1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng côn trùng : Đặc điểm của một số bộ côn trùng có liên quan pot

15 1,6K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của một số bộ côn trùng có liên quan
Tác giả Lê Bảo Thanh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mối giống có 2 đôi cánh màng dài hơn thân thể, cánh trước và cánh sau có hình dạng và kích thước giống nhau, gốc cánh có ngấn rụng cánh.. • Các loài trong bộ này đều là loài đa thực mộ

Trang 1

đặc điểm một số bộ côn trùng

có liên quan

Trang 2

1 khái niệm

Môn khoa học nghiên cứu những cơ thể khác nhau nhằm phân biệt và xác định mối quan hệ thân thuộc và nguồn gốc phát sinh giữa chúng gọi là phân loại học.

Trong việc phân loại côn trùng cần chu ý những nguyên tắc:

• Nguyên tắc so sánh,

• Nguyên tắc sinh vật học

• Nguyên tác cổ sinh vật học

Và chú ý các vấn đề sau:

• Mức độ phân hoá về thân thể côn trùng thành 3 bộ phận khác nhau: Đầu,

ngực, bụng.

• Số lượng cánh, phân bố mạch cánh và độ rắn của cánh.

• Sự cấu tạo của bộ phận miệng.

• Các kiểu biến thái của côn trùng.

Trang 3

2 Đơn vị phân loại côn trùng

Kingdom Giới Động vật

Phyla Ngành Chân đốt

Classis Lớp Côn trùng

Familia Họ Ngài khô lá/ Ngài kén

Genus Giống/Chi Sâu róm Species Loài Sâu róm thông

Quy tắc chung viết tên khoa học loài côn trùng:

Dendrolimus punctatus Walker ( Lasiocampidae – Lepidoptera)

Trang 4

Stt trong hệ thống phân loại (1 ) 7 Bộ Odonata Bộ Chuồn chuồn

Hemimetabola Biến thái không hoàn toàn

(2) 12 Bộ Mantodea Bộ Bọ ngựa

(3) 14 Bộ Isoptera Bộ Cánh bằng/Mối

(4) 15 Bộ Phasmatodea/Phasmatoptera Bộ Bọ que/Bọ quỉ

(5) 16 Bộ Saltatoria/Orthoptera Bộ Cánh thẳng

(6) 21 Bộ Heteroptera/Hemiptera Bộ Cánh không đều/Cánh nửa cứng

(7) 22 Bộ Homoptera Bộ Cánh đều

Holometabola Biến thái hoàn toàn

(8) 24 Bộ Raphidioptera Bộ Sâu lạc đà

(9 ) 25 Bộ Planipennia/Neuroptera Bộ Cánh lưới

(10) 26 Bộ Coleoptera Bộ Cánh cứng

(11) 28 Bộ Hymenoptera Bộ Cánh màng

(12) 30 Bộ Lepidoptera Bộ Cánh vẩy/Cánh phấn

(13) 32 Bộ Diptera Bộ Hai cánh

Hệ thống phân loại của Ma Tư Nôp

Trang 5

• Biển thái không hoàn toàn

• Bộ bọ ngựa

• Bộ cánh bằng

• Bộ cánh thẳng

• Bộ cánh đều

• Bộ cánh không điều

• Biến thái hoàn toàn

• Bộ cánh cứng

• Bộ cánh màng

• Bộ hai cánh

• Bộ cánh vẩy

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Trang 6

Các loài bọ ngựa có kích thước thân thể lớn Đầu

hình tam giác cử động được Râu đầu hình lông

cứng Mắt kép lồi to, có 2 mắt đơn ở đỉnh đầu

Miệng gặm nhai Ngực trước rất dài , chân trước là

chân bắt mồi, bàn chân có 5 đốt Cánh trước là

cánh da dài hẹp, cánh sau là cánh màng hình tam

giác Khi không bay cánh được xếp hình mái nhà

trên lưng.

Sâu con và sâu trưởng thành đều ăn thịt các loài

côn trùng khác Bọ ngựa là loài côn trùng có ích.

Thường gặp họ bọ ngựa ( Mantidae) gồm các

giống Mantis, Yenodera và Statilia.

Bộ bọ ngựa (Mantodea)

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Trang 7

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

 Trên thế giới đã phát hiện được 2700 loài.

Kích thước thân thể nhỏ, mềm Râu đầu hình chuỗi hạt.

Miệng gặm nhai Bàn chân 4 đốt.

Có cánh hoặc không có cánh.

Mối giống có 2 đôi cánh màng dài hơn thân thể, cánh

trước và cánh sau có hình dạng và kích thước giống

nhau, gốc cánh có ngấn rụng cánh Khi không bay cánh

xếp bằng trên mặt

lưngLông đuôi ngắn Mối sống có tính chất xã hội.

Trong tổ mối, dựa vào chức năng sinh sản người ta

phân ra làm hai loại.

• Mối có sinh sản gồm: Mối chúa, mối vua và mối giống có

mắt kép và mắt đơn.

• Mối không sinh sản gồm: Mối lính, mối thợ không có mắt

kép và mắt đơn.

Miền Bắc Việt Nam thường gặp các họ Rhinotermitidae,

Kalotermitidae, Termopsidae và Termitidae.

Bộ cánh màng (Isoptera)

Trang 8

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Trên thế giới đã phát hiện được 22.500 loài.

Kích thước thân thể từ trung bình đến lớn.

Râu đầu hình sợi chỉ, hình lông cứng, hình kiếm.

Mắt kép phát triển, có từ 2-3 mắt kép Miệng gặm nhai.

Chân sau thường là chân nhảy Bàn chân có 3 đốt.

Cánh trước là cánh da dài hẹp, một số loài cánh trước rất

ngăn Cánh sau là cánh màng rộng, hình tam giác Khi

không bay cánh trước xếp hình mái nhà trên lưng Cánh

sau xếp hình quạt dưới cánh trước.

ở nhiều loà có ống để trứng và lông đuôi.

Các loài trong bộ này đều là loài đa thực một số sống

thành đàn như các loài châu chấu gây ra sự phá hoại

khủng khiếp.

Họ sát sành (Tettigonidae), họ châu chấu (acrididae), họ

dế mèn ( Gryllidae) và họ dế dũi ( Gryllotalpidae).

Bộ cánh thẳng (Orthoptera)

Trang 9

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Bộ này các loài ve sầu, rệp sáp, trên thế giới đã phát hiện được 32.000 loài.

Kích thước thân thể từ nhỏ đến lớn.

Râu đầu hình lông cứng, hình lông chim, hình sợi chỉ Có 3 mắt đơn hoặc

không có.

Miệng chích hút ngắn, vòi có phân đốt và mọc ra ở phía sau của đầu.

Có 2 đôi cánh, cánh trước là cánh màng hoặc kitin yếu, cánh sau là cánh

màng ngắn hơn cánh trước một ít.

Một số loài chỉ có một đôi cánh màng mạch đơn giản hoặc không có cánh.

Khi không cánh bay cánh xếp hình mái nhà trên lưng Bàn chân có từ 1-3

đốt.

Con cái thường có ống đẻ trứng rất phát triển.

Các loài thuộc bộ cánh đều, trừ sâu con thuộc họ ve sầu sống ở trong đất

còn phần lớn sống ở trên cây và mỗi loài thường chỉ chích hút nhựa ở một

bộ phân nhất định của một vài loài cây.

Cây bị chúng chích hút nhựa thường sinh trưởng phát triển kém, cằn cỗi,

đôi khi làm chết cây.

Một số loài chích hút tạo ra các bướu cây hoặc là vật trung gian truyền

bệnh cây.

Họ ve sầu ( Cicadidae), Họ rệp ống ( Aphididae), Họ rệp sáp ( Coccidae).

Bộ cánh đều (Homoptera)

Trang 10

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Trên thế giới đã phát hiện được 23.000 loài.

Kích thước thân thể trung bình.

Râu đầu hình sợi chỉ có 5 đốt hoặc ít hơn Có 2 mắt đơn

hoặc không có.

Miệng chích hút hơi dài, vòi có phân đốt và mọc ra từ phần

trước của đầu.

Có 2 đôi cánh, cánh trước 2/3 chiều dài bị kitin hoá cứng,

phần còn lại ở dạng màng Cánh sau là cánh màng ngắn

hơn cánh trước.

Khi không bay cánh đặt trên lưng, phía cuối hai cánh trước

chồng lên nhau Bàn chân có 2-3 đốt Có nhiều loài thuộc

bộ này có tuyến hôi.

Phần lớn các loài sống ở trên cạn, chích hút nhựa cây, một

số loài hút máu các động vật và côn trùng khác.

Một số loài là vật trung gian truyền bệnh cây Có nhiều loài

sống ở dưới nước ngọt.

Họ bọ xít vải ( Pentatomidae), Họ bọ xít 2 gai( Coreidae),

Họ bọ xít dài ( alydidae), Họ bọ xít mai rùa ( Scutelleridae),

Họ bọ xít ăn sâu ( Reduviidae).

Bộ cánh không đều (Hemiptera)

Trang 11

Có khoảng 290.000 loài có trên 2000 loài hại rừng nghiêm trọng.

Kích thước thân thể từ nhỏ đến lớn.

Đầu rất phát triển thường rụt vào đốt ngực trước hay kéo dài thành ống vòi

như họ vòi voi.

Râu đầu có nhiều dạng khác nhau: Hình lá lợp, hình sợi chỉ, hình răng cưa có

từ 8-11 đốt.

Miệng gặm nhai.

Có 2 đôi cánh phát triển, cánh trước kitin hoá cứng luôn nằm sát một đường

thẳng trên lưng và che phủ cánh sau Cánh sau là cánh màng dài hơn cánh

trước và được gấp ở dưới cánh trước khi không bay Bàn chân từ 3-5 đốt.

Sâu non có 3 đôi chân ngực phát triển hoặc thoái hoái, không có chân bụng.

Nhộng là nhộng trần.

Bộ cánh cứng được chia làm 2 bộ phụ chủ yếu: Bộ phụ ăn thịt và bộ phụ đa

thực.

Bộ phụ ăn thịt: Adephaga: Những loài thuộc bộ phụ này có các đốt chậu chân

sau nằm chéo qua mảnh bụng thứ nhất và nhô sang cả mảnh bụng của đốt

bụng thứ hai Bàn chân có 5 đốt Bụng có 6-7 đốt họ hành trùng( Carabidae),

Họ hổ trùng ( Cicindelidae).

Bộ phụ đa thực: Polyphaga: Những loài thuộc bộ phụ này có các đốt chậu

chân sau không nằm chéo hết mảnh bụng của đốt phụ thứ nhất Bàn chân có

từ 3-5 đốt Bụng có từ 5-6 đốt Họ xén tóc ( Cerambycidae), Họ bổ củi (

Elateridae), Họ bọ hùng ( Scarabacidae), Họ vòi voi ( Curculionidae), Họ bọ

rùa ( Coccinellidae), Họ mặt quỷ ( Histeridae), các Họ mọt ( Ipidae, Lyctidae,

Platypodidae)

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Bộ cánh cứng (Coleoptera)

Trang 12

Bộ này bao gồm các loài bướm và ngài, người ta biết khoản 112000 loài.

Kích thước thân thể từ nhỏ đến lớn

Râu đầu có nhiều dạng khác nhau : Sợi chỉ, lông chim, răng lược, dùi

đục.

Miệng kiểu miệng hút.

Râu môi dưới phát triển, không có râu hàm dưới.

Có hai đôi cánh màng được bao phủ bởi các vẩy nhỏ Cánh sau nhỏ hơn

cánh trước Một số rất ít cánh thoái hoá hoặc không có.

Bàn chân có 5 đốt

SN có 3đôi chân ngực, có từ 2-5 đôi chân bụng Cuối chân bụng có các

dạng móc khác nhau.

Thân thể sâu non có loài nhẵn nhụi, có loài có nhiều lông, thậm chí có

các túm lông hoặc bưới lông độc Phần lớn sâu non có tuyến tơ ở miệng

dùng để làm kén hoặc làm nơi trú ẩn.

Nhộng là nhộng màng, nhiều loài nhộng nằm trong kén tơ.

Bộ cánh vảy là một bộ khá lớn của lớp côn trùng, sống chủ yếu ở trên

cây.

Bộ cánh vẩy (Lepidoptera)

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Trang 13

Sâu trưởng thành hút mật hoa và các chất khoáng khác, có nhiều loài không ăn uống, Một

số loài bướm bay thành đàn di cư rất xa.

Sâu non của của nhiều loài phá hoại nghiêm trọng đối với cây rừng Một số ít phá hại các sản phẩm dự trữ trong kho.

Bộ phụ Frenatae:

Mạch Rs của cánh sau không phân nhánh.Có móc cánh(Frenulum - góc vai cánh sau có nhiều lông dạng móc để nối với cánh trước ) hoặc góc vai của cánh sau phát triển.

Bộ phụ này gồm có loài bướm và ngài lớn trong đó có nhiều họ liên quan đến rừng như: Họ bướm phượng( Papilionidae).Họ bướm cải(Pieridae) Họ mắt công( Attacidae) Họ bướm chùi chân(Nymphalidae) Họ ngài đêm (Noctuidae) Họ ngài độc (Lymantridae) Họ ngài trời(Sphingidae).

Họ sâu đo(Geometridae) Họ ngài thiên xã(Notodontidae) Họ ngài kén(Lasiocampidae) Họ ngài

đục thân(Coccidae) Họ ngài túi(Psychidae) Họ ngài cuốn lá (Tortricidae).

Bộ phụ Jugatae:

Mạch Rs ở cánh sau có nhiều nhánh.

Hệ thống mạch của cánh trước và cánh sau giống nhau.

Không có móc cánh, nhưng cánh trước liên kết với cánh sau bằng một cái thuỳ giống như ngón tay nằm ở góc mép sau của cánh trước(Jugum).

Bộ phụ này gồm các loài ngài nhỏ và hiếm, điểm hình cóhọ ngài bay nhanh (Hepialidae).

Bộ cánh vẩy (Lepidoptera)

Trang 14

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Người ta đã biết khoảng 105.000 loài.

Kích thước thân thể từ nhỏ xíu đến lớn.

đầu các loài đều hướng xuống dưới.

Râu đầu có nhiều dạng khác nhau: hình đầu gối, hình răng lược, hình lông chim có 10 đốt hoặc nhiều hơn.

Miệng có hai kiểu gặm nhai và gặm hút.

có hai đôi cánh, cánh trước lớn hơn cánh sau Một số loài cánh ngắn hoặc không có (kiến).

Trừ chân sau của ong thợ là chân lấy phấn còn phần lớn là chân đi, bàn chân có 5 đốt.

con cái có ống đẻ trứng rất phát triển, đôi khi còn dài hơn thân thể và một số loài biến thành kim đốt.

Sâu non có đầu phát triển, không có chân hoặc có 3 đôi chân ngực và có từ 6-8 đôi chân bụng Chân bụng không có móc.

Nhộng là dạng nhộng trần nằm trong kén tơ hoặc buồng nhộng (ong ăn lá mỡ) Các loài thuộc bộ cánh màng thường sống ở trên cây, trong đất và trong cơ thể các loài côn trùng khác.

Bộ phụ bụng rộng (Phytophaga) có đặc điểm chỗ nối giữa ngực và bụng rộng Chân có hai đốt chuyển con cái có ống đẻ trứng hình răng cưa hoặc hình kim Sâu non ăn thực vật.

Bộ phụ này gồm các họ: họ ong đục thân (Siricidae) và nhiều họ ong ăn lá như: Tenthredinidae, Diprionidae, agridae,

Bộ phụ ong ký sinh (Parasitica) có đặc điểm chỗ nối giữa ngực và bụng thường có 2 đốt bụng thắt nhỏ lại Một số loài không có cánh Chân có từ 1-2 đốt chuyển.

Con có ống đẻ trứng hình kim.

Sâu non không có chân, màu trắng hình giun Nhộng trần nằm trong kén hoặc không có kén Bộ phụ này gồm nhiều

họ ong ký sinh như họ ong cự phong (Ichneumonidae), họ ong kén (Braconidae), họ ong đùi to (Chalcididae)

Bộ phụ ong đốt (Aculeata) có đặc điểm chỗ nối giữa ngực và bụng cũng thắt nhỏ lại Chân có một đốt chuyển Một số loài không có cánh Con cái có kim đốt sâu non không có chân màu trắng.

Bộ phụ này gồm nhiều họ có ý nghĩa trong lâm nghiệp như họ ong mật (Apidae), họ kiến (Formicidae), họ ong vàng(Vespidae), họ ong đào (Sphecidae).

Bộ cánh màng (Hymenoptera)

Trang 15

Bộ hai cánh bao gồm các loài Ruồi, Muỗi, người ta đã biết khoảng 87.000 loài.

Kích thước thân thể từ nhỏ đến lớn Thân thể tương đối nhẹ nhàng.

Râu đầu có nhiều dạng khác nhau: hình sợi chỉ, hình cầu lông hay hình lông cứng.

Mắt kép to, đôi khi hai mắt kép giáp nhau ở trên đầu.

Miệng kiểu châm hút, liếm hút, vòi không phân đốt.

râu hàm dưới phát triển không có râu môi dưới.

Có một đôi cánh màng, cánh sau thoái hoá hoặc có hình cái chuỳ (halteres).

Bàn chân có 5 đốt.

một số loài con cái có ống đẻ trứng giả.

Sâu non không có chân, đầu thoái hoá, hàm trên dài cứng, có dạng móc.

Nhộng là nhộng trần, một số loài nhộng nằm trong kén giả.

– Bộ phụ râu dài (Nematocera)

Râu đầu dài có 6 đốt hoặc nhiều hơn.

Chân rất dài và thân thể cân đối.

Bộ phụ này gồm các họ Muỗi: họ muỗi sếu (Tipulidae), họ Muỗi tạo bướu (Cecidomyzidae), họ muỗi nhà (Culicidae).

– Bộ phụ râu ngắn (Brachycera)

Râu đầu ngắn có 3 đốt, đốt thứ 3 thường có lông cứng Thân thể khá mập.

Chân ngắn hơn bộ trên.

Bộ này gồm các họ ruồi: họ ruồi ăn cướp (asilidae); họ ruồi ăn rệp (Syrphidae), họ ruồi đục lá (agromyzidae), họ ruồi trâu (Tabanidae),họ ruồi nhà (Muscidae), họ ruồi ký sinh

(Tachinidae)

Bộ hai cánh (Diptera)

3 Đặc điểm một số bộ côn trùng

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác cử động được. Râu đầu hình lông - Bài giảng côn trùng : Đặc điểm của một số bộ côn trùng có liên quan pot
Hình tam giác cử động được. Râu đầu hình lông (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w