Năng suất lao động được đo bằng sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc trong lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.. Chỉ tiêu năng s
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Khoa Kinh Tế & Quản lý Nguồn nhân lực
Giảng viên: TS Nguyễn Vĩnh Giang – phó trưởng bộ môn Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Bài làm: Năng suất lao động
Các thành viên trong nhóm thuyết trình gồm:
Phạm Hoài Nam - CQ 501762
Nguyễn Mạnh Đạt - CQ 500500
Bùi Công Kiên - CQ 503348
Trần Thanh Phong - CQ 502025
Đào Thanh Tú - CQ 502954
Trang 2MỤC LỤC
I Khái niệm, ý nghĩa tăng năng suất lao động.
1.Năng suất lao động
Là hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời
gian Năng suất lao động được đo bằng sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc trong lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Nói đến năng suất lao động là nói đến kết
quả hoạt động sản xuất của con người trong một đơn vị thời gian nhất định
Theo C.Mác: Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể
có ích.
Để hiểu được định nghĩa của C.Mác ta phải lam rõ các khái niệm sau:
- Sức sản xuất: là toàn bộ thể lực và trí lực của thân thể một con
người trong nhân cách sinh động của con người được sử dụng vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Sức sản xuất thể hiện qua quá trình con người
sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra các của cải vật chất thõa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
- Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có một mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp và kết quả riêng
Trang 3Ví dụ: người nông dân tiêu hao sức lao động của mình dưới hình
thức là làm ruộng , sử dụng công cụ cày bừa, liềm hái tác động lên ruông đất
để tạo ra ngô khoai sắn
Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định, các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động của xã hội
Lao đông cụ thể trong bất kỳ xã hội đi nữa đều là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người, là sự tất yếu vĩnh viễn
Lao động cụ thể của con người chỉ thay đổi hình thức tồn tại của vật chất, làm cho nó thích hợp với nhu cầu của con người
- Lao động cụ thể có ích: là quá trính con người tác động vào giới tự
nhiên và phải tạo ra sản phẩm có ích để đáp ứng được các nhu cầu của con người
Từ khái niệm của năng suất lao động, ta có thể biểu diễn công thức chung để tính năng suất lao đông:
W = Q/T hoặc t = T/Q
Trong đó: W: Năng suất lao động.
Q: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
T: Tổng thời gian lao động hao phí.
t: Lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm
2.Tăng năng suất lao động.
Là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút
ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa sao cho lượng lao động ít nhất mà lại sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn Điều đó
có nghĩa là trong cùng một thời gian làm ra được nhiều sản phẩm hơn, hay
Trang 4làm ra một sản phẩm với hao phí lao động ít hơn do đó giá trị hàng hóa giảm đi
Nói chung sức lao động càng lớn thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ ngắn hơn và khối lượng lao động kết tinh trong vật phẩm đó càng nhỏ thì giá trị của vật phẩm sẽ càng ít
Theo C.Mác: giá trị hàng hòa được quy định bởi tổng thời gian lao động, lao động quá khứ và lao động sống, đã nhập vào hàng hóa đó
- Lao động sống: là sự hoạt động trực tiếp của sức lao động, sự tiêu
hao thể lực và trí lực có mục đích của con người nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ có ích trong quá trình lao động Kết quả hoạt động của lao động sống được phân thành: lao động cần thiết tạo ra của cải vật chất nuôi sống bản thân người lao động và lao động thặng dư tạo ra của cải tăng thêm Lao động sống là nguồn duy nhất tạo ra giá trị mới(gồm sức lao động và giá trị thặng dư) và cũng nhờ nó mà giá trị tư liệu sản xuất được bảo tồn và chuyển hóa thành hàng hóa
- Lao động quá khứ: là lao động kết tinh trong sản phẩm, trong tư
liệu sản xuất, hay vật phẩm tiêu dùng Khi quá trình lao động được tiến hành nhất thiết phải dùng tư liệu sản xuất tức là phải có sử dụng thời gian của lao động quá khứ Trong sản xuất hàng hóa, lao động kết tinh trong tư liệu sản xuất được chuyển hóa thánh sản phẩm mới, còn lao động quá khứ kết tinh trong đối tượng lao động được chuyển hóa toàn bộ, lao động quá khứ kết tinh trong tư liệu lao động thì được chuyển hóa theo mức độ hao mòn của tư liệu lao động
Do đó năng suất lao động tăng lên biểu hiệu ở chỗ phần lao động sống thì giảm còn lao động quá khứ tăng lên Lao động sống giảm đi nhiều hơn là lao động quá khứ tăng lên
Trang 53.Phân biệt khái niêm năng suất lao động và cường độ lao động.
Năng suất lao động và cường độ có mối quan hệ với nhau đều là yếu
tố tăng sản phẩm xã hội
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương về lao động Trong cùng
một thời gian, mức hao phí về năng lượng bắp thịt, thần kinh của con người càng nhiều thì cường độ lao động càng lớn C.Mác gọi cường độ lao động là khối lượng lao động lao động bị ép vào một đơn vị thời gian
Tăng cường độ lao động có nghĩa là tăng thêm chi phí lao động trong một đơn vị thời gian, nâng cao mức độ khẩn trương của lao động làm cho của cải vật chất sản xuất ra 1 đơn vị thời gian tăng thêm nhưng không làm thay đổi giá trị của 1 đơn vị sản phẩm vì chi phí lao động cũng tăng lên tương ứng
+ Điểm khác giữa Năng suất lao động và Cường độ lao động.
- Tăng năng suất lao động sẽ dẫn tới giảm giá trị của 1đơn vị hàng hóa còn tăng cường độ lao động không làm thay đổi giá trị của một đơn vị hàng hóa
- Tăng năng suất lao động là sự thay đổi về cách thức lao động, làm giảm nhẹ lao động, còn tăng cường độ lao động chỉ đơn thuần là tăng lượng lao động chi phí
- Tăng năng suất lao động không làm suy kiệt sức lao động còn tăng cường độ lao động quá mức(vượt quá cường độ lao động trung bình của xã hội) sẽ dẫn tới suy kiệt sức lao động và bệnh nghề nghiệp
4 Ý nghĩa tăng năng suất lao động.
Trang 6- Tăng năng suất lao động là con đường tăng tổng sản phẩm xã hội không có giới hạn, con đường làm giàu cho mỗi quốc gia và từng thành viên trong xã hội
Để tăng tổng sản phẩm xã hội có 2 cách: tăng thời gian lao động hoặc tiết kiệm chi phí lao động cho 1 đơn vị sản phẩm( tăng năng suất lao động) Việc tăng thời gian lao động có giới hạn về tâm lý, sinh lý và các điều kiện kinh tế khác Con đường tăng năng suất lao động là vô hạn vì nó phụ thuộc vào tiến bộ của khoa học kỹ thuật, mà tiến bộ đó được thực tiễn chứng minh
là vô hạn Do đó, tăng năng suất lao động không phải là một hiện tượng kinh tế thông thường mà là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái kinh tế xã hội
- Năng suất lao động tăng lên tạo cơ hội giảm thời gian hao phí lao động vào quá trình sản xuất vật chất, làm tăng khả năng thõa mãn nhu cầu về tinh thần, tạo cơ hội cho con người phát triển toàn diện
- Năng suất lao động tăng là cơ sở vật chất cho mọi tiến bộ của xã hội
II Các chỉ tiêu tăng năng suất lao động
Có 3 loại chỉ tiêu tính năng suất lao động là:
1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật :
Công thức : Q
W =
T
với W là năng suất lao động tính bằng hiện vật
Q là sản lượng tính bằng hiện vật (tấn,tạ ,yến,m…)
T tổng thời gian hao phí để sản xuất sản lượng Q (có thể
là giờ,ngày,người…)
Trang 7
Ưu điểm : phản ánh chính xác kết quả lao động trong tổ chức ,phương
pháp đánh giá đơn giản ,chính xác khi xem xét các sản phẩm giống nhau
Nhược điểm : Chỉ áp dụng đánh giá sản phẩm đã hoàn chỉnh và giống
nhau,không áp dụng so sánh nhưng người sản xuất những sản phẩm khác nhau
Khắc phục : dùng chỉ tiêu hiện vật quy ước :chọn 1 sản phẩm làm
đơn vị đo lường chung rồi quy đổi các sản phẩm khác ra theo sản phẩm đó Sản phẩm dung quy đổi phải được xem xét kĩ các đặc điểm về trọng lượng,khối lượng,công suất…và thuận lợi cho việc tính toán
1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị :
Công thức : Q
W =
T
Với : W là năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền)
Q là sản lượng tính bằng giá trị (doanh thu,giá trị sản lượng…)
T là tổng thời gian hao phí để sản xuất ra giá trị Q
Ưu điểm : có thể dùng tính chung cho tất cả các loại sản phẩm khác
nhau
phạm vi sử dụng rộng rãi,có thể áp dụng tính năng suất lao động giữa các ngành nghề…nó khắc phục đựoc nhược điểm của cách tính năng suất lao động bằng hiện vật
Nhược điểm: chịu ảnh hưởng của biến động giá cả,không khuyến
khích tiết kiệm nguyên vật liệu ( doanh nghiệp càng dung nguyên vật liệu đắt tiền hoặc càng hoang phí ng vật liệu thì năng suất càng cao
Trang 8Khắc phục: sử dụng hệ số hao phí lao động theo công thức:
Iw1 = Iw * H ld
với : Iw1 là hệ số năng suất lao động sau khi loại trừ ảnh hưởng
Iw là hệ số năng suất lao động trước khi loại trừ ảnh huởng
Hld là hệ số lao động
1 Chỉ số năng suất lao động tính bằng thời gian lao động ( lượng lao động)
Công thức : T
t =
Q
với : t là lượng lao động hao phí cho 1 sản phẩm
T là tổng thời gian hao phí
Q là sản lượng (hiện vật,giá trị…)
t đựoc tính bằng tổng tất cả thời gian lao động của các bước công viêc để tạo ra sản phẩm
Ưu điểm: phản ánh chính xác và cụ thể mức tiết kiệm hao phí thời
gian lao động để sản xuất ra sản phẩm
Nhược điểm : tính toán khá phức tạp,không thể dung làm chi tiêu
tổng hợp cho một ngành hay một doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm khác nhau
Ta có mô hình biểu diễn các chỉ tiêu tính toán năng suất lao động
Giá trị sản
lượng
Doanh thu lợi nhuận
Trang 9III Các nhân tố và điều kiện nâng cao năng suất lao động
sản phẩm sản xuất
Năng suất
lao động
Hao phí lao động
hiện tại(phản ánh
khối lượng nguồn
được sử dụng trong
thời kì nhất định)
Thay đổi (phản ánh tất cả nguồn tham gia hoạt động)
một loại nguồn
một số loại nguồn
tất cả các nguồn
Chỉ tiêu bộ phận chỉ tiêu nhiều yếu tố chỉ tiêu chung
Trang 10Năng suất lao động chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó có nhân
tố làm tăng, có nhân tố làm giảm năng suất lao động Ngoài các nhân tố kinh
tế xã hội, nó còn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tất cả các nhân tố
có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới năng suât lao động
Trong một tổ chức cá nhân có thể chia các nhân tố ảnh hưởng ra nhân
tố bên trong, nhân tố bên ngoài Nhân tố bên trong bao gồm trình độ trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp, hiệu quả của sự thay đổi công nghệ, trang
bị năng lượng cho lao động, tổ chức lao động và sản xuất, sự tác động của hệ thống kích thích lao động, đào tạo cán bộ và nâng cao trình độ lành nghề, hoàn thiện cơ cấu cán bộ… Các nhân tố bên ngoài bao gồm sự thay đổi mẫu
mã sản phẩm và chi phí lao động liên quan đến nó theo đơn đặt hàng của nhà nước hay cung cầu trên thị trường; mức độ hiệp tác giữa các tổ chức, điều kiện tự nhiên…
Theo nội dung và bản chất của năng suất lao động, tất cả các nhân tố đựơc chia theo 3 nhóm cơ bản:
Nhân tố vật chất kỹ thuật được gắn chặt với trình độ phát triển của
kỹ thuật và công nghệ, hoàn thiện công cụ và tư liệu lao động
Nhân tố tổ chức sản xuất, tổ chức và quản lý nguồn nhân lực, bao
gồm yếu tố kinh tế xã hội gắn liền với cơ cấu lao động, trình độ lành nghề, điều kiện lao động, chế độ sở hữu, cường độ lao động, hiệu quả kích thích lao động và sự quan tâm tới kết quả sản xuất cuối cùng, tức là tất cả liên quan con người và quan hệ của con người với lao động
Các nhân tố gắn liền với điều kiện tự nhiên
Do việc phân loại các yếu tố thế nào chăng nữa, bao giờ cũng làm giảm được các chi phí về thời gian lao động dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Trang 11Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và sự áp dụng những thành tựu của chúng vào sản xuất thường được xem như là nhân tố chủ đạo
Các nhân tố vật chất kỹ thuật làm tăng năng suất lao động phụ thuộc vào việc nâng cao trang thiết bị kỹ thuật, năng lượng cho lao động trên cơ sở phát triển những tiến bộ kỹ thuật phương hướng chủ yếu của tiến bộ khoa học kỹ thuật là cơ khí hoá, tự động hoá và nâng cao công suất máy móc thiết
bị công việc trang bị năng lượng cho lao động, điện khí hoá; hoá học hoá sản xuất trong mỗi ngành công nghiệp và nông nghiệp sẽ tạo ra công nghệ mới, làm giảm chi phí lao động sống, tiết kiệm các nguồn vật chất; chuyên môn hoá máy móc và thiết bị, …
Kết quả của sự tác động các nhân tố vật chất kỹ thuật là năng suất lao động tăng lên và lượng lao động giảm xuống thấp tốc độ tăng năng suất lao động được tính theo công thức:
Trong đó:
W: % tăng năng suất lao động
Lct: % giảm hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm
Tốc độ tăng năng suất lao động theo nhân tố tổ chức lao động và tổ chức sản xuất có thể tính toán riêng cho từng tổ chức, từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân việc nâng cao năng suất lao động trong ngành hoặc toàn bộ nền kinh tế đòi hỏi phải có sự phân bổ hợp lý các doanh nghiệp theo lãnh thổ, tổ chức màng lưới giao thông trong nước cũng như nước ngoài, việc chuyên môn hoá và hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật, năng lượng, sửa chữa… Việc nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá trong mối quan hệ với sự phát triển thị trường, chuẩn
Trang 12bị điều kiện tổ chức kỹ thuật cho sản xuất, áp dụng đồng thời tiến bộ kỹ thuật, mô hình hoá… Là nhiệm vụ quan trọng nhất cho việc hoàn thiện tổ chức sản xuất tổ chức lao động chiếm vị chí đặc biệt trong các nhân tố tổ chức, gắn chặt với tổ chức sản xuất; bao gồm các nội dung, như phân công
và hiệp tác lao động chặt chẽ giữa các loại nhóm lao động khác nhau và giũă những người sử dụng riêng biệt; tổ chức trang bị nơi làm việc; hoàn thiện các điều kiện tâm lý; đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ; nghiên cứu và xây dựng hệ thống và áp dụng các phưong pháp lao động tiên tiến; tổ chức thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý, khoa học; củng cố kỷ luật trong lao động sản xuất; hiện đại hoá các trang thiết bị sản xuất tự động và bán tự động tất cả phương hướng này đều liên quan đến tổ chức lao động khoa học các nhân tố tổ chức nói chung và tổ chức lao động khoa học nói riêng đều tác động tới tăng giảm thời gian lao động tổ chức sẽ rút gắn thời gian làm việc hay tiết kiệm thời gian, trên cơ sở đó năng suất lao động sẽ được nâng cao
Mức độ sử dụng giờ công và ngày công trong tháng hay trong năm cũng có ảnh hưởng tới năng suất lao động việc tính toán khả năng nâng cao năng suất lao động do giảm tổn thất thời gian làm việc được biểu diễn theo công thức sau:
hay trong đó:
W: % nâng cao NSLĐ do giảm tổn thất thời gian làm việc
T1: quỹ thời gian làm việc có được sau khi thực hiện các biện pháp
tổ chức tính cho một công nhân
T0: quỹ thời gian làm việc trước khi thực hiện các giải pháp
Trang 13Tnl: % thời gian làm việc còn lại theo kế hoạch
Ttt: % hao phí thực tế thời gian làm việc trước khi thực hiện các giải pháp
Chiếm vị trí quan trọng trong nhân tố tổ chức là nhân tố hoàn thiện cơ cấu lao động, trong đó nâng cao tỷ trọng công nhân chính sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động bình quân của một ngưòi làm việc công thức tính như sau:
Trong đó: CN1 và CN0 là tỷ trọng (%) công nhân sản xuất trong tổng số cán bộ công nhân viên kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Các nhân tố kinh tế xã hội quan trọng ảnh hưởng tới năng suất lao động bao gồm:
• Mức độ đảm bảo lợi ích vật chất về tinh thần của cá nhân và tập thể
• Trình độ lành nghề của công nhân, chất lượng đào tạo và trình độ văn hoá kỹ thuật lao động
• Sự thay đổi hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất
• Các chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
• Môi trường kinh doanh và pháp luật trong nước
• Mức độ ổn định kinh tế - chính trị trên thế giới và sự hợp tác kinh
tế giữa các nước và môi trường đầu tư quốc tế…
Các tài liệu khoa học và kinh tế hiện nay phân chia các nhân tố năng suất làm 3 nhóm tuy nhiên,