1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf

17 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 14,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường đến dầu con rái Kết quả nghiên cứu nhận thấy: + Xác suất bắt gặp dầu con rái có quan hệ phụ thuộc vào hai yếu tố độ ẩm đất và độ pH đất... Ản

Trang 1

4.3.4.2 Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường đến dầu con rái

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:

+ Xác suất bắt gặp dầu con rái có quan hệ phụ thuộc vào hai yếu tố độ ẩm đất và độ pH đất Ở giai đoạn tái sinh, mô hình biểu thị mối quan hệ giữa xác suất bắt gặp DCR-TS tùy thuộc vào độ ẩm đất và độ pH đất có dạng đường cong Logit Gauss như sau (Phụ lục 22):

(với Y = -24,9058 - 0,0241*X1 + 10,2346*X2 + 0,0006*X12 - 1,0256*X22)

Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình có dạng (Phụ lục 23):

(với Y = -31,8327 + 0,1769*X1 + 9,5440*X2 - 0,0009*X1

2

- 0,8674*X2

2 ) + Tấn số bắt gặp dầu con rái phụ thuộc vào hai yếu tố độ ẩm đất và độ tàn che theo mô hình Logit Gauss Ở giai đoạn tái sinh, mô hình có dạng (Phụ lục 24):

(với Y = -22,3234 + 0,4332*X1 + 24,1070*X3 - 0,0031*X1

2

- 16,6253*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình có dạng (Phụ lục 25):

(với Y = -28,855 + 0,655*X1 + 19,905*X3 - 0,0045*X12 - 13,245*X32

+ Độ phong phú dầu con rái phụ thuộc vào hai yếu tố độ pH đất độ tàn che theo mô hình Logit Gauss Ở giai đoạn tái sinh, mô hình có dạng (Phụ lục 26):

(với Y = -26,6816 + 9,1097*X2 + 11,8431*X3 - 0,8849*X2

2

- 6,8453*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình có dạng (Phụ lục 27):

(với Y = -30,4758 + 10,8706*X2 + 2,9517*X3 - 0,9493*X2

2

- 0,8290*X3

2 ) + Cả 3 yếu tố độ ẩm đất, độ pH đất và độ tàn che cùng phối hợp ảnh hưởng đến độ phong phú của cây tái sinh dầu con rái Mô hình mối quan hệ có dạng (Phụ lục 28):

Trang 2

(với Y = -26,6 - 0,06*X1 + 9,57*X2 + 13,55*X3 + 0,001*X1

2

- 0,97*X2

2

- 9,31*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành cũng chịu sự ảnh hưởng tổng hợp của 3 yếu tố độ ẩm đất, độ pH đất và độ tàn che, mô hình hình có dạng (Phụ lục 29):

(với Y = -31,93 + 0,17*X1 + 9,50*X2 + 1,03*X3 - 0,001*X1

2

- 0,86*X2

2

- 0,54*X3

2 ) + Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, độ ẩm đất và độ tàn che tán rừng có ảnh hưởng tương tác đến độ bắt gặp dầu con rái giai đoạn tái sinh theo mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 30):

(với Y = -21,90 + 0,475*X1 + 19,495*X3 - 0,005*X1

2 + 0,203*X1*X3 - 23,29*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình hình có dạng (Phụ lục 31):

(với Y= -29,28+ 0,76X1 + 12,61*X3 - 0,007*X1

2 + 0,38*X1*X3 - 26,91*X3

2 ) + Độ pH đất và độ tàn che tán rừng có ảnh hưởng tương tác đến độ phong phú dầu con rái giai đoạn tái sinh theo mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 32)

(với Y= -23,88 + 10,45*X2 - 4,80*X3 - 1,56*X2

2 + 7,89*X2*X3 - 23,57*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình hình có dạng (Phụ lục 33):

(với Y= -27,40 + 11,16*X2 - 5,76*X3 - 1,57*X2

2 + 8,70*X2*X3 - 27,26*X3

2 )

4.3.4.3 Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường đến vên vên

Kết quả nghiên cứu chỉ cho thấy:

+ Độ phong phú của vên vên quan hệ phụ thuộc vào hai yếu tố độ ẩm đất và

độ pH đất Ở giai đoạn tái sinh, mối quan hệ được mô tả theo đường cong Logit Gauss có dạng (Phụ lục 34):

(với Y = -33,1808 + 0,0542*X1 + 11,3956*X2 - 0,0001*X12 - 1,0543*X22)

Trang 3

Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình có dạng (Phụ lục 35):

(với Y = -41,7414 - 0,0871*X1 + 15,4749*X2 + 0,0007*X1

2

- 1,2935*X2

2 ) + Xác suất bắt gặp vên vên phụ thuộc vào yếu tố độ ẩm đất và độ tàn che theo mô hình Logit Gauss Ở giai đoạn tái sinh, mô hình có dạng (Phụ lục 36):

(với Y = -30,897 + 0,4554*X1 + 42,0266*X3 - 0,0032*X1

2

- 27,8227*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình có dạng (Phụ lục 37):

(với Y = -26,7783 + 0,5159*X1 + 25,4023*X3 - 0,0035*X1

2

- 16,6712*X3

2 ) + Tần số bắt gặp vên vên phụ thuộc vào độ pH đất và độ tàn che, theo mô hình Logit Gauss Ở giai đoạn tái sinh, mô hình có dạng (Phụ lục 38):

(với Y = -38,1886 + 9,7076*X2 + 33,136*X3 - 0,8917*X2

2

- 20,7977*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình có dạng (Phụ lục 39):

(với Y = -43,7239 + 15,5734*X2 - 3,8773*X3 - 1,2864*X2

2 + 2,9459*X3

2 ) + Cả 3 yếu tố độ ẩm đất, độ pH đất và độ tàn che cùng phối hợp ảnh hưởng đến độ phong phú của cây tái sinh vên vên Mô hình mối quan hệ có dạng (Phụ lục 40):

(với Y= -37,5 + 0,03*X1 + 9,1*X2 + 33,4*X3 + 0,0001*X1

2

- 0,9*X2

2

- 22,0*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình hình có dạng (Phụ lục 41):

(với Y= - 41,7 - 0,1*X1 + 15,9*X2 - 3,03*X3 + 0,001*X1

2

- 1,3*X2

2 + 2,14*X3

2 ) + Kết quả nghiên cứu còn cho thấy, độ ẩm đất và độ pH đất có ảnh hưởng tương tác đến độ bắt gặp vên vên giai đoạn trưởng thành theo mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 42):

Trang 4

(với Y= -42,50 - 0,10*X1 + 15,755*X2 + 0,004*X1

2

- 0,068*X1*X2 - 0,884*X2

2 ) + Tương tự, độ ẩm đất và độ tàn che có ảnh hưởng tương tác đến độ bắt gặp vên vên giai đoạn tái sinh Mô hình biểu thị có dạng Logit Gauss (Phụ lục 43):

(với Y = -29,11 + 0,48*X1 + 35,81*X3 - 0,01*X12 + 0,27*X1*X3 - 36,33*X32)

Đối với giai đoạn trưởng thành mô hình hình có dạng (Phụ lục 44):

(với Y = -26,23 + 0,58*X1 + 19,05*X3 - 0,01*X1

2 + 0,27*X1*X3 - 25,31*X3

2 ) + Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ pH đất và độ tàn che tán rừng có ảnh hưởng tương tác đến độ bắt gặp vên vên giai đoạn tái sinh theo mô hình Logit Gauss như sau (Phụ lục 45)

(với Y = -32,17 + 9,20*X2 + 21,55*X3 - 1,17*X2

2 + 4,48*X2*X3 - 29,09*X3

2 ) Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình hình có dạng (Phụ lục 46):

(với Y = -40,10 + 15,29*X2 - 10,49*X3 - 1,52*X2

2 + 3,77*X2*X3 - 6,87*X3

2 )

4.4 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường trong các trạng thái rừng khác nhau 4.4.1 Ảnh hưởng của độ ẩm đất

4.4.1.1 Ảnh hưởng của độ ẩm đất đến dầu song nàng

Những tính toán cho thấy, xác suất bắt gặp DSN-TS không chỉ phụ thuộc

và độ ẩm và còn tuỳ thuộc vào trạng thái rừng thay đổi Mô hình mô tả xác suất bắt gặp dầu song nàng giai đoạn tái sinh tuỳ thuộc vào độ ẩm đất trong các trạng thái rừng có dạng Logit Gauss (Hình 16, Phụ lục 47):

(Với Y = -18,79 + 0,63*X1 - 0,01*X1

2

- 1,47*Z1 - 0,50*Z2 - 0,17*Z3; trong

đó Z1 = IIB, Z2 = IIIA1, Z3 = IIIA2 )

Từ mô hình 4.68, khi thay tương ứng Z1 = 0 và 1, Z2 = 0 và 1, Z3 = 0 và 1,

có thể nhận được các mô hình sau đây:

Trang 5

- Đối với trạng thái rừng IIIA3

(Với Y = -18,7916 + 0,6265*X1 - 0,0046*X1

2 )

- Đối với trạng thái rừng IIB

(Với Y = -20,2596+ 0,6265*X1 - 0,0046*X1

2 )

- Đối với trạng thái rừng IIIA1

(Với Y = -19,2950+ 0,6265*X1 - 0,0046*X1

2 )

- Đối với trạng thái rừng IIIA2

(Với Y = -18,9569+ 0,6265*X1 - 0,0046*X1

2 )

Từ mô hình 4.69 - 4.72, có thể xác định được độ phong phú của cây tái sinh dầu song nàng trong bốn trạng thái rừng (Bảng 4.26, Hình 4.16)

Bảng 4.26 Độ phong phú cây tái sinh dầu song nàng tuỳ thuộc vào

độ ẩm đất trong 4 trạng thái rừng

Độ ẩm đất

Độ phong phú của cây DSN-TS trong 4 trạng thái rừng

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00

30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110 Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)

Trang 6

Phân tích 4 mô hình 4.69 - 4.72 cho thấy độ ẩm tối ưu đối với DSN-TS trong 4 trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là như nhau (68,4%), nhưng xác suất bắt gặp DSN-TS lớn nhất lại khác nhau Tương ứng ở trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là 0,9338; 0,7648; 0,8951 và 0,9229

So với trạng thái rừng IIIA3, xác suất bắt gặp DSN-TS trong điều kiện độ

ẩm như nhau được xác định theo công thức:

(Với 0 là trạng thái IIIA3, 1 là trạng thái IIB hoặc IIIA1 hoặc IIIA2)

Từ công thức 4.73 cho thấy, với cùng độ ẩm đất là 68,4%, xác suất bắt gặp DSN-TS ở trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 thấp hơn tương ứng 5,0; 1,5 và 1,3 lần so với trạng thái IIIA3 (Bảng 4.27)

Khi độ ẩm đất khác nhau, thì sự khác biệt giữa độ phong phú DSN-TS trong 3 trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 so với trạng thái IIIA3 được xác định theo công thức:

OR(IIIA3 - IIB) = exp[b1 + (Doam1 - Doam2)b2] 4.74) OR(IIIA3 - IIIA1) = exp[b1 + (Doam1 - Doam2)b2] 4.75) OR(IIIA3 - IIIA2) = exp[b1 + (Doam1 - Doam2)b2] 4.76) (với Doam1 70%; Doam2 = 50%; b1 và b2 là hệ số của phương trình)

Bảng 4.27 So sánh sai khác về độ phong phú cây tái sinh dầu song nàng

tuỳ thuộc vào độ ẩm đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Trang 7

Cùng độ ẩm (68,4%) 5,1 1,5 1,3

Phân tích 3 công thức 4.74 - 4.75 cho thấy, độ ẩm đất khác nhau, xác suất bắt gặp DSN-TS trong 4 trạng thái rừng khác nhau đáng kể (Bảng 4.27) So với trạng thái IIIA3, khi độ ẩm đất thay đổi từ 70 - 50% thì xác suất bắt gặp DSN-TS ở trạng thái IIB thấp hơn 6 lần Tương tự, xác suất bắt gặp DSN-TS ở trạng thái IIIA1 thấp hơn 4,9 lần so với trạng thái IIIA3, còn IIIA2 thấp hơn 8,3 lần (Bảng 4.27)

+ Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành, mô hình cũng có dạng Logit Gauss (Hình 4.17 và Phụ lục 48):

(Với Y= -26,49 + 0,83*X1 - 0,01*X1

2

- 2,33*Z1 - 1,21*Z2 - 0,44*Z3) Thay Z1, Z2 và Z3 ở mô hình 4.77 tương tự mô hình 4.68, nhận được các mô hình:

- Trạng thái rừng IIIA3

(Với Y= -26,4877 + 0,8331*X1 - 0,0057*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIB

(Với Y= -28,8185+ 0,8331*X1 - 0,0057*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

(Với Y= -27,6989+ 0,8331*X1 - 0,0057*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIIA2

(Với Y= -26,9318+ 0,8331*X1 - 0,0057*X1

2 ) Phân tích hình 4.78 - 4.81, có thể xác định được độ phong phú của DSN-TT trong bốn trạng thái rừng (Bảng 4.28, Hình 4.17)

Trang 8

Từ 4 mô hình 478 - 4.81 cho thấy độ ẩm tối ưu đối với DSN-TT trong 4 trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là như nhau (72,5%), song xác suất bắt gặp DSN-TT lớn nhất có sự khác nhau Tương ứng ở trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là: 0,9764; 0,8008; 0,9249 và 0,9637

Xác định sai khác độ phong phú DSN-TT trong cùng điều kiện độ ẩm (72,5%) tương tự theo công thức 4.73 cho thấy, độ phong phú DSN-TT ở trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 thấp hơn tương ứng 7,8; 2,9 và 1,6 lần so với trạng thái IIIA3 (Bảng 4.29)

Bảng 4.28 Độ phong phú cây trưởng thành dầu song nàng tuỳ thuộc

vào độ ẩm đất trong 4 trạng thái rừng

Độ ẩm đất

Độ phong phú của cây DSN-TT trong 4 trạng thái rừng

0,00 0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20

35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110

IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2

Xác suất bắt gặp DSN-TT (P)

Độ ẩm đất (%)

Hình 4.17 Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu song nàng giai đoạn D1.3>10 cm

dưới ảnh hưởng của độ ẩm đất trong trạng thái rừng IIB, IIIA 1 , IIIA 2 và IIIA 3

Trang 9

Bảng 4.29 So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TT tuỳ thuộc

vào độ ẩm đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Khi độ ẩm đất khác nhau, cho thấy độ phong phú DSN-TT trong 4 trạng thái rừng có khác nhau đáng kể (Bảng 4.29) So với trạng thái IIIA3, khi độ ẩm đất thay đổi từ 70 - 50% thì độ phong phú DSN-TT ở trạng thái IIB thấp hơn 4,6 lần Tương tự, độ phong phú DSN-TT ở trạng thái IIIA1 thấp hơn 5,7 lần so với trạng thái IIIA3, còn IIIA2 thấp hơn 10,1 lần (Bảng 4.29)

4.4.1.2 Ảnh hưởng của độ ẩm đất đến dầu con rái

+ Kết quả nghiên cứu cho thấy, xác suất bắt gặp DCR-TS ngoài phụ thuộc vào độ ẩm đất, còn tuỳ thuộc vào trạng thái rừng Mô hình biểu mối quan hệ có dạng Logit Gauss như sau (Hình 18 và Phụ lục 49):

(Với Y = -17,49 + 0,56*X1 - 0,004*X12 - 0,73*Z1 - 0,99*Z2 + 0,12*Z3) Khai triển mô hình 4.82 tương tự mô hình 4.68, có thể nhận được mô hình phản hồi độ bắt gặp DCR-TS có dạng:

- Trạng thái rừng IIIA3

(Với Y = -17,4868 + 0,5560*X1 - 0,0040*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIB

(Với Y= -18,2162 + 0,5560*X1 - 0,0040*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

(Với Y= -18,4793 + 0,5560*X1 - 0,0040*X1

2 )

Trang 10

- Trạng thái rừng IIIA2

(Với Y = -17,3716 + 0,5560*X1 - 0,0040*X1

2 )

Từ mô hình 4.83 - 4.86, có thể xác định được xác suất bắt gặp DCR-TS ở những điều kiện độ ẩm khác nhau trong 4 trạng thái rừng (Bảng 4.30, Hình 4.18)

Bảng 4.30 Độ phong phú cây tái sinh dầu con rái tuỳ thuộc vào

độ ẩm đất trong 4 trạng thái rừng

Độ ẩm đất

Độ phong phú của cây DCR-TS trong 4 trạng thái rừng

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00

30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110

IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2

Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)

Độ ẩm đất (%)

Hình 4.18 Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu con rái giai đoạn D1.3 < 10 cm

dưới ảnh hưởng của độ ẩm đất trong trạng thái rừng IIB, IIIA 1 , IIIA 2 và IIIA 3

Trang 11

Phân tích hình 4.83 - 4.86 và hình 4.18 cho thấy, độ ẩm tối ưu đối với DCR-TS trong 4 trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là như nhau (69,3%), nhưng xác suất bắt gặp DCR-TS lớn nhất lại không giống nhau Xác suất bắt gặp tương ứng ở trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là: 0,8542; 0,7386; 0,6848 và 0,8680

Phân tích công thức 4.73 tương tự như loài DSN-TS, có thể xác định được khác biệt về độ phong phú DCR-TS trong cùng điều kiện độ ẩm (69,3%) giữa trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 so với IIIA3 (Bảng 4.31) Số liệu bảng 4.31 cho thấy, độ phong phú DCR-TS ở trạng thái rừng IIB thấp hơn 2,2 lần so với trạng thái IIIA3, đối với IIIA1 so với IIIA3 là 2,6 lần Còn giữa IIIA2 với IIIA3 là tương đương nhau (Bảng 4.31)

Bảng 4.31 So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TS tuỳ thuộc vào

độ ẩm đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Khi độ ẩm đất khác nhau, thì sự khác biệt giữa độ phong phú DCR-TS trong 3 trạng thái rừng IIB, IIIA1 và IIIA2 so với trạng thái IIIA3 có khác nhau đáng kể (Bảng 4.31) Số liệu bảng 4.31 cho thấy, độ ẩm đất thay đổi từ 70 - 50% thì độ phong phú DCR-TS ở trạng thái IIB thấp hơn 1,9 lần Tương tự, độ phong phú DCR-TS ở trạng thái IIIA1 thấp hơn 7,7 lần so với trạng thái IIIA3, còn IIIA2 thấp hơn 4,3 lần (Bảng 4.31)

+ Tương tự, ở giai đoạn trưởng thành mô hình biểu thị mối quan hệ có dạng Logit Gauss (Hình 4.19 và Phụ lục 50):

Trang 12

PDCR-TT = exp(Y)/(1+exp(Y)) (4.87) (Với Y = -34,27 + 0,97*X1 - 0,01*X1

2 + 1,79*Z1 - 0,02*Z2 + 0,23*Z3)

Từ mô hình 4.87, thay Z1, Z2 và Z3 tương tự cách tính toán mô hình 4,68,

có thể nhận được:

- Trạng thái rừng IIIA3

(Với Y = -34,2671 + 0,9653*X1 - 0,0064*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIB

(Với Y = -32,4735 + 0,9653*X1 - 0,0064*X12)

- Trạng thái rừng IIIA1

(Với G19 = -34,2825 + 0,9653*X1 - 0,0064*X1

2 )

- Trạng thái rừng IIIA2

(Với Y = -34,0396 + 0,9653*X1 - 0,0064*X1

2 ) Khai triển mô hình 4.88 - 4.91, có thể xác định được xác suất bắt gặp

DCR-TT ở những điều kiện độ ẩm khác nhau (Bảng 4.32 và Hình 4.19)

Bảng 4.32 Độ phong phú dầu con rái trưởng thành tuỳ thuộc vào

độ ẩm đất trong 4 trạng thái rừng

Độ ẩm đất

Độ phong phú của cây DCR-TT trong 4 trạng thái rừng

0,80 1,00 1,20 Xác suất bắt gặp DCR-TT (P)

Trang 13

Phân tích mô hình 4.88 - 4.91 và hình 4.19 nhận thấy, xác suất bắt gặp DCR-TT lớn nhất lại khác nhau 4 trạng thái rừng mặc dù độ ẩm tối ưu đối với DCR-TT là như nhau (75,2%) Xác suất bắt gặp cao nhất xác định được tương ứng

ở trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là: 0,8839; 0,9786; 0,8823 và 0,9053

Sự khác biệt giữa độ phong phú DCR-TT trong 3 trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2

so với IIIA3 khi độ ẩm giống nhau (75,2%) cho thấy, khác biệt về độ phong phú DCR-TT ở trạng thái rừng IIB cao hơn 0,6 lần so với trạng thái IIIA3 Tương tự, đối với IIIA1 thấp hơn so với IIIA3 là 1,2 lần Còn giữa IIIA2 so với IIIA3 là 1,1 lần(Bảng 4.33)

Bảng 4.33 So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TT tuỳ thuộc vào

độ ẩm đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Trong điều kiện độ ẩm đất khác nhau, thì sự khác biệt giữa độ phong phú DCR-TT trong 3 trạng thái rừng IIB, IIIA1 và IIIA2 so với trạng thái IIIA3 có khác nhau đáng kể (Bảng 4.33) Số liệu bảng 4.33 cho thấy, khi độ ẩm đất thay đổi từ

Ngày đăng: 28/07/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.26. Độ phong phú cây tái sinh dầu song nàng tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.26. Độ phong phú cây tái sinh dầu song nàng tuỳ thuộc vào (Trang 5)
Bảng 4.28. Độ phong phú cây trưởng thành dầu song nàng tuỳ thuộc - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.28. Độ phong phú cây trưởng thành dầu song nàng tuỳ thuộc (Trang 8)
Bảng 4.29. So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TT tuỳ thuộc - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.29. So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TT tuỳ thuộc (Trang 9)
Hình 4.18. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu con rái giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Hình 4.18. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu con rái giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm (Trang 10)
Bảng 4.30. Độ phong phú cây tái sinh dầu con rái tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.30. Độ phong phú cây tái sinh dầu con rái tuỳ thuộc vào (Trang 10)
Bảng 4.31. So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TS tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.31. So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TS tuỳ thuộc vào (Trang 11)
Bảng 4.32. Độ phong phú dầu con rái trưởng thành tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.32. Độ phong phú dầu con rái trưởng thành tuỳ thuộc vào (Trang 12)
Bảng 4.33. So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TT tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.33. So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TT tuỳ thuộc vào (Trang 13)
Hình 4.20. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Hình 4.20. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm (Trang 15)
Bảng 4.35. So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TS tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.35. So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TS tuỳ thuộc vào (Trang 16)
Hình 4.21. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &gt; 10 cm dưới - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Hình 4.21. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &gt; 10 cm dưới (Trang 17)
Bảng 4.36. Độ phong phú cây vên vên trưởng thành tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 6 pdf
Bảng 4.36. Độ phong phú cây vên vên trưởng thành tuỳ thuộc vào (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm