Phần lớn trạng thái này bao gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp không đều tuổi, độ ưu thế không rõ ràng.. Kết quả nghiên cứu tình hình t
Trang 1Công cụ tính toán là phần mềm thống kê Excel, SPSS 10.0 và Statgraphics Plus Version 3.0
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả phân tích đặc trưng về tầng cây gỗ cho thấy có sự khác nhau về mật độ, thành phần, chất lượng rừng của 4 trạng thái: IIB; IIIA1; IIIA2 và IIIA3
(Bảng 4.1; Phụ lục 1)
Bảng 4.1 Những đặc trưng bình quân của 4 kiểu trạng thái rừng
Trạng thái N,
cây/ha D1,3 (cm) Hvn (m) G (m
2
/ha) V (m3/ha) IIB 345 16,68 ± 1,35 11,81 ± 0,34 10,90 ± 2,43 81,65 ± 21,16 IIIA1 311 29,59 ± 1,13 20,46 ± 0,51 9,81 ± 0,76 70,80± 7,09 IIIA2 441 32,81 ± 1,42 19,59 ± 0,43 20,12 ± 2,12 157,63 ± 21,29 IIIIA3 365 48,37± 2,41 23,88 ± 0,69 37,19 ± 4,30 364,35 ± 52,30
Phân tích số liệu tại bảng 4.1, cho thấy đặc điểm lâm học của 4 kiểu trạng thái rừng như sau:
(1) Kiểu rừng IIB
Rừng phục hồi sau khai thác kiệt Phần lớn trạng thái này bao gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp không đều tuổi, độ ưu thế không rõ ràng Những loài cây vươn lên khỏi tán rừng là những cây còn sót lại của quần thụ cũ Đường kính trung bình là 16,68 ± 1,35 (cm) Chiều cao (Hvn) trung bình đạt 11,81 ± 0,34 (m) Tổng tiết diện ngang bình
Trang 2quân là 10,90 ± 2,43 (m2/ha) Trữ lượng rừng trung bình đạt 81,65 ± 21,16 (m3/ha)
Kết quả nghiên cứu tình hình tái sinh rừng (Bảng 4.2) nhận thấy, mật độ tái sinh ở trạng thái IIB cao hơn các trạng thái khác (5067 cây/ha) Chất lượng cây tái sinh tốt chiểm tỷ lệ 84,9% trong tổng số cây tái sinh Trong đó, thành phần cây họ Sao - Dầu trong tổ thành loài cây tái sinh chiểm tỷ lệ 48,4%, với tỷ lệ cây có chất lượng tốt đạt tỷ lệ 91,2% Tuy nhiên, cây tái sinh cấp chiều cao Hvn < 0,1 (m) chiếm tỷ lệ khá cao (45,1%), cây tái sinh có tiềm năng tham gia vào tầng tán của rừng ở cấp chiều cao Hvn từ 2,0 - 4,0 (m) đạt 31,2%
Rừng đã bị khai thác với cường độ mạnh Tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn, tầng trên còn sót lại một số cây cao to nhưng phẩm chất xấu nhiều dây leo bụi rậm Mật độ cây tái sinh lớn, tái sinh có phẩm chất tốt, nhưng phân bố không đồng đều, rừng nhiều tầng không liên tục Tầng cây gỗ trong kiểu rừng IIIA1 có đường kính cây bình quân đạt 29,59 ± 1,13 (cm), Hvn trung bình là 20,46 ± 0,51 (m) Tổng tiết diện ngang bình quân 9,81 ± 0,76 (m2/ha) Trữ lượng trung bình đạt 70,80 ± 7,09 (m3/ha) Những loài cây họ Sao - Dầu còn nhiều cây có D1,3 khá lớn, tuy nhiên chủ yếu là cây có chất lượng xấu, còn sót lại sau quá trình khai thác
Kết quả nghiên cứu đặc điểm tầng cây tái sinh (Bảng 4.2) cho thấy: Mật độ trung bình cây tái sinh là 3867 cây/ha, không cao bằng trạng thái IIB, IIIA2 và IIIA3 (tương ứng 5067; 4350 và 4400 cây/ha) Cây tái sinh tốt chiếm tỷ lệ cao (82,3%) Tỷ lệ cây tái sinh thuộc họ Sao - Dầu chiếm tỷ lệ 36,6% (với 82,4% tổng
số cây họ Sao - Dầu cây tái sinh tốt) so với tổ thành loài cây tái sinh Tỷ lệ cây tương đối khỏe, có tiềm năng tham gia vào tầng tán rừng chiếm tỷ lệ 37,0%, cao hơn so với trạng thái IIB
Nguyên nhân hình thành kiểu trạng rừng này là do khai thác gỗ rừng giàu (IIIA3 - IIIB) hoặc IIIA1 - IIB sau một thời gian phục hồi trở lại Đặc trưng của
Trang 3trạng thái này là đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái với lớp cây dự trữ Lớp cây này quyết định chiều hướng phát triển của rừng Rừng nhiều tầng, tầng trên không liên tục được hình thành từ những cây của tầng giữa trước đây Rải rác còn có một số cây to khỏe vượt tán rừng Một số đặc trưng được ghi nhận bình quân: D1,3 từ 32,81 ± 1,42 (cm) Hvn bình quân 19,59 ± 0,43 (m) Tổng tiết diện ngang bình quân đạt 20,12 ± 2,12 (m2/ha) Trữ lượng rừng bình quân đạt 157,63 ± 21,29 m3/ha (Bảng 4.1)
Kết quả nghiên cứu về tái sinh (Bảng 4.2) thấy rằng, mật độ cây tái sinh lớn, tái sinh có triển vọng nhiều Mật độ trung bình cây tái sinh là 4350 cây/ha Cây tái sinh họ Sao - Dầu đóng vai trò khá quan trong trong quần xã, tỷ lệ đạt 44,8% so với tổng mật độ cây tái sinh Cây có tái sinh có chất lượng xấu chiểm tỷ
lệ không đáng kể (19,5%) Động thái tái sinh rừng cũng không có khác biệt so với trạng thái IIIA1 Cây có chiều cao Hvn < 0,1 m luôn chiếm tỷ lệ 43,7% so với tổng mật độ cây tái sinh Tuy nhiên, cây triển vọng (chiều cao 3 - 4 m) trong tầng cây tái sinh đạt tỷ lệ 19,9% (với tỷ lệ cây chất lượng tốt chiểm tỷ lệ 75,0%) cao hơn so với trạng thái IIB (14,8%) và IIIA1 (18,5%)
Trạng thái rừng IIIA3 là trạng thái rừng trung bình còn sót lại tại khu vực nghiên cứu Những lâm phân thuộc kiểu trạng thái rừng IIIA3 có một số đặc trưng lâm học cơ bản như: Tầng tán rừng được phân tầng rõ rệt, tầng cây trội bao gồm những loài cây gỗ lớn như dầu, vên vên, chò, cám,…tầng cây ưu thế là tầng thứ hai, sau đó là đến tầng cây bụi và cuối cùng là tâng cây tái sinh Kết cấu tán của rừng còn khá nguyên vẹn Một số đặc trưng được ghi nhận bình quân: D1,3 đạt 48,37 ± 2,41 (cm) Hvn bình quân 23,88 ± 0,69 (m) Tổng tiết diện ngang bình quân đạt 37,19 ± 4,30 (m2/ha) Trữ lượng rừng bình quân đạt 364,35 ± 52,30
m3/ha (Bảng 4.1)
Kết quả nghiên cứu đặc điểm tái sinh trong trạng thái rừng IIIA3 (Bảng 4.2) nhận thấy rằng, mật độ cây tái sinh, thành phần cây họ Sao - Dầu trong tổ thành
Trang 4cây tái sinh không có sự khác biệt lớn so với trạng thái IIB, IIIA1 và IIIA2 Mật độ trung bình là 4400 cây/ha, tỷ lệ cây có chất lượng tốt đạt 83,3% so với tổng mật độ của tầng cây tái sinh Cây họ Sao - Dầu chiếm tỷ lệ khá cao 41,3% (với 82,6% cây
có chất lượng tốt) Điểm đặc biệt là tỷ lệ cây triển vọng chiếm tỷ lệ cao nhất (20,1%) so với trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 (tương ứng 14,8%; 18,5% và 19,9%)
Bảng 4.2 Đặc điểm tầng cây tái sinh trong các trạng thái rừng
N (cây/ha)
Trang 5% 86.0 88.4 81.6 90.2
4.2 Ảnh hưởng của trạng thái rừng đến độ phong phú của cây họ Sao - Dầu
Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự xuất hiện của cây họ Sao – Dầu (dầu song nàng, dầu con rái và vên vên) có quan hệ chặt chẽ (P < 0,01) với trạng thái rừng (Bảng 4.3 - 4.5, Phụ lục 2 và 3)
Bảng 4.3 Tần số bắt gặp dầu song nàng trong các trạng thái rừng khác nhau
IIB IIIA1 IIIA2 IIIA3
DSN1
(H < 1 m)
Tần suất (Ey) 0,42 0,60 0,76 0,80 0,65
DSN2
(D<10cm)
Tần suất (Ey) 0,34 0,72 0,64 0,62 0,58
DSN - TT
(D>10 cm)
Tần suất (Ey) 0,3 0,74 0,84 0,88 0,69
Bảng 4.4 Tần số bắt gặp dầu con rái trong các trạng thái rừng khác nhau
IIB IIIA1 IIIA2 IIIA3
DCR1
(H < 1 m)
Trang 6Tần số bắt gặp 3 loài cây họ Sao - Dầu ở 3 cấp tuổi khác nhau phụ thuộc vào các trạng thái rừng (P - value < 0,01) (Bảng 4.6, Phụ lục 2) Tuy nhiên, độ bắt gặp mỗi loài ở từng cấp tuổi khác nhau, phụ thuộc vào trạng thái rừng không giống nhau
+ Độ bắt gặp dầu song nàng ở những tuổi khác nhau thay đổi tùy theo trạng thái rừng; trong đó khuynh hướng chung là trạng thái rừng ổn định dần thì độ bắt gặp dầu song nàng cũng tăng dần Ở giai đoạn DSN1 (Hvn < 100 cm đến D1.3 < 10 cm) xuất hiện trong các trạng thái rừng IIIA3; IIIA2; IIIA1 và IIB tương ứng 0,8; 0,76; 0,60 và 0,42 Phân tích số liệu tại bảng 4.7 cho thấy, tần số bắt gặp DSN1 ở trạng thái rừng IIB; IIIA1; IIIA2 so với IIIA3 thấp hơn tương ứng 5,0; 2,5 và 1,3 lần Khi đạt đến cấp tuổi 2 (DSN2 có Hvn > 100 cm đến D1.3 < 10 cm) sai khác về
độ phong phú giữa trạng thái rừng IIB so với IIIA3 thấp hơn tương ứng 3,3 lần; còn trạng thái IIIA1; IIIA2 cao hơn 1,6 và 1,1 lần so với IIIA3 thấy rằng độ bắt gặp giảm dần Ở giai đoạn trưởng thành (D1.3 > 10 cm), tần số bắt gặp ở trạng thái rừng IIB; IIIA1 và IIIA2 so với IIIA3 thấp hơn tương ứng 10,0; 2,5 và 1,4 lần (Bảng 4.3; 4.7 và Phụ lục 3)
+ Phân bố dầu con rái ở các cấp tuổi trong quần xã có khuynh hướng chung giống với dầu song nàng Độ bắt gặp dầu con rái tái sinh cấp tuổi 1 (DCR1 có D1,3 < 10 cm; Hvn < 100 cm) dưới trạng thái IIIA2 và IIIA3 lần lượt là 0,62 và 0,64 Còn ở trạng thái rừng IIIA1 và IIB tương ứng 0,38 và 0,36 Sự sai khác về độ phong phú giữa trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 so với IIIA3 thấp hơn 0,3; 0,3 và 0,9 lần Khác với dầu song nàng, dầu con rái tái sinh cấp tuổi 2 (DCR2 có D1,3 <
10 cm; Hvn > 100 cm) có độ bắt gặp tăng dần từ trạng thái IIB đến IIIA1 (tương ứng 0,38 và 0,52) và cao nhất ở IIIA2 (0,68), sau đó giảm nhẹ ở trạng thái IIIA3
(0,60) Khi đạt đến giai đoạn trưởng thành (DCR-TT có D1.3 > 10 cm), tần số bắt gặp ở trạng thái rừng IIB, IIIA1, so với IIIA3 thấp hơn tương ứng là 2,5; 1,1 lần, còn trạng thái IIIA2 cao hơn 0,9 lần (Bảng 4.4; 4.7 và Phụ lục 3)
+ Tần số bắt gặp vên vên ở các giai đoạn phát triển khác nhau thay đổi tùy theo trạng thái rừng; tương tự 2 loài dầu song nàng và dầu con rái Đó là trạng thái
Trang 7rừng có tính ổ định hơn thì tần số bắt gặp cao hơn, cấp tuổi cao dần có tần số bắt gặp tăng dần Khi đạt cấp tuổi 1 (VeV1 có D1,3 < 10 cm, Hvn < 100 cm) tần số bắt gặp vên vên ở trạng thái IIB và IIIA1 (tương ứng 0,22 và 0,44) thấp hơn so với trạng thái IIIA2 và IIIA3 (tương ứng 0,54 và 0,48) Ở cấp tuổi 2 (VeV2 có Hvn >
100 m đến D1.3 < 10 cm) và giai đoạn trưởng thành (VeV-TT có D1.3 > 10 cm), tần
số bắt gặp vên vên tăng dần từ trạng IIB, IIIA1 đến IIIA2 (tương ứng 0,40; 0,66 và 0,60), cao nhất ở IIIA3 (0,72) (Bảng 4.5) Số liệu bảng 4.7 cũng cho thấy, sự sai khác về xác suất bắt gặp VeV-TT dưới trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 so với trạng thái IIIA3 thấp hơn tương ứng 3,3; 1,3 và 1,7 lần (Bảng 4.5; 4.7 và Phụ lục 3)
4.3 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến độ phong phú của cây họ Sao - Dầu
4.3.1 Ảnh hưởng của độ ẩm đất
4.3.1.1 Ảnh hưởng của độ ẩm đất đến dầu song nàng
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ bắt gặp dầu song nàng ở những cấp tuổi khác nhau đều phụ thuộc vào độ ẩm tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 4):
Đối với cấp tuổi 1
PDSN1 = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.1) (Với Y = -24,5775 + 0,7735*X1 - 0,0055*X1
2
) Đối với cấp tuổi 2
PDSN2 = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.2) (Với Y =-22,8016 + 0,6784*X1 - 0,0047*X12)
Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
PDSN-TS = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.3) (Với Y = -23,1968 + 0,71037*X1 - 0,0050*X1
2
) Đối với giai đoạn trưởng thành
PDSN-TS = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.4)
Trang 8(Với Y = -32,6294 + 0,9373*X1 - 0,0062*X1
2
)
Bằng cách khai triển mô hình 4.1 - 4.4, có thể xác định được xác suất bắt gặp dầu song nàng ở những điều kiện độ ẩm đất khác nhau (Bảng 4.8 và 4.9; Hình 4.1 và 4.2)
Phân tích số liệu của bảng 4.8 và 4.9 cho thấy:
+ Cây tái sinh dầu song nàng xuất hiện trên môi trường đất có độ ẩm từ 30% trở lên, thường bắt gặp nhất ở nơi có độ ẩm đất từ 50 - 90%
+ Nhu cầu độ ẩm đất thay đổi không lớn theo giai đoạn tuổi; trong đó ở cấp tuổi 1 (DSN1) cần độ ẩm từ 50 - 90%, còn cấp tuổi 2 tương ứng là 55 - 90% Xu hướng chung khi điều kiện độ ẩm đất quá khô hoặc quá ẩm đều không thích hợp đối với sự xuất hiện của cây tái sinh dầu song nàng
Bảng 4.8 Xác suất bắt gặp dầu song nàng trong những
điều kiện độ ẩm đất khác nhau
Độ ẩm đất (%)
Xác suất bắt gặp dầu song nàng Tái sinh Trưởng thành (DSN-TS) (DSN1) (DSN2) (DSN-TT)
100 0,1034 0,0839 0,1298 0,2892
Bảng 4.9 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu song nàng đối với độ ẩm đất
Tái sinh
(D1.3 < 10 cm)
DSN-TS 71,1 10,0 61,1 - 81,1 31,1 - 111,1 0,8874 DSN1 70,1 9,5 60,6 - 79,6 32,0 - 108,2 0,9268 DSN2 72,3 10,3 61,9 - 82,6 32,0 - 113,6 0,8467
Trang 9Trưởng thành
(D1.3 > 10 cm) DSN-TT 75,3 9,0 66,3 - 84,3 39,5 - 111,1 0,9351
0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00
30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110 Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)
Độ ẩm đất (%) Biên độ sinh thái [61,1; 81,1]
U = 71,1 Pmax = 0,8874 (4.1)
Hình 4.1 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu của
dầu song nàng giai đoạn D1,3 < 10 cm đối với độ ẩm đất (%)
0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00
40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110 Xác suất bắt gặp DSN-TT (P)
Độ ẩm đất (%) Biên độ sinh thái [66,3; 84,3]
Pmax = 0,9351 (4.2)
Hình 4.2 Biểu đồ mô tả tối ưu, biên độ và tính chống chịu của
dầu song nàng giai đoạn D1,3 > 10 cm đối với độ ẩm đất (%)
Trang 10+ Tối ưu độ ẩm tầng đất mặt (U%) đối với DSN-TS là 70,1% Biên độ độ
ẩm đất (U±T, %) thích hợp là 61,1 - 81,1% Phạm vi sống sót (U±4T, %) đối với
độ ẩm đất tương ứng là 31,1 - 111,1%
+ Mặc dù DSN-TS có thể xuất hiện trong môi trường có độ ẩm đất thay đổi
từ khoảng 30% đến bão hòa nước hoàn toàn, nhưng tối ưu và tính chống chịu lại thay đổi rõ rệt theo tuổi Thật vậy, độ ẩm đất tối ưu đối với DSN1 (70,1%) thấp hơn so với cấp tuổi 2 (72,3%) Biên độ độ ẩm đất thích hợp đối với sự xuất hiện của DSN1 là 60,6 - 79,6%, hẹp hơn so với cấp tuổi 2 (61,9 - 82,6%) Tương tự, phạm vi chống chịu của DNS1 với độ ẩm đất từ 32,0 - 108,2%, hẹp hơn so với DSN2 (32,0 - 111,1%)
+ Ở giai đoạn trưởng thành, dầu song nàng xuất hiện trên môi trường đất có
độ ẩm từ 35% trở lên, thường gặp nhất ở nơi có độ ẩm đất từ 55 - 95% Tối ưu đối với độ ẩm là 75,3%; biên độ độ ẩm từ 66,3 - 84,3%; phạm vi chống chịu từ 39,5 - 111,1% Nói chung, tối ưu, biên độ và phạm vi chống chịu của dầu song nàng ở giai đoạn trưởng thành đều cao hơn và rộng hơn so với giai đoạn tái sinh
4.3.1.2 Ảnh hưởng của độ ẩm đất đến dầu con rái
Kết quả nghiên cứu cho thấy, xác suất bắt gặp dầu con rái ở những cấp tuổi khác nhau phụ thuộc vào độ ẩm tầng đất mặt dưới dạng mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 5):
Đối với cấp tuổi 1
PDCR1 = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.5) (Với Y = -15,3083 + 0,4759*X1 - 0,0035*X1
2
) Đối với cấp tuổi 2
PDCR2 = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.6) (Với A6 = -24,1987 + 0,7143*X1 - 0,0050*X1
2
) Đối với toàn bộ giai đoạn tái sinh
PDCR-TS = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.7)
Trang 11(Với Y = -18,8162 + 0,5697*X1 - 0,0040*X1
2
) Đối với giai đoạn trưởng thành
PDCR-TT = exp(Y)/(1 + exp(Y)) (4.8) (Với Y = -26,1748 + 0,7791*X1 - 0,0053*X1
2
)
Từ mô hình 4.5 - 4.8, có thể tính được xác suất bắt gặp dầu con rái ở những điều kiện độ ẩm đất khác nhau (Bảng 4.10 và 4.11; Hình 4.3 và 4.4)
Bảng 4.10 Xác suất bắt gặp dầu con rái trong những
điều kiện độ ẩm đất khác nhau
Độ ẩm đất
(X1, %)
Tái sinh (D1.3 < 10 cm) Trưởng thành
Bảng 4.11 Tối ưu, biên độ và tính chống chịu của dầu con rái đối với độ ẩm đất
Tái sinh
(D1.3 < 10 cm)
DCR-TS 70,6 11,1 59,5 - 81,8 26,1 - 115,2 0,7867 DCR1 69,0 12,0 57,0 - 81,0 20,8 - 117,2 0,7520 DCR2 72,3 10,3 61,9 - 82,6 31,0 - 113,6 0,8467 Trưởng thành
(D1.3 > 10 cm) DCR-TT 73,0 9,7 63,3 - 82,6 34,2 - 111,7 0,7417
0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90
30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110 Xác suất bắt gặp DCR-TT (P) Pmax = 0,7867 (4.3)
U = 70,6