1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng côn trùng : Đặc điểm giải phẫu côn trùng part 4 pps

11 458 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thần kinh trung ương Hệ thần kinh ngoại biên  Hệ thần kinh giao cảm • Não • Hạch thần kinh dưới hầu • Chuỗi thần kinh bụng • Phân bố dưới nội bì Hypoderma.. • Hệ thân kinh giao cả

Trang 1

Hệ thần kinh trung ương

Hệ thần kinh ngoại biên

Hệ thần kinh giao cảm

Não

Hạch thần kinh dưới hầu

Chuỗi thần kinh bụng

Phân bố dưới nội bì (Hypoderma).

Nhiều khi nối với các cơ quan cảm giác.

a Phần trước: Stomatogastric - System

Hạch thần kinh trán.

Hạch thần kinh dưới não.

Hạch thần kinh dạ dày.

Tuyến tim (Corpora cardiaca).

Tuyến giáp (Corpora allata).

b.Phần bụng: Ventral sympathetic System.

9.1 Một sộ nét cơ bản về hệ thần kinh

Trang 2

Não trước (Protocerebrum): Hai bán cầu, giữa là Pars intercerebralis (phần giữa

(Corpora pedunculata) Gồm các khối hạch đầu và hạch thần kinh của đốt trước

đốt râu đầu (Praeantenn) Hai bên là trung khu thị giác (Lobus opticus), phía trên thường có ba nhánh đi vào mắt đơn.

Não giữa (Deutocerebrum - Mesocerebrum): Với hạch thần kinh đốt râu đầu Trung

khu khứu giác với dây thần kinh râu đầu (Nervus antennalis).

Não sau (Tritocerebrum - Metacerebrum): Hai thùy não sau được nối với nhau bằng diện nối dưới hầu (Suboesophageal commissure) Mỗi phía có một dải liên kết trán đi tới hạch thần kinh trán (Frontalconnectiv).

Hạch thần kinh dưới hầu: Nối với não sau bằng dải liên kết hầu đi vòng qua hầu (Circumoesophagealconnectiv), có hạch thần kinh đi về hàm trên, hàm dưới, môi dưới và các TK Từ đây có dải liên kết tới chuỗi hạch thần kinh đầu tiên (ngực).

Chuỗi thần kinh bụng: <= 8 chuỗi hạch Hạch cuối cùng = hạch từ đốt 8-11.

A Hệ thần kinh trung ương

Trang 3

• Hệ thân kinh giao cảm của côn trùng lại phân thành 3 phần: Giao cảm

miệng diều, giao cảm bụng và giao cảm cuối thân.

• Phần giao cảm miệng diều phân bố chủ yếu ở phần bụng và diều có hai dây

thần kinh xuất phát từ não sau đi ra hai bên ống thực quản nối với hạch trán,

từ đây có dây thần kinh nối với miệng; một dây thần kinh đơn lẻ cũng đi từ não sau đến hạch dưới đại động mạch, trên ống thực quản và nối với hại hạch ở hai bên đại động mạch , từ các hạch này có dây thần kinh nối với diều, đại đọng mạch và tuyến nước bọt.

• Phân giao cảm bụng là một dây thần kinh xuất phát từ một hạch thần kinh

chuỗi bụng đi về cuối thân qua hai hạch thứ hai phân đôi đi đến các lỗ thở

và các cơ quan khác.

• Phân giao cảm cuối thân xuất phát từ hạch giao cảm cuối thân đi đến ruột

sau và cơ quan sinh dục.

B Hệ thần kinh giao cảm

Phân bố dưới da Nhiều khi nối với các cơ quan cảm giác.

C Hệ thần kinh giao cảm

Trang 4

Cung phản xạ là Quá trình từ khi tiếp nhận kích thích đến khi thực hiện phản xạ:

Cơ quan cảm giác tiếp nhận kích thích gây ra hưng phấn.

Dây thần kinh cảm giác truyền đạt hưng phấn đến thần kinh trung ương.

Thần kinh trung ương điều hòa động tác, ra lệnh.

Thần kinh vận động truyền lệnh của thần kinh trung ương

đến cơ quan phản ứng.

Cơ quan phản ứng: phản xạ.

9.2 Cung phản xạ

Trang 5

Các hành động và phản ứng của cơ thể động vật nhằm bảo vệ mình và bảo tồn nòi giống được coi là hành vi.

• Hành vi của côn trùng chính là phản ứng tổng hợp của cơ thể

một mặt do tác động của ngoại cảnh được thu thập bởi côn trùng, mặt khác sinh ra do các yếu tố sinh lý bên trong.

• Côn trùng tuy là những động vật nhỏ bé song cũng có đầy đủ các cơ quan cần thiết của một cơ thể động vật.

• Mọi hành động của côn trùng được thể hiện ra bằng những

phản xạ.

• Phản xạ là sự phản ứng phức tạp của cơ thể do bộ máy thần

kinh tạo ra, đó là sự phản ứng lại của cơ thể đối với sự thay đổi của hoàn cảnh bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.

9.3 Hành vi của côn trùng

Trang 6

Là những phạn xạ có tính di truyền bền vữngtừ đời này qua đời khácmà không cần điều kiện gì để taọ thành.

9.4.1 Xu tính( Taxis)

– Sự vận động của côn trùng bắt nguồn từ những kích thích bên ngoài

được gọi là xu tính.

– Xu tính thuận (dương) xảy ra khi côn trùng vận động tới nguồn kích

thích.

– Xu tính nghịch (âm) xảy ra khi côn trùng vận động tránh xa nguồn kích

thích.

a Phototaxis:Xu quang

– Sự vận động củacơ thể côn trùng do tác dụng của ánh sáng gây ra

b Thermotaxis: Xu nhiệt

– Sự vận động của côn trùng do kích thích của nhiệt độ (do sự chênh

lệch nhiệt độ gây ra).

– Xu nhiệt xảy ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ: côn trùng vận động

tránh xa khi nguồn nhiệt quá cao hoặc quá thấp, xu nhiệt âm hoặc dương tùy thuộc ở kích thích ban đầu và điểm quan sát của chúng ta.

c Chemotaxis: Xu hóa

– Sự vận động của côn trùng do sự chênh lệch nồng độ hóa chất gây ra

(ngắn do hóa chất gây ra).

9.4 Phản xạ không điều kiện

Trang 7

• B¶n n¨ng lµ kÕt qu¶ cña mét chuçi nh÷ng ph¶n x¹ d©y chuyÒn

®­îc h×nh thµnh bëi nh÷ng ph¶n øng liªn tôc (kh«ng ngõng) nh»m tháa m·n yªu cÇu cña c«n trïng cÇn thiÕt cho sù sèng cña chóng.

• B¶n n¨ng kÝ sinh, b¶n n¨ng ¨n thÞt, b¶n n¨ng x©y tæ….

9.4 Ph¶n x¹ kh«ng ®iÒu kiÖn

9.4.2 B¶n n¨ng

Trang 8

• Khả năng liên tưởng những kích thích từ bên ngoài

• Đặc điểm của phản xạ có điều kiện là mối quan hệ tạm thời

giữa cơ thể và môi trường chỉ xảy ra qua một quá trình

“luyện tập” thu lượm “kinh nghiệm”.

• Thí dụ đơn giản nhất: Sự quen dần của ấu trùng chuồn

chuồn: ấu trùng chuồn chuồn phản ứng với vật nhỏ di động

ở trước mặt ( tóm bắt bằng mặt nạ bắt mồi Khi ta nhử nó bằng vật thể nhỏ không ăn được đối với ấu trùng thì dần dần

nó sẽ không phản ứng gì nữa.

• Phản xạ có điều kiện được luyện tập ở ong mật khi cho nó

làm quen với một loại hoa nhất định hoặc màu sắc của tổ Ong bò vẽ đánh Mỹ, cho ong mật ăn đúng giờ.

9.5 Phản xạ có điều kiện

Trang 9

• Gồm một đôi tinh hoàn (Testis), đôi ống

dẫn tinh, một ống phóng tinh, nhiều

tuyến sinh dục phụ và cơ quan giao phối

đực.

• Testis: thường là một đôi, dạng viên tròn,

nhưng có khi nhập làm một Mỗi tinh

hoàn hoặc cả hai thường có bao tinh

hoàn (Scrotum) màu dễ nhận thấy bao

bọc Tinh hoàn gồm một hoặc nhiều ống

tinh hoàn xếp dạng lược, dạng búi hoặc

dạng chùm ở cửa ra hay được bọc chung

trong một lớp vỏ.

• ống tinh hoàn: Có lớp bao biểu mô một

hoặc hai tầng, thường có sắc tố bao bọc.

• Tuyến sinh dục phụ: Phần lớn ngoại sinh

(có khi trung sinh).

– Tiết dịch đẩy tinh trùng hoặc tiết chất

tạo bao tinh, nuôI tinh trùng

10 Hệ sinh dục

10.1 Cấu tạo hệ sinh dục đực

Trang 10

10 Hệ sinh dục

10.2 Cấu tạo hệ sinh dục cái

• Đôi buồng trứng trong có

nhiều ống trứng Ovar

(Ovariolen)

• Ông trứng

ống dẫn trứng bên

Oviductus lateralis.

• Túi tiếp tinh trùng

• Tuyến sinh dục phụ

• Âm đạo

Trang 11

– Ngẫu nhiên.

– Nhờ những tín hiệu ánh sáng, âm thanh, mùi vị.

– Tiết chất dẫn dụ (Pheromon).

– Một phía (con đực hoặc con cái) Thời gian tiếp khách khá chặt

chẽ.

– hai phía: “Tín hiệu thơm tho”.

– Phát tín hiệu ánh sáng: đom đóm.

– Phát tín hiệu âm thanh: dế, muỗi.

– Mời ngửi, ăn (gián) (ruồi, bọ cạp đực).

– Ruồi khiêu vũ trao quà cưới.

• Thời gian giao phối: Một vàI giây như Ong cự phong, một ngày như

Bọ hung

10 Hệ sinh dục

10.3 Sự giao phối của côn trùng

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm