi đó việc nhập dữ liệu vào các máy tính đượcthông qua các tấm bìa mà người viết chương trình đã đục lỗ sẵn Mỗi tấm bìatương đương với một dòng lệnh mà mỗi một cột của nó có chứa tất cả các ký tựcần thiết mà người viết chương trình phải đục lỗ vào ký tự mình lựa chọn Cáctấm bìa được đưa vào một "thiết bị" gọi là thiết bị đọc bìa mà qua đó các thôngtin được đưa vào máy tính (hay còn gọi là trung tâm xử lý) và sau khi tính toánkết quả sẽ được đưa ra máy in Như vậy các thiết bị đọc bìa và máy in được thểhiện như các thiết bị vào ra (I/O) đối với máy tính Sau một thời gian các thế hệmáy mới được đưa vào hoạt động trong đó một máy tính trung tâm có thể đượcnối với nhiều thiết bị vào ra (I/O) mà qua đó nó có thể thực hiện liên tục hếtchương trình này đến chương trình khác
Cùng với sự phát triển của những ứng dụng trên máy tính các phương phápnâng cao khả năng giao tiếp với máy tính trung tâm cũng đã được đầu tư nghiêncứu rất nhiều Vào giữa những năm 60 một số nhà chế tạo máy tính đã nghiêncứu thành công những thiết bị truy cập từ xa tới máy tính của họ Một trongnhững phương pháp thâm nhập từ xa được thực hiện bằng việc cài đặt một thiết
bị đầu cuối ở một vị trí cách xa trung tâm tính toán, thiết bị đầu cuối này đượcliên kết với trung tâm bằng việc sử dụng đường dây điện thoại và với hai thiết bị
xử lý tín hiệu (thường gọi là Modem) gắn ở hai đầu và tín hiệu được truyền thay
vì trực tiếp thì thông qua dây điện thoại
Trang 7Hình 1.1.1: Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên
Những dạng đầu tiên của thiết bị đầu cuối bao gồm máy đọc bìa, máy in,thiết bị xử lý tín hiệu, các thiết bị cảm nhận Việc liên kết từ xa đó có thể thựchiên thông qua những vùng khác nhau và đó là những dạng đầu tiên của hệ thốngmạng
Trong lúc đưa ra giới thiệu những thiết bị đầu cuối từ xa, các nhà khoa học
đã triển khai một loạt những thiết bị điều khiển, những thiết bị đầu cuối đặc biệtcho phép người sử dụng nâng cao được khả năng tương tác với máy tính Mộttrong những sản phẩm quan trọng đó là hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM
Hệ thống đó bao gồm các màn hình, các hệ thống điều khiển, các thiết bị truyềnthông được liên kết với các trung tâm tính toán Hệ thống 3270 được giới thiệuvào năm 1971 và được sử dụng dùng để mở rộng khả năng tính toán của trungtâm máy tính tới các vùng xa Ðể làm giảm nhiệm vụ truyền thông của máy tínhtrung tâm và số lượng các liên kết giữa máy tính trung tâm với các thiết bị đầucuối, IBM và các công ty máy tính khác đã sản xuất một số các thiết bị sau:Thiết bị kiểm soát truyền thông: có nhiệm vụ nhận các bit tín hiệu từ cáckênh truyền thông, gom chúng lại thành các byte dữ liệu và chuyển nhóm cácbyte đó tới máy tính trung tâm để xử lý, thiết bị này cũng thực hiện công việcngược lại để chuyển tín hiệu trả lời của máy tính trung tâm tới các trạm ở xa.Thiết bị trên cho phép giảm bớt được thời gian xử lý trên máy tính trung tâm và
Trang 8Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối: cho phép cùng một lúc kiểm soát nhiềuthiết bị đầu cuối Máy tính trung tâm chỉ cần liên kết với một thiết bị như vậy là
có thể phục vụ cho tất cả các thiết bị đầu cuối đang được gắn với thiết bị kiểmsoát trên Ðiều này đặc biệt có ý nghĩa khi thiết bị kiểm soát nằm ở cách xa máytính vì chỉ cần sử dụng một đường điện thoại là có thể phục vụ cho nhiều thiết bịđầu cuối
Hình 1.1.2: Mô hình trao đổi mạng của hệ thống 3270
Vào giữa những năm 1970, các thiết bị đầu cuối sử dụng những phươngpháp liên kết qua đường cáp nằm trong một khu vực đã được ra đời Với những
ưu điểm từ nâng cao tốc độ truyền dữ liệu và qua đó kết hợp được khả năng tínhtoán của các máy tính lại với nhau Ðể thực hiện việc nâng cao khả năng tínhtoán với nhiều máy tính các nhà sản xuất bắt đầu xây dựng các mạng phức tạp.Vào những năm 1980 các hệ thống đường truyền tốc độ cao đã được thiết lập ởBắc Mỹ và Châu Âu và từ đó cũng xuất hiện các nhà cung cấp các dịnh vụtruyền thông với những đường truyền có tốc độ cao hơn nhiều lần so với đường
Trang 9dụng được các đường truyền này để liên kết máy tính lại với nhau và bắt đầuhình thành các mạng một cách rộng khắp Ở đây các nhà cung cấp dịch vụ đãxây dựng những đường truyền dữ liệu liên kết giữa các thành phố và khu vực vớinhau và sau đó cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu cho những người xây dựngmạng Người xây dựng mạng lúc này sẽ không cần xây dựng lại đường truyềncủa mình mà chỉ cần sử dụng một phần các năng lực truyền thông của các nhàcung cấp.
Vào năm 1974 công ty IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuốiđược chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng và thương mại, thông qua các dây cápmạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc vào một máy tính dùngchung Với việc liên kết các máy tính nằm ở trong một khu vực nhỏ như một tòanhà hay là một khu nhà thì tiền chi phí cho các thiết bị và phần mềm là thấp Từ
đó việc nghiên cứu khả năng sử dụng chung môi trường truyền thông và các tàinguyên của các máy tính nhanh chóng được đầu tư
Vào năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã bắt đầu bán hệ điều hànhmạng của mình là "Attached Resource Computer Network" (hay gọi tắt làArcnet) ra thị trường Mạng Arcnet cho phép liên kết các máy tính và các trạmđầu cuối lại bằng dây cáp mạng, qua đó đã trở thành là hệ điều hành mạng cục
Ngày nay với một lượng lớn về thông tin, nhu cầu xử lý thông tin ngày càngcao Mạng máy tính hiện nay trở nên quá quen thuộc đối với chúng ta, trong mọilĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục
Trang 10Người ta thấy được việc kết nối các máy tính thành mạng cho chúng ta nhữngkhả năng mới to lớn như:
- Sử dụng chung tài nguyên: Những tài nguyên của mạng (như thiết bị,chương trình, dữ liệu) khi được trở thành các tài nguyên chung thì mọi thànhviên của mạng đều có thể tiếp cận được mà không quan tâm tới những tàinguyên đó ở đâu
- Tăng độ tin cậy của hệ thống: Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc vàlưu trữ (backup) các dữ liệu chung và khi có trục trặc trong hệ thống thì chúng
có thể được khôi phục nhanh chóng Trong trường hợp có trục trặc trên một trạmlàm việc thì người ta cũng có thể sử dụng những trạm khác thay thế
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin: Khi thông tin có thểđược sử dụng chung thì nó mang lại cho người sử dụng khả năng tổ chức lại cáccông việc với những thay đổi về chất như:
Ðáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu
Tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán
Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được cungcấp trên thế giới
Với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nên vấn đề kỹ thuật trongmạng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà tin học Ví dụ như làm thế nào đểtruy xuất thông tin một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, trong khi việc xử lýthông tin trên mạng quá nhiều đôi khi có thể làm tắc nghẽn trên mạng và gây ramất thông tin một cách đáng tiếc
Hiện nay việc làm sao có được một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật antoàn với lợi ích kinh tế cao đang rất được quan tâm Một vấn đề đặt ra có rấtnhiều giải pháp về công nghệ, một giải pháp có rất nhiều yếu tố cấu thành, trongmỗi yếu tố có nhiều cách lựa chọn Như vậy để đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh,
Trang 11từng yếu tố, từng chi tiết rất nhỏ Ðể giải quyết một vấn đề phải dựa trên nhữngyêu cầu đặt ra và dựa trên công nghệ để giải quyết Nhưng công nghệ cao nhấtchưa chắc là công nghệ tốt nhất, mà công nghệ tốt nhất là công nghệ phù hợpnhất.
1.2 Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi đườngtruyền (cáp quang, cáp đồng, sóng vô tuyến), tuân theo các quy ước-giao thứctruyền thông theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổithông tin qua lại cho nhau Nhiều người có thể dùng chung một một thiết bịngoại vi (máy in, modem ), một phần mềm Dữ liệu được quản lý tập trung nên
an toàn hơn, sự trao đổi thông tin dữ liệu giữa những người dùng sẽ nhanh chónghơn, thuận lợi hơn Người dùng có thể trao đổi thư tín với nhau một cách dễdàng và nhanh chóng Có thể cài đặt Internet trên một máy bất kỳ trong mạng,sau đó thiết lập, định cầu hình cho các máy khác có thể thông qua máy đã đượccài đặt chương trình share Internet để cũng có thể kết nối ra Internet
*Các thành phần của mạng có thể bao gồm:
- Các thiết bị đầu cuối (end system)
- Môi trường truyền (media)
Dây dẫn (dây cáp)
Sóng (đối với các mạng không dây)
Giao thức (protocol): các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu giữa
các thực thể
Trang 12Hình 1.2.1.: Mạng máy tính đơn giản
- Đường truyền vật lý: Là phương tiện dùng để truyền các tínhiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệu điệu tử đó chính làcác thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân(ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đềuthuộc sóng điện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dùng cácđường truyền vật lý khác nhau
Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thịkhả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền
Thông thuờng người ta hay phân loại đường truyền theo hailoại:
- Đường truyền hữu tuyến (truyền bên trong): Các máy tính được nối
với nhau bằng các dây dẫn tín hiệu
+ Dùng cáp Datalink (Direct Cable): Cổng Com : Null Modem cable; CổngUSB : USB cable; Cổng LPT: Parallel Cable
+ Dùng cáp mạng (Card mạng): Cáp Xoắn đôi (UTP, STP), Cáp Đồng trục(Thin, Thick Coaxial), Cáp Quang học (Fiber-Optic)
- Vô tuyến (truyền bên ngoài): Các máy tính truyền tín hiệu với
Trang 13điều chế ớ các đầu mút (sóng Radio, sóng hồng ngoại (Infrared), Viba(Microwave)).
- Kiến trúc mạng:
Hình trạng mạng: Cách nối ghép các máy tính
Giao thức mạng: Tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thểtruyền thông trên mạng tuân theo
2 kiểu nối chủ yếu: điểm - điểm và quảng bá
1.3 Tại sao phải kết nối mạng?
Việc nối máy tính thành mạng từ lâu đã trở thành một nhucầu khách quan vì có rất nhiều công việc về bản chất là phântán hoặc về thông tin, hoặc về xử lý đòi hỏi cả hai phải có sự kếthợp truyền thông với xử lý hoặc sử dụng phương tiện từ xa
- Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều người sử dụngtại một thời điểm (ổ cứng, máy in, ổ CD ROM )
- Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện máytính
- Các ứng dụng phần mềm đòi hòi tại một thời điểm cần cónhiều người sử dụng, truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu
1.4 Lợi ích của mạng máy tính:
- Chi phí cho hệ thống máy trạm thấp
- Chia sẻ tài nguyên do đó giảm chi phí các thiết bị ngoại vi
- Có thể truy cập ở bất kỳ vị trí nào và có khả năng giao tiếp trực tuyến vớinhau
- Cho phép sử dụng chung những thiết bị đắt tiền
1.5 Phân loại mạng máy tính:
1.5.1 Phân loại mạng máy tính theo quy mô và khoảng cách địa lý:
Theo cách này mạng máy tính được chia thành các loại :
Trang 14 Mạng thành phố - MAN ( Metropolitan Area Network )
Mạng diện rộng - WAN ( Wide Area Network )
Mạng toàn cầu - GAN ( Global Area Network )
- Mạng cục bộ LAN (Local Area Network ): Là mạng thường được lắp đặt
trong các công ty, văn phòng nhỏ, kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trǎm mét Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục thay cáp quang LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ chức Các LAN có thể
được kết nối với nhau thành WAN
Hình ảnh minh hoạ:
Hình 1.5.1.1: Mô hình mạng LAN
- Mạng thành phố - MAN ( Metropolitan Area Network ): Là mạng được lắp
đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội có bán kính hàng
trăm km Kết nối này được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc
độ cao (50-100 Mbit/s), số lượng máy trạm có thể lên tới hàng nghìn
Hình ảnh minh hoạ:
Trang 15Hình 1.5.1.2: Mô hình mạng MAN
- Mạng diện rộng - WAN ( Wide Area Network ): Là mạng thường được lắp
đặt trong phạm vi một quốc gia, kết nối máy tính trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể được kết nối với nhau thành
GAN hay tự nó đã là GAN
Hình minh hoạ:
Hình 1.5.1.3: Mô hình mạng WAN
Trang 16- Mạng toàn cầu - GAN ( Global Area Network ): Kết nối máy tính từ các
châu lục khác nhau Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh
Là mạng có thể trải rộng trong nhiều quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho những công ty siêu quốc gia hoặc nhóm các quốc gia Đường truyền có thể sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông Mạng internet là mộ mang GAN
Hình ảnh minh hoạ:
Hình 1.5.1.4: Mô hình mạng GAN
1.5.2 Phân loại mạng theo Topology:
Tôpô của mạng diện rộng thông thường là nói đến sự liên kết giữa cácmạng cục bộ thông qua các bộ dẫn đường (router) và kênh viễn thông Khi nóitới tô pô của mạng cục bộ người ta nói đến sự liên kết của chính các máy tính
Theo cách này mạng được chia thành :
Trang 17- Mạng dạng hình sao (Star topology): Mạng dạng hình sao bao gồm một
bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này là các trạm đầu cuối, các máy tính
và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nối trung tâm của mạng điều phối mọi hoạtđộng trong mạng Mạng dạng hình sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tậptrung (Hub) bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với Hubkhông cần thông qua trục bus, tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng
Mô hình kết nối hình sao ngày nay đã trở lên hết sức phổ biến Với việc sửdụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc hình sao có thể được mở rộngbằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do vậy dễ dàng trong việc quản lý và vậnhành
Các ưu điểm của mạng hình sao:
− Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ởmột nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường
− Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định
− Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp
Những nhược điểm mạng dạng hình sao:
− Khả nǎng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả nǎng của trung
tâm Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.
− Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đếntrung tâm Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m)
Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức "điểm - điểm" Độ dài đường truyền nối một trạm
với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100m, với công nghệ hiện nay)
Hình ảnh minh hoạ:
Trang 18Hình 1.5.2.1: Cấu trúc mạng hình sao
- Mạng hình tuyến (Bus Topology): Thực hiện theo cách bố trí hành lang,
các máy tính và các thiết bị khác - các nút đều được nối về với nhau trên mộttrục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu Tất cả các nút đều sử dụngchung đường dây cáp chính này Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bịgọi là terminator Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền đi dây cáp đều mang theo điạchỉ của nơi đến
Ưu điểm: Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, giá thành rẻ Nhược điểm: Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn.
Khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trênđường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống Cấu trúc này ngày nay ítđược sử dụng
Trong dạng hình tuyến, các máy tính đều được nối vào một đường dây truyền chính (bus) Đường truyền chính này được giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là terminator (dùng để nhận biết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại đây) Mỗi trạm được nối vào bus qua một đầu nối chữ T (T_connector) hoặc một bộ thu phát (transceiver).
Hình ảnh minh hoạ:
Trang 19Hình 1.5.2.2: Cấu trúc mạng hình tuyến
- Mạng dạng vòng (Ring Topology): Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay
vòng, đường dây cáp được thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạyquanh theo một chiều nào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉđược một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗitrạm tiếp nhận
Ưu điểm: Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng
đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên Mỗi trạm có thể đạt được tốc độtối đa khi truy nhập
Nhược điểm: Đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì
toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng
Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thức
"điểm - điểm", qua đó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một Trên mạng hình vòng tín hiệu
được truyền đi trên vòng theo một chiều duy nhất Mỗi trạm của mạng được nốivới vòng qua một bộ chuyển tiếp (repeater) do đó cần có giao thức điều khiểnviệc cấp phát quyền được truyền dữ liệu trên vòng mạng cho trạm có nhu cầu
Hình ảnh minh hoạ :
Trang 20- Mạng dạng kết hợp: Trong thực tế tuỳ theo yêu cầu và mục đích cụ thể ta
có thể thiết kế mạng kết hợp các dạng sao, vòng, tuyến để tận dụng các điểm
mạnh của mỗi dạng
Ví du hình cây là cấu trúc phân tầng của kiểu hình sao haycác HUB có thể được nối với nhau theo kiểu bus còn từ các HUBnối với các máy theo hình sao
Trang 21Hình 1.5.2.5: Mô hình mạng kết nối hỗn hợp
1.5.3 Phân loại mạng theo vai trò khả năng:
-Mạng khách chủ (Client-Server): Một hay một số máy tính được thiết lập
để cung cấp các dịch vụ như file server, mail server, Web server, Printer server,
… Các máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ được gọi là Server, còn
các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được gọi là Client
Có ít nhất một máy chủ quản lý và cung cấp dịch vụ mang Các maytrạm chịu sự giám sát và quản lý của máy chủ
Hình ảnh minh hoạ :
Hình 1.5.3.1: Mạng khách chủ (Client-Server)
Trang 22-Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer): các máy tính trong mạng có thể hoạt
động vừa như một Client vừa như một Server Mạng ngang hàng là một kiểumạng được thiết kế cho các thiết bị trong đó có chức năng và khả năng của cácthiết bị đó như nhau
Hình ảnh minh hoạ :
Hình 1.5.3.2: Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer)
-Mạng kết hợp: Các mạng máy tính thường được thiết lập theo cả hai chức
năng Client-Server và Peer-to-Peer
1.5.4 Mạng toàn cầu Internet:
Mạng toàn cầu Internet là một tập hợp gồm hàng vạn mạng trên khắp thế
giới Mạng Internet bắt nguồn từ một thử nghiệm của Cục quản lý các dự án
nghiên cứu tiên tiến (Advanced Research Projects Agency – ARPA) thuộc Bộquốc phòng Mỹ đã kết nối thành công các mạng máy tính cho phép các trường
đại học và các công ty tư nhân tham gia vào các dự án nghiên cứu
Về cơ bản, Internet là một liên mạng máy tính giao tiếp dưới cùng một bộgiao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) Giao thứcnày cho phép mọi máy tính trên mạng giao tiếp với nhau một cách thống nhấtgiống như một ngôn ngũ quốc tế mà mọi người sử dụng để giao tiếp với nhauhàng ngày Số lượng máy tính kết nối mạng và số lượng người truy cập vào
Trang 23những năm 90 trở đi Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tinnhanh chóng mà còn giúp cung cấp thông tin, nó cũng là diễn đàn và là thư việntoàn cầu đầu tiên.
1.6 Ứng dụng của công nghệ thông tin:
Trong khoảng vài năm trở về trước máy tính còn rất xa lạ đối với chúng ta
vì khi đó ngành Công Nghệ Thông Tin vẫn chưa phổ biến ở nước ta Ngày naycông nghệ thông tin đang dần trở nên phổ cập rộng rãi trong đời sống xã hội vàngày càng phát triển trong tất cả các ngành nghề, môi trường nào cũng không
thể không ứng dụng công cụ đa năng và hữu ích này Ứng dụng của công nghệ
thông tin vào trong tất cả các lĩnh vực, môi trường luôn đa dạng và phong phú.Chúng ta không thể kể hết các ứng dụng của công nghệ thông tin vào trong lĩnhvực học tập, quản lý các cơ sở ngành …
* Ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ sở xã (phường, thị trấn):
Công nghệ thông tin giúp công nhân viên chức của xã tiếp cận công nghệthông tin Hầu hết các xã (phường, thị trấn) đều xây dựng hệ thống công nghệthông tin vào công việc của mình có tính khả thi cao, cũng như báo cáo các hoạtđộng của cơ sở xã (phường, thị trấn), quản lý hồ sơ, quản lý công nhân viên chứctrong cơ sở xã (phường, thị trấn) Giá như không ứng dụng cộng nghệ thông tinvào các cơ sở xã (phường, thị trấn) thì các hoạt công việc hàng ngày với việcquản lý sẽ khó khăn hơn, việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp chúng ta làmviệc một cách hiệu quả hơn Ứng dụng thông tin trong việc quản lý công nhânviên chức mà các cơ sở xã(phường, thị trấn) có thể đưa ra các báo cáo về tìnhhình hoạt động cho các cơ sở quản lý, làm việc được rút ngắn thời gian
Vì thế mà các cơ sở cơ sở xã, phường, thị trấn quản lý, làm việc biết rõ tìnhhình hoạt động cũng như các diễn biến trong cơ sở xã (phường, thị trấn) và đưa
ra các phương hướng quản lý, làm việc có thể khả thi hơn
Để một chiếc máy tính có thể sử dụng được thì chúng ta cần phải tìm hiểu
Trang 24tới nó, các mô hính mạng mà nó sử dụng Thấy được tầm quan trọng như vậy tôi
đã chọn để tài này với mong muốn phổ biến kiến thức cơ bản về các thiết bịmạng, mô hình mạng máy tính giúp các bạn hiểu biết hơn về mạng máy tính Đó
là cơ sở, tiền đề giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo và ứng dụng vào cơ sở nơi tôiđang thực tập
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA UBND XÃ CỐC SAN VỀ
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ MẠNG, MÔ HÌNH MẠNG 2.1 Giới thiệu khái quát về UBND xã Cốc San:
Ủy ban nhân dân xã Cốc San
Địa chỉ: Thôn Tòng Chú III – Xã Cốc San – Huyện Bát Xát – Tỉnh Lào Cai
Số điện thoại: 020.3783002
2.1.1 Tình hình cơ bản:
Cốc San là một xã vùng II của huyện Bát Xát, là xã giáp danh với thành phốLào Cai, có quốc lộ 4D tuyến Lào Cai – Sapa chạy qua trong xã có tổng chiềudài 7,5 km vì vậy xã có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu trao đổihàng hóa đặc biệt là mặt hàng nông lâm sản Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là1.912 ha Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là chiếm 51,2 %
Toàn xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp kết hợp
Năm 2010, do nhiều yếu tố tác động khách quan, chủ quan, thời tiết thiênnhiên khắc nghiệt, đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2 Về dân tộc, dân số:
Cốc San là một xã có dân số tương đối thấp so với toàn huyện, toàn xã có
989 hộ với 4.024 nhân khẩu, phân bố đều trên 13 thôn có 8 dân tộc anh em cùngsinh sống trong đó dân tộc Dáy chiếm 51%; dân tộc Kinh chiếm 47%; dân tộckhác chiếm 2%
2.1.3 Cơ cấu đơn vị hành chính:
Xã Cốc San gồm có 13 thôn, các thôn giáp danh cách nhau 500m, đường xá
đi lại dễ dàng và thuận lợi cho việc trao đổi giao lưu buôn bán
2.1.4 Vị trí địa lý, địa hình:
- Vị trí: Phía Đông giáp xã Tp Lào Cai, phía Tây giáp xã Tòng Xành, phíaNam giáp xã Tả Phời (Tp Lào Cai, phía Bắc giáp xã Quang Kim (huyện BátXát)
Trang 262.1.5 Một số chỉ tiêu cơ bản đã đạt được:
Tổng thu nhập bình quân đầu người là: 7.800.000đ/ người/ năm
Lương thực bình quân đầu người trên tháng là 387,6 kg/ người/ năm Tổngsản lượng lương thực là 1.850 tấn (kể cả các loại sản phẩm khác quy lươngthực), trong đó:
-Thu từ nông nghiệp: 63,5 tạ /ha = 54 %
-Thu từ lâm nghiệp: 32 tạ/ ha = 27%
- Thu từ cây công nghiệp: 14 tạ / ha = 16%
-Thu từ chăn nuôi và các sản phẩm khác: 3,2 tạ = 2 %
Tăng 10 kg lương thực/người/tháng so với năm 2009
-Tổng đàn gia súc: theo số liệu 1/10/2010
-Thu nhập bình quân đầu người: 7.800.000đ
-Tỷ lệ hộ nghèo: 39.29% theo chuẩn mới
-Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 55%
-Tỷ lệ gia đình chuẩn văn hóa: 78.4%
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn:
* Thuận lợi:
Đảng và Nhà nước luôn có chủ trương, chính sách đúng đắn trên các lĩnhvực nhất là chính sách đầu tư kinh tế của xã, xây dựng cơ sở hạ tầng điện,đường, trường, trạm,…, luôn nhận được lãnh đạo chỉ đạo sát sao của Huyện ủy -HĐND – UBND huyện trên tất cả các mặt công tác Kinh tế - Xã hội của xã tiếptục được giữ vững ổn định và phát triển đi lên, đời sống tinh thần, vật chất của
Trang 27nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao, an ninh - quốc phòng luôn giữvững Hệ thống chính trị của xã được củng cố kiện toàn
Cán bộ đảng viên và nhân dân trong xã luôn đoàn kết, thống nhất, cần cùsáng tạo, trong lao động và công tác luôn tin tưởng tuyệt đối với sự lãnh đạo củaĐảng và Nhà nước, luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ xây dựngcủa xã Cốc San vững mạnh
Đảng bộ và nhân dân xã Cốc San dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, UBND xã
và sự chỉ đạo của Huyện ủy - HĐND - UBND Huyện Bát Xát luôn có sự đoànkết nhất trí cao, khắc phục mọi khó khăn cùng nhau xây dựng địa bàn phát triển
về mọi mặt, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội dần ổn định, tạođiều kiện cho nhân dân phấn khởi xây dựng và phát triển kinh tế, bộ máy điềuhành từ Đảng bộ - HĐND - UBND - UBMTTQ có hệ thống chính trị ổn định,năng lực và quản lý chuyên môn ngày càng được bồi dưỡng, đáp ứng được nhucầu nhiệm vụ trong tình hình đổi mới hiện nay
Trang 28- Văn phòng UBND: 01 máy + 01 máy in
- Phòng Văn thư: 01 máy + 01 máy in + 01 máy photocopy
- Phòng Kế toán: 01 máy + 01 máy in
- Phòng tư pháp – Hộ tịch: 01 máy
- Phòng Công an – Quân sự: 01 máy
- Phòng Văn Hóa: 01 máy
- Phòng Chủ Tịch: 01 máy
2.2 Thực trạng công tác Nghiên cứu thiết bị mạng:
2.2.1 Cáp truyền (thiết bị mạng thông dụng):
UBND xã sử dụng loại cáp truyền là cáp UTP CAT5 Cáp UTP CAT-5 là
Trang 29trắng - xanh dương, da cam, trắng - da cam, xanh lá cây, trắng - xanh lá cây, nâu,trắng - nâu
Cứ 2 dây có màu giống nhau được xoắn thành 1 cặp và 4 cặp này lại đượcxoắn với nhau và xoắn với 1 sợi dây nylon chịu lực kéo, bên ngoài được bọcbằng vỏ nhựa.Cáp đôi dây xoắn là cáp gồm hai dây đồng xoắn để tránh gâynhiễu cho các đôi dây khác, có thể kéo dài tới vài km mà không cần khuyếch đại.Giải tần trên cáp dây xoắn đạt khoảng 300–4000Hz, tốc độ truyền đạt vài kbpsđến vài trăm Mbps
Hình 2.2.1: Cáp UTP CAT-5
Cáp xoắn UTP CAT5 có tốc độ truyền là :10 – 100 – 1000 Mbps, khả năngchống nhiễu kém và chiều dài cáp tối đa là 100m Tuy vậy CAP UTP CAT-5 vẫnđược sử dụng rộng rãi vì giả thành rẻ, dễ lắp đặt cho nên rất thích hợp với các cơquan, tổ chức vừa và nhỏ Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnhhưởng của môi trường
UBND xã đã sử dụng hết 300m dây cáp cho hệ thông mạng tại trụ sở