1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt

17 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 11,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những so sánh sự khác biệt về xác suất bắt gặp cây họ Sao - Dầu dưới ảnh hưởng của độ pH đất trong các trạng thái rừng khác nhau được thực hiện tương tự ảnh hưởng của độ ẩm đất... So sá

Trang 1

Tính toán độ phong phú VeV-TT tương tự theo công thức 4.73 cho thấy, khi 4 trạng thái rừng có cùng độ ẩm là 75,2% thì độ phong phú giữa 3 trạng thái IIb, IIIA1 và IIIA2 thấp hơn tương ứng 2,2; 1,6 và 1,7 lần so với trạng thái IIIA3 (Bảng 4.37)

Trong điều kiện độ ẩm khác nhau, biến đổi từ 70 - 50%, thì khác biệt về độ phong phú VeV-TT giữa IIB so với IIIA3 là 1,6 lần Tương tự, giữa IIIA1 với IIIA3

là thấp hơn 3,8 lần, cong giữa IIIA2 só với IIIA3 là 2,1 lần (Bảng 4.37)

Bảng 4.37 So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TT tuỳ thuộc vào

độ ẩm đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

4.4.2 Ảnh hưởng của độ pH đất

Kết quả nghiên cứu chỉ cho thấy, xác suất bắt gặp dầu song nàng, dầu con rái và vên vên ngoài phụ thuộc vào độ pH đất thì còn phụ thuộc vào trạng thái

rừng Những so sánh sự khác biệt về xác suất bắt gặp cây họ Sao - Dầu dưới ảnh

hưởng của độ pH đất trong các trạng thái rừng khác nhau được thực hiện tương tự ảnh hưởng của độ ẩm đất

4.4.2.1 Ảnh hưởng của độ pH đất đến dầu song nàng

Mô hình quan hệ giữa độ phong phú của DSN-TS với độ pH đất trong các trạng thái có dạng đường cong Logit Gauss (Hình 4.22 và Phụ lục 53):

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.102)

(Với Y = -24,06 + 9,98*X2 - 0,92*X2

2

- 1,99*Z1 + 0,20*Z2 - 0,84*Z3)

- Trạng thái rừng IIIA3

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.103)

Trang 2

(Với Y = -24,0585 + 9,9762*X2 - 0,9182*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIB

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.104)

(Với Y = -26,0472 + 9,9762*X2 - 0,9182*X22)

- Trạng thái rừng IIIA1

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.105)

(Với Y = -23,8561 + 9,9762*X2 - 0,9182*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA2

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.106)

(Với Y= -24,8939 + 9,9762*X2 - 0,9182*X2

2 ) Khai triển mô hình 4.103 - 4.106, có thể xác định được xác suất bắt gặp DSN-TS trong những điều kiện độ pH khác nhau trong 4 trạng thái rừng (Bảng 4.38)

Phân tích mô hình 4.103 - 4.106, cho thấy độ pH tối ưu của DSN-TS là như nhau (5,4), nhưng xác suất bắt gặp DSN-TS cao nhất ở 4 trạng rừng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 có sự khác nhau, tương ứng là 0,9543; 0,7406; 0,9623 v à 0,9005

Bảng 4.38 Độ phong phú cây dầu song nàng tái sinh tuỳ thuộc vào

độ pH trong 4 trạng thái rừng

Độ pH đất

Độ phong phú của cây DSN-TS trong 4 trạng thái rừng

0,80 1,00 1,20 Xác suất bắt gặp DSN-TS (P)

Trang 3

So với trạng thái rừng IIIA3, độ phong phú DSN-TS trong điều kiện độ pH như nhau (5,4), độ phong phú DSN-TS ở trạng thái rừng IIB, IIIA1 và IIIA2 thấp hơn tương ứng 4,3; 1,3 và 3,7 lần so với trạng thái rừng IIIA3 (Bảng 4.39)

Bảng 4.39 So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TS tuỳ thuộc vào

độ pH đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Khi độ pH khác nhau, xác suất bắt gặp DSN-TS trong 4 trạng thái có sự khác nhau đáng kể (Bảng 4.39) So với trạng thái IIIA3, khi độ pH thay đổi từ từ 6,0 - 5,0 thì xác suất bắt gặp DSN-TS ở trạng thái IIB, IIIA1 và IIIA2 thấp hơn tương ứng 4,5; 4,0 và 4,6 lần (Bảng 4.39)

+ Tương tự ở giai đoạn trưởng thành, mô hình có dạng Logit Gauss (Phụ lục 54, Hình 4.23)

PDSN-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.107)

Trang 4

(Với Y= -47,62 + 17,38*X2 - 1,44*X2

2

- 3,27*Z1 - 1,17*Z2 - 1,09*Z3) Khai triển mô hình 4.107 tương tự mô hình 4.68, có thể xác định được các

mô hình:

- Trạng thái rừng IIIA3

PDSN-TT = exp(Y)/(1 + exp(Y))

(Với Y = -47,6192 + 17,376*X2 - 1,43557*X2

2 ) (4.108)

- Trạng thái rừng IIB

PDSN-TT = exp(Y)/(1 + exp(Y))

(4.109)

(Với Y = -50,8886 + 17,376*X2 - 1,43557*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

PDSN-TT = exp(Y)/(1 + exp(Y))

(4.110)

(Với Y = -48,7914 + 17,376*X2 - 1,43557*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA2

PDSN-TT = exp(Y)/(1 + exp(Y))

(4.111)

(Với Y = -48,7043 + 17,376*X2 - 1,43557*X2

2 ) Cũng từ mô hình 4.108 - 4.111, có thể tính được xác suất bắt gặp DSN-TT trong những điều kiện độ pH khác nhau (Bảng 4.40 và Hình 4.23)

Mặc dù tối ưu độ pH của DSN-TT trong 4 trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2

và IIIA3 đều là 6,1, song xác suất bắt gặp DSN-TT cao nhất lại khác nhau, tương ứng là 0,9930; 0,8443; 0,9779 và 0,9797

Bảng 4.40 Độ phong phú cây trưởng thành dầu song nàng tuỳ thuộc vào

độ pH trong 4 trạng thái rừng

Trang 5

Độ pH đất Độ phong phú của cây DSN-TT trong 4 trạng thái rừng

So với trạng thái rừng IIIA3, độ phong phú của DSN-TT trong điều kiện độ

pH giống nhau (6,1) ở các trạng thái rừng IIB, IIIA1 và IIIA2 thấp hơn tương ứng 7,8; 2,8 và 2,2 lần (Bảng 4.41)

Bảng 4.41 So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TT tuỳ thuộc vào

độ pH đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

0,00 0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20

3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5

IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2

Xác suất bắt gặp DSN-TT (P)

Độ pH đất

Hình 4.23 Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu song nàng giai đoạn D1.3 > 10 cm

dưới ảnh hưởng của độ pH đất trong trạng thái rừng IIB, IIIA 1 , IIIA 2 và IIIA 3

Trang 6

Đối với điều kiện độ pH khác nhau, độ phong phú của DSN-TT trong 4 trạng thái rừng khác nhau đáng kể (Bảng 4.41) Số liệu bảng 4.41 cho thấy, khi độ

pH thay đổi từ 6,0 - 5,0 thì độ phong phú của DSN-TT ở 3 trạng thái IIB, IIIA1 và IIIA2 so với trạng thái IIIA3 tương ứng 6,6; 4,9 và 6,7 lần

4.4.2.2 Ảnh hưởng của độ pH đất đến dầu con rái

+ Mô hình biểu thị xác suất bắt gặp DCR-TS quan hệ với độ pH đất ở các trạng thái rừng có dạng đường cong Logit Gauss (Hình 4.24 và Phụ lục 55):

PDCR-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.112)

(Với Y = -21,9975 + 9,77*X2 - 0,96*X2

2

- 2,03*Z1 - 1,13*Z2 - 0,66*Z3) Thay Z1, Z2 và Z3 vào mô hình 4.112 tương tự cách tính ở mô hình 4.68, có thể xác định được các mô hình:

- Trạng thái rừng IIIA3

PDCR-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.113)

(Với Y = -21,9975 + 9,7669*X2 - 0,9614*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIB

PDCR-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.114)

(Với Y = -24,0270 + 9,7669*X2 - 0,9614*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

PDCR-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.115)

(Với Y = -23,1246 + 9,7669*X2 - 0,9614*X22)

- Trạng thái rừng IIIA2

PDCR-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.116)

(Với Y= -22,6609 + 9,7669*X2 - 0,9614*X2

2 )

Trang 7

Từ mô hình 4.113 - 4.116, có thể xác định được xác suất bắt gặp DCR-TS trong nhưng điều kiện độ pH khác nhau (Bảng 4.42 và Hình 4.24)

Phân tích 4 mô hình 4.113 - 4.116 cho thấy, độ pH tối ưu của DCR-TS trong 4 trạng thái rừng đều là 5,1, nhưng xác suất bắt gặp DCR-TS lớn nhất lại khác nhau, tương ứng là 0,9432; 0,6856; 0,8432 và 0,8953

Bảng 4.42 Độ phong phú cây tái sinh dầu con rái tuỳ thuộc vào

độ pH trong 4 trạng thái rừng

Độ pH đất Độ phong phú của cây DCR-TS trong 4 trạng thái rừng

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00

2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0

IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2

Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)

Độ pH đất

Hình 4.24 Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu con rái giai đoạn D1.3 < 10 cm

dưới ảnh hưởng của độ pH đất trong trạng thái rừng IIB, IIIA 1 , IIIA 2 và IIIA 3

Trang 8

Khi cùng điều kiện độ pH (5,1), xác suất bắt gặp DCR-TS ở trạng thái IIIA3

so với 3 trạng thái rừng IIB, IIIA1 và IIIA2 cao hơn tươn ứng 4,4; 2,5 và 3,6 lần (Bảng 4.43)

Bảng 4.43 So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TS tuỳ thuộc vào

độ pH đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Tính toán sai khác về độ phong phú DCR-TS trong điều kiện khác nhau độ

pH trong 4 trạng thái rừng cho thấy, khi độ pH thay đổi từ 6,0 - 5,0 thì xác suất bắt gặp DCR-TS trong 4 trạng thái rừng có khác nhau đáng kể (Bảng 4.43) Số liệu bảng 4.43 chỉ ra sai khác về độ phong phú DCR-TS ở trạng thái IIIA3 cao hơn tương ứng 4,4; 2,5 và 3,6 lần so với các trạng thái IIB, IIIA1 và IIIA2

+ Tương tự, ở giai đoạn trường thành mô hình cũng có dạng Logit Gauss

(Hình 25 và Phụ lục 56):

PDCR-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.117)

(Với Y = -31,53 + 11,69*X2 - 1,01*X2

2 + 0,11*Z1 + 0,45*Z2 - 0,23*Z3)

Mã hoá các trạng thái rừng từ mô hình 4.117 thu được các mô hình:

- Trạng thái rừng IIIA3

PDCR-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.118)

(Với Y = -31,5227 + 11,6907*X2 - 1,0071*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIB

PDCR-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.119)

(Với Y = -31,4129 + 11,6907*X2 - 1,0071*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

Trang 9

PDCR-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.120)

(Với Y = -31,0773 + 11,6907*X2 - 1,0071*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

PDCR-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.121)

(Với Y = -31,7518 + 11,6907*X2 - 1,0071*X2

2 )

Từ mô hình 4.118 - 4.121, có thể tính toán được xác suất bắt gặp DCR-TT trong các điều kiện độ pH đất khác nhau (Bảng 4.44 và Hình 4.25)

Cũng từ mô hình 4.118 - 4.121, cho thấy xác suất bắt gặp DCR-TT cao nhất trong 4 trạng thái có sự khác nhau, mặc dù tối ưu độ pH trong 4 trạng thái là như nhau (5,8) Xác suất bắt gặp tương ứng các trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3 là 0,9172; 0,9252; 0,9453 và 0,8981

Bảng 4.44 Độ phong phú cây trưởng thành dầu con rái tuỳ thuộc vào

độ pH trong 4 trạng thái rừng

Độ pH đất Độ phong phú của cây DCR-TT trong 4 trạng thái rừng

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00

3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5 Xác suất bắt gặp DCR-TT (P)

Trang 10

So với trạng thái IIIA3, trong điều kiện độ pH giống nhau (5,8), xác suất bắt gặp DCR-TT ở trạng thái IIIA3 cao hơn tương ứng 1,2 và 9,4 lần so với trạng thái IIB và IIIA1, Còn thấp hơn 0,8 lần so với trạng thái IIIA2 (Bảng 4.45)

Bảng 4.45 So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TT tuỳ thuộc vào

độ pH đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Khi điều kiện độ pH thay đổi trong các trạng thái rừng, thì xác suất bắt gặp DCR-TT có sự khác nhau đáng kể (Bảng 4.45) Số liệu 4.45 cho thấy, khi độ pH thay đổi từ 6,0 - 5,0 thì xác suất bắt gặp DCR-TT ở trạng thái IIIA3 thấp hơn 0,1 lần so với trạng thái IIB, còn cao hơn tương ứng 2,5 và 2,0 lần so với trạng thái IIIA1 và IIIA2

4.4.2.3 Ảnh hưởng của độ pH đất đến vên vên

Mô hình mô tả xác suất bắt gặp VeV-TS phụ thuộc vào độ pH đất trong các trạng thái rừng có dạng đường cong Logit Gauss (Hình 4.26 và Phụ lục 57):

PVeV-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.122)

(Với Y = - 62,58 + 23,80*X2 - 2,20*X2

2

- 1,46*Z1 + 0,08*Z2 - 0,26*Z3)

- Trạng thái rừng IIIA3

Trang 11

PVeV-TS = exp(Y)/(1+exp(y))

(4.123)

(Với Y = -30,0052 + 11,4121*X2 - 1,0346*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIB

PVeV-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.124)

(Với Y = -31,0339 + 11,4121*X2 - 1,0346*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

PVeV-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.125)

(Với Y = -30,1853 + 11,4121*X2 - 1,0346*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA2

PVeV-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.126)

(Với Y = -30,3332 + 11,4121*X2 - 1,0346*X2

2 ) Xác suất bắt gặp VeV-TS trong các điều kiện độ pH khác nhau (Bảng 4.46

và Hình 4.26)

Mặc dù tối ưu độ pH đều là 5,4 trong 4 trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2 và IIIA3, nhưng xác suất bắt gặp VeV-TS cao nhất lại khác nhau, tương ứng là: 0,8411; 0,5521; 0,8517 và 0,8036

Sai khác về độ phong phú VeV-TS ở trạng thái IIIA3 so với 3 IIB, IIIA1 và IIIA2 khi có cùng độ pH (5,4) cao hơn tương ứng 4,5; 1,4 và 1,3 lần (Bảng 4.47)

Bảng 4.46 Độ phong phú cây tái sinh vên vên tuỳ thuộc vào

độ pH trong 4 trạng thái rừng

Độ pH đất Độ phong phú của cây VeV-TS trong 4 trạng thái rừng

Trang 12

6,0 0,5481 0,7392 0,7097 0,7724

Bảng 4.47 So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TS tuỳ thuộc vào

độ pH đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

Khi độ pH khác nhau giữa các trạng thái, sự khác nhau về độ phong phú của VeV-TS là đáng kể (Bảng 4.47) Số liệu bảng 4.47 cho thấy, khi độ pH thay đổi từ 6,0 - 5,0 trong các trang thái, thì khác biệt về độ phong phú của VeV-TS giữa trạng thái IIIA3 cao hơn tương ứng 5,2; 4,0 và 6,7 lần so với trạng thái IIb, IIIA1 và IIIA2

+ Tương tự, đối với VeV-TT mô hình có dạng (Hình 4.27 và Phụ lục 58):

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90

3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0

IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2

Xác suất bắt gặp VeV-TS (P)

Độ pH đất

Hình 4.26 Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 < 10 cm

dưới ảnh hưởng của độ pH đất trong trạng thái rừng IIB, IIIA 1 , IIIA 2 và IIIA 3

Trang 13

PVeV-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.127)

(Với Y = -47,41 + 16,55*X2 - 1,37*X2

2

- 0,13*Z1 - 0,04*Z2 - 1,20*Z3)

- Trạng thái rừng IIIA3

PVeV-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.128)

(Với Y = -47,4126 + 16,5505*X2 - 1,3650*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIB

PVeV-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.129)

(Với Y = -47,5457 + 16,5505*X2 - 1,3650*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

PVeV-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.130)

(Với Y = -47,4475 + 16,5505*X2 - 1,3650*X2

2 )

- Trạng thái rừng IIIA2

PVeV-TT = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.131)

(Với Y = -48,6166 + 16,5505*X2 - 1,3650*X2

2 ) Xác suất bắt gặp VeV-TT trong ở điều kiên độ pH khác nhau trong 4 trạng thái rừng (Bảng 4.48 và Hình 4.27)

Khi độ pH nhau, tương ứng 0,9403; 0,9324; 0,tối ưu ở 4 trạng thái rừng như nhau (6,1), nhưng xác suất bắt VeV-TT cao nhất lại khác 9383 và 0,8254

Sai khác về độ phong phú VeV-TT ở 3 trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2 trong điều kiện độ pH như nhau (6,1) thấp hơn tươn ứng 2,9 ; 3,8 và 2,5 lần so với trạng thái rừng IIIA3 (Bảng 4.49)

Trang 14

Bảng 4.48 Độ phong phú cây trưởng thành vên vên tuỳ thuộc vào

độ pH trong 4 trạng thái rừng

Độ pH đất

Độ phong phú của cây VeV-TT trong 4 trạng thái rừng

Bảng 4.49 So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TT tuỳ thuộc vào

độ pH đất trong các trạng thái rừng

IIIA3 - IIB IIIA3 - IIIA1 IIIA3 - IIIA2

0,00 0,10 0,20 0,30 0,40 0,50 0,60 0,70 0,80 0,90 1,00

3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 8,5

IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2

Xác suất bắt gặp VeV-TT (P)

Độ pH đất

Hình 4.27 Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 > 10 cm dưới

ảnh hưởng của độ pH đất trong trạng thái rừng IIB, IIIA 1 , IIIA 2 và IIIA 3

Trang 15

Khi độ pH thay đổi khác nhau giữa các trạng thái từ 6,0 - 5,0, thì thấy rằng

độ phong phú của VeV-TT cũng khác nhau đáng kể (Bảng 4.49) Số liệu bảng 4,49 cho thấy sai khác về độ phong phú VeV-TT trong trạng thái rằng IIIA3 cao hơn tương ứng 1,3; 4,0 và 6,0 lần so với các trạng thái IIB, IIIA1, IIIA2

4.4.3 Ảnh hưởng của độ tàn che tán rừng

Kết quả nghiên còn cho thấy, độ phong phú cây họ Sao - Dầu, ở giai đoạn tái sinh ngoài phụ thuộc vào các yếu tố môi trường thì còn phụ thuộc vào trạng thái Những tính toán về sai khác độ phong phú của dầu song nàng, dầu con rái và vên vên giữa trạng thái rừng IIIA3 so với 3 trạng thái rừng IIB, IIIA1 và IIIA2 trong quan hệ với độ tàn che tán rừng được thực hiện tương tự như độ ẩm đất và

độ pH đất

4.4.3.1 Ảnh hưởng của độ tàn che đến dầu song nàng

Mô hình mô tả mối quan hệ giữa xác suất bắt gặp DSN-TS với độ tàn che khi trạng thái rừng thay đổi có dạng đường cong Logit Gauss (Hình 4.28; Phụ lục 59):

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.132)

(Với Y = -16,04 + 50,57*X3 - 35,27*X32 - 1,03*Z1 - 0,57*Z2 - 0,05*Z3)

Mã hoá các trạng thái từ mô hình 4.132, xây dựng được mô hình cho các trạng thái:

- Trạng thái rừng IIIA3

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.133)

(Với Y = -16,0386 + 50,5646*X3 - 35,2674*X32)

- Trạng thái rừng IIB

PDSN-TS = exp(Y)/(1+exp(Y))

(4.134)

(Với Y = -17,0666 + 50,5646*X3 - 35,2674*X3

2 )

- Trạng thái rừng IIIA1

Ngày đăng: 28/07/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.37. So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TT tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.37. So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TT tuỳ thuộc vào (Trang 1)
Bảng 4.38. Độ phong phú cây dầu song nàng tái sinh tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.38. Độ phong phú cây dầu song nàng tái sinh tuỳ thuộc vào (Trang 2)
Bảng 4.39. So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TS tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.39. So sánh sai khác về độ phong phú DSN-TS tuỳ thuộc vào (Trang 3)
Hình 4.23. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu song nàng giai đoạn D1.3 &gt; 10 cm - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Hình 4.23. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu song nàng giai đoạn D1.3 &gt; 10 cm (Trang 5)
Hình 4.24. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu con rái giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Hình 4.24. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp dầu con rái giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm (Trang 7)
Bảng 4.44. Độ phong phú cây trưởng thành dầu con rái tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.44. Độ phong phú cây trưởng thành dầu con rái tuỳ thuộc vào (Trang 9)
Bảng 4.45. So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TT tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.45. So sánh sai khác về độ phong phú DCR-TT tuỳ thuộc vào (Trang 10)
Bảng 4.46. Độ phong phú cây tái sinh vên vên tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.46. Độ phong phú cây tái sinh vên vên tuỳ thuộc vào (Trang 11)
Hình 4.26. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Hình 4.26. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &lt; 10 cm (Trang 12)
Hình 4.27. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &gt; 10 cm dưới - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Hình 4.27. Biểu đồ mô tả xác suất bắt gặp vên vên giai đoạn D1.3 &gt; 10 cm dưới (Trang 14)
Bảng 4.50. Độ phong phú cây tái sinh dầu song nàng tuỳ thuộc vào - Luận văn : ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN CÂY HỌ SAO - DẦU (Dipterocarpaceae) TRONG KIỂU RỪNG KÍN THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ ẨM NHIỆT ĐỚI Ở ĐỒNG NAI part 7 ppt
Bảng 4.50. Độ phong phú cây tái sinh dầu song nàng tuỳ thuộc vào (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w