BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỮU LẠC THỦY NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM THÀNH PH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỮU LẠC THỦY
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC,
THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM THÀNH PHẦN ALCALOID VÀ FLAVONOID
CHO CÂY TRINH NỮ HOÀNG CUNG
(Crinum latifolium L., Amaryllidaceae)
Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc
Mã số: 62.73.15.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học:
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Vào …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện khoa học Tổng hợp TPHCM
- Thư viện Đại học Y Dược TPHCM
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1 Nguyễn Hữu Lạc Thủy, Nguyễn Hồng Thiên Thanh, Võ Thị Bạch Huệ
(2013), Phân lập và xây dựng chất chuẩn crinamidin từ lá TNHC (Crinum latifolium L Amaryllidaceae), Tạp chí Dược học, số 441, tr 38-41.
2. Nguyễn Hữu Lạc Thủy, Lê Minh Thắng, Kiều Lê Thanh Thảo, Võ Thị
Bạch Huệ (2013), Định lượng đồng thời 6 alcaloid (crinamidin, hydroxycrinamidin, 6-hydroxypowellin, 6-hydroxybuphanidrin, undulatin, 6-hydroxyundulatin) từ cao chiết lá TNHC (Crinum latifolium) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, Tạp chí dược học, số 442, tr 52-56.
6-3 Nguyễn Hữu Lạc Thủy, Trịnh Thị Thanh Nhã, Phan Thanh Dũng, Võ Thị
Bạch Huệ (2013), Xác định hàm lượng của astragalin và isoquercitrin trong lá TNHC (Crinum latifolium) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và điện
di mao quản, Tạp chí dược học, số 443, tr 53-58.
4 Nguyen Huu Lac Thuy, Vo Thi Bach Hue, Quang Anh Nguyet (2011),
“Influence of pH on the separation of Crinum latifolium alakloids by thin layer chromatography and column chromatography”, Conference
proceeding, the 2nd analytica Vietnam conference 2011, pp 213-216.
5 Nguyen Huu Lac Thuy, Nguyen Dang Khoa, Nguyen Thi Ngoc Yen, Vo
Thi Bach Hue (2011), “Extraction and preliminary screening for AChE inhibitor activity of Crinum latifolium L leaves extracts”, Conference
proceeding, The 2nd Analytica VietNam Conference 201, pp 249-254.
6 Nguyen Huu Lac Thuy, Vo Thi Bach Hue, Le Quang Hanh Thu (2011),
“Antioxidant activity of extracts from Crinum latifolium L., Amaryllidaceae”, Proceeding of The 7th Indochina Conference on Pharmaceutical Sciences, pp 607-611.
7 Nguyen Huu Lac Thuy, Vo Thi Bach Hue, Nguyen Thi Ngoc Yen (2011),
“Isolation and identification of alkaloidal composition from the roots of Crinum latifolium L Amaryllidaceae by silica gel coated buffer on chromatographic column technique”, Proceeding of The 7th Indochina Conference on Pharmaceutical Sciences, pp 600-603.
8 Nguyen Huu Lac Thuy, Vo Thi Bach Hue, Nguyen Thi Phuong Trang
(2011), “Isolation and identification of isoquercitrin from the leaves of Crinum latifolium L., Amaryllidaceae”, Proceeding of The 7th Indochina Conference on Pharmaceutical Sciences, pp 604-606.
Trang 5- Cây Trinh Nữ Hoàng Cung (Crinum latifolium L Amaryllidaceae)
là dược liệu đang được sử dụng phổ biến như thực phẩm chức năng,hoặc dạng bào chế thuốc để điều trị các dạng u xơ tử cung, u tuyếntiền liệt
- Thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây TNHC đượcnhiều tác giả quan tâm và có nhiều công trình đã công bố Tuy nhiêncác nghiên cứu về lĩnh vực kiểm nghiệm thì hạn chế hơn DĐVN IVhiện vẫn chưa có chuyên luận cho cây TNHC Do đó, công tác đảmbảo chất lượng của nguyên liệu và các chế phẩm có TNHC vẫn chưađược thực hiện một cách chặt chẽ Nguyên nhân chủ yếu là do thànhphần hóa học của dược liệu này vẫn chưa được công bố một cáchtoàn diện; chưa có công trình khoa học nào khẳng định chất đánh dấu
và hoàn toàn chưa có bất kỳ chất đối chiếu (CĐC) có nguồn gốc từdược liệu này được phân phối bởi hệ thống kiểm nghiệm thuốc quốcgia
Với mong muốn giải quyết các bất cập hiện tại trong công tác “Đảmbảo chất lượng” cho nguyên liệu TNHC, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu thành phần hóa học, thiết lập chất đối chiếu và xây dựng quy trình kiểm nghiệm thành phần alcaloid và flavonoid cho cây Trinh Nữ Hoàng Cung – Crinum latifolium L., Amaryllidaceae”
với các nội dung nghiên cứu như sau:
1 Chiết xuất cao cồn, các phân đoạn alcaloid, phân đoạn flavonoid
và phân lập hợp chất tinh khiết từ cây Trinh nữ hoàng cung
2 Thiết lập một số chất đối chiếu hóa học có nguồn gốc từ câyTrinh nữ hoàng cung
3 Xây dựng quy trình định tính, định lượng alcaloid và flavonoidtrong lá Trinh nữ hoàng cung bằng phương pháp HPLC và CE
Trang 64 Đề xuất một số chỉ tiêu cần thiết cho việc xây dựng tiêu chuẩnkiểm nghiệm nguyên liệu bột lá Trinh nữ hoàng cung.
2 Tính cấp thiết của đề tài: cho đến nay chưa có công trình khoa
học nào xác định toàn diện thành phần hóa học cũng như chưa có tàiliệu xác định các chất đánh dấu và chưa có quy trình định lượng đồngthời một số chất đánh dấu trong thành phần TNHC Hệ thống kiểmnghiệm quốc gia chưa cung cấp bất kỳ CĐC nào có nguồn gốc từTNHC
Tuy nhiên, thực tế thì cây TNHC đang được sử dụng rất phổ biến Vìvậy các kết quả nghiên cứu của luận án có thể giải quyết được bấtcập trong công tác quản lý và đảm bảo chất lượng của dược liệu cũngnhư các sản phẩm có thành phần TNHC
3 Những đóng góp mới của luận án:
Luận án đã đạt được một số kết quả mới, đóng góp vào công trìnhnghiên cứu cho cây TNHC như sau:
1 Ứng dụng phương pháp SFE vào chiết alcaloid từ TNHC
2 Phân lập đươc 17 hoạt chất từ các bộ phận của TNHC
Trong đó có một alcaloid mới, cấu trúc là 6-ethoxyundulatin Các
hợp chất esculetin, 6-ethoxybuphanidrin, flazin và isoquercitrin đượcphân lập lần đầu tiên từ cây TNHC
3 Thiết lập 6 CĐC: crinamidin, 6-hydroxycrinamidin,lycorin, hippadin, astragalin và isoquercitrin Hiện tại, các CĐC nàyđều chưa được phân phối bởi hệ thống kiểm nghiệm thuốc quốc gia
4 Xây dựng và thẩm định đạt yêu cầu 4 quy trình phân tíchalcaloid hoặc flavonoid bằng HPLC và CE Các quy trình này đềuchưa được công bố bởi bất cứ công trình nào trong nước và thế giới
5 Đề xuất một số chỉ tiêu cần thiết để xây dựng tiêu chuẩnkiểm nghiệm TNHC Hiện tại DĐVN IV và Dược điển các nước đềuchưa có chuyên luận này
Trang 74 Bố cục luận án: có 120 trang chính: đặt vấn đề (2); chương 1:
TQTL (24); chương 2: PPNC (13); chương 3: KQNC (62), chương 4
BL (16); kết luận (2); kiến nghị (1) Và danh mục công trình (1);TLTK (12)
NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Thực vật học cây TNHC:
Tên khoa học: Crinum latifolium L., họ Thủy tiên Amaryllidaceae Tên thông thường: Trinh nữ hoàng cung, Hoàng cung trinh nữ, Tỏi
lơi lá rộng, Náng lá rộng
Đặc điểm hình thái: cỏ nhiều năm; thân hành, hình cầu, phía trên có
thân giả ngắn do các bẹ lá ôm sát nhau làm thành Phiến lá dạng bản,màu xanh nhạt, mép lượn sóng Cụm hoa tán, có 10-20 hoa Hoa đều,lưỡng tính, màu tím hồng Nhị 6 rời nhau; màu trắng, bao phấn màuvàng 2 ô Bầu hạ, 3 ô Vòi nhụy dạng sợi
- Các phương pháp chiết hoạt chất và khảo sát hóa học
Hoạt chất được chiết bằng phương pháp ngấm kiệt, hoặc ngâm; hoặcđun hồi lưu
Các hợp chất tinh khiết được phân lập bằng kỹ thuật sắc ký cột hoặcsắc ký lớp mỏng chế hóa
Thành phần alcaloid trong TNHC được xác định bằng phương pháp
GC, UV, HPLC
- Phương pháp thiết lập chất đối chiếu:
Trang 8Theo hướng dẫn của ASEAN.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các alcaloid và flavonoid trong cây TNHC
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Các phương pháp chiết xuất:
- Chiết ngấm kiệt, chiết với sự hỗ trợ của sóng siêu âm: nghiên cứucác điều kiện dung môi, tỷ lệ dung môi/dược liệu
- Chiết bằng dung môi lỏng siêu tới hạn (SFE): khảo sát các yếu tố ápsuất, thời gian, tỷ lệ dung môi hỗ trợ
2.2.2 Phương pháp phân lập chất tinh khiết:
- Sử dụng phương pháp sắc ký cột chân không và sắc ký cột cổ điển
- Biện giải cấu trúc bằng phương pháp phổ nghiệm UV, IR, MS,NMR
2.2.3 Phương pháp HPLC, CE và dấu vân tay:
Khảo sát các điều kiện để xây dựng quy trình định tính, định lượngalcaloid và flavonoid trong cây TNHC Quy trình phải đạt các yêucầu về thẩm định
- Quy trình xử lý mẫu: khảo sát quy trình chiết alcaloid và flavonoid
từ lá TNHC (dung môi chiết, số lần chiết) và dung môi pha mẫu
- Phương pháp HPLC: khảo sát thành phần pha động, tỷ lệ và pH phađộng, kỹ thuật rửa giải
- Phương pháp CE: kỹ thuật điện di, dung dịch đệm (hệ đệm, nồng độđệm, pH dung dịch đệm); nồng độ SDS
- Phương pháp dấu vân tay:
- SKLM: khảo sát các điều kiện phân tích về dung môi vàthuốc thử phát hiện để xác định các đặc trưng cơ bản của DVT–
Trang 9SKLM của hai nhóm hoạt chất chính alcaloid và flavonoid củaTNHC qua hệ số Rf và màu sắc của các vết đặc trưng.
- HPLC: ứng dụng các điều kiện của phương pháp HPLC vàophân tích vân tay cho dược liệu TNHC Ghi nhận thời gian lưu, phổUV-Vis, % diện tích của các pic đặc trưng Xác định DVT– HPLCcủa hai nhóm hoạt chất chính của TNHC
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Các quy trình chiết cao cồn, alcaloid và flavonoid từ TNHC
Chiết cao cồn, phân đoạn alcaloid và flavonoid bằng phương pháp ngấm kiệt:
- Chiết cao cồn: dược liệu được làm ẩm bằng dung môi khoảng 12
giờ Cho dung môi ngập dược liệu 1- 2 cm, ngâm khoảng 24 giờ Rútdịch chiết đến khi âm tính với TT Dragendorff và TT FeCl3 1% Tỷ lệdung môi/dược liệu là (10 : 1) Gộp dịch chiết, lọc và cô đến cao đặc
Trang 10- Chiết flavonoid: cao cồn được siêu âm với HCl 1% Lắc với ethyl
acetat đến khi âm tính với TT FeCl3 1% Gộp các dịch chiết ethylacetat, thu hồi dung môi đến cao đặc chứa flavonoid
- Chiết alcaloid: dịch acid sau khi chiết flavonoid được kiềm hóa
bằng amoniac 25% đến pH 9-10 Lắc với cloroform đến khi âm tínhvới TT Dragendorff, thu hồi dung môi đến cao đặc chứa alcaloid
Chiết alcaloid và flavonoid từ lá TNHC kết hợp 2 phương pháp:
- Chiết alcaloid và flavonoid bằng phương pháp SFE: thiết bị là hệ
thống chiết bằng lưu chất CO2 do Đài loan sản xuất với ba bình chiếtlắp song song, thể tích 20 lít/bình Điều kiện SFE: áp suất 200 bar,nhiệt độ 50 oC, thời gian chiết 2 giờ, 15% cồn 96% Dịch SFE được
thu hồi dung môi (cao L-SFE) Cao L-SFE được hòa tan với HCl 1% Dịch acid được chiết flavonoid FL-SFE và alcaloid AL-SFE.
- Chiết alcaloid và flavonoid bằng phương pháp ngấm kiệt: bột lá sau
khi chiết SFE được tiếp tục chiết ngấm kiệt với cồn 70% Dịch chiết
cồn được chiết flavonoid FL-NK và alcaloid AL-NK.
3.2 Phân lập các hợp chất tinh khiết từ cao chiết TNHC
- Các PĐ alcaloid và flavonoid được chiết từ các bộ phận của cây
TNHC, sau đó tách PĐ bằng VLC và phân lập các hợp chất bằng CC.
- Sử dụng chất hấp phụ là silica gel tẩm đệm pH 9 đối với mẫu phânlập alcaloid; silica gel pH 4 cho mẫu phân lập flavonoid
- Riêng 6-ethoxyundulatin (2) và 6-ethoxybuphanidirn (3) phải qua 3
giai đoạn: chiết lỏng – lỏng với ether ethylic để tách lấy nhóm kémphân cực từ PĐ AL-SFE Sử dụng 2 lần sắc ký cột, lần đầu sử dụngchất hấp phụ silica gel RP-18 để loại tạp dầu béo, sau đó là silica gel
cỡ hạt nhỏ và rửa giải bằng n–hexan với tốc độ chậm để tránh dồnvết
Kết quả: phân lập được 17 hợp chất từ các cao TNHC Trong đó:
Trang 11- 1 alcaloid mới được công bố lần đầu tiên, cấu trúc được xác
định là 6-ethoxyundulatin
- 7 hợp chất đã được công bố từ dược liệu khác, lần đầu tiên
được công bố từ TNHC: kaempferol, isoquercitrin, flazin, esuletin, hydroxybenzoic, 6-ethoxybuphanidrin, 6-hydroxypowellin
p 9 hợp chất đã được công bố trước đây từ TNHC: hippadin,augustamin, lycorin, undulatin, crinamidin, 6-hydroxybuphanidrin, 6-hydroxyundulatin, 6-hydroxycrinamidin và astragalin
3.3 Thiết lập chất đối chiếu
- Các hợp chất có độ tinh khiết cao, khối lượng khoảng 500 mg và làchất đánh dấu của cây TNHC được chọn để thiết lập CĐC
- 6 nguyên liệu được chọn để thiết lập CĐC: 4 alcaloid là crinamidin,6-hydroxycrinamidin, lycorin, hippadin; 2 flavonoid là astragalin vàisoquercitrin
3.3.1 Xây dựng phương pháp đánh giá nguyên liệu thiết lập CĐC
- Xây dựng phương pháp xác định độ tinh khiết bằng HPLC:
Điều kiện phân tích: cột: C8 Phenomenex (250 x 4,6 mm; 5 m);nhiệt độ cột: 40 oC; detector PDA; tốc độ dòng 1 ml/phút
- Mẫu thử: nguyên liệu CĐC được pha 100 μg/ml trong pha động.g/ml trong pha động
- Thành phần pha động của mỗi chất được trình bày ở Bảng 3.1.
Bảng 3.13 Thành phần pha động của các quy trình xác định độ tinh
khiết của các nguyên liệu CĐC bằng phương pháp HPLC
Tên chất khảo sát Thành phần và tỷ lệ pha động
Crinamidin Methanol – acid phosphoric pH 3 (35 : 65)6-hydroxycrinamidin Methanol – acid phosphoric pH 3 (35 : 65)Lycorin Methanol – acid phosphoric pH 3 (10 : 90)Hippadin Methanol – acid phosphoric pH 3 (70 : 30)Astragalin Acetonitril – acid phosphoric pH 4 (25 : 75)Isoquercitrin Acetonitril – acid phosphoric pH 4 (25 : 75)
Trang 12Xác định tính phù hợp hệ thống: các hệ số sắc ký đều đạt yêu cầu,
quy trình đạt tính phù hợp hệ thống
Thẩm định quy trình:
- Tính đặc hiệu: sắc ký đồ mẫu trắng không có tín hiệu tại vị trí thời
gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ mẫu thử
- Tính tuyến tính: tiêm 6 nồng độ của mỗi chất từ 10 → 500
(µg/ml)
Phương trình hồi qui và hệ số tương quan như sau:
Crinamidin: ŷ = 70299x R2 = 0,99946-hydroxycrinamidin: ŷ = 149967x R2 = 0,9996
Isoquercitrin: ŷ = 17244x R2 = 0,9991
Nhận xét: có sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic
của các CĐC trong khoảng nồng độ khảo sát (R2 > 0,998)
Trang 133.3.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nguyên liệu đối chiếu
- Tính chất: các alcaloid là bột kết tinh màu trắng, các flavonoid là
bột kết tinh màu vàng
- Điểm chảy: thực hiện theo hướng dẫn DĐVN IV-Phụ lục 6.7
- Định tính: bằng các phương pháp phổ nghiệm
Phổ UV-Vis: mẫu được hòa tan trong methanol, nồng độ 10
µg/ml Quyét phổ trong khoảng bước sóng từ 200 – 800 nm
- IR (KBr): υmax (cm-1) 3200 (-OH); 1616 (C=C); 1046 (-OCH2O-)
- ESI-MS (+): m/z = 318,46 [M+H]+, M phù hợp với công thứcnguyên C17H19NO5
- 1H-NMR (500 MHz, CDC13): δ H (ppm) 1,59 (2H; m; H-4); 2,02(1H; m; H-11); 2,39 (1H; dt; J=6; 11,5 Hz; H-11*); 2,79 (1H; m; H-12); 3,17 (1H; m; H-4a); 3,17 (1H; m; H-12*); 3,27 (1H; t; J = 2,5
Hz; 2); 3,70 (1H; d; J = 17,5 Hz; 6β); 3,76 (1H; d; J = 3 Hz; 1); 3,97 (3H; s; H-14); 4,18 (1H; d; J = 17,5 Hz; H-6α); 4,47 (1H; d;
Trang 14H-J = 2,5 Hz; H-3); 5,87 (2H; dd; H-J = 6,5; 1,5 Hz; H-13); 6,63 (1H; s;H-10).
- 13C-NMR (125 MHz, CDCl3): δ C (ppm) 29,7 (C-4); 39,1 (C-11); 41,7 (C-10b); 52,6 (C-12); 53,8 (C-1); 56,5 (C-2); 58,5 (C-6); 59,1 (C-14); 61,0 (C-4a); 65,2 (C-3); 96,5 (C-10); 100,7 (C-13); 117,5 (C-6a); 133,4 (C-8); 138,7 (C-10a); 141,1 (C-7); 148,2 (C-9)
Dữ liệu phổ của CĐC 6-hydroxycriamidin:
(1H; m; H-12); 3,12 (1H; m; H-12*); 3,28 (1H; brt; H-2); 3,68 (1H;dd; J = 13,5; 10 Hz; H-4a); 3,74 (1H; d; J = 3,5 Hz; H-1); 4,05 (3H;s; H-14); 4,43(1H; d; J = 2 Hz; H-3); 5,19 (1H; s; H-6); 5,90 (2H; d; J
= 1 Hz; H-13); 6,65 (1H; s; H-10)
- 13C-NMR (125 MHz, CDCl3+MeOD): δ C (ppm) 28,7 (C-4); 35,5(C-11); 42,1 (C-10b); 46,3 (C-12); 53,7 (C-1); 54,6 (C-4a); 56,4 (C-2); 59,7 (C-14); 64,9 (C-3); 85,2 (C-6); 96,7 (C-10); 101,2 (C-13);119,3 (C-6a); 134,4 (C-8); 139,2 (C-10a); 142,9 (C-7); 149,8 (C-9)
Dữ liệu phổ của CĐC lycorin:
- UV/methanol: max (nm) 238 và 288
- IR (KBr): υmax (cm-1) 3333 (-OH); 1500 (C=C); 1018 (-OCH2O-)
- ESI-MS (+): m/z = 288,44 [M+H]+, M phù hợp với công thứcnguyên C16H17NO4
- 1H-NMR (500 MHz, DMSO): δ H (ppm) 2,20 (1H; m; H-12); 2,50 (2H; m; H-11); 2,49 (1H; overlapped; H-10b); 2,60 (1H; d; J
Trang 152,44-=10,5 Hz; 4a); 3,19 (1H; m; 12*); 3,32 (1H; d; J = 14,5 Hz;
H-6β); 3,97 (1H; br s; H-2); 4,01 (1H; d; J = 14 Hz; H-6α); 4,27 (1H;
brs; H-1); 4,78 (1H; d; J = 4 Hz; 1-OH); 4,89 (1H; d; J = 6,5 Hz; OH); 5,36 (1H; brt; H-3); 5,94-5,95 (2H; 2d; J = 0,5; 1 Hz; H-12);6,67 (1H; s; H-7); 6,80 (1H; s; H-10)
2 13C-NMR (125 MHz): δ C (ppm) 28,1 11); 40,2 10b); 53,3 12); 56,7 (C-6); 60,8 (C-4a); 70,2 (C-1); 71,7 (C-2); 100,5 (H-12);105,0 (C-10); 106,9 (C-7); 118,4 (C-3); 129,6 (C-6a); 129,7 (C-10a);141,7 (C-4); 145,2 (C-8); 145,6 (C-9)
(C-Dữ liệu phổ của CĐC hippadin:
- UV/methanol: max (nm) 247; 297 và 349
- IR (KBr): υmax (cm-1) 1675 (C=O); 1620 (C=C); 1036 (C-O)
- ESI-MS (+): m/z = 286,31 [M+Na]+, M phù hợp với công thứcnguyên C16H9NO3
- 1H-NMR (500 MHz, CDCl3): δ H (ppm) 6,16 (2H; s; H-12); 6,90(1H; d; J = 3,5 Hz; H-4); 7,47 (1H; t; J = 8 Hz; H-2); 7,64 (1H; s; H-11); 7,74 (1H; d; J = 8 Hz; H-3); 7,91 (1H; d; J = 8 Hz; H-1); 7,97(1H; s; H-8); 8,04 (1H; d; J = 3,5 Hz; H-5)
- 13C-NMR (125 MHz, CDCl3): δ C (ppm) 101,7 (C-11); 102,3 (C-12);108,4 (C-8); 110,8 (C-4); 116,7 (C-11a); 118,4 (C-1); 122,6 (C-3);122,6 (C-11b); 123,5 (C-5); 124,0 (C-2); 128,4 (C-3a); 131,0 (C-11c); 131,7 (C-7a); 148,6 (C-10); 152,6 (C-9); 158,2 (C-7)
Dữ liệu phổ của CĐC astragalin:
- UV/methanol: max (nm) 265 và 347
- IR (KBr): υmax (cm-1) 3284 (OH); 1654 (C=O); 1068 (C-O)
- ESI-MS (+): m/z = 471,31 [M+Na]+, M phù hợp với công thứcnguyên C21H20O11
- 1H-NMR (500 MHz, DMSO): δ H (ppm) 3,08 (2H; br s; 3” và 4”); 3,18 (1H; m; H-2”); 3,21 (1H; m; H-5”); 3,32 (1H; m, H-6”a);3,56 (1H; dd; J = 11,5; 5 Hz, H-6”b); 5,46 (1H; d; J = 7,5 Hz, H-1”);