Bảo tồn in situ, bảo tồn nội vị Bảo tồn in situ: Là bảo tồn tại chỗ nguồn tài nguyờn di truyền với cả hệ sinh thỏi như chỳng hiện cú trong thiờn nhiờn, là hỡnh thức lý tưởng trong bảo tồ
Trang 1Chương VIII Bảo tồn nguồn gen cây rừng
5 CÁC PHƯƠNG THỨC BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY RỪNG.
- Bảo tồn tại chỗ
- Bảo tồn ngoại vi hay bảo tồn nơi khỏc
- Bảo tồn tư liệu và bảo tồn thụng tin
5.1 Bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn in situ, bảo tồn nội vị)
Bảo tồn in situ: Là bảo tồn tại chỗ nguồn tài nguyờn di truyền với cả hệ sinh thỏi như chỳng hiện cú trong thiờn nhiờn, là hỡnh thức lý tưởng trong bảo tồn nguồn gen
và phải được tiến hành bất cứ lỳc nào cú thể được.
Đối với điều kiện nước ta hiện nay, bảo tồn in situ thực hiện tốt nhất là trong cỏc Vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiờn nhiờn
Mặt khỏc, bảo tồn in situ là bảo tồn nguồn tài nguyờn di truyền của cỏc loài
cõy mục đớch “tại chỗ” trong hệ sinh thỏi tự nhiờn hoặc nguyờn gốc mà chỳng đó tồn tại trước đú hoặc trờn lập địa trước đõy đó cú hệ sinh thỏi ấy
Những vấn đề được xem xột trong bảo tồn in situ là luật phỏp, kớch thước
vựng lừi, phõn bố vựng lừi, cỏc vựng đệm, cỏc mục tiờu kết hợp và quản lớ vựng lừi
Trang 2Chương VIII Bảo tồn nguồn gen cây rừng
* Cỏc vấn đề trong bảo tồn tại chỗ:
- Luật phỏp
- Tiờu chuẩn để chọn cỏc khu vực cho vựng lừi
- Những qui định trong qui hoạch vựng lừi
- Kớch thưỡc vựng lừi
- Phõn bố vựng lừi
- Cỏc vựng đệm
Trang 3Chương VIII Bảo tồn nguồn gen cây rừng
5.2 Bảo tồn ex situ hay bảo tồn nơi khỏc (bảo tồn ngoại vi)
Bảo tồn ex situ, bảo tồn ngoại vi: là sự bảo tồn thụng qua
việc gõy trồng rừng nhõn tạo ở ngoài nơi sinh sống tự nhiờn của loài, là xõy dựng cỏc khu rừng trồng trờn cỏc khu đất mới, nơi mà việc điều chế tập trung cho phộp bảo đảm bảo vệ rừng
đó trồng được tốt hơn, nhằm tạo điều kiện duy trỡ cỏc vốn gen
cú giỏ quan trọng nhất về mặt kinh tế để làm nguồn giống sử dụng lõu dài cho trồng rừng và cho cụng tỏc chọn giống, hoặc duy trỡ vốn gen của những loài cõy quớ hiếm, đặc biệt là cỏc loài cú nguy cơ bị tiờu diệt để sử dụng chỳng trong tương lai.
Trang 4Chương VIII Bảo tồn nguồn gen cây rừng
5.2.1 Cỏc nội dung bảo tồn
5.2.1.1 Bảo tồn exsitu ở dạng cõy sống ở cỏc rừng trồng.
- Sự cần thiết phải xõy dựng cỏc quần thụ bảo tồn exsitu ở dạng cõy sống trong vựng nhiệt đới (2 mục đớch).
- Cơ sở di truyền để xỏc định cỏc chiến lược bảo tồn exsitu ở dạng cõy sống
+ Bảo tồn genotyp:
+ Bảo tồn tĩnh cỏc vốn gen:
+ Bảo tồn chọn lọc:
- Duy trỡ tớnh toàn vẹn trong bảo tồn exsitu ở dạng cõy sống.
- Tiờu chuẩn chọn loài và xuất xứ để bảo tồn exsitu ở dạng cõy sống.
- Chọn vựng và địa điểm bảo tồn.
- Gõy trồng và quản lý quần thụ bảo tồn.
- Sử dụng quần thụ bảo tồn.
Trang 5Chương VIII Bảo tồn nguồn gen cây rừng
5.2.1.2 Bảo tồn hạt giống
Điểm đỏng chỳ ý bảo tồn hạt giống
- Xỏc minh nguồn gốc quần thụ thu hỏi hạt, giỏm sỏt thu hỏi, phõn chia lụ, nghi nhón.
- Kiểm tra độ chớn của quả và thời gian thu hỏi hợp lý.
- Đúng gúi chuyờn chở, phơi sấy, tinh chế.
Kiểm nghiệm cú hiệu quả và đỏng tin cậy hạt đó tinh chế.
Tớnh chất bảo tồn: Xõy dựng ngõn hàng hạt giống
Thời gian cất trữ: Chia làm 2 phần
+ 1 phần (cơ bản): Bảo tồn lõu dài nhằm phục vụ cho cụng tỏc cải thiện giống trong nước.
+ Phần trao đổi: Dựng để nghiờn cứu và trao đổi quốc tế.
Khối lượng mẫu bảo tồn: Tựy kớch thước hạt
+ Cõy lỏ kim: 0,4kg (mẫu cơ bản) của 10 cõy
2kg (mẫu trao đổi) của 20 cõy + Cõy lỏ rộng: 1kg (mẫu cơ bản) của 100 cõy
20kg (mẫu trao đổi) của 400 cõy + Hạt lớn: 10kg (mẫu cơ bản) của 600 cõy
30kg (mẫu trao đổi) của 4000 cõy
Trang 6Chương VIII Bảo tồn nguồn gen cây rừng
5.2.1.3 Cất trữ hạt phấn.
Thu thập hạt phấn, kiểm định sức sống, tiến hành bảo tồn
5.2.1.4 Bảo tồn thụng tin tư liệu.
Tất cả cỏc thụng tin liờn quan đến đối tượng bảo tồn cần được lưu giữ cẩn thận Như: Số liệu điều tra, bản
đồ thực vật, bản đồ rừng cấm, đặc điểm sinh vật học, đặc điểm di truyền học, tỡnh trạng gieo trồng, tỡnh trạng cải thiện giống, giỏ trị kinh tế loài bảo tồn.