Phương hướng sử dụng: Thả sâu hại nhộng, trưởng thành bị nhiễm bệnh vào nơi có dịch sâu hại Đưa nguồn bệnh Chế phẩm sinh học vào nơi có sâu hại... Sử dụng các loài động vật khác: Sử
Trang 17.5 Phương pháp sinh học
Vi
Vi khuẩn khuẩn ((Bacillus Bacillus thuringiensis thuringiensis)) được được chế chế tạo tạo thành thành các các chế chế phẩm phẩm sinh
sinh học học với với các các tên tên:: BT, BT, Thuricide, Thuricide, Entobacterin, Entobacterin, Bactospeine, Bactospeine, Biotit
Biotit… …bằng bằng phương phương pháp pháp lên lên men men vi vi khuẩn khuẩn Đ Độc ộc tố tố là là một một loại loại đạm đạm cao
cao phân phân tử tử Đ Đây ây là là loại loại thuộc thuộc vị vị độc độc dùng dùng để để diệt diệt sâu sâu tơ tơ hại hại rau, rau, sâu
sâu xanh xanh hại hại rau, rau, ngô, ngô, bông, bông, sâu sâu róm róm thông thông… …
7.5.5 Sử dụng nấm, vi khuẩn, virus:
b Vi khuẩn:
c Virus: Virus Virus ký ký sinh sinh và và gây gây bệnh bệnh hại hại cho cho sâu sâu hại hại Baculovirus (Họ
Baculoviridae)
Baculoviridae) có có hai hai loại loại là là virus virus hạt(Granulosisvirus hạt(Granulosisvirus )) và và virus virus đa đa diện(Nuclear
diện(Nuclear polyhidrosis polyhidrosis virus virus )) Thuốc Thuốc có có tác tác dụng dụng đường đường ruột ruột
d Phương hướng
sử dụng:
Thả sâu hại (nhộng, trưởng thành) bị nhiễm bệnh vào nơi
có dịch sâu hại
Đưa nguồn bệnh (Chế phẩm sinh học) vào nơi có sâu hại.
Trang 27.5 Phương pháp sinh học
7.5.6 Sử dụng các loài động vật khác:
Sử dụng dã
cầm dã thú
Chuột Chuột chù, chù, chồn, chồn, lợn lợn rừng rừng hàng hàng ngày ngày chúng chúng đào đào bới bới trên trên mặt mặt
đất
đất ttììm m kiếm kiếm sâu sâu non non và và nhộng nhộng của của nhiều nhiều loại loại sâu sâu ă ănn hại hại để để
ă
ănn
Các Các loài loài lưỡng lưỡng cư cư như như Cóc, Cóc, nhái, nhái, các các loài loài bò bò sát sát như như thằn thằn lằn, lằn,
kỳ
kỳ nhông nhông ssă ănn bắt bắt các các loài loài sâu sâu hại hại
Các Các loài loài chim chim như như:: chim chim bạc bạc má, má, chim chim sẻ, sẻ, chim chim ch chììa a vôi, vôi, chim chim
gõ
gõ kiến kiến vv vv có có tới tới 96 96% % thức thức ă ănn của của chim chim là là côn côn trùng trùng
Sử dụng gia
cầm gia súc
Thả gà, gà, lợn lợn ttììm m kiếm kiếm ă ănn sâu sâu non, non, trứng trứng và và nhộng nhộng sâu sâu hại hại
Gà Gà mái mái ă ănn hết hết 1500 1500 con con rệp rệp và và 1400 1400 con con sâu sâu vòi vòi voi/ngày voi/ngày đêm đêm
Đ Đểể phòng phòng các các loài loài sâu sâu đo đo hại hại thông thông ((BupalusBupalus piniarius piniarius L) L) và và loài
loài bướm bướm đêm đêm ((PanolisPanolis feammea feammea Schiff) Schiff) người người ta ta đã đã thả thả lợn lợn vào vào rừng
rừng ((Đ Đức) ức)
Trang 37.5 Phương pháp sinh học
7.5.7 Ưu điểm, nhược điểm:
Đ Đặc ặc tính tính chọn chọn lọc lọc cao cao không không ảnh ảnh hưởng hưởng nhiều nhiều đến đến cân cân bằng bằng
sinh
sinh học học
Không Không làm làm ôô nhiễm nhiễm môi môi trường, trường, không không gây gây độc độc hại hại cho cho người
người và và sinh sinh vật vật có có ích ích như như các các biện biện pháp pháp hoá hoá học học Nó Nó có có thể thể dùng
dùng ởở bất bất kỳ kỳ địa địa hhìình nh nào, nào, giai giai đoạn đoạn nào nào của của cây cây
Ưu điểm:
Phát Phát huy huy tác tác dụng dụng chậm chậm và và không không triệt triệt để để
Hiệu Hiệu quả quả của của các các biện biện pháp pháp sinh sinh học học chịu chịu ảnh ảnh hưởng hưởng rất rất
lớn
lớn của của điều điều kiện kiện ngoại ngoại cảnh cảnh và và thành thành phần phần mật mật độ độ các các loài
loài trong trong quần quần xã xã sinh sinh vật vật cho cho nên nên thường thường không không ổn ổn định định
Kĩ Kĩ thuật thuật gây gây nuôi nuôi nhân nhân giống giống và và sử sử dụng dụng nó nó trong trong điều điều
kiện kiện sản sản xuất xuất đến đến nay nay vẫn vẫn gặp gặp nhiêù nhiêù khó khó kh khă ănn
Nhược điểm:
Trang 47.6 Phương pháp hoá học
7.6.1 Khái niệm: Phương pháp hoá học là phương pháp sử dụng thuốc trừ
sâu trong phòng trừ sâu hại
7.6.2 Những vấn đề cơ bản
Phân loại thuốc trừ sâu hoá học
Phương pháp, kỹ thuật sử dụng thuốc trừ sâu.
Các giải pháp hạn chế những tiêu cực của thuốc trừ sâu
Trang 57.6.2 Phân loại thuốc trừ sâu hóa học
a Phân loại theo tác dụng
a.1 Thuốc tiếp xúc: Thuốc thấm qua da , gây độc cho sâu hại qua con đường tiếp xúc Thí dụ: Ethoprophos (Ethoprop, Mocap 10G, Prophos) , Fenthion (Lebaycid 50EC , 500EC), Boverin, Diazinon (Basudin, Kayazinon, Dianon, Diazol) , Trichlorfon (Dipterex, Chlorophos) , Fenitrothion (Sumuthion, Folithion, Fentron), Fenobucarb (Bassa, Baycarb), Karate, Sherpa, Padan, Trebon Thích hợp để diệt sâu hại hoạt động bên ngoài cây hoặc đối tượng cần bảo vệ.
a.2 Thuốc vị độc: Thuốc xâm nhập vào sâu hại qua con đường miệng (con
đường tiêu hóa) Thí dụ: Diazinon, Trichlorfon (Dipterex, Chlorophos) , Fenitrothion (Sumuthion, Folithion, Fentron), Fenobucarb (Bassa, Baycarb), Karate, Sherpa, Padan, Trebon Thích hợp để diệt sâu hại có miệng gặm nhai, gặm hút, liếm hút.
7.6 Phương pháp hoá học
Trang 67.6 Phương pháp hoá học
7.6.2 Phân loại thuốc trừ sâu hóa học
a) Phân loại theo tác dụng
a.3 Thuốc xông hơi (Fumigation): Thuốc gây độc cho sâu hại qua con đường hô hấp Thuốc hóa học ở nhiệt độ và áp suất không khí thông thường biến thành thể khí, khuếch tán và xâm nhập dễ dàng vào cơ thể sâu hại Thí dụ: Diazinon (Basudin, Kayazinon, Dianon, Diazol) , Fenitrothion (Sumuthion, Folithion, Fentron) , Flibol, Trichlorfon (Dipterex, Chlorophos) Thích hợp để diệt sâu hại sống bên trong hang hoặc ở những nơi kín như kho.
a.4 Thuốc thấm sâu: Thuốc có khả năng thấm sâu vào mô thực vật, gây độc cho sâu hại cư trú ben trong cây Thí dụ: Diazinon (Basudin, Kayazinon, Dianon, Diazol), Naled (Dibrom, Flibol, Bromex), Carbaryl (Sevin, Car bamec) Thích hợp để diệt sâu hại hoạt động bên trong cây mà thuốc xông hơi không có tác dụng (ví dụ trong hang vít kín bột gỗ )
a.5 Thuốc nội hấp: Thuốc được cây hút qua rễ hoặc lá và vận chuyển trong hệ thống mạch dẫn, thuốc không độc đối với cây nhưng có tác dụng diệt sâu hại, đặc biệt là sâu hại có miệng chích hút Thí dụ: Dimethoate (Bi58, Rogor, Roxion, Bitox) , Omethoate (Folimate), Methomyl (Lannate, Nudrin, sathomyl), Cartap (Padan) …
Trang 77.6 Phương pháp hoá học
7.6.2 Phân loại thuốc trừ sâu hóa học
b) Phân loại theo thành phẩm
Thuốc kỹ thuật (Technical grade materials, viết tắt là TG hoặc TC) là hợp chất độc được tổng hợp ra còn chứa các phụ chất, trong đó có thành phần thuốc nguyên chất hay còn được gọi là hoạt chất , được viết tắt là: a.i (active - ingredient)
Thuốc kỹ thuật (nguyên chất kỹ thuật hoặc nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật) phải được chế biến thành các dạng thành phẩm (còn gọi là chế phẩm ) để sử dụng.
Trang 87.6 Phương pháp hoá học
7.6.2 Phân loại thuốc trừ sâu hóa học
b) Phân loại theo thành phẩm
b.1 Thuốc sữa : còn gọi là thuốc nhũ dầu (viết tắt là EC , hay ND ), thành phần gồm hoạt chất, dung môi, chất hoá sữa và một số chất phù trợ khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, phân tán trong nước thành dung dịch nhũ tương ( thể sữa ) Thuốc dễ bắt lửa cháy và nổ Thuốc sữa pha với nước để sử dụng.
b.2 Thuốc bột thấm nước : còn gọi là bột hoà nước (viết tắt là WP , BTN ) gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù ( thể treo ) Thuốc bột thấm nước pha với nước để sử dụng.
b.3 Thuốc phun bột: (viết tắt là DP ) chứa thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%), nhưng chứa tỷ lệ chất độn hoặc còn gọi là chất tải cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra thuốc còn chứa chất chống ẩm, chất dính Thuốc ở dạng bột mịn, không tan trong nước , dùng để phun bột
Trang 97.6 Phương pháp hoá học
7.6.2 Phân loại thuốc trừ sâu hóa học
b) Phân loại theo thành phẩm
b.4 Thuốc dạng hạt (viết tắt là CT, GR hoặc H ) gồm hoạt chất, chất độn, chất bao viên
và một số chất phù trợ khác Thuốc dạng hạt dùng để bón hoặc phun.
b.5 Các dạng thuốc khác : Thuốc dung dịch (viết tắt là SL, hoặc DD) không chứa chất hoá sữa Hoạt chất và dung môi của thuốc đều tan trong nước Thuốc bột tan trong nước (viết tắt là SP ) phân tán trong nước thành dung dịch keo hoặc dung dịch thật Thuốc dung dịch và bột tan trong nước dùng pha với nước để sử dụng Thuốc phun mù nóng (HN), thuốc phun mù lạnh (KN) hoạt chất được hoà tan trong dầu khoáng nhẹ và dung môi hữu cơ Thuốc không tan trong nước Thuốc phun lượng cực nhỏ (ULV) và lượng cực cực nhỏ ( UULV ) hoạt chất hoà tan trong dầu khoáng nhẹ, nước thuốc có độ nhớt ổn
định, không tan trong nước Các dạng thuốc trên không pha với nước mà phun trực tiếp bằng các loại bơm đặc biệt.
Ngoài các dạng chế phẩm nêu trên còn có dạng thuốc nhão (Paste) , thuốc bột thô để rắc; thuốc bột và hạt tan trong nước (DF, WDG), thuốc dịch huyền phù (SC, AS,
Trang 107.6 Phương pháp hoá học
7.6.2 Phân loại thuốc trừ sâu hóa học
c) Phân loại theo nguồn gốc hóa học
c.1 Thuốc vô cơ: Hầu hết bị cấm sử dụng do có tính độc rất cao.
c.2 Clo hữu cơ: Hầu hết thuộc loại hạn chế hoặc cấm sử dụng Các loại clo hữu cơ cấm sử dụng như: Camphechlor, DDT (Gesarol, Neocid), Lindan (Gama-BHC, Gama-HCH, Gama=666), Chlordane, Aldrin, Dieldrin.
c.3 Lân hữu cơ: Diazinon (Basudin, Kayazinon, Dianon, Diazol), Dimethoate (Bi
58, Rogor, Roxion, Bitox), Fenitrothion (Sumithion, Folithion, Fentron, Ofatox), Trichlorfon (Dipterex, Chlorophos),
c.4 Carbamat: Fenobucarb (Bassa, BPMC, Baycarb), Isoprocarb (Mipcin, MIPC, Etrofolan), Methomyl (Lannate, Nudrin), Carbofuran (Furadan, Furacarb).