Thiên địch của sâu hạiKẻ thù của các loài sinh vật trong tự nhiên được gọi là thiên địch của chúng Về góc độ phòng trừ sâu hại , thiện địch được dùng để chỉ các loài sinh vật có ích gi
Trang 1Ưu điểm : Đơn giản, dễ áp dụng; không độc hại nên không ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Nhược điểm : Diệt sâu không triệt để; phạm vi ứng dụng hẹp
và đôi khi tốn kém (vòng dính, phóng xạ); đầu tư lớn (phóng xạ); -Rủi ro có thể xẩy ra (xử lý lửa gây cháy rừng)
7.4.2.5 Ưu điểm, nhược điểm
Trang 27.5.2 Thiên địch của sâu hại
Kẻ thù của các loài sinh vật trong tự nhiên được gọi là thiên địch của
chúng
Về góc độ phòng trừ sâu hại , thiện địch được dùng để chỉ các loài sinh vật có ích giúp con người tiêu diệt sâu hại:
Động vật không xương sống : Tuyến trùng, Sên, Đa túc, Nhện, Côn trùng
Động vật có xương sống : ếch nhái (lưỡng cư/lưỡng thê), Bò sát, Chim, Cá, Thú
Trang 37.5.3 Phương hướng sử dụng thiên địch: Bảo vệ và làm tăng số lượng của tiên địch
A Bảo vệ thiên địch:
Cần phải biết tại khu vực có những loài thiên địch
nào và quan hệ của chúng với những loài sâu hại chính
để xác định loài thiên địch chủ yếu.
Cần nắm rõ đặc điểm sinh học của thiên địch và sâu
hại: Hình thái, thức ăn, nơi ở, sinh sản.
Công tác tuyên truyền động viên nhiều người tham
gia bảo vệ thiên địch.
Bảo vệ nơi cư trú của thiên địch
Trang 4B Tập trung thiên địch:
Điều kiện áp dụng: Các loài thiên địch sống tập trung, sâu hại có đặc điểm đẻ trứng tập trung
ở nơi dễ thu thập, trứng sâu hại có tỷ lệ ký sinh cao; Trứng của sâu róm thông, trứng bọ ngựa
Trang 57.5.3 Phương hướng sử dụng thiên địch: Bảo vệ và làm tăng số lượng của tiên địch
C Chọn và gây nuôi thiên địch:
Điều tra phát hiện các loài thiên địch của từng loài
sâu hại chính, từ đó rút ra loài chủ yếu
Những loài có khả năng diệt sâu cao, dễ gây nuôi
Tiến hành nghiên cứu kỹ đặc điểm sinh học, sinh thái
của những loài thiên địch chủ yếu.
Xây dựng các quy trình gây nuôi, bảo quản
Ong mắt đỏ, Ong tấm xanh, Bọ rùa, Bọ ngựa…
Trang 6D Nhập nội và thuần hoá:
Vì không có điều kiên gây nuôi thiên địch, rừng trồng
cây nhập nội không có loài thiên địch cần thiết
Lựa chọn thiên địch có khả năng tiêu dịch sâu cao
Thiên địch nhập nội cần được thuần hoá trong một
thời gian Có biện pháp ngăn chặn ảnh hưởng tiêu cực của thiên địch tới hệ sinh thái
Trang 77.5.4 Sử dụng côn trùng thiên địch:
A Côn trùng ăn thịt:
Họ Hành trùng (Carabidae) Sâu non và sâu trưởng thành
ăn rất nhiều sâu non bộ cánh vảy
Họ Hổ trùng (Cicinđeliae)
Họ Bọ rùa (Coccinellidae)
Bộ Bọ ngựa: Bọ ngựa xanh, bọ ngựa vằn, bọ ngựa xanh bụng rộng…
Trang 8Bä xÝt ¨n s©u (Reduviidae)
KiÕn vèng: (Oeocphylla smaragdina Fab.)
Trang 97.5.4 Sử dụng côn trùng thiên địch:
B Côn trùng ký sinh:
Ong tấm xanh
Ong mắt đỏ (Trichogramma dendrolimiMat.)
Ong kén hai màu
Ong tấm đen (Telenomus dendrolimusiChu)
Ong đùi to (Brachymeria obscurataWalker)
Ong vàng chấm đen lớn
(Exorista sp.)
Trang 10Nấm Nấm cứng cứng trắng trắng ((BeauveriaBeauveria bassiana bassiana Vuill)):: Diệt Diệt sâu sâu hại hại bộ bộ cánh cánh vảy,
vảy, cánh cánh nửa nửa cứng cứng Chế Chế phẩm phẩm Beauveria Beauveria bassiana bassiana Vuill có có các các tên tên gọi
gọi như như:: Beauverine, Beauverine, Botani Botani Gard, Gard, Boverin, Boverin, Naturalis Naturalis L, L, Ostrinil, Ostrinil, Thuốc
Thuốc có có tác tác dụng dụng tiếp tiếp xúc xúc Bào Bào tử tử nấm nấm dính dính vào vào lớp lớp da da côn côn trùng, trùng, nảy
nảy mần, mần, sợi sợi nấm nấm xâm xâm nhập nhập vào vào mô mô tế tế bào bào và và ký ký sinh sinh tế tế bào bào
Chế Chế phẩm phẩm Naturalis Naturalis LL dùng dùng để để trừ trừ nhiều nhiều sâu sâu hại hại bộ bộ cánh cánh cứng, cứng,
cánh
cánh đều, đều, cánh cánh nửa nửa cứng cứng
Chế Chế phẩm phẩm Ostrinil Ostrinil dùng dùng trừ trừ sâu sâu đục đục thân thân ngô ngô
Botani Botani Gard Gard dùng dùng để để trừ trừ bọ bọ trĩ, trĩ, ruồi, ruồi, bọ bọ xít xít hại hại rau, rau, cây cây cảnh cảnh
Nấm Nấm Beauveria Beauveria brongniartii brongniartii diệt diệt bọ bọ hung hung
Nấm Nấm Metarrhizium Metarrhizium anisopliae anisopliae diệt diệt mối mối