1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng côn trùng : Đặc điểm hình thái côn trùng part 1 pptx

10 1,8K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của sự thống nhất giữa cấu tạo hình thái côn trùng với hoàn cảnh và sự liên quan giữa các hình thái cấu tạo với nhau.. Vị trí của lớp côn trùng trong giới động vật. Côn trù

Trang 1

1 Khái niệm

Hình thái côn trùng là phần nghiên cứu về cấu tạo hình dạng bên ngoài cơ thể côn trùng.

Vậy hình thái là biểu hiện sự thích nghi của côn trùng đối với hoàn cảnh và là kết quả của cả một quá trình tiến hoá lâu dài.

2 ý nghĩa.

Nguyên nhân của sự thống nhất giữa cấu tạo hình thái côn trùng với hoàn cảnh và sự liên quan giữa các hình thái cấu tạo với nhau.

Trên cơ sở tìm hiểu đó mà phân loại côn trùng

và đề ra phương hướng phòng trừ côn trùng có hại, lợi dụng côn trùng có ích.

Trang 2

3 Vị trí của lớp côn trùng trong giới động vật.

Côn trùng nằm trong ngành động vật chân khớp: ARTHROPODA.

Đó là một ngành động vật phong phú, gồm các lớp động vật chủ yếu sau đây:

Lớp côn trùng có quan hệ huyết thống với 3 lớp :Myriopoda, Crustacea, Arachnida.

Ngành Arthropoda là những động vật không xương sống có những đặc điểm sau:

Thân thể chia đốt, trên các đốt không giống nhau này có mang nhiều chi phục Các chi phụ cũng phân đốt.

Cơ thể được bao bọc bởi một lớp vỏ có chứa chitin (kitin) được coi như là

Trang 3

Gi¸p x¸c

H×nh nhÖn

§u«i kiÕm

C«n trïng

Tam diÖp

trïng

§a tóc

Trang 4

4 Cấu tạo chung

Cơ thể chúng gồm nhiều đốt không đều xếp

liền nhau và được chia làm ba phần chính là

đầu, ngực, bụng.

 Đầu có mang một đôi râu đầu, mắt và bộ

phận miệng.

 Ngực mang 6 chân và thường có 4 hoặc 2

cánh.

 Bụng có nhiều nhất là 11 đốt và khúc cuối

Telson Số lượng thường ít hơn do bị thoái hóa.

 Bụng thường không có chân và ở cá thể cái

có cơ quan đẻ trứng ở phía cuối, cũng có khi biến thành ngòi độc.

Cơ thể côn trùng được bao bọc bởi một lớp vỏ

cutin (có thành phần chủ yếu là chitin) rất bền vững Chúng có các lỗ thở thường nằm ở hai bên sườn.

Trang 5

5 Đầu và các bộ phận của đầu

Phía trước đầu từ trên xuống có:

•Đỉnh đầu - Trán - Chân môi trên và lá môi.

Hai bên đỉnh đầu có:

•Hai mắt kép hình lưới(Oculi)- Ba mắt

đơn(Ocelli) - Hai ổ chân râu Phía bên đầu có:

Mắt kép- Hàm trên - Hàm dưới- Môi dưới

5.1 Đầu

Trang 6

5 Đầu và các bộ phận của đầu

5.2 Các bộ phận của đầu

Mắt

Mắt: Mắt đơn; Mắt kép

Râu đầu

Miệng

Trang 7

5.2.1 râu đầu

Râu đầu chia đốt rõ ràng và cử động được.

Râu đầu mọc ra từ chỗ lõm ở hai bên đầu thuộc vùng trán Chỗ lõm đó gọi là ổ râu đầu (ổ chân râu).

Về cơ bản râu đầu chia làm ba phần:

 Đốt chân râu: Scapus = Fovea antennalis

 Đốt cuống râu: Pedicellus có cơ quan Johnston

 Roi râu: Flagellum = Funiculus Râu đầu là cơ quan cảm giác rất quan trọng của côn trùng Chúng có thể có kích thước và hình dạng bên ngoài rất khác nhau, tùy theo từng loài.

Cấu tạo

Trang 8

5.2.1 râu đầu

Các dạng râu đầu

o RDH Lông cứng: A setiformes Ve sầu, Bọ ngựa

o RDH sợi chỉ: A filiformes Châu chấu, Dế,

oRDH chuỗi hạt: A moniliformes Mối

o RDH răng cưa: A serratae Bổ củi, Sâu đinh

o RDH dùi trống: A clavatae Bướm ngày

o RDH chuỳ: A sp Bướm ngày

o RDH lông chim: A plumatae Bướm khế, Ong ăn lá

o RDH có lông cứng: A setiferae Ruồi

o RDH lá lợp: A geniculatae Bọ hung, Cánh cam

o RDH cầu lông: Muỗi đực

Trang 9

5.2.1 râu đầu Vai trò của râu đầu

Thu nhận tín hiệu của các cá thể cùng loài, đặc biệt giữa con đực và con cái: Muỗi, Bướm.

Nhận biết đường đi: trên mỗi râu đầu của kiến rừng có 211 nút khứu giác và 1720 lông xúc giác.

Nhận biết mùi vị thức ăn.

Nhận biết được sự chênh lệch nhiệt độ rất nhỏ do ký chủ gây ra (nhờ có cơ quan nhận được tia hồng ngoại có trên râu đầu của ong ký sinh) mà biết được chính xác vị trí của ký chủ.

Kẹp nhau khi giao phối ( bọ nhảy)

Khi phân loại or nhận dạng côn trùng người ta thường chú ý tới kiểu râu

đầu, kích thước của cả râu đầu hay của một số đốt, số lượng đốt và màu sắc của râu đầu Đôi khi sự khác biệt giữa râu đầu của con đực và con cái cũng là một đặc

điểm nhận dạng quan trọng.

Trang 10

5.2.2 Miệng

Lấy thức ăn, kiểm tra, nghiền nhỏ

và tiếp nhận thức ăn.

• Tự vệ, xây tổ, chăm sóc con cái

Môi trên.

Đôi hàm trên.

Đôi hàm dưới.

Môi dưới.

- Cấu tạo chung

- Chức năng

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w